1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

49 852 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 58,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI Câu 1: Tại sao nói “ đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt”? Đất đai là sản phẩm của tự nhiên. Tuy nhiên nó đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự sống của các sinh nhật cũng như con người. Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi ngành sản xuất và hoạt động của con người, vừa là đối tượng lao động (cho môi trường để tác động, như: xây dựng nhà xưởng, bố trí máy móc, làm đất...) vừa là phương tiện lao động (mặt bằng cho sản xuất, dùng để gieo trồng, nuôi gia súc...), vì vậy đất đai là “Tư liệu sản xuất”. Tính chất “đặc biệt” của loại tư liệu sản xuất là đất so với các tư liệu sản xuất khác như sau: ) Đặc điểm tạo thành: Đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con người; là sản phản của tự nhiên, có trước lao động, là điều kiện tự nhiên của laođộng. Chỉ khi tham gia vào hoạt động sản xuất của xã hội, dưới tác động của lao động đất đai mới trở thành tư liệu sản xuất. ) Tính hạn chế về số lượng: Đất đai là tài nguyên hạn chế về số lượng, diện tích đất (số lượng) bị giới hạn bởi ranh giới đất liền trên mặt địa cầu. Các tư liệu sản xuất khác có thể tăng về số lượng, chế tạo lại tuỳ theo nhu cầu của xã hội. ) Tính không đồng nhất: Đất đai không đồng nhất về chất lượng, hàm lượng chất dinh dưỡng, các tính chất lý, hoá. Các tư liệu sản xuất khác có thể đồng nhất vềchất lượng, quy cách, tiêu chuẩn (mang tính tương đối do quy trình công nghệ quy định). ) Tính không thay thế: Đất không thể thay thế bằng tư liệu sản xuất khác, những thay thế do áp dụng KHCN có tính chất nhân tạo chỉ mang tính tức thời, không ổn như tính vốn có của đất. Các tư liệu sản xuất khác, tuỳ thuộc vào mức độ phát triển của lực lượng sản xuất có thể được thay thế bằng tư liệu sản xuất khác hoàn thiện hơn, có hiệu quả kinh tế hơn. ) Tính cố định vị trí: Đất đai hoàn toàn cố định vị trí trong sử dụng (khi sử dụng không thể di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác). Các tư liệu sản xuất khác được sửdụng ở mọi chỗ, mọi nơi, có thể di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác tuỳ theo sự cần thiết. ) Tính vĩnh cửu: Thời gian sử dụng lâu dài, nếu sử dụng tốt thì không những ko bị hao mòn mà đất còn tốt lên theo thời gian sử dụng.  

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI Câu 1: Tại sao nói “ đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt”?

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên Tuy nhiên nó đóng vai trò vô cùng quantrọng trong sự sống của các sinh nhật cũng như con người

Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi ngành sản xuất và hoạtđộng của con người, vừa là đối tượng lao động (cho môi trường để tácđộng, như: xây dựng nhà xưởng, bố trí máy móc, làm đất ) vừa là phươngtiện lao động (mặt bằng cho sản xuất, dùng để gieo trồng, nuôi gia súc ), vì

vậy đất đai là “Tư liệu sản xuất”

Tính chất “đặc biệt” của loại tư liệu sản xuất là đất so với các tư liệu sản

xuất khác như sau:

*) Đặc điểm tạo thành: Đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức

của con người; là sản phản của tự nhiên, có trước lao động, là điều kiện tựnhiên của laođộng Chỉ khi tham gia vào hoạt động sản xuất của xã hội,dưới tác động của lao động đất đai mới trở thành tư liệu sản xuất

*) Tính hạn chế về số lượng: Đất đai là tài nguyên hạn chế về số lượng,

diện tích đất (số lượng) bị giới hạn bởi ranh giới đất liền trên mặt địa cầu.Các tư liệu sản xuất khác có thể tăng về số lượng, chế tạo lại tuỳ theo nhucầu của xã hội

*) Tính không đồng nhất: Đất đai không đồng nhất về chất lượng, hàm

lượng chất dinh dưỡng, các tính chất lý, hoá Các tư liệu sản xuất khác cóthể đồng nhất vềchất lượng, quy cách, tiêu chuẩn (mang tính tương đối doquy trình công nghệ quy định)

*) Tính không thay thế: Đất không thể thay thế bằng tư liệu sản xuất khác,

những thay thế do áp dụng KHCN có tính chất nhân tạo chỉ mang tính tứcthời, không ổn như tính vốn có của đất Các tư liệu sản xuất khác, tuỳ thuộcvào mức độ phát triển của lực lượng sản xuất có thể được thay thế bằng tư

