Xã Nghĩa Hà cách trung tâm thành phố Quảng Ngãi khoảng 8 km về phía Đông, diện tích tự nhiên 1400,13ha, dân cư hình thành và phát triển rất lâu đời. Tính đến 31/12/2015, tổng dân số 18.845 người/3.907 hộ, chủ yếu sống bằng nghề nông nhưng sản xuất nông nghiệp vẫn còn nhỏ lẻ, manh mún, năng suất cây trồng, vật nuôi thấp, tiềm năng đất đai chưa được khai thác triểt để, hạ tầng phục vụ sản xuất thiếu đồng bộ, hiệu quả sản xuất chưa cao, đời sống của những người làm nông nghiệp còn thấp, nông dân vẫn còn nghèo. Qua thời gian tổ chức triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương có nhiều khởi sắc, tổng giá trị sản xuất năm 2015 đạt 255.501 triệu đồng cao hơn năm 2013 là 33.012 triệu đồng; trong đó nông nghiệp chiếm 41,93%, TTCN - Xây dựng chiếm 32,93%, Thương mại - Dịch vụ chiếm 25,14%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng thương mại và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp. Tuy nhiên, trong bối cảnh có nhiều yếu tố ngoại cảnh như: quá trình đô thị hóa nhanh, biến đổi khí hậu lớn, biến động khó lường của thị trường trong thời kỳ hội nhập đã tác động mạnh đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Tịnh Long, các hoạt động sản xuất nông nghiệp gặp nhiều bất lợi, đời sống nhân dân tiếp tục gặp nhiều khó khăn. Để khai thác sử dụng có hiệu quả tiềm năng đất đai, lao động và lợi thế của địa phương vào phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động thì yêu cầu đặt ra là phải nghiên cứu lựa chọn các loại cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện khí hậu, đất đai của từng vùng, từng bước hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên canh, kết hợp với việc bố trí hợp lý các công trình hạ tầng thiết yếu như: giao thông, thủy lợi, điện,... đẩy mạnh cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp, tạo ra những sản phẩm có chất lượng và giá trị kinh tế cao nhằm nâng cao giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích đất canh tác. Do đó, việc lập quy hoạch chi tiết phát triển sản xuất nông nghiệp và hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất xã Nghĩa Hà là hết sức cần thiết, góp phần phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện đồng bộ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, phấn đấu đạt chuẩn xã nông thôn mới vào năm 2017; đồng thời góp phần thực hiện thắng lợi Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp thành phố theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2015 - 2020.
Trang 1Mục lục
Mục lục 1
2 Thời kỳ quy hoạch: Từ năm 2016 đến năm 2020 6
III CÁC CĂN CỨ QUY HOẠCH VÀ TÀI LIỆU SỬ DỤNG: 6
1 Các văn bản pháp lý: 6
2 Các tài liệu tham khảo, sử dụng: 8
Phần thứ nhất 9
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN: 9
1 Đặc điểm tự nhiên: 9
2 Các nguồn tài nguyên: 11
II TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI: 11
1.Dân số, lao động và phân bố dân cư: 11
Bảng 1.Thống kê dân số 12
Bảng 2 Tình hình lao động chia theo ngành nghề 12
Bảng 3 Tình hình phân bổ dân cư 13
2 Phát triển kinh tế nông thôn: 14
Bảng 4 Một số chỉ tiêu kinh tế chính: 14
III THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP: 16
1 Giá trị sản xuất nông nghiệp: 16
Bảng 5 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp 16
2 Tình hình sản xuất nông, lâm, thủy sản: 17
Bảng 6 Kết quả sản xuất lương thực 17
Bảng 7 Kết quả sản xuất rau, đậu thực phẩm 19
Bảng 8 Tổng hợp sản xuất khoai lang qua các năm 20
Bảng 9 Tổng hợp sản xuất lạc qua các năm 20
Bảng 10 Tổng hợp tình hình chăn nuôi qua các năm 21
3 Các hình thức sản xuất và dịch vụ: 22
4 Quản lý, sử dụng đất nông nghiệp: 24
Bảng 11 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp: 24
IV HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT PHỤC VỤ SẢN XUẤT: 25
Bảng 12 Tổng hợp hiện trạng giao thông nội đồng 25
2 Hệ thống thủy lợi: 26
Bảng 13 Tổng hợp hệ thống kênh mương nội đồng 26
Bảng 14 Tổng hợp công trình đập 27
3 Hệ thống điện: 27
Bảng 15 Tổng hợp hệ thống điện 28
3 Những thách thức và cơ hội: 30
I CÁC DỰ BÁO LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP: 32
1 Về sử dụng đất nông nghiệp: 32
Trang 22 Về dân số, lao động và việc làm: 32
Bảng 16 Biến động dân số trong kỳ quy hoạch 32
Bảng 17 Lao động trong kỳ quy hoạch 33
3 Về nhu cầu an ninh lương thực: 33
Bảng 18 Tổng hợp nhu cầu lương thực 34
Bảng 19 Tổng hợp nhu cầu thực phẩm 34
Bảng 20 Dự báo sản lượng và khả năng cân đối 35
4 Về thị trường tiêu thụ một số nông sản chủ yếu: 35
5 Tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH): 35
II QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN: 36
1 Quan điểm phát triển: 36
2 Mục tiêu phát triển: 36
III QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP: 37
1 Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp: 37
Bảng 21 Quy hoạch đất sản xuất nông nghiệp: 38
Bảng 22 Quy hoạch sản xuất lúa 40
Bảng 23 Quy hoạch diện tích trồng ngô 42
Bảng 24 Quy hoạch sản xuất rau an toàn 43
Bảng 25 Tổng hợp diện tích trồng cây hoa 45
Bảng 26 Tổng hợp diện tích trồng cây thức ăn gia súc 46
Bảng 27 Dự báo kết quả sản xuất trồng trọt trong kỳ quy hoạch 46
Bảng 28 Quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung: 48
Bảng 29 Dự báo kết quả phát triển chăn nuôi 49
Bảng 30 Dự kiến quy hoạch dồn điền đổi thửa 52
Bảng 31 Tổng hợp diện tích trồng cây lâu năm 53
Bảng 32 Hệ thống giao thông nội đồng xây dựng trong kỳ quy hoạch 54
Bảng 33 Hệ thống thủy lợi nội đồng xây dựng trong kỳ quy hoạch 55
Bảng 34 Trạm biến áp quy hoạch mới: 57
Bảng 35 Tính toán điện cho vùng quy hoạch bãi Thanh Khiết 58
Bảng 36 Tính toán điện cho vùng quy hoạch rau an toàn 58
Bảng 37 Các thiết bị điện cần mới cho quy hoạch 59
V VỐN VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN QUY HOẠCH: 59
Bảng 38 Khái toán nhu cầu vốn thực hiện quy hoạch 60
3 Phân kỳ đầu tư: 60
Bảng 39 Phân kỳ đầu tư 61
5 Tổ chức thực hiện: 65
VII ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA QUY HOẠCH: 66
Bảng 40 Dự báo chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến năm 2020 66
Bảng 41 Dự báo chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đến năm 2020 67
4 Quốc phòng - An ninh: phát triển sản xuất nông nghiệp sẽ tạo thêm nhiều công ăn việc làm, thu hút và tận dụng nguồn lao động dồi dào của xã, đa dạng
Trang 3hóa thu nhập cho người dân, góp phần đảm bảo an ninh, chính trị và trật tự an
toàn xã hội theo tiêu chí nông thôn mới 70
VIII ĐỀ XUẤT CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN: 70
Mục lục bảng Bảng 1.Thống kê dân số 12
Bảng 2 Tình hình lao động chia theo ngành nghề 12
