Xã Nghĩa Phú cách trung tâm thành phố Quảng Ngãi khoảng 6km về phía Đông, diện tích tự nhiên 405,65ha, dân cư hình thành và phát triển rất lâu đời. Tính đến ngày 31/12/2015, tổng dân số 6.177 người/1.704 hộ; hầu hết nhân dân sinh sống chủ yếu bằng nghề đánh bắt, số còn lại buôn bán nhỏ, dịch vụ hậu cần nghề cá và sửa chữa, đóng mới tàu thuyền. Tình hình kinh tế - xã hội của địa phương có nhiều khởi sắc, tổng giá trị sản xuất năm 2015 đạt 459.854 triệu đồng cao hơn năm 2013 là 71.277 triệu đồng; trong đó nông nghiệp chiếm 71,07%, TTCN - Xây dựng chiếm 8,31%, Thương mại - Dịch vụ chiếm 20,62%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng thương mại và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp. Tuy nhiên, trong bối cảnh có nhiều yếu tố ngoại cảnh như: quá trình đô thị hóa nhanh, đất sản xuất ngày càng thu hẹp, hạ tầng phục vụ sản xuất ngư nghiệp thiếu đồng bộ, hiệu quả sản xuất chưa cao; dịch vụ hậu cần nghề cá chưa tương xứng với yêu cầu phát triển của nghề biển, đời sống của nhiều bộ phận người dân làm nông - ngư nghiệp còn thấp, nông dân vẫn còn nghèo. Để khai thác sử dụng có hiệu quả tiềm năng đất đai, lao động và lợi thế của địa phương theo định hướng phát triển thành phường trực thuộc thành phố, thì yêu cầu đặt ra là phải nghiên cứu lựa chọn các ngành nghề sản xuất phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương, kết hợp với việc quy hoạch các công trình hạ tầng kỹ thuật như: giao thông, thủy lợi, điện; hệ thống dịch vụ ngành nghề nông thôn; đổi mới khoa học công nghệ phục vụ sản xuất nông - ngư nghiệp, tạo ra những sản phẩm có chất lượng và giá trị kinh tế cao nhằm nâng cao giá trị sản xuất theo hướng tăng giá trị gia tăng. Xuất phát từ thực tế nêu trên, việc lập quy hoạch chi tiết phát triển sản xuất nông nghiệp và hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất xã Nghĩa Phú là hết sức cần thiết, góp phần phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện đồng bộ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, phấn đấu đạt chuẩn xã nông thôn mới vào năm 2017; đồng thời góp phần thực hiện thắng lợi Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp thành phố theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2015 – 2020.
Trang 1Mục Lục
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUY HOẠCH: 5
II PHẠM VI LẬP QUY HOẠCH: 6
1 Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch: 6
2 Thời kỳ quy hoạch: Từ năm 2017 đến năm 2020 6
III CÁC CĂN CỨ QUY HOẠCH VÀ TÀI LIỆU SỬ DỤNG: 6
1 Các văn bản pháp lý: 6
2 Các tài liệu tham khảo, sử dụng: 8
Phần thứ nhất 9
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN: 9
1 Đặc điểm tự nhiên: 9
2 Tài nguyên thiên nhiên: 11
3 Đặc điểm môi trường: 12
1 Dân số, lao động và phân bố dân cư: 12
Bảng 1 Tổng hợp dân số 12
Bảng 2 Tình hình lao động chia theo ngành nghề 13
Bảng 3 Tình hình phân bổ dân cư 13
2 Phát triển kinh tế nông thôn: 14
Bảng 4 Một số chỉ tiêu kinh tế chính 15
III THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP: 16
1 Giá trị sản xuất nông nghiệp: 16
Bảng 5 Giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp 17
2 Tình hình sản xuất nông, lâm thủy sản: 17
Bảng 6 Kết quả sản xuất lương thực 17
Bảng 7 Sản xuất sắn qua các năm 18
Bảng 8 Sản xuất lạc qua các năm 19
Bảng 9 Kết quả sản xuất rau, đậu thực phẩm 19
Bảng 10 Tình hình chăn nuôi qua các năm 20
Bảng 11 Lao động tham gia sản xuất thủy sản 21
Bảng 12 Kết quả đánh bắt hải sản 22
Bảng 13 Kết quả nuôi trồng thủy sản 22
5 Quản lý, sử dụng đất nông nghiệp: 23
Trang 2Bảng 14 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp 24
Bảng 15 Tổng hợp hiện trạng giao thông nội đồng: 25
2 Hệ thống điện: 25
Bảng 16 Tổng hợp hệ thống điện: 25
I CÁC DỰ BÁO LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP: 29
1 Về sử dụng đất nông nghiệp: 29
2 Về dân số, lao động, việc làm: 29
Bảng 17 Biến động dân số trong kỳ quy hoạch 29
Bảng 18 Lao động trong kỳ quy hoạch 30
3 Về nhu cầu an ninh lương thực: 31
Bảng 19 Tổng hợp nhu cầu lương thực 31
Bảng 20 Tổng hợp nhu cầu thực phẩm 31
Bảng 21 Dự báo sản lượng và khả năng cân đối 31
4 Dự báo về thị trường tiêu thụ một số nông sản hàng hóa chủ yếu: 32
5 Dự báo biến đổi khí hậu tác động đến phát triển sản xuất nông nghiệp: 32
II QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN: 32
1 Quan điểm phát triển: 32
2 Mục tiêu phát triển: 33
III QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP: 34
1 Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp: 34
Bảng 22 Quy hoạch đất sản xuất nông nghiệp: 34
Bảng 23 Quy hoạch sản xuất lúa 36
Bảng 24 Quy hoạch khu nuôi trồng thủy sản tập trung 37
IV ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG: 39
Bảng 25 Hệ thống giao thông nội đồng xây dựng trong kỳ quy hoạch 40
Bảng 26 Hệ thống thủy lợi xây dựng trong kỳ quy hoạch 41