Trang 2

*) Tính cố định vị trí: Đất đai hoàn toàn cố định vị trí trong sử dụng (khi sử

dụng không thể di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác) Các tư liệu sản xuấtkhác được sửdụng ở mọi chỗ, mọi nơi, có thể di chuyển từ chỗ này sangchỗ khác tuỳ theo sự cần thiết

*) Tính vĩnh cửu: Thời gian sử dụng lâu dài, nếu sử dụng tốt thì không

những ko bị hao mòn mà đất còn tốt lên theo thời gian sử dụng

Trang 3

Câu 2: Hãy cho biết xu thế phát triển sử dụng đất hiện nay.

* Sử dụng đất phát triển theo chiều rộng và tập trung

Cùng với sự phát triển của xã hội, yêu cầu sinh hoạt vật chất và tinh thần của người dân ngày càng cao, các ngành nghề cũng phát triển theo xu

hướng phức tạp và đa dạng dần, phạm vi sử dụng đất càng mở rộng

Cùng với việc phát triển sử dụng đất theo không gian, trình độ tập trung cũng sâu hơn nhiều Đất được phát triển theo hướng kinh doanh tập trung, với diện tích đất ít nhưng hiệu quả sử dụng cao

* Cơ cấu sdđ phát triển theo hướng phức tạp hoá và chuyên môn hoá

Để sử dụng hợp lý đất đai, đạt được sản lượng và hiệu quả kinh tế caonhất cần có sự phân công và chuyên môn hoá theo khu vực

Khoa học kỹ thuật và kinh tế của xã hội ngày càng phát triển, việc sửdụng đất chuyển dần sang thâm canh đã kéo theo xu thế từng bước phứctạp hoá và chuyên môn hoá cơ cấu sử dụng đất

Áp dụng khoa học công nghệ được đưa vào nhằm khai thác triệt để cácmục đích sử dụng đất, khiến cho việc sử dụng đất ngày một phức tạp hơntheo hướng sử dụng toàn diện, hình thức sử dụng đa dạng, triệt để các chấtdinh dưỡng, sức tải, vật chất cấu thành và sản phẩm của đất đai để phục vụcon người

* Sử dụng đất đai phát triển theo xu hướng xã hội hoá và công hữu hoá

Đất đai là cơ sở vật chất và công cụ để con người sinh sống Việcchuyên môn hoá theo yêu cầu xã hội hoá sản xuất phải đáp ứng yêu cầucủa xã hội hướng tới lợi ích cộng đồng và tiến bộ xã hội

Xã hội hoá sử dụng đất là sản phẩm tất yếu và là yêu cầu khách quan

Trang 4

xã hội hoá sản xuất cao hơn, cần phải thực hiện xã hội hoá và công hữuhoá sử dụng đất.

Câu 3: Khái niệm và đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất.

Khái niệm:

Theo Luật Đất Đai 2013 quy định: Quy hoạch sử dụng đất là việc

phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêuphát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thíchứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đấtcủa các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hànhchính trong một khoảng thời gian xác định

Đặc Điểm:

a) Tính lịch sử - xã hội: Quy hoạch sử dụng đất thể hiện đồng thời là

yếu tố thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy cácmối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sảnxuất của xã hội, thể hiện được tính lịch sử, cũng như cụ thể hóa các mốiquan hệ xã hội về đất đai và sử dụng đất

b Tính tổng hợp: Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất chủ yếu

thể hiện ở hai mặt:

- Đối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất là khai thác, sửdụng, cải tạo và bảo vệ toàn bộ tài nguyên đất đai cho nhu cầu của nềnkinh tế quốc dân Quy hoạch sử dụng đất đề cập đến 2 nhóm đất chính làđất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp

- Quy hoạch sử dụng đất đề cập đến nhiều lĩnh vực như khoa học tựnhiên, khoa học xã hội, kinh tế, dân số, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp,môi trường sinh thái…

Trang 5

c Tính dài hạn.

Thời hạn của quy hoạch sử dụng đất từ trên 10 năm định hướng sdđ 20năm

Trang 6

d Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô.