Bảng 3 Tình hình phân bổ dân cư 13
Bảng 4 Một số chỉ tiêu kinh tế chính: 14
Bảng 5 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp 16
Bảng 6 Kết quả sản xuất lương thực 17
Bảng 7 Kết quả sản xuất rau, đậu thực phẩm 19
Bảng 8 Tổng hợp sản xuất khoai lang qua các năm 20
Bảng 9 Tổng hợp sản xuất lạc qua các năm 20
Bảng 10 Tổng hợp tình hình chăn nuôi qua các năm 21
Bảng 11 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp: 24
Bảng 12 Tổng hợp hiện trạng giao thông nội đồng 25
Bảng 13 Tổng hợp hệ thống kênh mương nội đồng 26
Bảng 14 Tổng hợp công trình đập 27
Bảng 15 Tổng hợp hệ thống điện 28
Bảng 16 Biến động dân số trong kỳ quy hoạch 32
Bảng 17 Lao động trong kỳ quy hoạch 33
Bảng 18 Tổng hợp nhu cầu lương thực 34
Bảng 19 Tổng hợp nhu cầu thực phẩm 34
Bảng 20 Dự báo sản lượng và khả năng cân đối 35
Bảng 21 Quy hoạch đất sản xuất nông nghiệp: 38
Bảng 22 Quy hoạch sản xuất lúa 40
Bảng 23 Quy hoạch diện tích trồng ngô 42
Trang 4Bảng 24 Quy hoạch sản xuất rau an toàn 43
Bảng 25 Tổng hợp diện tích trồng cây hoa 45
Bảng 26 Tổng hợp diện tích trồng cây thức ăn gia súc 46
Bảng 27 Dự báo kết quả sản xuất trồng trọt trong kỳ quy hoạch 46
Bảng 28 Quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung: 48
Bảng 29 Dự báo kết quả phát triển chăn nuôi 49
Bảng 30 Dự kiến quy hoạch dồn điền đổi thửa 52
Bảng 31 Tổng hợp diện tích trồng cây lâu năm 53
Bảng 32 Hệ thống giao thông nội đồng xây dựng trong kỳ quy hoạch 54
Bảng 33 Hệ thống thủy lợi nội đồng xây dựng trong kỳ quy hoạch 55
Bảng 34 Trạm biến áp quy hoạch mới: 57
Bảng 35 Tính toán điện cho vùng quy hoạch bãi Thanh Khiết 58
Bảng 36 Tính toán điện cho vùng quy hoạch rau an toàn 58
Bảng 37 Các thiết bị điện cần mới cho quy hoạch 59
Bảng 38 Khái toán nhu cầu vốn thực hiện quy hoạch 60
Bảng 39 Phân kỳ đầu tư 61
Bảng 40 Dự báo chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến năm 2020 66
Bảng 41 Dự báo chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đến năm 2020 67
Trang 5Phần mở đầu KHÁI QUÁT CHUNG
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUY HOẠCH:
Xã Nghĩa Hà cách trung tâm thành phố Quảng Ngãi khoảng 8 km về phíaĐông, diện tích tự nhiên 1400,13ha, dân cư hình thành và phát triển rất lâu đời
Tính đến 31/12/2015, tổng dân số 18.845 người/3.907 hộ, chủ yếu sống bằng nghề
nông nhưng sản xuất nông nghiệp vẫn còn nhỏ lẻ, manh mún, năng suất cây trồng,vật nuôi thấp, tiềm năng đất đai chưa được khai thác triểt để, hạ tầng phục vụ sảnxuất thiếu đồng bộ, hiệu quả sản xuất chưa cao, đời sống của những người làmnông nghiệp còn thấp, nông dân vẫn còn nghèo
Qua thời gian tổ chức triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc giaxây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015, tình hình kinh tế - xã hội của địa
phương có nhiều khởi sắc, tổng giá trị sản xuất năm 2015 đạt 255.501 triệu đồng
cao hơn năm 2013 là 33.012 triệu đồng; trong đó nông nghiệp chiếm 41,93%,TTCN - Xây dựng chiếm 32,93%, Thương mại - Dịch vụ chiếm 25,14%; cơ cấukinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng thương mại và dịch vụ, giảm tỷ trọngnông nghiệp Tuy nhiên, trong bối cảnh có nhiều yếu tố ngoại cảnh như: quá trình
đô thị hóa nhanh, biến đổi khí hậu lớn, biến động khó lường của thị trường trongthời kỳ hội nhập đã tác động mạnh đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội củaTịnh Long, các hoạt động sản xuất nông nghiệp gặp nhiều bất lợi, đời sống nhândân tiếp tục gặp nhiều khó khăn
Để khai thác sử dụng có hiệu quả tiềm năng đất đai, lao động và lợi thế củađịa phương vào phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, nângcao năng suất và hiệu quả kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động thì yêu cầu đặt ra làphải nghiên cứu lựa chọn các loại cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện khíhậu, đất đai của từng vùng, từng bước hình thành các vùng sản xuất tập trungchuyên canh, kết hợp với việc bố trí hợp lý các công trình hạ tầng thiết yếu như:giao thông, thủy lợi, điện, đẩy mạnh cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp, tạo ranhững sản phẩm có chất lượng và giá trị kinh tế cao nhằm nâng cao giá trị sản xuấttrên một đơn vị diện tích đất canh tác
Do đó, việc lập quy hoạch chi tiết phát triển sản xuất nông nghiệp và hạ tầngthiết yếu phục vụ sản xuất xã Nghĩa Hà là hết sức cần thiết, góp phần phục vụ côngtác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện đồng bộ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địaphương, phấn đấu đạt chuẩn xã nông thôn mới vào năm 2017; đồng thời góp phầnthực hiện thắng lợi Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp thành phố theo hướngnâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2015 - 2020
Trang 6II PHẠM VI LẬP QUY HOẠCH:
1.Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch:
a) Phạm vi: Tập trung nghiên cứu đánh giá thực trạng, xây dựng phương án,giải pháp tổ chức phát triển sản xuất và xây dựng hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuấtnông nghiệp trên địa bàn toàn xã, với diện tích và dân số như sau:
- Diện tích: 1400,13ha
- Dân số thời năm 2015 là 18.845 người và năm 2020 là 19.206 người
b) Ranh giới:
- Phía Bắc giáp với: Xã Tịnh Long
- Phía Đông giáp với: Xã Nghĩa Phú - Nghĩa An
- Phía Tây giáp với: Xã Nghĩa Dũng - Nghĩa Dõng
- Phía Nam giáp với: Xã Nghĩa Thương - Nghĩa Hòa
2 Thời kỳ quy hoạch: Từ năm 2016 đến năm 2020.
III CÁC CĂN CỨ QUY HOẠCH VÀ TÀI LIỆU SỬ DỤNG:
1 Các văn bản pháp lý:
- Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/08/2016 của Thủ tướng Chính phủPhê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016
- 2020
- Quyết định số 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành
Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020
- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêuchí quốc gia về nông thôn mới
-Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTNMT ngày28/10/2011 của liên Bộ: Xây dựng - Nông nghiệp và PTNT - Tài nguyên và Môitrường quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thônmới
- Kết luận số 30-KL/TU ngày 26/4/2016 của Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ 3 khóaXIX về phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020
- Nghi quyết số 13/2016/NQ-HĐND ngày 15/7/2016 của HĐND tỉnh QuảngNgãi Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xâydựng nông thôn mới trên địa bàn cấp xã và khen thưởng công trình phúc lợi cho
Trang 7huyện, xã đạt chuẩn nông thôn mới, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nôngthôn mới ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020.