Bảng 27 Tổng hợp quy hoạch công trình đập, đê, kè: 41
Bảng 28 Quy hoạch điện xứ đồng Gò Già 42
Bảng 29 Quy hoạch điện khu nuôi trồng thủy sản đồng Gò Già 43
4 Quy hoạch khu neo đậu tránh trú bão: 43
5 Quy hoạch khu dịch vụ hậu cần nghề cá: 44
Bảng 30 Quy hoạch dịch vụ hậu cần nghề cá và khu neo đậu tránh trú bão 44
Trang 36 Quy hoạch phát triển các loại hình hợp tác 45
Bảng 31 Khái toán nhu cầu vốn thực hiện quy hoạch 46
3 Phân kỳ đầu tư: 46
Bảng 32 Phân kỳ đầu tư 47
5 Tổ chức thực hiện: 51
VII TÁC ĐỘNG CỦA QUY HOẠCH: 52
Bảng 33 Dự báo chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến năm 2020 52
Bảng 34 Dự báo chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đến năm 2020 53
VIII ĐỀ XUẤT CÁC DỰ ÁN THEO THỨ TỰ ƯU TIÊN: 55
Mục lục bảng Bảng 1 Tổng hợp dân số 12
Bảng 2 Tình hình lao động chia theo ngành nghề 13
Bảng 3 Tình hình phân bổ dân cư 13
Bảng 4 Một số chỉ tiêu kinh tế chính 15
Bảng 5 Giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp 17
Bảng 6 Kết quả sản xuất lương thực 17
Trang 4Bảng 7 Sản xuất sắn qua các năm 18
Bảng 8 Sản xuất lạc qua các năm 19
Bảng 9 Kết quả sản xuất rau, đậu thực phẩm 19
Bảng 10 Tình hình chăn nuôi qua các năm 20
Bảng 11 Lao động tham gia sản xuất thủy sản 21
Bảng 12 Kết quả đánh bắt hải sản 22
Bảng 13 Kết quả nuôi trồng thủy sản 22
Bảng 14 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp 24
Bảng 15 Tổng hợp hiện trạng giao thông nội đồng: 25
Bảng 16 Tổng hợp hệ thống điện: 25
Bảng 17 Biến động dân số trong kỳ quy hoạch 29
Bảng 18 Lao động trong kỳ quy hoạch 30
Bảng 19 Tổng hợp nhu cầu lương thực 31
Bảng 20 Tổng hợp nhu cầu thực phẩm 31
Bảng 21 Dự báo sản lượng và khả năng cân đối 31
Bảng 22 Quy hoạch đất sản xuất nông nghiệp: 34
Bảng 23 Quy hoạch sản xuất lúa 36
Bảng 24 Quy hoạch khu nuôi trồng thủy sản tập trung 37
Bảng 25 Hệ thống giao thông nội đồng xây dựng trong kỳ quy hoạch 40
Bảng 26 Hệ thống thủy lợi xây dựng trong kỳ quy hoạch 41
Bảng 27 Tổng hợp quy hoạch công trình đập, đê, kè: 41
Bảng 28 Quy hoạch điện xứ đồng Gò Già 42
Bảng 29 Quy hoạch điện khu nuôi trồng thủy sản đồng Gò Già 43
Bảng 30 Quy hoạch dịch vụ hậu cần nghề cá và khu neo đậu tránh trú bão 44
Trang 5Bảng 31 Khái toán nhu cầu vốn thực hiện quy hoạch 46
Bảng 32 Phân kỳ đầu tư 47
Bảng 33 Dự báo chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến năm 2020 52
Bảng 34 Dự báo chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đến năm 2020 53
Phần mở đầu KHÁI QUÁT CHUNG
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUY HOẠCH:
Xã Nghĩa Phú cách trung tâm thành phố Quảng Ngãi khoảng 6km về phía Đông, diện tích tự nhiên 405,65ha, dân cư hình thành và phát triển rất lâu đời Tính
đến ngày 31/12/2015, tổng dân số 6.177 người/1.704 hộ; hầu hết nhân dân sinh sống
chủ yếu bằng nghề đánh bắt, số còn lại buôn bán nhỏ, dịch vụ hậu cần nghề cá và sửa chữa, đóng mới tàu thuyền Tình hình kinh tế - xã hội của địa phương có nhiều khởi
sắc, tổng giá trị sản xuất năm 2015 đạt 459.854 triệu đồng cao hơn năm 2013 là
71.277 triệu đồng; trong đó nông nghiệp chiếm 71,07%, TTCN - Xây dựng chiếm 8,31%, Thương mại - Dịch vụ chiếm 20,62%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng thương mại và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp Tuy nhiên, trong bối cảnh có nhiều yếu tố ngoại cảnh như: quá trình đô thị hóa nhanh, đất sản xuất ngày càng thu hẹp, hạ tầng phục vụ sản xuất ngư nghiệp thiếu đồng bộ, hiệu quả sản xuất chưa cao; dịch vụ hậu cần nghề cá chưa tương xứng với yêu cầu phát triển của nghề biển, đời sống của nhiều bộ phận người dân làm nông - ngư nghiệp còn thấp, nông dân vẫn còn nghèo
Để khai thác sử dụng có hiệu quả tiềm năng đất đai, lao động và lợi thế của địa phương theo định hướng phát triển thành phường trực thuộc thành phố, thì yêu cầu đặt ra là phải nghiên cứu lựa chọn các ngành nghề sản xuất phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương, kết hợp với việc quy hoạch các công trình hạ tầng kỹ thuật như: giao thông, thủy lợi, điện; hệ thống dịch vụ ngành nghề nông thôn; đổi mới khoa học công nghệ phục vụ sản xuất nông - ngư nghiệp, tạo ra những sản phẩm có chất lượng và giá trị kinh tế cao nhằm nâng cao giá trị sản xuất theo hướng tăng giá trị gia tăng
Xuất phát từ thực tế nêu trên, việc lập quy hoạch chi tiết phát triển sản xuất nông nghiệp và hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất xã Nghĩa Phú là hết sức cần thiết, góp phần phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện đồng bộ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, phấn đấu đạt chuẩn xã nông thôn mới vào năm 2017; đồng thời góp phần thực hiện thắng lợi Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp thành
Trang 6phố theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2015 –2020.