Quy hoạch sử dụng đất là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêucủa quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô, khái lược về sử dụng đất của cácngành như:

- Phương hướng, mục tiêu và trọng điểm chiến lược của việc sử dụngđất trong vùng

- Cân đối tổng quát nhu cầu sử dụng đất của các ngành

- Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bố đất đai trong vùng

- Phân định ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng đất trongvùng

- Đề xuất các chính sách, các biện pháp lớn để đạt được mục tiêu củaphương hướng sử dụng đất

e Tính chính sách: Khi xây dựng phương án quy hoạch phải quán

triệt các chính sách và các quy định có liên quan đến đất đai của Đảng vàNhà nước, đảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêuphát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế - xãhội, tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và môitrường

f Tính khả biến: quy hoạch sử dụng đất luôn là quy hoạch động, một

quá trình lặp đi lặp lại theo chu kỳ: “Quy hoạch – Thực hiện – Quy hoạchlại hoặc chỉnh lý – Tiếp tục thực hiện” với chất lượng, mức độ hoàn thiện

và tính thích hợp ngày càng cao

Trang 7

Câu 4: Hãy cho biết định hướng sử dụng đất ở nước ta đến 2030?

Đến năm 2030 sẽ có khoảng 95% diện tích đất tự nhiên được đưa vàokhai thác sử dụng cho các mục đích Định hướng sử dụng một số loại đấtchính như sau:

- Đất trồng lúa: Hiện nay diện tích đất trồng lúa cả nước có khoảng

4,1 triệu ha

- Đất lâm nghiệp: Đẩy nhanh việc trồng và khoanh nuôi rừng, phủ

xanh và sử dụng đất trống đồi núi trọc gắn liền với định canh định cư, ổnđịnh đời sống của các dân tộc Đến năm 2030 khoanh nuôi, tái sinh phụchồi và trồng mới khoảng 2 - 2,5 triệu ha

- Đất khu, cụm công nghiệp: diện tích đất khu, cụm công nghiệp sẽ

cơ bản ổn định ở mức khoảng 350 - 400 nghìn ha vào năm 2030 Ưu tiênphát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghệ sạch, hạn chế các ngànhcông nghiệp sử dụng nhiều đất và có ảnh hưởng xấu tới môi trường

- Đất ở tại đô thị: Để đảm bảo 55% dân số sống trong đô thị thì cả

nước đến năm 2030 cần khoảng 230 nghìn ha đất ở tại đô thị trong tổng sốđất đô thị khoảng 2 triệu ha

- Đất phát triển hạ tầng: Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất

nước đòi hỏi một quỹ đất khoảng 1,8 - 2,0 triệu ha để xây dựng kết cấu hạtầng giao thông, thủy lợi, điện năng; các công trình văn hoá, y tế, thể dục -thể thao, giáo dục - đào tạo

- Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng: Trong giai đoạn 20 năm tới sẽ

cơ bản khai thác tối đa diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho cácmục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp

Trang 8

Câu 5: Trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định và hướng dẫn chi tiết tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013, cụ thể như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến Sở Tài

nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định;

b) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở

Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng đấtđến các thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất để lấy ý kiến;

c) Trường hợp cần thiết, trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày

nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất tổ chức kiểm tra, khảo sát thực địa các khu vực dự kiến chuyển mụcđích sử dụng đất, đặc biệt là khu vực chuyển mục đích sử dụng đất trồnglúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;

d) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,

các thành viên Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi ýkiến góp ý bằng văn bản đến Sở Tài nguyên và Môi trường;

đ) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý

kiến góp ý, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức họp Hộiđồng để thẩm định quy hoạch sử dụng đất và gửi Thông báo kết quả thẩmđịnh quy hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp huyện;

e) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch sử dụng đất;

trình Hội đồng nhân dân cấp huyện thông qua; gửi hồ sơ quy hoạch sửdụng đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường để trình phê duyệt;

g) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở

Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quyhoạch sử dụng đất cấp huyện

Trang 9

Câu 6: trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện

Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định và hướng dẫn chi tiết tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013, cụ thể như sau:

a) Quý III hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ kế hoạch sửdụng đất hàng năm của năm sau đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổchức thẩm định;

b) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, SởTài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đấthàng năm cấp huyện đến các thành viên của Hội đồng thẩm định quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất để lấy ý kiến;

c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,các thành viên Hội đồng thẩm định gửi ý kiến góp ý bằng văn bản đến SởTài nguyên và Môi trường;

d) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian lấy ýkiến, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng

để thẩm định kế hoạch sử dụng đất; gửi thông báo kết quả thẩm định kếhoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để hoàn chỉnh hồ sơ;

đ) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp danh mục dự áncần thu hồi đất quy định tại Khoản 3 Điều 62 của Luật Đất đai để báo cáo

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đồngthời với quyết định mức vốn ngân sách nhà nước cấp cho việc bồi thường,giải phóng mặt bằng tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;

e) Căn cứ vào hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã đượchoàn thiện và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên

và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phê duyệt xong trước

Trang 10

Câu 7: trình tự lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu.

- Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu

- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trườngtác động đến việc sử dụng đất

- Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiệnquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai

- Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất

- Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu

- Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan

- Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai

Trang 11

Câu 8: vị trí, vai trò, sự cần thiết của quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện.

Vị trí và vai trò:

- Đối với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh:

Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng vàcần thiết trong hệ thống quy hoạch sử dụng đất, nhằm đưa công tác quản lýđất đai có nề nếp, mang lại hiệu quả trên nhiều mặt cho đất nước và xã hội.Trong hệ thống 4 cấp lập quy hoạch sử dụng đất, thì cấp tỉnh có vị trítrung tâm và là khung sườn trung gian giữa vĩ mô và vi mô, giữa tổng thể

và cụ thể, giữa Trung ương và địa phương

Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là tài liệu mang tính chất khoa học,vừa mang tính pháp lý, nó là hệ thống các biện pháp phân tích tổng hợp đểhình thành các phương án và thông qua việc so sánh, lựa chọn để thực thitheo pháp luật và pháp lệnh của Nhà nước

Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được coi là hệ thống các giải phápphục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh còn có vai trò định hướng sử dụng đấtcho cấp huyện và cấp xã

Quy hoạch tổng thể sử dụng đất cấp tỉnh coi quy hoạch sử dụng đấtcủa toàn quốc, của vùng làm căn cứ Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là sự

cụ thể hoá quy hoạch toàn quốc trong phạm vi của tỉnh mình Các vấn đềcần giải quyết gồm:

+ Xác định phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu sdđ cho toàn tỉnh; + Điều hoà nhu cầu sử dụng đất của các ngành, xử lý mối quan hệ giữakhai thác, sử dụng cải tạo và bảo vệ;

Trang 12

+ Đề xuất cơ cấu, bố cục, phương thức sử dụng đất của tỉnh và các chỉtiêu sử dụng đất và các biện pháp để thực hiện quy hoạch.

- Đối với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện :

Quy hoạch sdđ cấp huyện làm cơ sở để quyết định lựa chọn cho việcđầu tư Như vậy, đất đai thực sự sẽ được khai thác sử dụng vào mục đích

cụ thể theo hướng ổn định, vững chắc của quy hoạch sdđ cấp tỉnh

Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện dưới sự chỉ đạo của UBND huyệncăn cứ vào đặc tính của nguồn tài nguyên đất và mục tiêu dài hạn phát triểnkinh tế xã hội để giải quyết các vấn đề như:

+ Xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cơ bản sửdụng đất của huyện;

+ Xác định quy mô, cơ cấu và phân bố sử dụng đất của các ngành; + Xác định cơ cấu, phạm vi và phân bố đất cho các công trình hạ tầngchủ yếu, đất dùng cho nông - lâm nghiệp, thủy lợi, giao thông, đô thị, khudân cư nông thôn, xí nghiệp công nghiệp, du lịch và nhu cầu đất đai chocác nhiệm vụ đặc biệt như khu bảo vệ - bảo tồn, khu vực an ninh, quốcphòng Đề xuất chỉ tiêu có tính khống chế sử dụng các loại đất theo từngkhu vực cho các xã trong huyện

Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là nền tảng, thông qua việc khoanhđịnh cụ thể các khu vực sử dụng với những chức năng khác nhau, trực tiếpkhống chế và thực hiện nhu cầu sử dụng đất của các dự án cụ thể, cũng làđiểm mấu chốt thực hiện quy hoạch của cấp tỉnh và cả nước

Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện ở nước ta là một cấp cơ bản trong hệthống quy hoạch sử dụng đất, là cơ sở để cụ thể hoá quy hoạch sử dụng đấtcấp tỉnh và cả nước, có tác dụng trực tiếp chỉ đạo và khống chế quy hoạch

Trang 13

sử dụng đất của nội bộ các ngành, các xí nghiệp, kế thừa quy hoạch cấptrên và gợi ý cho quy hoạch cấp dưới

Sự cần thiết phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cấp huyện

Sự cần thiết lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

Trong hệ thống chính quyền, cấp tỉnh có đầy đủ quyền lực huy độngvốn đầu tư, lao động và đất đai để xây dựng kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnhmột cách mạnh mẽ, vững chắc và ổn định lâu dài Nếu có quy hoạch sửdụg đất đầy đủ và khoa học sẽ tạo ra bước đi phát triển đúng hướng và đạtđược kết quả tốt

Chính quyền cấp tỉnh có đầy đủ thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất trong địa bàn tỉnh và là cấp trực tiếp được Chính phủgiao quyền quản lý đất đai trên lãnh thổ tỉnh