- Quyết định số 420/QĐ-UBND ngày 26/8/2016 của UBND tỉnh Quảng Ngãi
về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựngnông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020
- Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 09/9/2016 của UBND tỉnh QuảngNgãi về việc phê duyệt đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chươngtrình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020
- Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 09/9/2016 của UBND tỉnh QuảngNgãi ban hành đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mụctiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016
- 2020
- Quyết định số 711/QĐ-UBND ngày 23/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnhQuảng Ngãi Về việc ban hành Bộ tiêu chí của tỉnh Quảng Ngãi về xã nông thônmới giai đoạn 2016-2020
- Hướng dẫn liên ngành số 1494/HDLN-XD-TNMT-NNPTNT ngày29/8/2013 của liên sở: Xây dựng - Tài nguyên và môi trường - Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn Hướng dẫn quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàntỉnh Quảng ngãi giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020
- Quyết định số 610/QĐ-UBND ngày 23/3/2015 của UBND thành phốQuảng Ngãi về việc phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướngnâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2015 - 2020
- Thông báo số 202-TB/TU ngày 16/5/2016 của Thành ủy Quảng Ngãi thôngbáo Kết luận của Ban thường vụ Thành ủy về chủ trương lập quy hoạch chi tiết xâydựng khu trung tâm xã và quy hoạch chi tiết phát triển sản xuất nông nghiệp và hạtầng thiết yếu phục vụ sản xuất theo Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựngnông thôn mới
- Công văn số 1717/UBND ngày 27/5/2016 của UBND thành phố QuảngNgãi về việc triển khai lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu trung tâm xã và quyhoạch chi tiết phát triển sản xuất nông nghiệp và hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuấttheo Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
- Quyết định số 5935/QĐ-UBND ngày 01/09/2016 của UBND thành phốQuảng Ngãi về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán quy hoạch chi tiết phát triểnsản xuất nông nghiệp và hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất xã Nghĩa Hà, thành phốQuảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020
Trang 82 Các tài liệu tham khảo, sử dụng:
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chitiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về bản đồ địa chính
- Quyết định số 1201/QĐ-UBND ngày 08/8/2012 của UBND tỉnh về việcphê duyệt Quy hoạch đất lúa tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2011 - 2020
- Quyết định số 148/QĐ-UBND ngày 25/5/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnhQuảng Ngãi về việc phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướngnâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2015 - 2020
- Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND ngày 15/9/2016 của UBND tỉnh QuảngNgãi ban hành Quy định chính sách hỗ trợ khuyến khích thực hiện chủ trương “dồnđiền đổi thửa” đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn2016-2020
- Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ xã Nghĩa Hà nhiệm kỳ 2015-2020
- Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội xã Nghĩa Hà qua cácnăm 2013, 2014, 2015 và phương hướng nhiệm vụ năm 2016
- Niên Giám thống kê thành phố Quảng Ngãi qua các năm 2013, 2014, 2015
- Các tài liệu hướng dẫn thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới của các
Bộ, ngành Trung ương, UBND tỉnh và các Sở, ngành tỉnh
Trang 9Phần thứ nhất KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ
THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP XÃ NGHĨA HÀ
GIAI ĐOẠN 2013 - 2015
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
1 Đặc điểm tự nhiên:
a) Vị trí địa lý: Xã Nghĩa Hà nằm về phía Đông thành phố Quảng Ngãi, cách
trung tâm thành phố Quảng Ngãi khoảng 7,5km; được giới hạn bởi tọa độ địa lý vàgiới cận như sau:
- Tọa độ địa lý :
- Giới cận như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Tịnh Long
+ Phía Đông giáp các xã: Nghĩa Phú, Nghĩa An
+ Phía Tây giáp các xã: Nghĩa Dũng, Nghĩa Dõng
+ Phía Nam giáp các xã: Nghĩa Thương, Nghĩa Hòa
Hình 1.1
Trang 10b) Địa hình: địa hình khá phức tạp, bị chia cắt bởi sông Phú Thọ (chạy từ Cầu Đá, xã Nghĩa Hoà đến Nghĩa An), làm cho việc sinh hoạt, đi lại trong nhân dân
khó khăn, nhất mùa mưa lũ; cụ thể địa hình phân chia như sau:
- 03 thôn: Hiền Lương, Khánh Lạc và Hội An nằm về phía Đông Nam củasông Phú Thọ
- 08 thôn: Kim Thạch, Xuân An, Bình Tây, Bình Đông, Hổ Tiếu, ThanhKhiết, Sung Túc và Hàm Long nằm về phía Tây Bắc của sông Phú Thọ
c) Khí hậu: Nằm trong tiểu vùng khí hậu Duyên hải Trung bộ, nền nhiệt độcao, mưa tương đối nhiều, bức xạ lớn và thường chịu ảnh hưởng trực tiếp từ cáccơn bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt, các đợt rét và gió mùa Đông Bắc; cụ thể như sau:
- Nhiệt độ trung bình hàng năm 250C (cao nhất 290C, thấp nhất 220C)
Mùa mưa từ tháng 09 đến tháng 01 năm sau, số ngày mưa trung bình 120
-140 ngày/năm; lượng mưa trung bình 2.500mm/năm, nhiều nhất vào tháng 10 - 11(chiếm 70 - 80% lượng mưa cả năm)
Mùa nắng từ tháng 02 đến tháng 8 hàng năm, số ngày nắng trung bình 220
-240 ngày/năm, nắng nhiều nhất và các tháng 5, 6
- Có 02 hướng gió chính là gió Đông Nam và gió mùa Đông Bắc xuất hiệnvào các tháng: 11, 12 và các tháng 01, 02 năm sau Ngoài ra, còn chịu ảnh hưởngcủa gió mùa Tây Nam xuất hiện vào các tháng 5, 6 và 7
- Độ ẩm trung bình trong năm 82%; cao nhất vào tháng 11 và 12 là 92%
- Lượng bốc hơi trung bình 1.220 mm/năm
- Hàng năm, có 1 - 2 cơn bão lớn ảnh hưởng trực tiếp đến khu vực, mưa to,gió mạnh ảnh hưởng đến sản xuất Bên cạnh, còn có nhiều đợt áp thấp nhiết đớikèm theo mưa lớn, gây ra lũ lụt
d) Thủy văn: xã Nghĩa Hà chịu ảnh hưởng chế độ thuỷ văn của sông TràKhúc và sông Phú Thọ; cùng với hệ thống kênh mương thủy lợi, 02 sông này vànguồn cung nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân trong vùng
Trang 11
2 Các nguồn tài nguyên:
a) Tài nguyên đất: Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 1.400,14 ha; trong đó:
- Đất nông nghiệp 895,05 ha chiếm 63,93%; gôm:
+ Đất trồng lúa: 288,03 ha, chiếm 20,57%
+ Đất trồng cây hàng năm khác: 557,30 ha, chiếm 39,80%
+ Đất trồng cây lâu năm: 25,48 ha, chiếm 1,82%
+ Đất nuôi trồng thủy sản: 24,23, chiếm 1,73%
- Đất phi nông nghiệp 413,72 ha, chiếm 29,55%;
- Đất chưa sử dụng 91,37ha, chiếm 6,52%
b) Tài nguyên nước:
- Nguồn nước mặt: Nguồn nước cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt chủ yếu
từ kênh chính Thạch Nham, các đập: Hiền Lương, Gò Văn, Bờ Thiết và 218,42 hadiện tích mặt nước trên địa bàn xã
- Nguồn nước ngầm: Thay đổi theo điều kiện địa hình, dao động bình quân
từ 5 - 8m Chất lượng nguồn nước tương đối tốt, đa số nhân dân trong xã sử dụngnước ngầm để sinh hoạt và sản xuất bằng hình thức giếng khoan, giếng đào
c) Khoáng sản: xã Nghĩa Hà có bãi cát kéo dài dọc theo các thôn Hổ Tiếu-Thanh Khiết - Sung Túc, trữ lượng cát khá lớn và hiện đang được khai thác
II TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI:
1 Dân số, lao động và phân bố dân cư:
Trang 12Bảng 1.Thống kê dân số
Nguồn: UBND xã Nghĩa Hà
- Lao động: Lao động trong độ tuổi 11.058 người, chiếm 58,68% tổng dân sốtoàn xã; trong đó:
- Lao động nông nghiệp: 7.851 người, chiếm 71% tổng lao động trong độ tuổitoàn xã; là những lao động trực tiếp tham gia lao động và mang lại nguồn thu nhậpchính của hộ dân nông nghiệp
- Lao động phi nông nghiệp: 3.207 người, chiếm 29% tổng lao động trong độtuổi toàn xã; gồm cán bộ công chức, viên chức nhà nước và những người làm ăn xađóng góp cho nguồn thu nhập của hộ
- Lao động qua đào tạo nghề: 3.870 người, chiếm 35% tổng lao động trong độtuổi; gồm các loại hình đào tạo: đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp (ngắn hạn)
- Lao động có việc làm thường xuyên trong tất cả các lĩnh vực: 9.952 người,chiếm 90% tổng số lao động trong độ tuổi
Bảng 2 Tình hình lao động chia theo ngành nghề
TT Tên Thôn (người) Dân số
có trình độ chuyên môn (người) Tổng số
Trong đo Nông
nghiệp
Phi nông nghiệp
Trang 13Nguồn: Niên Giám thống kê TPQN và UBND xã Nghĩa Hà
b) Đặc điểm phân bố dân cư:
- Dân cư xã Nghĩa Hà được hình thành và phát triển rất lâu đời, chủ yếu sốngtập trung, ổn định theo các trục đường xã, đường thôn Hiện có 3.907 hộ tập trung ở
29 khu dân cư tại 11 thôn; cụ thể như sau:
Bảng 3 Tình hình phân bổ dân cư
Trang 142 Phát triển kinh tế nông thôn:
a) Về tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu: Tổng giá trị sản xuất năm
2013 đạt 222.489 triệu đồng, năm 2014 là 241.187 triệu đồng và năm 2015 là255.501 triệu đồng, tăng 33,012 tỷ đồng so với năm 2013, trong đó:
- Lĩnh vực nông nghiệp đạt 107.128 triệu đồng, chiếm 41,93%, giảm 2,23 sovới năm 2013
- Lĩnh vực công nghiệp – xây dựng đạt 84.130 triệu đồng, chiếm 32,93%,giảm 0,64% so với năm 2013
- Lĩnh vực thương mại - dịch vụ đạt 64.243 triệu đồng, chiếm 25,14%, tăng2,87% so với năm 2013
Qua đó cho thấy cơ cấu kinh tế xã Nghĩa Hà chuyển dịch theo hướng tăngdần tỷ trọng thương mại - dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp, giữ ổnđịnh tỷ trọng ngành tiểu thủ công nghiệp - xây dựng
b) Thu nhập và hộ nghèo: Thu nhập bình quân đầu người năm 2013 đạt 10,5
triệu đồng/người/năm đến năm 2015 tăng lên trên 16,5 triệu đồng/người/năm; dựkiến năm 2020 thu nhập bình quân đầu người đạt 41 triệu đồng/người/năm Số hộnghèo năm 2012 là 425 hộ (chiếm 12,6%), năm 2015 còn 136 hộ (chiếm 3,48%)
(theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020).