II PHẠM VI LẬP QUY HOẠCH:
1 Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch:
a) Phạm vi:
Tập trung nghiên cứu đánh giá thực trạng, xây dựng phương án, giải pháp tổchức phát triển sản xuất và xây dựng hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất nông nghiệptrên địa bàn toàn xã, với diện tích và dân số như sau:
- Diện tích quy hoạch 405,65ha
- Dân số thời năm 2015 là 6.177người và năm 2020 là 7.058người
b) Ranh giới:
- Phía Bắc giáp sông Trà Khúc - xã Tịnh Long - Tịnh Khê
- Phía Đông giáp xã Nghĩa An và biển Đông
- Phía Tây và Nam giáp xã Nghĩa Hà
2 Thời kỳ quy hoạch: Từ năm 2017 đến năm 2020.
III CÁC CĂN CỨ QUY HOẠCH VÀ TÀI LIỆU SỬ DỤNG:
1 Các văn bản pháp lý:
- Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/08/2016 của Thủ tướng Chính phủ Phêduyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 -2020
- Quyết định số 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộtiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020
- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp vàPTNT hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chíquốc gia về nông thôn mới
-Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTNMT ngày28/10/2011 của liên Bộ: Xây dựng - Nông nghiệp và PTNT - Tài nguyên và Môitrường quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thônmới
Trang 7- Kết luận số 30-KL/TU ngày 26/4/2016 của Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ 3 khóaXIX về phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020
- Nghi quyết của HĐND tỉnh về sửa đổi bổ sung một số nội dung tại Điều 1Nghị quyết thay thế Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 15/7/2016 Quy định mức hỗtrợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện một số nội dung xây dựng nông thôn mới trênđịa bàn cấp xã và khen thưởng công trình phúc lợi cho huyện, xã đạt chuẩn nông thônmới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
- Quyết định số 420/QĐ-UBND ngày 26/8/2016 của UBND tỉnh Quảng Ngãi
về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nôngthôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020
- Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 09/9/2016 của UBND tỉnh QuảngNgãi về việc phê duyệt đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi gắn với Chương trìnhmục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020
- Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 09/9/2016 của UBND tỉnh QuảngNgãi ban hành đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mụctiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016 -2020
- Quyết định số 711/QĐ-UBND ngày 23/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnhQuảng Ngãi Về việc ban hành Bộ tiêu chí của tỉnh Quảng Ngãi về xã nông thôn mớigiai đoạn 2016-2020
- Hướng dẫn liên ngành số 1494/HDLN-XD-TNMT-NNPTNT ngày 29/8/2013của liên sở: Xây dựng - Tài nguyên và môi trường - Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Hướng dẫn quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng ngãi giaiđoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020
- Quyết định số 610/QĐ-UBND ngày 23/3/2015 của UBND thành phố QuảngNgãi về việc phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giátrị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2015 - 2020
- Thông báo số 202-TB/TU ngày 16/5/2016 của Thành ủy Quảng Ngãi thôngbáo Kết luận của Ban thường vụ Thành ủy về chủ trương lập quy hoạch chi tiết xâydựng khu trung tâm xã và quy hoạch chi tiết phát triển sản xuất nông nghiệp và hạtầng thiết yếu phục vụ sản xuất theo Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựngnông thôn mới
- Công văn số 1717/UBND ngày 27/5/2016 của UBND thành phố Quảng Ngãi
về việc triển khai lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu trung tâm xã và quy hoạch chitiết phát triển sản xuất nông nghiệp và hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất theoChương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
Trang 8- Quyết định số 5622 /QĐ-UBND ngày 19/08/2016 của Chủ tịch UBND thànhphố Quảng Ngãi về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán quy hoạch chi tiết phát triểnsản xuất nông nghiệp và hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất xã Nghĩa Phú, thành phốQuảng Ngãi giai đoạn 2016 - 2020
2 Các tài liệu tham khảo, sử dụng:
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiếtmột số nội dung về quy hoạch xây dựng
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về bản đồ địa chính
- Quyết định số 1201/QĐ-UBND ngày 08/8/2012 của UBND tỉnh về việc phêduyệt Quy hoạch đất lúa tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2011 - 2020
- Quyết định số 148/QĐ-UBND ngày 25/5/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnhQuảng Ngãi về việc phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nângcao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2015 - 2020
- Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND ngày 15/9/2016 của UBND tỉnh QuảngNgãi ban hành Quy định chính sách hỗ trợ khuyến khích thực hiện chủ trương “dồnđiền đổi thửa” đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn2016-2020
- Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ xã Nghĩa Phú nhiệm kỳ 2015-2020
- Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội xã Nghĩa Phú qua cácnăm 2013, 2014, 2015 và phương hướng nhiệm vụ năm 2016
- Niên Giám thống kê thành phố Quảng Ngãi qua các năm 2013, 2014, 2015
- Các tài liệu hướng dẫn thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới của các
Bộ, ngành Trung ương, UBND tỉnh và các Sở, ngành tỉnh
Trang 9Phần thứ nhất KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP XÃ NGHĨA PHÚ
GIAI ĐOẠN 2013 - 2015
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
1 Đặc điểm tự nhiên:
a) Vị trí địa lý: xã Nghĩa Phú cách trung tâm thành phố Quảng Ngãi khoảng
9km về phía Đông, được giới hạn bởi tọa độ địa lý và giới cận như sau:
- Tọa độ địa lý: 150 7’30’’đến 150 8’45’’vĩ Bắc, 1080 52’33’’ đến 1080 53’54’’kinh đông
- Giới cận như sau:
+ Phía Bắc giáp sông Trà Khúc - xã Tịnh Long - Tịnh Khê
+ Phía Đông giáp xã Nghĩa An và biển Đông
+ Phía Tây và Nam giáp xã Nghĩa Hà
b) Địa hình: do quy luật bồi đắp, lắng đọng phù sa của sông, biển nên địa hình
có kiểu lượn sóng với hướng dốc chủ yếu từ Tây sang Đông, độ cao trung bình từ 5m
2-c) Thổ nhưỡng: Nhìn chung, đất Nghĩa Phú có thành phần cơ giới nhẹ, thuậnlợi cho phát triển các loại cây trồng cạn Theo kết quả điều tra đất của Viện QH vàTKNN thực hiện năm 1987 và kết quả phúc tra năm 2005, xã Nghĩa Phú có các loại đấtchính sau:
Trang 10* Nhóm đất phù sa (Fl): diện tích khoảng 324,51ha, chiếm 80% diện tích tựnhiên, phân bố chủ yếu ở các vùng ven sông Phú Thọ và sông Trà Khúc như thôn: CổLũy Bắc Vĩnh Thọ, Cổ Lũy Nam, Thanh An Phú thọ… Loại đất này thích hợp vớinhiều loại cây trồng như: lúa, bắp, rau màu, đậu đỗ các loại,… Phần lớn loại đất nàyđược sử dụng phát triển sản xuất trồng trọt.