- Cấp tỉnh là cấp điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sdđ của cấp huyện

Để thực hiện các quyền lực như trên về quản lý sử dụng và thống nhấtquản lý đất đai theo quy định nhất thiết phải tiến hành quy hoạch sử dụngđất cấp tỉnh

Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh là sự định hướng sử dụng đất chotoàn bộ lãnh thổ do tỉnh quản lý, là cầu nối liên kết giữa các ngành sử dụngđất trên địa bàn tỉnh, đồng thời là bước định hướng quan trọng tới các quyhoạch cụ thể trên địa bàn huyện, các vùng trọng điểm để xây dựng kếhoạch giao cấp đất, tiếp nhận đầu tư lao động Thiếu quy hoạch sử dụngđất cấp tỉnh sẽ vừa không phát huy được vai trò quan trọng của chínhquyền trong hệ thống quản lý, quy hoạch sử dụng đất, vừa có thể gây ranhững quyết định sai lầm về sử dụng đất của các ngành và gây thiệt hại cholợi ích toàn xã hội

Trang 14

Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh mang tính khoa học và tínhpháp lý, các ngành, các huyện trong tỉnh triển khai quy hoạch sử dụng đất

cụ thể cho ngành mình, huyện mình

Sự cần thiết quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

Huyện là đơn vị hành chính được chia thành xã, thị trấn Ngoài ra, cấphuyện bao gồm: quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương, thị xã, thànhphố trực thuộc tỉnh Trong công tác quản lý đất đai theo các điều khoảnLuật đất đai năm 2003, nhiệm vụ của cấp huyện thể hiện, đó là:

- UBND cấp huyện tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trênđịa bàn quản lý

- Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp dưới trực tiếp

- Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với

hộ gia đình, cá nhân, giao đất đối với cộng đồng dân cư

- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư, người Việt định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền vớiquyền sử dụng đất ở

Để thực hiện các nhiệm vụ theo hiến pháp và pháp luật, cần phải xâydựng các phương án quy hoạch sử dụng đất với cơ cấu đất hợp lý, khoahọc và đạt hiệu quả cao

Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện làm cơ sở cho việc quyết định đầu

tư, như vậy, đất đai sẽ thực sự được khai thác sử dụng vào những mục đích

cụ thể theo hướng ổn định lâu bền Do đó quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

sẽ làm tăng tính ổn định, vững chắc của quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện xác định các đặc điểm lãnh thổ củacác tiểu vùng trong huyện, từ đó định hướng sử dụng đất cụ thể theo hướng

Trang 15

chuyên môn hoá đi đôi với phát triển tổng hợp trong việc phát triển kinh tế

- xã hội của các xã trong tiểu vùng, đảm bảo mối quan hệ chỉ đạo của quyhoạch sử dụng đất cấp huyện đối với quy hoạch sử dụng đất cấp xã

Trang 16

Câu 9: Trình bày nội dung công tác điều tra cơ bản trong quy hoạch

sử dụng đất.

a Công tác nội nghiệp

Mục đích của công tác này là thu thập các tài liệu và số liệu cần thiếtphục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất đai Các tư liệu này phải thể hiệnđược đặc điểm của đối tượng quy hoạch cũng như tình hình hiện tại vàtương lai phát triển của nó

Số lượng và loại tài liệu thu thập phụ thuộc vào mức độ, yêu cầu củaquy hoạch và các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụngđất từng địa phương cụ thể

Chuẩn bị hệ thống các biểu mẫu điều tra; thiết kế các biểu mẫu thíchhợp, thuận tiện để nhập và xử lý các thông tin, số liệu phục vụ quy hoạch

sử dụng đất đai trong quá trình điều tra

Tùy tình hình và điều kiện cụ thể của từng địa phương sẽ điều tra, thuthập các tài liệu, số liệu liên quan đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên,KTXH, hiện trạng sử dụng đất đai (có tại xã, huyện, tỉnh và khi cần thiết

ở cả các Bộ, Ngành TW) phục vụ quy hoạch sử dụng đất đai như:

- Các số liệu về đặc điểm điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên,cảnh quan, môi trường sinh thái trên địa bàn quy hoạch

- Tài liệu về tình hình phát triển KT-XH trong những năm qua

- Các nghị quyết (của cơ quan Đảng, UBND, HĐND các cấp) liên quanđến các chỉ tiêu kế hoạch phát triển KTXH trong những năm sắp tới

- Số liệu về sử dụng đất đai (theo các mẫu thống kê do TCĐC quyđịnh) trong 5-15 năm qua