Bảng 4 Một số chỉ tiêu kinh tế chính:
Trang 16Hình 1.4
III THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP:
1 Giá trị sản xuất nông nghiệp:
Sản xuất nông nghiệp năm 2013 đạt 98.252 triệu đồng, năm 2014 là 108.012
triệu đồng và năm 2015 giảm nhẹ còn 107.128 triệu đồng; trong đó:
- Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt từ 60% năm 2013, giảm xuống còn50% năm 2015
- Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi từ 30% năm 2013, tăng lên 40%năm 2015
- Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản giữ ổn định khoảng 10% qua cácnăm
Qua đây có thể nhận thấy: giá trị sản xuất ngành trồng trọt vẫn đóng vai tròchủ đạo trong sản xuất nông nghiệp của xã Tuy nhiên, cơ cấu giá trị sản xuấtngành trồng trọt có xu hướng giảm dần qua các năm do nhu cầu đô thị hóa nhanhkhiến cho quỷ đất phục vụ sản xuất ngày càng bị thu hẹp, trong khi đó cơ cấu giá trịsản xuất ngành chăn nuôi có xu hướng tăng dần do biến động về giá thuận lợi Giátrị sản xuất ngành thủy sản giữ ổn định qua các năm
Bảng 5 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp
Trồng trọt Tr đồng 58.951,20 59.406,60 53.564,00
Trang 17Chăn nuôi Tr đồng 29.475,60 37.804,20 42.851,20Thủy sản Tr đồng 9.825,20 10.801,20 10.712,80
2015 là 745,00ha, tăng so với năm 2013 là 30,10ha
- Về sản lượng: cùng với diện tích sản xuất không ổn định, sản lượng lươngthực cũng biến động không đều, cụ thể sản lượng lương thực năm 2013 là 4.302tấn, năm 2014 là 5.102,62 tấn và năm 2015 là 4.633 tấn, tăng 331 tấn so với năm2013; trong đó thóc giảm 43,11 tấn, ngô tăng 374,11 tấn, về cơ bản sản lượng lươngthực đáp ứng đủ nhu cầu an ninh lương thực và một phần thức ăn chăn nuôi tại địaphương
Bảng 6 Kết quả sản xuất lương thực
Trang 18Năng suất tạ/ha 51,90 58,24 61,70 9,80
1.063,5
0 1.875,30 1.437,61 374,11
*Nguồn: Niên Giám thống kê TPQN và UBND xã Nghĩa Hà
- Kết quả sản xuất một số cây trồng chính như sau:
+ Cây lúa:
++ Diện tích, năng suất: Diện tích gieo trồng tăng tuy nhiên không đáng kể,
năm 2013 diện tích gieo sạ 510ha, năng suất đạt 63,5 tạ/ha; đến năm 2015 diện tích
gieo sạ tăng lên 512ha (tăng 2ha), năng suất bình quân cả năm 2015 đạt 62,41 tạ/ha (giảm 1,09 tạ/ha) Nguyên nhân chính của việc năng suất lúa năm 2015 giảm so với
năm 2013 là do ảnh hưởng của thiên tai, nguyên nhân khác là hiệu quả từ sản xuấtlúa mang lại kém hơn so với sản xuất rau, đậu thực phẩm và cây hoa nên nông dân
ít quan tâm đầu tư
++ Thời vụ và cơ cấu giống: lúa được sản xuất 02 vụ/năm (Đông Xuân và HèThu) Các giống lúa sử dụng để sản xuất đại trà là các giống lúa trung ngày, như:KD28, OM6976, HT1
++ Thị trường tiêu thụ: Ngoài việc đáp ứng nhu cầu lương thực tại địaphương, hàng năm sản lượng thóc thừa ra được cung cấp cho các địa phương trongtỉnh
+ Cây ngô:
++ Diện tích, năng suất: Diện tích sản xuất không ổn định, trong đó diện tíchtrồng ngô năm 2013 là 204,9 ha, đến năm 2015 diện tích trồng ngô tăng lên 233 ha
(tăng 28,1ha) Năng suất cũng từng bước được nâng lên, cụ thể năm 2013 là 51,9
tạ/ha tăng lên 61,7 tạ/ha vào năm 2015
++ Cơ cấu giống và thời vụ: trồng chính vào vụ Xuân từ ngày 30/12 đếnngày 30/01 năm sau Các giống ngô được gieo trồng tại địa phương là ngô lai,như:LVN14, LVN146, CP333, CP888,
++ Thị trường tiêu thụ: sản phẩm ngô chủ yếu dùng để chăn nuôi tại địaphương Phần dư ra sẽ được bán cho các đại lý thu mua nông sản, phục vụ côngnghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi
b) Kết quả sản xuất các cây trồng khác:
- Cây rau, đậu thực phẩm: Rau đậu các loại là một trong những cây trồng
chính được trồng tại địa phương Thị trường đầu ra của sản phẩm này khá rộng, thunhập của người trồng rau cao hơn rất nhiều so với các loại cây trồng nông nghiệpkhác tại địa phương
+ Diện tích, sản lượng:
Trang 19++ Diện tích năm 2013 là 350ha (rau: 261ha, đậu: 89ha), năm 2014 là319,1ha (rau: 245 ha, đậu: 74,1ha) và năm 2015 là 330ha (rau: 250ha, đậu: 80ha).