* Nhóm đất cát pha (Ar): diện tích khoảng 70,12 ha, chiếm 17% diện tích tựnhiên, phân bố chủ yếu tại thôn Cổ Lũy Làng Cá và rải rác một số nơi trên địa bàn xã,trong đó chủ yếu là đất cát giồng Đất cát giồng ít chua ở tầng mặt, rất ít chất hữu cơ(1%), nghèo dinh dưỡng, không thích hợp cho phát triển trồng trọt
* Nhóm đất Glây: diện tích có 8,91 ha, chiếm 2,2% diện tích tự nhiên, phân bổchủ yếu giữa các thôn Thanh An Phú Thọ và thôn cổ Lũy Làng Cá Đặc tính Glây thểhiện mạnh trong phạm vi từ 0 - 100 cm của phẫu diện đất Thành phần cơ giới biếnđộng từ thịt nhẹ đến thịt nặng, đất có kết cấu viên cục nhỏ khá nhẵn cạnh, rất thíchhợp với cây lúa nước Quá trình sử dụng chú ý bón đầy đủ phân hóa học các loại, đặcbiệt là lân và Kali
* Nhóm đất sét (phy): diện tích có 2,11 ha, chiếm 0,8% diện tích tự nhiên, phân
bố chủ yếu tại thôn Thanh An Phú Thọ được hình thành, tích tụ từ lâu đời Đất sét cókhả năng hấp thụ lớn, tính đệm cao, ít bị rửa trôi; nếu được bón nhiều phân hữu cơ,đất sẽ cải thiện được khả năng cung cấp chất dinh dưỡng, giữ nước và không khí, rấtphù hợp với nhiều loại cây trồng
d) Khí hậu: Nằm trong tiểu vùng khí hậu Duyên hải Trung bộ, nền nhiệt độ cao,mưa tương đối nhiều, bức xạ lớn và thường chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các cơn bão,
áp thấp nhiệt đới, lũ lụt, các đợt rét và gió mùa Đông Bắc; cụ thể như sau:
- Nhiệt độ trung bình hàng năm 250C (cao nhất 290C, thấp nhất 220C)
Mùa mưa từ tháng 09 đến tháng 01 năm sau, số ngày mưa trung bình 120
-140 ngày/năm; lượng mưa trung bình 2.500mm/năm, nhiều nhất vào tháng 10 - 11(chiếm 70 - 80% lượng mưa cả năm)
Mùa nắng từ tháng 02 đến tháng 8 hàng năm, số ngày nắng trung bình 220
-240 ngày/năm, nắng nhiều nhất và các tháng 5, 6
- Có 02 hướng gió chính là gió Đông Nam và gió mùa Đông Bắc xuất hiện vàocác tháng: 11, 12 và các tháng 01, 02 năm sau Ngoài ra, còn chịu ảnh hưởng của giómùa Tây Nam xuất hiện vào các tháng 5, 6 và 7
- Độ ẩm trung bình trong năm 82%; cao nhất vào tháng 11 và 12 là 92%
- Lượng bốc hơi trung bình 1.220 mm/năm
- Hàng năm, có 1 - 2 cơn bão lớn ảnh hưởng trực tiếp đến khu vực, mưa to, gió mạnh ảnh hưởng đến sản xuất Bên cạnh, còn có nhiều đợt áp thấp nhiết đới kèm theo mưa lớn, gây ra lũ lụt
Trang 11e) Thủy văn: Hệ thống sông kênh mương là nguồn bổ sung và dự trữ nước ngọtrất quan trọng đặc biệt, là vào mùa khô hạn Tuy nhiên do địa hình bằng phẳng, độdốc nhỏ nên khả năng thoát nước chậm Hơn nữa trong quá trình thực hiện chươngtrình chuyển đổi sản xuất nông nghiệp, chương trình phát triển kinh tế- xã hội, xâydựng khu dân cư, do quy hoạch không đồng bộ nên khi mưa lớn gây ngập úng cục bộ.