- Định mức sử dụng và giá đất hiện hành của địa phương

Trang 17

- Các tài liệu số liệu về chất lượng đất đai: đặc tính đất đai, đánh giáphân hạng đất, mức độ rửa trôi, xoái mòn dất, độ nhiễm mặn, nhiễm phèn,úng ngập, hạn hán

- Các tài liệu số liệu có liên quan tới quy hoạch

- Các tài liệu bản đồ hiện có phục vụ quy hoạch sử dụng đất đai như:bản đồ nền địa hình, bản đồ đất, bản đồ độ dốc, bản đồ tài nguyên nước,bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai, các loại bản đồ quy hoạch đã làm trướcđây và các tài liệu bản đồ khác có liên quan

- Các thông tin tư liệu được phân loại và đánh giá; xác định rỏ nguồngốc đơn vị, phương pháp năm xây dựng tài liệu, chất lượng tài liêu, nộidung và độ tin cậy của thông tin tài liệu Trên cơ sở kết quả nội nghiệp sẽxây dựng kế hoạch công tác ngoại nghiệp (xác định cụ thể các vấn đề, địađiểm và kế hoạch kiểm tra, khảo sát tại thực địa để chỉnh lý bổ sung)

b Công tác ngoại nghiệp

- Khảo sát và thực hiện chỉnh lý bổ sung tài liệu ngoài thực địa (khoanhước lượng, phương pháp giao hội, hạ đường vuông góc, đo đường thẳng )

- Chuẩn hoá các thông tin, số liệu và tài liệu bản đồ và viết báo cáođánh giá về chất lượng, khả năng khai thác sử dụng các tài liệu thu thậpđược để giải quyết cụ thể từng nội dung quy hoạch sử dụng đất đai

Nội dung và yêu cầu của công đoạn này phụ thuộc vào kết quả củacông tác thu thập tài liệu, số liệu ở bước trước Công tác này do cán bộchuyên môn thực hiện với sự tham gia của đại diện các bên có liên quan vàđại diện các ban ngành trong x•

Nội dung điều tra bao gồm:

Trang 18

1 Kiểm tra mức độ phù hợp của các tài liệu pháp chế, thống kê đất,bản đồ so với thực địa Khi cần, có thể tổ chức đo vẽ bổ sung những thayđổi về vị trí, hình dạng, kích thước hoặc mục đích sử dụng của các thửađất.

2 Xác định diện tích những khu vực có tranh chấp đất, sử dụng đấtkhông hợp pháp, bất hợp lý

3 Bổ sung, chỉnh lý những thay đổi về đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình,thực vật, hiện trạng sử dụng đất, các quá trình xói mòn, ô nhiễm, thoái hoá,khả năng xây dựng các công trình giao thông

4 Dự kiến khu vực phát triển dân cư mới trong tương lai và bố trí côngtrình xây dựng cơ bản mới

5 Xác định những chi phí, thiệt hại sản xuất và chi phí đầu tư chưa sửdụng hết trên các khu vực dự kiến sử dụng vào mục đích khác (cấp đất ở,xây dựng cơ bản, giao thông, thuỷ lợi )

Trang 19

Câu 10: Đánh giá tiềm năng đất đai cho lĩnh vực nông nghiệp.

a Mục tiêu của đánh giá tiềm năng đất nông nghiệp

Hiện nay trên thế giới có nhiều trường phái đánh giá đất khác nhaunhưng có thể tóm tắt thành 3 phương pháp chính :

- Đánh giá đất theo định tính, chủ yếu dựa vào mô tả và xét đoán

- Đánh giá đất theo phương pháp thông số

- Đánhgiá đất theo định lượng dựa trên mô hình mô phỏng định hướng

* Mục tiêu của việc đánh giá này là để trả lời các vấn đề sau:

- Mảnh đất này được sử dụng vào mục đích gì là tốt nhất?

- Mảnh đất này sd vào mđ nào thì sẽ cho hiệu quả tổng hợp cao nhất?

- Đối với mọi mục đích sử dụng được lựa chọn thì mức độ thích hợp vàhiệu quả như thế nào?

- Có những chỉ tiêu, yếu tố hạn chế gì đối với MĐSD được lựa chọn?