++ Sản lượng năm 2014 đạt 4.506,15 tấn (rau: 4.332,60 tấn, đậu: 173,55 ấn);năm 2014 là 4.665,88 tấn (rau: 5.532,50 tấn, đậu: 133,38 tấn) và năm 2015 là 5.360tấn (rau: 5.200 tấn, đậu: 160 tấn)
Nhìn chung, năng suất và sản lượng rau tăng đều qua các năm, nhờ áp dụngcác tiến bộ kỹ thuật mới trong sản xuất rau nhằm tăng thu nhập trên một đơn vịdiện tích đất canh tác
+ Thời vụ và cơ cấu giống: rau được trồng quanh năm từ 03 - 04 vụ/năm.Nhóm rau ăn lá được trồng phổ biến là: cải, xà lách, mồng tơi, rau muống, hành,
hẹ, rau thơm, rau má, rau dền; nhóm rau ăn quả gồm: khổ qua, dưa leo, đậu đũa, cà,
bí đao chanh, đậu cô ve, đu đủ
+ Thị trường tiêu thụ: sản phẩm rau, đậu thực phẩm của địa phương đượctiêu thụ nhiều nhất tại thị trường nội tỉnh, gồm: các chợ tại thành phố Quảng Ngãi,các chợ huyện, chợ xã, ; một phần được tiêu thụ tại thị trường tỉnh Quảng Nam
Bảng 7 Kết quả sản xuất rau, đậu thực phẩm
TT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Tăng/giảm
2015/2013 Rau, quả các loại
*Nguồn: Niên Giám thống kê TPQN và UBND xã Nghĩa Hà
- Cây khoai lang: Khoai lang được trồng xen canh hoặc luân canh chủ yếu
trên các phần diện tích đất thiếu nước không thể bố trí các loại cây trồng khác
+ Diện tích, sản lượng và tiêu thụ:
Trang 20++ Diện tích năm 2013 là 6,4ha, năm 2014 là 4,4ha và năm 2015 là 8,6ha.++ Sản lượng năm 2014 đạt 28,16tấn; năm 2014 là 19,7tấn và năm 2015 là38,36tấn.
++ Sản phẩm được tiêu thụ nội tại và sử dụng trong gia đình, chăn nuôi.+ Thời vụ: vụ Xuân trồng vào cuối tháng 01 – đầu tháng 3 hàng năm, vụ Thutrồng từ cuối tháng 8 đầu tháng 9 đến 5/10 hàng năm
Bảng 8 Tổng hợp sản xuất khoai lang qua các năm
+ Thời vụ và cơ cấu giống: cây lạc được trồng chủ yếu vào vụ Xuân, thời vụgieo trồng thường bắt đầu vào giữa tháng, cuối tháng 12 đến hết tháng giêng nămsau Các giống lạc được trồng chủ yếu như: L23, L24, LDH01
+ Thị trường tiêu thụ: sản lượng lạc hàng năm không nhiều, sản phẩm lạcdùng để chế biến dầu phục vụ tiêu dùng; phần ít còn lại được trao đổi giao thươngtại địa phương thông qua các chợ và thương lái
Bảng 9 Tổng hợp sản xuất lạc qua các năm
Trang 212.2 Sản xuất chăn nuôi:
a) Tình hình chung: Phổ biến là chăn nuôi hộ gia đình nhỏ lẻ, không có trangtrại chăn nuôi tập trung; quy mô đàn vật nuôi qua các năm như sau:
Bảng 10 Tổng hợp tình hình chăn nuôi qua các năm
*Nguồn: Niên giám thống kê TPQN và UBND xã Nghĩa Hà
Qua bảng trên ta thấy, quy mô đàn vật nuôi xã Nghĩa Hà có xu hướng tăngdần qua các năm Tuy nhiên, mức độ gia tăng không nhiều do biến động giá cả thịtrường ảnh hưởng đến tâm lý người chăn nuôi không dám mạnh dạn đầu tư trangtrại chăn nuôi tập trung trong khi phương thức chăn nuôi nhỏ lẽ hiện tại dễ gây ảnhhưởng môi trường
Hình 1.6
Trang 22+ Đàn heo: Tiêm 3.600 liều dịch tả,
+ Gia cầm: Tiêm 28.000 liều vắcxin cúm gia cầm,
- Công tác kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ gia súc, gia cầm và tiêuđộc khử trùng được tăng cường kiểm tra chặt chẽ, không để dịch bệnh bùng pháttrên địa bàn
2.3 Sản xuất thủy sản: Tổng diện tích nuôi tôm toàn xã là 24,6ha Hầu hết
các hộ thực hiện đúng lịch thời vụ và hướng dẫn kỹ thuật của ngành thủy sản; năngsuất bình quân 10 tạ/ha, sản lượng 24,6 tấn
3 Các hình thức sản xuất và dịch vụ:
3.1 Các hình thức sản xuất: tại địa phương đang tồn tại các hình thức sản
xuất chủ yếu như sau:
Trang 23a) Sản xuất nông hộ cá thể: Hộ nông dân được giao đất theo Nghị định số64/NĐ-CP để tự tổ chức sản xuất và quản lý sử dụng đất theo quy định của phápluật Ưu điểm của hình thức này là nông dân tự quyết định loại hình sản xuất, chútrọng đầu tư thâm canh để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, … Nhược điểm làquy mô sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, nông dân phải tự tìm kiếm giống, vật tư, phânbón để sản xuất và tự bán sản phẩm, rủi ro lớn
b) Liên kết sản xuất phân chia lợi ích (chưa phổ biến): Các doanh nghiệp tưnhân ký hợp đồng đầu tư, liên kết sản xuất với hộ nông dân Ưu điểm của các hìnhthức này là người sản xuất và doanh nghiệp cùng có lợi trên cơ sở thỏa thuận phânchia sản phẩm Người sản xuất yên tâm đầu tư thâm canh tăng năng xuất, chấtlượng sản phẩm; doanh nghiệp hướng dẫn về quy trình sản xuất và bao tiêu sảnphẩm Hạn chế của các hình thức này là: Hợp đồng thiếu ràng buộc chặt chẽ, chưaphân rõ trách nhiệm và quyền lợi của các bên liên quan Doanh nghiệp thường chútrọng vào lợi ích của mình, phân chia lợi ích chưa rõ ràng, thua thiệt vẫn thuộc vềnông dân
c) Xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật: Các cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp được nhà nước giao vốn để đầu tư hỗ trợ giống, một phần vật tư thiếtyếu và hỗ trợ kỹ thuật để xây dựng các mô hình trình diễn sản xuất cây trồng, vậtnuôi Người sản xuất đóng góp đất đai, chuồng trại, công lao động và phần vật tưđầu vào theo quy trình để sản xuất Ưu điểm của hình thức này là người sản xuấtyên tâm đầu tư thâm canh tăng năng xuất, chất lượng sản phẩm, ít sợ rủi ro, sảnphẩm làm ra nông dân được hưởng 100% Nhưng hạn chế ở chỗ là định mức và chiphí đầu tư cao, hiệu quả kinh tế cao nhưng thiếu bền vững nên thường chỉ dừng lại
ở mức độ “mô hình”, rất khó phổ biến nhân rộng
d) HTX dịch vụ nông nghiệp: mô hình HTX kiểu cũ không còn phát huy tácdụng, HTX chỉ đóng vai trò tham mưu, đề xuất định hướng phát triển nông nghiệpcho UBND xã và xây dựng kế hoạch sản xuất, thực hiện công tác khuyến nông cấp
xã, triển khai đến thôn Tham gia cung cấp các dịch vụ phục vụ sản xuất nôngnghiệp như: cung ứng giống, vật tư phân bón, điện, nước
Xã Nghĩa Hà có 03 HTX dịch vụ nông nghiệp (HTXDVNN Đông Hà, HTXDVNN Tây Hà, HTXDVNN Nam Hà) nhưng hiệu quả hoạt động không cao,
hiện nay đang có kế hoạch củng cố, phát triển theo Quyết định số 04/QĐ-UBNDcủa UBND tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt Đề án củng cố, phát triển và nâng cao hiệuquả hoạt động của các tổ chức Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm
2015, định hướng đến năm 2020
đ) Kinh tế vườn, kinh tế trang trại:
- Hiện xã chưa có mô hình kinh tế trang trại, toàn xã có 127 hộ sản xuất kinh
tế vườn, diện tích khoảng 25,48ha; diện tích bình quân trên hộ nhỏ, chủ yếu là sản
Trang 24xuất rau màu, có một số nông hộ sản xuất và kinh doanh cây cảnh (chủ yếu trồngbông, hoa các loại) nhằm tăng hiệu quả sử dụng và tăng thu nhập cho hộ gia đình.