- Xã Nghĩa Phú được bao bọc bởi hợp lưu của hai con sông lớn là sông TràKhúc và sông Vệ; khu vực chịu ảnh hưởng chế độ thuỷ văn nhiều nhất là thôn Thanh
An Phú Thọ và cửa biển Cửa Đại
2 Tài nguyên thiên nhiên:
a) Tài nguyên đất Tổng diện tích đất tự nhiên là 405,65ha; trong đó:
- Đất nông nghiệp: 73,27ha, chiếm 18,06%; gồm:
+ Đất lúa nước: 20,51ha, chiếm 27,99%
+ Đất trồng cây hàng năm khác: 44,69 ha, chiếm 60,99%
+ Đất trồng cây lâu năm: 8,07ha, chiếm 11,02%
- Đất phi nông nghiệp: 283,16ha, chiếm 69,80%
- Đất chưa sử dụng: 49,22ha, chiếm 12,14%
b) Tài nguyên Nước:
- Nước mặt: hệ thống sông, kênh mương là nguồn dự trữ và cung cấp nước mặtrất quan trọng phục vụ sản xuất và sinh hoạt
Nước ngầm: trữ lượng nước ngầm lớn, mực nước ngầm nông, độ sâu từ 3 5m, thuận lợi cho việc khai thác sử dụng, nhưng chất lượng nước chưa tốt do gần venbiển nên bị nhiễm phèn, mặn
Trang 12-3 Đặc điểm môi trường:
a) Môi trường sinh thái: Hệ sinh thái nông nghiệp đơn thuần, hệ vi sinh trong
đất khá dồi dào nhờ phù sa từ sông Trà Khúc và sông Vệ thuận lợi cho phát triển sảnxuất nông nghiệp
b) Môi trường nông thôn: mật độ dân cư đông đúc, hoạt động xử lý rác thải sinhhoạt chưa triệt để làm phát sinh gây ô nhiễm; các nguồn thải từ các ngành sản xuấtkhác không đáng kể chỉ mang tính cục bộ
c) Thiên tai và tác động của thiên tai: chịu ảnh hưởng lớn thiên tai (lũ lụt, hạnhán); mùa mưa thường bị ngập sâu, làm cản trở sản xuất và sinh hoạt của người dân
II TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI:
1 Dân số, lao động và phân bố dân cư:
a) Dân số và lao động:
- Dân số: theo niên giám thống kê và báo cáo xã, dân số Nghĩa Phú biến độngkhông lớn, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2013 - 2015 là 0,50 - 0,54% Dân sốtại thời điểm quy hoạch là 6.177 người, 2.936 hộ; phân bố như sau:
Nguồn: UBND xã Nghĩa Phú
- Lao động: Lao động trong độ tuổi 3.636 người, chiếm 58,86%/tổng dân số toànxã; trong đó:
+ Lao động nông nghiệp: 1.073 người, chiếm 29,5%/tổng lao động trong độ tuổitoàn xã; là những lao động trực tiếp tham gia lao động làm ra sản phẩm nông nghiệp
+ Lao động phi nông nghiệp: 2.563 người, chiếm 69,5%/tổng lao động trong độtuổi toàn xã; gồm cán bộ công chức, viên chức nhà nước, những người làm ăn xa, thamgia đánh bắt hải sản
+ Lao động qua đào tạo nghề: 1.272 người, chiếm 35%/tổng lao động trong độtuổi; gồm các đối tượng tham gia các khóa bồi dưỡng dạy nghề ngắn hạn hoặc đào tạo
Trang 13dài hạn được cấp chứng chỉ nghề hoặc văn bằng từ trung cấp chuyên môn, kỹ thuật,nghiệp vụ trở lên.
+ Lao động có việc làm thường xuyên: 3.272 người, chiếm 90%/tổng số lao độngtrong độ tuổi
Bảng 2 Tình hình lao động chia theo ngành nghề
Lao động
Ghi chú Tổng số
Trong đo Nông
nghiệp
Phi nông nghiệp
Nguồn: UBND xã Nghĩa Phú
b) Đặc điểm phân bố dân cư: Dân cư xã Nghĩa Phú được hình thành và phát triểnrất lâu đời, chủ yếu sống tập trung, ổn định theo các trục đường xã, đường thôn Hiện
có 15 khu dân cư tại 04 thôn; cụ thể như sau:
Bảng 3 Tình hình phân bổ dân cư
Trang 14Hình 1.1
2 Phát triển kinh tế nông thôn:
a) Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu: Tổng giá trị sản xuất năm 2013
đạt 388.577 triệu đồng, năm 2014 là 442.555 triệu đồng và năm 2015 là 459.854 triệu
Qua đó cho thấy cơ cấu kinh tế xã Nghĩa Phú chuyển dịch theo hướng tăng dần
tỷ trọng thương mại - dịch vụ, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng giữ ổn định và giảmdần tỷ trọng ngành nông nghiệp Tuy nhiên, quá trình chuyển dịch còn chậm, kinh tếphụ thuộc vào ngành nông nghiệp trong đó ngư nghiệp đóng vai trò chủ đạo
b) Thu nhập bình quân đầu người/năm tăng lên rõ rệt; năm 2014 đạt 18,9 triệu
đồng/người/năm 2015 tăng lên trên 21,6 triệu đồng/người/năm Dự kiến giai đoạn
2017 – 2020, thu nhập bình quân đầu người đạt 41 triệu đồng/người/năm Số hộnghèo năm 2014 chiếm 4,61% năm 2015 chiếm 2,8%
Trang 16Hình 1.3
III THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP:
1 Giá trị sản xuất nông nghiệp:
Sản xuất nông nghiệp năm 2013 đạt 283.306 triệu đồng, năm 2014 là 320.545
triệu đồng và năm 2015 giảm nhẹ còn 326.812 triệu đồng; trong đó:
- Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt từ 8% năm 2013 giảm xuống còn 4%năm 2015
- Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi từ 12% năm 2013, tăng lên 13% năm2015
- Cơ cấu giá trị sản xuất ngành ngư nghiệp từ 80% năm 2013 tăng lên 83% năm2015
Trang 17Qua đây có thể nhận thấy: giá trị sản xuất ngành ngư nghiệp đóng vai trò chủđạo trong sản xuất nông nghiệp của xã Chăn nuôi, trồng trọt giữ ở mức ổn định vàchỉ đóng vai trò bổ trợ.
Bảng 5 Giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp
Trồng trọt Tr đồng 22.664 22.438 22.877Chăn nuôi Tr đồng 33.997 41.671 42.486Lâm Nghiệp Tr đồng 226.645 256.436 264.718
Nguồn: UBND xã Nghĩa Phú
2 Tình hình sản xuất nông, lâm thủy sản:
2.1 Sản xuất ngành trồng trọt:
a) Sản xuất lượng thực:
- Về diện tích: diện tích sản xuất cây lương thực biến động tương đối ổn địnhqua các năm; cụ thể năm 2013 là 47,8 ha, năm 2014 là 51,1ha và năm 2015 là 47,6ha,giảm so với năm 2013 là 0,2ha
- Về sản lượng: Tuy diện tích sản xuất năm 2015 giảm so với năm 2013 nhưngsản lượng lương thực giữ ổn định, cụ thể sản lượng lương thực năm 2013 là 290 tấn
và năm 2015 là 291,22 tấn, tăng nhẹ 1,22 tấn; trong đó thóc tăng 0,57 tấn, ngô tăng0,65 tấn
Bảng 6 Kết quả sản xuất lương thực
Trang 18Năng suất tạ/ha 55,00 52,99 56,3 1,30
Nguồn: Niên giám thống kê TP Quảng Ngãi
- Kết quả sản xuất một số cây trồng chính như sau:
+ Cây lúa:
++ Diện tích, năng suất: Diện tích gieo trồng giảm không đáng kể, năm 2013diện tích gieo sạ 38,5ha, năng suất đạt 62,04 tạ/ha; đến năm 2015 diện tích gieo sạ còn
38,4 ha (giảm 0,1ha), năng suất bình quân cả năm đạt 62,35 tạ/ha (tăng 0,31 tạ/ha).