Đánh giá thích hợp đất đai được thực hiện theo trình tự và nd sau:

- Xây dựng được các tài liệu bản đồ đơn tính, đặc điểm tính chất cácloại đất (thổ nhưỡng), điều kiện khí hậu, thuỷ văn, địa hình, các loại hình

sử dụng đất ( kiểu và dạng) sẽ được áp dụng trong tương lai

- Phân cấp hệ thống đánh giá: loại thích hợp, cấp thích hợp, yếu tố hạn chế

- Xác định đơn vị đất đai: các khoanh đất cùng một đơn vị đất thì cóhướng sử dụng và các biện pháp cải tạo cũng giống nhau, khi trồng cùngloại cây trồng sẽ cho sản lượng tương đối bằng nhau Muốn xác định đượcđơn vị đất trước hết phải xác định được các chỉ tiêu phân cấp như : loại đất,

độ phì, địa hình, chế độ nước, thành phần cơ giơí, độ dày tầng đất

Trang 20

- Xác định các yêu cầu sử dụng đất : những yêu cầu về đất, sinh tháicủa các loại hình sử dụng đất được đưa vào đánh giá.

- So sánh giữa yêu cầu sử dụng và đặc tính đơn vị đất để tìm ra mức độthích hợp nhất hoặc các các yếu tố hạn chế cần thay đổi của các mảnh đấtđối với loại hình sử dụng đất lựa chọn

Đánh giá tiềm năng đất nông nghiệp là căn cứ quan trọng để lập kế hoạch phân bổ sử dụng đất đai Nội dung của nó bao gồm:

b Xác định khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp

Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp phụ thuộc vào diện tíchđất chưa sử dụng, nhưng có khả năng áp dụng các biện pháp cải tạo, thuầnhoá thích hợp để đưa vào mục đích sử dụng nông nghiệp

Tuỳ thuộc điều kiện cụ thể của từng vùng, để mở rộng diện tích đấtnông nghiệp có thể sử dụng các nguồn đất sau:

+ Những diện tích đất từ trước đến nay vẫn còn là đất hoang (chưađược sử dụng do một số nguyên nhân nào đó như chưa có nhu cầu, khảnăng có hạn về vốn, vật tư, lao động )

+ Đất nông nghiệp cũ bị bỏ hoang do quá thiếu hoặc quá thừa nước.+ Đất nông nghiệp xấu, sản xuất không ổn định và không có hiệu quả(do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên)

+ Đất rừng không còn ý nghĩa kinh doanh và bảo vệ thiên nhiên có thểchuyển sang sản xuất cây hàng năm, cây lâu năm

+ Đất canh tác nằm xen kẽ trong khu dân cư

+ Đất ở, đất giao thông, đất xây dựng cơ bản đã hết ý nghĩa sử dụng.+ Đất rừng thưa, cây bụi, lầy thụt, bãi bồi, thùng vũng sau khi sử dụng

Trang 21

+ Đất CSD bao gồm các loại đất chưa xác định vào MĐSD nào.

Hướng sử dụng từng khu vực cụ thể được xác định dựa vào sự kết hợpcác yếu tố: chất lượng đất, địa hình, chế độ nước và các tính chất khônggian như diện tích, hình dạng, vị trí phân bố để đem lại hiệu quả cao hơntrong sử dụng

Ví dụ: Có những khoảnh đất tuy chất lượng khá nhưng diện tích nhỏ,

vị trí không thuận lợi, hình dạng phức tạp, đôi khi sd vào nông nghiệptrồng cây hàng năm, cây lâu năm lại kém hiệu quả hơn là trồng rừng sảnxuất do phải đầu tư chi phí quá nhiều cho khâu tổ chức, quản lý và bảo vệ

c Khả năng thâm canh, tăng vụ trên đất nông nghiệp

Tăng vụ trong sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tức là tăng số vụ sảnxuất cây trồng trong một năm, được áp dụng trên đất canh tác cây hàngnăm, nhằm tăng diện tích gieo trồng Thâm canh tức là tăng đầu tư vậtchất, sức lao động trên đơn vị diện tích canh tác nhằm tăng sức sản xuấtcủa đất Thâm canh tăng vụ hết sức có ý nghĩa ở những nơi đất chật ngườiđông, không còn khả năng khai hoang mở rộng diện tích đất cho sản xuấtnông nghiệp Khả năng tăng vụ được xác định dựa vào các yếu tố sau:

- Tính chất tự nhiên của đất trồng cây hàng năm và khả năng đầu tưvốn để áp dụng các BP cải tạo, nâng cao sức sản xuất của đất (thay đổi chế

độ nước, không khí, phân bón, làm đất, cải tạo đất, chống xói mòn )

- Khả năng sử dụng của con người : phụ thuộc vào trình độ canh tác,trang bị công cụ sản xuất, tập quán sản xuất

- Khả năng thích hợp của cây trồng theo thời vụ, áp dụng chế độ luânphiên hợp lý và hiệu quả đem lại của chúng