- Thực hiện cuộc vận động chung sức xây dựng nông thôn mới, nhân dân xãNghĩa Hà tích cực cải tạo, chỉnh trang nhà cửa, sân, vườn tạo cảnh quan môi trườngthông thoáng, sinh cảnh đẹp, kết hợp phát triển kinh tế vườn để tăng thu nhập cho
hộ gia đình
3.2 Các loại hình dịch vụ:
a) Về sản xuất nông nghiệp: gồm các loại hình như: dịch vụ thú y, bảo vệthực vật, làm đất và thu hoạch, vật tư, phân bón và tưới tiêu phục vụ sản xuất Hầuhết các hoạt động thực hiện theo hình thức tự phát do tư nhân, hộ gia đình đảmnhận HTX dịch vụ nông nghiệp chỉ thực hiện một số khâu cơ bản như: dịch vụđiện, thủy lợi và cung cấp giống
b) Ngành nghề nông thôn: Dịch vụ ngành nghề nông thôn trong thời gian quatuy có khởi sắc nhưng cũng chỉ giới hạn ở một số lĩnh vực như: mua bán nhỏ, dịch
vụ gia công một số mặt hàng gia dụng, xay xát, ép dầu, làm bánh tráng, bún; chưa
có các cơ sở chế biến, tiêu thụ nông sản quy mô công nghiệp Sản phẩm nôngnghiệp chủ yếu tiêu thụ thô chưa qua chế biến, giá trị hàng hóa thấp, thiếu sức cạnhtranh, hiệu quả kinh tế mang lại chưa tương xứng
4 Quản lý, sử dụng đất nông nghiệp:
a) Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp: Tổng diện tích đất tự nhiên xã Nghĩa
Hà là 1.400,14ha; trong đó đất nông nghiệp là 895,05ha, chiếm 63,93% tổng diệntích đất tự nhiên; gồm:
- Đất lúa nước 288,03ha, chiếm 33,08% tổng diện tích đất nông nghiệp
- Đất trồng cây hàng năm khác 557,30ha, chiếm 64,00% tổng diện tích đấtnông nghiệp
- Đất trồng cây lâu năm 25,48ha, chiếm 2,93% tổng diện tích đất nôngnghiệp
- Đất nuôi trồng thủy sản 24,23ha, chiếm 2,78% tổng diện tích đất nôngnghiệp
Bảng 11 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp:
2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 557,30 64,00
4 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 24,23 2,78
Trang 25(Nguồn: UBND xã Nghĩa Hà)
Hình 1.7
b) Tính hợp lý của sử dụng đất nông nghiệp:
- Về cơ cấu: Phần lớn quỹ đất được khai thác sử dụng vào mục đích nôngnghiệp; trong đó đất trồng lúa nước chiếm 33,08%, đất trồng cây hàng năm khácchiếm tỷ lệ 64%, đất nuôi trồng thủy sản chiếm 2,78% và đất trồng cây lâu nămchiếm 2,93% là phù hợp với điều kiện đất đai và thực tế sản xuất của địa phương
- Mức độ thích hợp: Diện tích đất trồng cây hàng năm bố trí tương đối phùhợp với các loại đất, phù hợp điều kiện tưới tiêu nên các loại cây trồng hàng nămđều cho năng suất tương đối khá Tuy nhiên, hàm lượng dinh dưỡng trong đất ngàycàng giảm, do khai thác thiếu cân đối, để đảm bảo sản xuất có hiệu quả cần đầu tưnhiều phân bón, đặc biệt là các loại phân hữu cơ
IV HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT PHỤC VỤ SẢN XUẤT:
1 Giao thông nội đồng:
Toàn xã có khoảng 7 tuyến đường trục chính nội đồng; tổng chiều dài cáctuyến khoảng 4.850 m; quy mô mặt cắt 1 - 3m, toàn bộ là đường đất
Bảng 12 Tổng hợp hiện trạng giao thông nội đồng
Bề rộng mặt đường (m)
Kết cấu mặt đường Đường trục chính nội đồng
Trang 261 Tuyến từ ngõ Lâm Én đi xứ đồngĐiển Thu (Kim Thạch) 650 2÷3 Đường đất
2 Tuyến từ ngã 3 Bùi Thanh Lâm đi xứđồng Ba Bói (Xuân An) 700 2÷3 Đường đất
3 Tuyến vào ngõ Phạm Lục đi xứ đồngBảy Mẫu (Kim Thạch) 1000 3÷4 Đường đất4
Tuyến từ ngõ Nguyễn Thị Hường đi
xứ đồng Bà Gìa+ Bàu Rụm (Kim
Thạch)
500 1,5÷3 Đường đất
5 Tuyến từ ngõ Võ Văn Vân đi xứ đồngHàn Găn (Bình Đông) 500 1,5÷3 Đường đất
6 Tuyến từ ngõ Đặng Bình đi xứ đồngHà Quan (Khánh Lạc) 800 2÷3 Đường đất
7 Tuyến từ ngõ Lê Tấn Dũng đi xứđồng Gò Dâu (Khánh Lạc) 700 2÷3 Đường đất
Nguồn: UBND xã Nghĩa Hà
2 Hệ thống thủy lợi:
a) Kênh mương: Toàn xã có 28 tuyến kênh mương nội đồng phục vụ sản xuất
nông nghiệp do HTX NN quản lý, tổng chiều dài 27.205m; trong đó đã bê tông hóa6.692m, còn lại 20.513m kết cấu mương đất; tổng năng lực tưới 314ha
Bảng 13 Tổng hợp hệ thống kênh mương nội đồng
TT
Tuyến mương
Dài (m)
4 Kênh cuối N6-19 đi N6-19-9 310,00 BT 310m 5,00
9 Đồng 3 Huỳnh – KDC 3 Huỳnh - Sông Chà Tra 170,00 Đất 3,00
10 Mương giáp ranh Nghĩa Dõng - Đồng Bà Gìa 2.550,00 Đất 40,00
Trang 2711 Đồng 7 Mẫu - Trần Đức Thịnh 1.000,00 Đất 3,00
12 Đồng 7 Mẫu - Nguyễn Minh Ninh 750,00 Đất 6,00
13 KDC Nam Cầu Sắt - Điển Thu 1 350,00 Đất 15,00
14 Gò mã ông Son - Kênh chìm giáp Bình Tây 700,00 BT 700m 6,00
15 Kênh Hổ Tiếu - Bàu Muống 2.000,00 Đất 10,00
16 Nguyễn Chất - Bình Đông Thượng 1.500,00 Đất 10,00
26 Đập ngăn mặn Hiền Lương 175,00 BT 175m
27 Kênh cầu máng Mù U đi KDC Bà Tàu 500,00 Đất 10,00
28 Nhà ông Phạm Bường - Cống ông Chí -Nguyễn Tấn Tố 920,00 Đất 5,00
Nguồn: UBND xã Nghĩa Hà
b) Đập: Trên địa bàn xã có 3 đập ngăn mặn gồm: Đập Gò Văn, đập HiềnLương và đập Bờ Thiết
Bảng 14 Tổng hợp công trình đập
2 Đập Hiền Lương Hiền Lương Bê tông - V7 Tốt
3 Đập Bờ Thiết Hiền Lương Bê tông - V5 Tốt
3 Hệ thống điện:
a) Nguồn điện: Toàn bộ xã Nghĩa Hà được cấp điện lưới quốc gia qua lướitrung áp 22kV, xuất tuyến 479-E16.1 Ba La
b) Lưới điện:
- Lưới 22kV: đi nổi, loại dây tiết diện 3AC-95, 3AC-50;
- Lưới 0,4kV: đi nổi, loại dây tiết diện 3AV-70+1AV50;
Trang 28- Lưới chiếu sáng 0,4kV: Các tuyến đường chính chưa có đèn chiếu sáng.Các đường trong ngõ xóm đã có đèn chiếu sáng do dân tự làm, chưa đảm bảo tiêuchuẩn an toàn.