++ Thời vụ và cơ cấu giống: lúa được sản xuất 02 vụ/năm (Đông Xuân và HèThu) Các giống lúa sử dụng để sản xuất đại trà là các giống lúa trung ngày, như: KDđột biến, KD28, OM6976, OM6162,
++ Thị trường tiêu thụ: sản lượng thóc chỉ đáp ứng một phần nhỏ nhu cầulương thực tại địa phương, để đảm bảo nhu cầu sử dụng, người dân phải mua từ thóc,gạo từ nơi khác nhập về
- Cây ngô:
++ Diện tích, năng suất: Diện tích gieo trồng ngô nhìn chung ổn định năm 2013
là 9,3ha đến năm là 9,2ha2015 Năng suất từng bước được nâng lên, cụ thể năm 2013
là 55 tạ/ha tăng lên 56,3 tạ/ha vào năm 2015
++ Thời vụ và cơ cấu giống và thời vụ: trồng chính vào vụ Xuân từ ngày 30/12đến ngày 30/01 năm sau Các giống ngô được gieo trồng tại địa phương là ngô lai,như: LVN41, LVN9860,
++ Thị trường tiêu thụ: sản phẩm ngô chủ yếu dùng để chăn nuôi tại địaphương
b) Sản xuất một số cây trồng khác:
- Cây sắn (mỳ): Cây sắn chủ yếu được trồng xen canh với cây lạc hoặc trồngthâm canh trên diện tích đất thiếu nước không thể bố trí sản xuất các loại cây trồngkhác; diện tích hàng năm không đáng kể
Bảng 7 Sản xuất sắn qua các năm
Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Quảng Ngãi 2013-2015
- Cây lạc: Lạc được trồng xen hoặc trồng luân canh với các cây trồng khác vớimục đích cải tạo đất và tăng thu nhập trên một diện tích đất canh tác Các giống lạc
Trang 19được trồng chủ yếu như: L23, L24, LDH01; diện tích hàng năm khoảng 35,40ha,năng suất thấp chỉ đạt 16,50 tạ/ha tạ/ha, do thiếu đầu tư thâm canh.
Bảng 8 Sản xuất lạc qua các năm
Năm
Diện tích gieo trồng (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Quảng Ngãi 2013-2015
- Cây rau, đậu các loại:
+ Diên tích: 47,93 ha/năm (rau: 43,30ha, đậu: 5,00ha)
+ Năng suất: 188,44 tạ/ha (rau: 169,33 tạ/ha, đậu: 19,11 tạ/ha)
+ Sản lượng thu hoạch: 733,52 tấn (rau: 723,58 tấn, đậu: 9,94 tấn)
+ Sản lượng hàng hóa (70%): 513,47 tấn (rau: 506,51 tấn, đậu: 6,96 tấn)
+ Các giống rau,đậu chủ yếu là rau ăn lá và rau lấy quả, các đậu đũa, đậucove,
Bảng 9 Kết quả sản xuất rau, đậu thực phẩm
TT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Tăng/giảm 2015/2013
Rau, quả các loại
Trang 202.2 Sản xuất chăn nuôi:
b) Tình hình chung: Phổ biến là chăn nuôi hộ gia đình nhỏ lẻ, không có trang
trại chăn nuôi tập trung; quy mô đàn vật nuôi qua các năm như sau:
Bảng 10 Tình hình chăn nuôi qua các năm
4 Sản lượng thịt hơi xuất chuồng Tấn 89 92 97
Nguồn: Niên giám thống kê và UBND xã
Qua bảng trên ta thấy, cơ cấu đàn gia súc xã Nghĩa Phú tương đối ổn định, có
xu hướng giảm nhẹ dần qua các năm; cụ thể: đàn bò năm 2013 là 294 con đến năm
2015 còn 252 con (giảm 42 con), đàn lợn năm 2013 là 622 con đến năm 2015 còn 597 (giảm 25 con), trong khi đó tổng đàn gia cầm năm 2013 là 30.900 con đến năm 2015
giảm mạnh chỉ còn 23.640
Hình 1.5
Trang 21+ Đàn heo: Tiêm 400 liều dịch tả
+ Gia cầm: Tiêm 14.000 liều vắcxin cúm gia cầm
- Công tác kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ gia súc, gia cầm và tiêu độckhử trùng được tăng cường kiểm tra chặt chẽ, không để dịch bệnh bùng phát
3 Sản xuất thủy sản:
Sản xuất thủy sản đóng góp rất quan trọng vào quá trình phát triển KT-XH củađịa phương, góp phần tạo việc làm tăng thu nhập cho lao động; thu nhập từ đánh bắtthủy sản đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp; kếtquả sản xuất thủy sản giai đoạn 2013-2015 như sau:
3.1 Lao động tham gia: Số hộ tham gia đánh bắt và nuôi trồng thủy sản dao
động từ 345 - 351 hộ/năm, với là khoảng từ 1.500 - 1.671 lao động tham gia; cụ thểnhư bảng 11
Bảng 11 Lao động tham gia sản xuất thủy sản
Trang 22- Số tàu thuyền có động cơ tham gia đánh bắt thủy sản từ 194 - 235 chiếc; trong
đó số tàu có công suất lớn đánh bắt xa bờ ngày càng tăng; cụ thể công suất năm 2013
là 61.625 CV và năm 2015 là 81.166 CV
Bảng 12 Kết quả đánh bắt hải sản