Trang 22

Để xác định khả năng tăng vụ cần dựa vào kết quả điều tra đánh giá đấtđai, tiềm năng lao động, vốn đầu tư và mức trang bị kỹ thuật mà địaphương có thể có.

d Các biện pháp cải tạo, chuyển loại và bảo vệ đất

* Biện pháp chuyển loại đất

Đây là biện pháp chuyển đất từ loại sử dụng này sang loại sử dụngkhác với mục đích tạo ra cơ cấu hợp lý để nâng cao hiệu quả sử dụng đấtđai Khi thực hiện công tác này phải tuân theo nguyên tắc cơ bản là chỉđược phép chuyển từ loại sử dụng có hiệu quả kinh tế thấp sang loại sửdụng có hiệu quả kimh tế cao

Như vậy, các hướng chính của chuyển loại đất là:

- Khai hoang đất mới đưa vào các mục đích sử dụng khác nhau

- Mở rộng diện tích đất nông nghiệp có giá trị kinh tế cao (đặc biệt làđất 3 vụ và đất trồng cây lâu năm )

- Tăng vụ trên diện tích đất canh tác hiện có (đất ruộng 1 vụ, 2 vụ, đấtchuyên màu)

- Cải tạo hình dạng và vị trí phân bố của các khoanh đất (do các yếu tốđịa hình, thuỷ văn, vị trí điểm dân cư gây nên, hoặc giải quyết hiện tượngđất nằm phân tán, xen kẽ ) để có thể chuyển sang mục đích sử dụng mới

* Các biện pháp cải tạo đất

Mỗi loại đất đều có những ưu điểm và cũng có những hạn chế nhấtđịnh Ví dụ, đất đồi núi có hạn chế cơ bản là do độ dốc cao cộng với lượngmưa lớn tập trung làm cho đất bị xói mòn, rửa trôi; đất bạc màu thì nghèodinh dưỡng và không có kết cấu Những hạn chế đó gây nhiều trở ngại đốivới việc tổ chức sử dụng đất có hiệu quả

Trang 23

Mục đích của việc cải tạo đất là thực hiện những biện pháp tác độngthích hợp làm thay đổi một số tính chất vốn có của đất theo hướng có lợicho việc sử dụng Các biện pháp cải tạo đất rất đa dạng, áp dụng cho cácloại đất khác nhau để cải tạo những tính chất đất.

Các biện pháp cải tạo đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khi đưa nhữngdiện tích đất chưa sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nhất là đấtcanh tác Cải tạo đất còn là công cụ đắc lực phục vụ cho thâm canh tăngnăng suất cây trồng và tăng vụ gieo trồng

Có thể phân loại thành các nhóm biện pháp cải tạo đất sau:

- Biện pháp thuần hoá đất

- Biện pháp thuỷ nông cải tạo

- Biện pháp kỹ thuật canh

- Biện pháp hoá học

* Các biện pháp bảo vệ đất và môi trường

Các yếu tố của môi trường tự nhiên luôn nằm trong một khối thốngnhất, có liên hệ chặt chẽ với nhau Nhiệm vụ đặt ra là phải đảm bảo sự cânbằng của các yếu tố tự nhiên và chú ý đến khả năng thay đổi, cải tạo điềukiện môi trường trong quá trình phân bố đất đai, hạn chế đến mức thấpnhất ảnh hưởng của những quá trình có thể làm huỷ hoại đất

Ở nước ta, xói mòn là một tai hoạ gây hậu quả nghiêm trọng Nguyên nhânchủ yếu là do lượng mưa lớn, lại thường tập trung vào mùa mưa lũ Đất đai

có địa hình mấp mô, dốc, đất có kết cấu không chặt, dễ bị rửa trôi Bêncạnh đó, ý thức sử dụng đất của con người thiếu cân nhắc, bừa bãi, mà cụthể là: thực hiện chế độ khai thác và sử dụng đất dốc không hợp lý, chế độcanh tác (cây trồng) không phù hợp, không áp dụng các biện pháp chống

Trang 24

xói mòn v.v Do đó, chống xói mòn là một nhu cầu cấp thiết và là mộtbiện pháp quan trọng hiện nay.

Căn cứ vào các điều kiện địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu và mức độ xóimòn có thể áp dụng các biện pháp sau :

- Biện pháp tổ chức quản lý sản xuất

- Biện pháp kỹ thuật canh tác

- Biện pháp trồng rừng cải tạo

- Biện pháp thuỷ lợi công trình

- Biện pháp hoá học

Ngày đăng: 20/07/2017, 08:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w