c) Trạm biến áp: Hiện trạng toàn xã có 12 trạm hạ áp với tổng công suất
(100+160 x 6+250 x 2+320 = 1.880kVA) và 2 TBA máy bơm cấp nước sinh hoạtcông suất (50+30=80kVA)
Bảng 15 Tổng hợp hệ thống điện
Năng lực thiết kế
Số xuất tuyến
Phạm vi phục vụ (thôn)
1 Trạm biến áp Nghĩa Hà 1 kVA 160 2 Kim Thạch
2 Trạm biến áp Nghĩa Hà 2 kVA 250 3 Kim Thạch
3 Trạm biến áp Nghĩa Hà 4 kVA 160 2 ThanhKhiết
4 Trạm biến áp Nghĩa Hà 5 kVA 320 3 Khánh Lạc
6 Trạm biến áp Nghĩa Hà 7 kVA 160 2 Kim Thạch
9 Trạm biến áp Nghĩa Hà 11 kVA 250 3 Hàm Long
10 Trạm biến áp Nghĩa Hà 12 kVA 100 2 Bình Tây
11 Trạm biến áp nước sinh hoạt kVA 30 1 Sung Túc
12 Trạm biến áp bơm cấp I Tư Nghĩa kVA 50 1 Kim Thạch
V CÔNG TÁC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI:
Thực hiện Đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015, địa phươngtriển khai tuyên truyền vận động nhân dân đóng góp ngày công, kinh phí, hiến đất
Trang 29các công trình thiết yếu phục vụ sản xuất và dân sinh theo tiêu chí nông thôn mới.Kết quả đạt được như sau:
- Số tiêu chí đạt 100% chỉ tiêu là 10/19 tiêu chí; gồm: tiêu chí số: 1 Quy hoạch, tiêu chí số 4 Điện, tiêu chí số 8 Thông tin và truyền thông, tiêu chí số 9 Nhà ở dân cư, tiêu chí số 10 Thu nhập, tiêu chí số 11 Hộ nghèo, tiêu chí số 12 Lao động có việc làm thường xuyên, tiêu chí số 14 Giáo dục và đào tạo, tiêu chí số
15 Y tế và tiêu chí số 19 Quốc phòng và An ninh.
- Số tiêu chí đạt 50% chỉ tiêu trở lên là 09 tiêu chí; gồm: tiêu chí số: 2 Giao thông, tiêu chí số 3 Thủy lợi, tiêu chí số 5 Trường học, tiêu chí số 6 Cơ sở vật chất văn hóa, tiêu chí số 7 Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, tiêu chí số 13 Tổ chức sản xuất, tiêu chí số 16 Văn hóa, tiêu chí số 17 Môi trường và an toàn thực phẩm và tiêu chí số 18 Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật.
VI ĐÁNH GIÁ CHUNG:
Sau 05 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội đảng bộ xã Nghĩa Hà nhiệm kỳ
2015 - 2020 và triển khai thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới, tìnhhình sản xuất nông, lâm nghiệp có nhiều khởi sắc, sản xuất nông nghiệp giữ vai tròchủ đạo trong nền kinh tế; tạo thu nhập, ổn định cuộc sống cho trên 90% dân sốtrong xã Dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy xã, thông qua các Nghị quyết chuyên đề đãtạo nên bước đột phá trong sản xuất nông nghiệp, các loại giống cây trồng, vật nuôimới có năng suất, chất lượng cao được chuyển giao vào sản xuất, kết hợp với cơgiới hoá đồng ruộng, góp phần tăng nhanh sản lượng và giá trị nông sản hàng hóa,cải thiện đời sống người nông dân Tuy nhiên, tiềm năng sản xuất nông nghiệp củađịa phương vẫn còn lớn, nếu được quy hoạch, bố trí sản xuất phù hợp; tận dụng vàkhai thác có hiệu quả các công trình hạ tầng kỹ thuật, phục vụ sản xuất
1 Thuận lợi:
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển sản xuất, có tuyến đường Tỉnh623C, 626 thông từ thành phố Quảng Ngãi đến cửa biển, thuận lợi cho việc lưuthông trao đổi hàng hóa
- Được sự quan tâm chỉ đạo, đầu tư hỗ trợ kịp thời của Thành ủy, HĐND vàUBND thành phố là yếu tố tiền đề cho địa phương đưa ra các định hướng phát triểnsản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới
- Đảng ủy xã đã ban hành nhiều nghị quyết chuyên đề, nghị quyết hàng năm
để lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH và xây dựng nông thônmới tại địa phương
- Công tác chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng, vật nuôi gắn với việc
áp dụng các mô hình sản xuất ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về giống mới mang lại hiệuquả cao
Trang 30- Đội ngũ cán bộ xã năng động, nhiệt huyết được bà con nhân dân tin tưởng
và tín nhiệm; đây là điều kiện thuận lợi cho công tác tổ chức thực hiện các chươngtrình phát triển cộng đồng, phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương
2 Những tồn tại và nguyên nhân:
- Đầu tư toàn xã hội nói chung và ngân sách nói riêng cho nông nghiệp cònhạn chế Công tác chỉ đạo điều hành của các cấp đối với nông nghiệp, nông thônchưa hợp lý, thiếu tính bền vững Trình độ, năng lực của một bộ phận cán bộ ở cấp
cơ sở chưa đáp ứng kịp với yêu cầu, nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, nông dân vànông thôn
- Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015 chỉ mangtính chất định hướng, một số nội dung quy hoạch không còn phù hợp với Đề án tái
cơ cấu ngành nông nghiệp thành phố theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và pháttriển bền vững giai đoạn 2015-2020
- Chưa xây dựng khung kế hoạch và lộ trình phát triển sản xuất nông nghiệptrung hạn, dài hạn; sản xuất phân tán, nhỏ lẻ theo hình thức tự phát, thiếu quyhoạch, đầu tư thâm canh thấp, chưa phát huy hết tiềm năng, là trở ngại lớn đối vớiphát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung chuyên canh, gắn kết thị trường
- Cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất như: giao thông, thủy lợi, hạ tầng
kỹ thuật khác như: nhà kho, sân phơi, khu sơ chế chưa được đầu tư xây dựngđồng bộ, ảnh hưởng đến việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và thực hiện giới hóa sảnxuất để tăng sản lượng, chất lượng và giá trị kinh tế của nông sản hàng hóa
- Một bộ phận nhân dân chưa mạnh dạn áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất,sản xuất dựa trên kinh nghiệm cũ, không đáp ứng kịp thời yêu cầu đặt ra khichuyển sang sản xuất hàng hóa
3 Những thách thức và cơ hội:
3.1 Thách thức:
Mặc dù sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2013-2015 đạt được những thành tựuđáng kể, đóng góp tích cực vào việc duy trì ổn định kinh tế - xã hội của địa phương,nhưng tăng trưởng nông nghiệp thiếu tính bền vững, chủ yếu dựa vào việc khai tháctài nguyên thiên nhiên (đất đai và nguồn nước, ) Cùng mức sử dụng vật tư đầuvào cao nhưng hàm lượng đổi mới công nghệ thấp, chất lượng sản phẩm khôngđồng đều, vệ sinh an toàn thực phẩm không đảm bảo, khả năng tạo giá trị gia tăngthấp Sản xuất nông nghiệp đang đối mặt với một số thách thức sau đây:
- Khả năng tái sản xuất mở rộng của nông dân giảm sút, giá vật tư đầu vàochính của sản xuất nông nghiệp như: phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y,thức ăn chăn nuôi, nhiên liệu, điện,… liên tục tăng, đẩy giá thành sản xuất tăng làmgiảm khả năng cạnh tranh của nông sản
Trang 31- Tiến trình đô thị hóa nhanh, đất sản xuất nông nghiệp ngày càng thu hẹp,lao động nông thôn thiếu việc làm, ngành nghề nông thôn chưa phát triển, việc làm
và thu nhập gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của nông dân,tác động bất lợi đến phát triển sản xuất
- Chuyển dịch cơ cấu từ mô hình sản xuất nông nghiệp mang tính nhỏ lẻ,manh mún sang mô hình sản xuất chuyên canh gắn kết thị trường, nhằm nâng caonăng suất, chất lượng sản phẩm, cũng như khả năng cạnh tranh là một thách thứckhông nhỏ, nó bị cản trở bởi chính những thói quen tư duy kinh tế tiểu nông đã tồntại từ lâu tại địa phương
3.2 Cơ hội:
- Hệ thống hạ tầng cơ sở và hạ tầng kỹ thuật đang được quan tâm đầu tư xâydựng và từng bước hoàn thiện tạo thuận lợi cho việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vàosản xuất và thực hiện giới hóa sản xuất để tăng sản lượng, chất lượng, giá trị kinh tế
và sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa
- Cùng với sự đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nôngthôn mới, Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp thành phố là “đòn bẫy” giúp sảnxuất nông nghiệp Nghĩa Hà có những “cú hích” tăng trưởng nhanh, mạnh và bềnvững, khắc phục được sự yếu kém về “năng suất thấp, giá thành cao” đối với hànghóa nông sản, tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao đủ sức cạnh tranh trên thịtrường
- Đội ngũ cán bộ địa phương trẻ, được đào tạo chuẩn hóa, nhiệt huyết vớicông tác; sự quan tâm đầu tư về mọi mặt của Thành ủy, HĐND và UBND thànhphố, sự vào cuộc quyết tâm của các ngành chức năng của thành phố sẽ là “điểmtựa” để sản xuất nông nghiệp Nghĩa Hà bức phá đi lên trong thời gian tới
Trang 32Phần thứ hai QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ HẠ TẦNG THIẾT YẾU PHỤC VỤ SẢN XUẤT XÃ NGHĨA HÀ
- Đất lúa nước: 290,90ha; tăng 2,87ha so với năm 2015
- Đất trồng cây lâu năm: 17,95ha; giảm 7,53 ha so với năm 2015
- Đất trồng cây hàng năm còn lại: 490,93ha; giảm 66,37 ha so với năm 2015
- Đất nuôi trồng thủy sản: 49,14ha; tăng 24,91 ha so với năm 2015
- Đất nông nghiệp khác: 20,6 ha, tăng 20,6 ha so với năm 2015 (quy hoạch
khu chăn nuôi tập trung).