Số chiếc Công suất (CV)
Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Quảng Ngãi 2013-2015
- Sản lượng khai thác và nuôi trồng hàng năm dao động từ 7.700 - 9.734 tấn;trong đó khai thác từ 7.633 - 9.683 tấn hải sản các loại
Bảng 13 Kết quả nuôi trồng thủy sản
4.1 Các hình thức sản xuất: tại địa phương đang tồn tại các hình thức sản xuất
chủ yếu như sau:
Trang 23a) Sản xuất nông hộ cá thể: Hộ nông dân được giao đất theo Nghị định số64/NĐ-CP để tự tổ chức sản xuất và quản lý sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Ưu điểm của hình thức này là nông dân tự quyết định loại hình sản xuất, chú trọngđầu tư thâm canh để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm,… Nhược điểm là quy môsản xuất nhỏ lẻ, manh mún, nông dân phải tự tìm kiếm giống, vật tư, phân bón để sảnxuất và tự bán sản phẩm, rũi ro lớn
b) HTX dịch vụ: Xã Nghĩa Phú có 01 HTX DV khai thác hải sản xa bờ đanghoạt động tốt với các ngành nghề sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, sản xuất đá lạnhcung cấp cho hậu cần nghề cá và tiêu dùng,… góp phần tạo việc làm tăng thu nhậpcho lao động nông thôn
c) Kinh tế vườn và trang trại: Do điều kiện đất đai nhỏ lẻ, manh mún nên cácloại hình kinh tế trang trại và kinh tế vườn không phát triển, chỉ một số ít nông hộ sảnxuất và kinh doanh cây cảnh
4.2 Các loại hình dịch vụ:
a) Chế biến tiêu thụ nông sản: Trên địa bàn xã không có cơ sở chế biến, tiêu thụnông sản quy mô lớn, chỉ có các cơ sở sản xuất quy mô hộ gia đình như: say xát gạo,
ép dầu, làm bún, bánh tráng, … phục vụ nhu cầu dân sinh trong vùng
b) Ngành nghề nông thôn: Ngành nghề nông thôn đang ngày một phát triển,từng bước giải quyết việc làm cho lao động địa phương; gồm một số lĩnh vực sau:
- Khu dịch vụ hậu cần nghề cá, diện tích 1,5ha; 01 cơ sở sửa chữa, đóng mớitàu thuyền; 05 cơ sở sản xuất đá lạnh cung cấp cho hậu cần nghề cá và tiêu dùng
- Nhiều cửa hàng cung ứng nhiên liệu, vật tư thiết yếu phục vụ cho tàu cá; cơ sởsản xuất kinh doanh và sửa chữa nhỏ hàng gia dụng phục vụ dân sinh
5 Quản lý, sử dụng đất nông nghiệp:
a) Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp: Tổng diện tích đất nông nghiệp là
73,27ha, chiếm 18,06%/ tổng diện tích đất tự nhiên; gồm:
- Đất lúa nước 20,51ha, chiếm 27,99% tổng diện tích đất nông nghiệp
- Đất trồng cây hàng năm khác 44,69 ha, chiếm 60,99% tổng diện tích đất nôngnghiệp
- Đất trồng cây lâu năm 8,07ha, chiếm 11,02% tổng diện tích đất nông nghiệp
Hình 1.6
Trang 24Bảng 14 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp
2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 44,69 60,99
3 Đất trồng cây lâu năm CLN 8,07 11,02
Nguồn: UBND xã Nghĩa Phú
b) Tính hợp lý của sử dụng đất nông nghiệp: Do đặc thù xã có diện tích tự nhiênnhỏ nên quỹ đất khai thác sử dụng vào mục đích nông nghiệp hạn chế; diện tích đấttrồng cây hàng năm phân bố rãi rác; trong đó, đất lúa nước 20,51ha, chiếm tỷ lệ27,99%; đất trồng cây lâu năm 8,07ha, chiếm tỷ lệ 11,02% là phù hợp với điều kiệnđất đai và thực tế sản xuất của địa phương
6 Nhận xét sơ bộ hiện trạng sản xuất nông nghiệp và nông thôn:
a) Sản xuất nông nghiệp: Loại hình kinh tế chủ yếu là đánh bắt hải sản kết hợpthương mại - dịch vụ; sản xuất nông nghiệp chỉ mang tính phụ trợ, trong đó sản xuấtcây rau thực phẩm và chăn nuôi gia cầm là 02 ngành sản xuất chính, mang lại thunhập, góp phần cải thiện cuộc sống Tuy nhiên, sản xuất manh mún, mang tính tự phátchưa có quy hoạch, định hướng và đầu tư công nghệ nên năng suất, sản lượng chưacao, sản phẩm thiếu tính cạnh tranh
b) Nông thôn: Mật độ dân cư đông, hầu hết tập trung dọc các tuyến đường giaothông chính và khu trung tâm xã, kéo theo các loại hình dịch vụ, ngành nghề, phát
Trang 25triển tập trung ở một số khu vực, làm phát sinh chất thải gây ô nhiễm cục bộ, ảnhhưởng đến mỹ quan môi trường nông thôn.
IV HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT PHỤC VỤ SẢN XUẤT:
1 Giao thông nội đồng: Toàn xã có 3 tuyến đường trục chính nội đồng là
đường đất, tổng chiều dài 740m
Bảng 15 Tổng hợp hiện trạng giao thông nội đồng:
1 Từ nhà ông Phan Điều đi thôn Sung Túc xã Nghĩa Hà NĐ1 100,00 Đường đất
2 Từ nhà bà Đặng Thị Lũy đi đồng Gò Già NĐ2 420,00 Đường đất
3 Từ nhà ông Nguyễn Tấn Trà đi đồng Gò Già NĐ3 220,00 Đường đất
2 Hệ thống điện:
a) Nguồn điện: Toàn bộ xã Nghĩa Phú được cấp điện từ lưới điện quốc gia,
thông qua đường dây trung áp 22kV, với 02 xuất tuyến là 378 và 379 Ba La
b) Lưới điện:
- Toàn xã có 4,2km đường dây 22kV đi nổi
- Mạng lưới 0,4 kV của xã Nghĩa Phú bố trí đi nổi, dùng dây nhôm tiết diện từ
25 - 95 mm2 , cột sử dụng cột bê tông H-8.4 và BTLT 8.4m (phần lớn dùng cộtBTLT8.4) Toàn xã Nghĩa Phú có 10km đường trục 0,4 kV do Điện lực Quảng Ngãiquản lý Các tuyến đường chính chưa có đèn chiếu sáng; các tuyến đường ngõ xóm đã
có đèn chiếu sáng nhưng do dân tự làm, chưa đảm bảo tiêu chuẩn an toàn
c) Trạm biến áp: Trên địa bàn xã có 07 trạm biến áp, tổng công suất 2.500 kVA,
đáp ứng điện cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân; 100% số hộ dân trênđịa bàn xã sử dụng điện thường xuyên và an toàn
Bảng 16 Tổng hợp hệ thống điện:
Trang 264 TBA Nghĩa Phú 4 kVA 250 03
6 TBA Nghĩa Phú 6 Cty CP Đại Thuận kVA 400 03
V CÔNG TÁC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI:
Thực hiện Đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2016, địa phươngtriển khai tuyên truyền vận động nhân dân đóng góp ngày công, kinh phí, hiến đấtlồng ghép với các chương trình, dự án khác đang đầu tư trên địa bàn để xây dựng các
công trình thiết yếu phục vụ sản xuất và dân sinh theo tiêu chí nông thôn mới Kết quả
đạt được như sau:
1 Số tiêu chí đạt 100% chỉ tiêu là 17/19 tiêu chí, gồm: Tiêu chí số 1 Quy hoạch, Tiêu chí số 2 Giao thông, Tiêu chí số 3 Thủy lợi, Tiêu chí số 4 Điện, Tiêu chí
số 7 Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, Tiêu chí số 8 Thông tin và truyền thông, Tiêu chí số 9 Nhà ở dân cư, Tiêu chí số 10 Thu nhập, Tiêu chí số 11 Hộ nghèo, Tiêu chí số 12 Lao động có việc làm thường xuyên, Tiêu chí số 13 Tổ chức sản xuất, Tiêu chí số 14 Giáo dục và đào tạo, Tiêu chí số 15 Y tế , Tiêu chí 16 Văn hóa, Tiêu chí số
17 Môi trường và an toàn thực phẩm, Tiêu chí số 18 Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và Tiêu chí số 19 Quốc phòng - An ninh.
2 Số tiêu chí đạt 50% chỉ tiêu trở lên là 02 tiêu chí; gồm: Tiêu chí số 5 Trường học và Tiêu chí số 6 Cơ sở vật chất văn hoá
VI ĐÁNH GIÁ CHUNG:
Sau 05 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội đảng bộ xã Nghĩa Phú nhiệm kỳ2011-2015 và triển khai thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới, tình hìnhkinh tế - xã hội có nhiều khởi sắc, sản xuất nông nghiệp quy mô nhỏ nhưng ổn định,
có chiều sâu; đáng kể nhất sản xuất rau đậu thực phẩm, đánh bắt hải sản và dịch vụhậu cần được quan tâm đầu tư, tàu thuyền công suất lớn ngày càng nhiều, tạo điềukiện cho ngư dân vươn xa đánh bắt, giải quyết việc làm, tạo thu nhập, ổn định cuộcsống cho nhiều lao động
1 Những thuận lợi:
- Sự quan tâm chỉ đạo, đầu tư hỗ trợ kịp thời của Thành ủy, HĐND và UBNDthành phố là yếu tố tiền đề cho địa phương đưa ra các định hướng phát triển sản xuấtnông nghiệp và xây dựng nông thôn mới
Trang 27- Đảng ủy xã đã ban hành nhiều nghị quyết chuyên đề, nghị quyết hàng năm đểlãnh đạo, chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH và xây dựng nông thôn mới tạiđịa phương.
- Khả năng tiếp cận và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất của ngườidân ngày một nâng cao, bước đầu tiếp cận được với yêu cầu của nền sản xuất hànghóa; đặc biệt là lĩnh vực đánh bắt hải sản và sản xuất rau, đậu thực phẩm
- Nằm trên trục giao thông Dung Quất - Sa Huỳnh và vành đai phát triển kinh tế
- xã hội phía Đông của thành phố, là yếu tố thuận lợi cho việc giao thương các loạihàng hóa, nông sản, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất, tạo việc làm, tăng thunhập
2 Những kho khăn, thách thức và cơ hội:
2.1 Những kho khăn, thách thức:
- Do ảnh hưởng của tiến trình đô thị hóa, diện tích đất sản xuất nông nghiệpngày càng thu hẹp, sản xuất manh mún; một bộ phận nhân dân chưa mạnh dạn ápdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, sản xuất dựa trên kinh nghiệm cũ, khôngđáp ứng kịp thời yêu cầu đặt ra khi chuyển sang sản xuất hàng hóa
- Chưa có quy hoạch chi tiết cho từng ngành sản xuất, kế hoạch phát triển sảnxuất nông nghiệp chỉ mang tính hướng dẫn là chính, chưa có vùng sản xuất hàng hóachuyên canh; hệ thống dịch vụ ngành nghề nông thôn chưa đồng bộ, chưa có sự liênkết của doanh nghiệp
- Thị trường tiêu thụ nông sản phẩm thiếu ổn định, một số cơ chế chính sách hỗtrợ thu hút đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn khó thực hiện, chưa khuyến khích đượcdoanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh vào vùng nông thôn
2.2 Cơ hội:
- Nằm trên trục giao thông Dung Quất - Sa Huỳnh và vành đai phát triển kinh tếphía Đông của thành phố, gần trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá lớn nhất của tỉnh
(cách thành phố Quảng Ngãi 9km), đây là khu vực thu hút nhiều lao động, là điều
kiện thuận lợi để giải quyết việc làm cho đội ngũ lao động địa phương
- Hệ thống hạ tầng cơ sở và hạ tầng kỹ thuật đang được quan tâm đầu tư xâydựng và từng bước hoàn thiện tạo thuận lợi cho việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vàosản xuất và thực hiện giới hóa sản xuất để tăng sản lượng, chất lượng, giá trị kinh tế
và sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa
- Cùng với sự đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thônmới, Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp thành phố là “đòn bẫy” giúp sản xuất nôngnghiệp Nghĩa Phú có những “cú hích” tăng trưởng nhanh, mạnh và bền vững, khắcphục được sự yếu kém về “năng suất thấp, giá thành cao” đối với hàng hóa nông sản,tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao đủ sức cạnh tranh trên thị trường