Để đáp ứng quỹ đất cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, dự kiếnđến năm 2020 sẽ chuyển 25,52 ha đất sản xuất nông nghiệp sang đất hạ tầng và đất
ở Để bổ sung vào quỹ đất nông nghiệp bị chu chuyển, Nghĩa Hà có thể khai thácđưa vào sử dụng đối với diện tích đất mặt nước 183,73ha
Cùng với tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, để bù lại sự thuhẹp quy mô đất sản xuất nông nghiệp, đòi hỏi việc khai thác sử dụng đất một cách
có hiệu quả, hướng mạnh tới thâm canh, tăng năng suất, chất lượng và giá trị sảnphẩm, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất trên một đơn vị diện tích đất canh tác
2 Về dân số, lao động và việc làm:
2.1 Dân số: Năm 2015, dân số là 18.845người (3.907hộ) Dự báo trong kỳ
quy hoạch tỷ lệ tăng dân số bình quân tự nhiên 0,38% năm, đến năm 2020 dân sốNghĩa Hà là 19.206 người (3.982hộ)
Bảng 16 Biến động dân số trong kỳ quy hoạch
Trang 33- Lao động qua đào tạo nghề năm 2020 là 4.610 người chiếm 40%
- Lao động có việc làm thường xuyên giai đoạn 2020 - 2025 từ 93% trở lên
Bảng 17 Lao động trong kỳ quy hoạch
3 Lao động đào tạo nghề 3.152 28,5 4.610 40
4 Lao động có việc làm thườngxuyên trong tất cả các lĩnh vực 9.952 90 10.717 93
3 Về nhu cầu an ninh lương thực:
Căn cứ vào dự báo phát triển dân số của xã và các tiêu chí cân đối nhu cầulương thực theo Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chínhphủ về Chương trình an ninh lương thực Quốc gia, có thể dự báo nhu cầu lươngthực, thực phẩm chính sử dụng cho tiêu dùng như sau:
Trang 343.1 Nhu cầu lượng thực: Năm 2020, nhu cầu lương thực khoảng 2.016,63
tấn; trong đó: để ăn 1.920,6 tấn, dự phòng 96,03 tấn
Bảng 18 Tổng hợp nhu cầu lương thực
Gạo ăn (100kg/người/năm) Tấn 1.920,6
Ghi chú: %: So với nhu cầu lương thực để ăn
3.2 Nhu cầu một số thực phẩm chính: Năm 2020, nhu cầu thực phẩm rau
Tổng nhu cầu (tấn)
Rau các loại 120,0 2.304,72 Không tính các loại quả
3.3 Khả năng cân đối các loại lương thực, thực phẩm chính:
- Đến năm 2020, dự kiến sản lượng thóc đạt 3.781,70 tấn; quy ra gạo là1.890,85 tấn (tỷ lệ 2:1) So với nhu cầu sử dụng thiếu khoảng 125,78 tấn, lươngthực thiếu hụt sẽ được bổ sung từ nơi khác đến
- Sản lượng rau thực phẩm ước đạt 5.549 tấn, so với nhu cầu sử dụng là
2.304,72 tấn, còn thừa 3.244,21 tấn sẽ chuyển sang hàng hóa Đây là nguồn thunhập chính của nhân dân địa phương, nguồn thu nhập này sẽ được cân đối bù vàophần lương thực thiếu hụt
- Sản lượng thịt các loại ước đạt 1.183,4 tấn, so với nhu cầu sử dụng là864,27tấn, thừa 319,13 tấn chuyển sang hàng hóa; đây là nguồn thu nhập hỗ trợ, bổsung vào quỹ tái sản xuất, tạo việc làm, cải thiện đời sống
Trang 35Bảng 20 Dự báo sản lượng và khả năng cân đối
TT Tên loại Sản lượng (tấn) Nhu cầu sử dụng (tấn) (thừa +, thiếu -) Cân đối
1 Lương thực quy gạo 1.890,85 2.016,63 -125,78
4 Về thị trường tiêu thụ một số nông sản chủ yếu:
4.1 Lương thực: Nhu cầu lương thực tại địa phương “cầu vượt cung” do
khoảng thiếu hụt lượng thực hàng năm khoảng 125,78 tấn, lương thực thiếu này sẽđược trao đổi, giao dịch với các địa phương lân cận Đây là yếu tố thuận lợi để xemxét hình thành các cửa hàng, đại lý cung cấp phục vụ nhu cầu nhân dân trong vùng
4.2 Rau thực phẩm: Hàng năm, ngoài việc đáp ứng được nhu cầu sử dụng
trong địa bàn xã, sản lượng rau thực phẩm các loại còn dư khoảng 3.244,21tấn sẽđược cung cấp cho khu vực trung tâm thành phố, siêu thị ,các khu công nghiệp vàcác bếp ăn tập thể trong các khu công nghiệp ở các địa bàn lân cận…
4.3 Thịt các loại: Cung với thị trường rau thực phẩm, sản lượng thịt dư thừa
hàng năm vào khoảng 319,13 tấn, sẽ là nguồn cung cấp cho khu vực trung tâmthành phố, siêu thị ,các khu công nghiệp và các bếp ăn tập thể trong các khu côngnghiệp ở các địa bàn lân cận…
5 Tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH):
Tuy chưa có nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH cụ thể đối với từnglĩnh vực sản xuất tại địa phương, nhưng có thể thấy ảnh hưởng to lớn của BĐKHlên hoạt động sản xuất nông nghiệp, môi trường sinh thái, sinh hoạt và đời sống củacon người; có thể điểm qua những tác động điển hình như sau:
5.1 Đối với sản xuất trồng trọt: BĐKH gây ra tình trạng hạn hán và sâu
bệnh, gây áp lực lớn cho sự phát triển của ngành trồng trọt Sản lượng trồng trọt cóthể giảm từ 1-5%, năng suất cây trồng chính có thể giảm đến 10%, trường hợp thờitiết cực đoan có thể mất mùa hoàn toàn Ngoài ra, BĐKH còn làm thay đổi điềukiện sống của các loài sinh vật, làm gia tăng một số loài dịch hại như: dịch rầy nâu
và vàng lùn, lùn xoắn lá trên cây lúa, làm cho năng suất lúa có thể giảm từ 30-70%
5.2 Đối với chăn nuôi: BĐKH ảnh hưởng tới sự sinh trưởng phát triển của
gia súc, gia cầm, như: mùa Đông rét đậm, rét hại có thể gây chết hàng loạt gia súc,gia cầm; mùa Hè nắng nóng kéo dài, thiếu nước làm giảm hiệu quả kinh tế trongchăn nuôi Sự thay đổi các yếu tố khí hậu làm nảy sinh một số bệnh mới đối vớichăn nuôi gia súc (lở mồm long móng, bệnh heo tai xanh), gia cầm (các chủng dịchcúm gia cầm), tăng tỷ lệ ký sinh trùng có thể phát triển thành dịch hay đại dịch