ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA Y DƢỢC NGUYỄN THỊ MAI NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CÂY XĂNG SÊ Sanchezia nobilis Hook.F KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƢỢC H
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƢỢC
NGUYỄN THỊ MAI
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC
CÂY XĂNG SÊ
(Sanchezia nobilis Hook.F)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƢỢC HỌC
HÀ NỘI – 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
NGUYỄN THỊ MAI
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC
CÂY XĂNG SÊ
(Sanchezia nobilis Hook.F)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC
KHÓA: QH 2012.Y
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS VŨ ĐỨC LỢI
PGS.TS NGUYỄN TIẾN VỮNG
HÀ NỘI – 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất
tới TS Vũ Đức Lợi, người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, chu đáo, luôn
động viên khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt thời
gian thực hiện khóa luận, đồng thời góp ý kiến giúp em hoàn thành khóa luận
này
Em xin cảm ơn PGS.TS Nguyễn Tiến Vững – Viện Pháp y Quốc gia
đã tận tình dạy bảo, hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho
em hoàn thành khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Dược liệu – Dược
cổ truyền của Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận
lợi, giúp đỡ em trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giảng viên trong Khoa Y
Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội, bạn bè, người thân trong gia đình luôn dạy
dỗ, trang bị kiến thức tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong
suốt 5 năm theo học tại trường
Trong suốt quá trình làm khóa luận và nghiên cứu tại Bộ môn, em đã
luôn cố gắng nỗ lực hết sức mình để hoàn thành khóa luận này Tuy nhiên do
kiến thức còn hạn hẹp, thời gian có hạn và nguồn tài liệu còn hạn chế nên bản
khóa luận của em không tránh khỏi thiếu sót nên em rất mong nhận được sự
góp ý của các thầy cô để bản khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy cô luôn mạnh khỏe, hạnh phúc
và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống!
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Thị Mai
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT STT Kí hiệu, viết tắt Tên đầy đủ
1 1H-NMR Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.4 Công thức cấu tạo các hợp chất đã phân lập được từ
Hình 3.2 Đặc điểm cơ quan sinh dưỡng cây Xăng sê 16 Hình 3.3 Đặc điểm cơ quan sinh sản cây Xăng sê 16
Hình 3.6 Đặc điểm vi phẫu bột thân cây Xăng sê 19 Hình 3.7 Đặc điểm vi phẫu bột lá cây Xăng sê 19 Hình 3.8 Sơ đồ chiết xuất các phân đoạn từ lá cây Xăng sê 26 Hình 3.9 Sơ đồ phân lập từ cắn ethyl acetat 27
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Kết quả định tính các nhóm chất hữu cơ trong lá
Bảng 3.2 Số liệu phổ
1
H-NMR, 13C-NMR và DEPT của chất
Trang 7MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1 Tổng quan về chi Sanchezia 2
1.1.1 Vị trí phân loại 2
1.1.2 Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Sanchezia Ruiz & Pav 2
1.2 Tổng quan về loài Xăng sê 3
1.2.1 Mô tả 3
1.2.2 Đặc điểm vi phẫu 3
1.2.3 Đặc điểm bột 5
1.2.4 Phân bố 6
1.2.5 Thành phần hóa học 6
1.2.6 Tác dụng dược lý 8
1.2.7 Công dụng 10
2.1 Đối tượng nghiên cứu 11
2.1.1 Nguyên vật liệu 11
2.1.2 Trang thiết bị, dụng cụ 11
2.1.3 Hóa chất, thuốc thử 11
2.2 Phương pháp nghiên cứu 12
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu về đặc điểm thực vật 12
2.2.2 Phương pháp giám định tên khoa học 12
Trang 82.2.3 Phương pháp định tính các nhóm chất hữu cơ 13
2.2.4 Phương pháp chiết xuất, phân lập một số hợp chất hữu cơ 13
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 15
3.1 Đặc điểm hình thái 15
3.1.1 Mô tả đặc điểm hình thái thực vật 15
3.1.2 Đặc điểm vi học của cây Xăng sê 17
3.1.3 Đặc điểm bột dược liệu 18
3.2 Xác định tên khoa học 20
3.3 Phương pháp định tính các nhóm chất hữu cơ 20
3.3.1 Định tính thành phần hóa học trong lá cây Xăng sê 20
3.3.2 Chiết xuất, phân lập 25
3.3.3 Phân lập các hợp chất bằng phương pháp sắc ký 27
3.3.4 Xác định cấu trúc của các hợp chất phân lập được 30
3.4 Bàn luận 34
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 91
MỞ ĐẦU
Việt Nam có vị trí địa lý nằm gần vành đai nhiệt đới, cây cối vì vậy mà
có sự sinh trưởng, phát triển mạnh mẽ Thực vật không chỉ dùng làm lương thực cho con người mà còn là kho thuốc điều trị bệnh quý giá Nguồn dược liệu của nước ta vô cùng đa dạng, phong phú Hiện nay trên thế giới nói chung cũng như Việt Nam nói riêng, xu hướng sử dụng sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên ngày càng phát triển Do vậy, nghiên cứu phát triển thuốc và các sản phẩm chữa bệnh từ thực vật là một xu hướng được quan tâm hiện nay
Trên thế giới, chi Sanchezia (họ Acanthaceae) bao gồm hơn 60 loài
vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Chi này phân bố ở khu vực Địa Trung Hải,
Ấn Độ, châu Phi, châu Úc, Mỹ và một số nước Đông Nam Á Hầu hết các loài
đã có từ lâu năm ở rừng mưa nhiệt đới miền Trung và Nam Mỹ (Ecuador)
[22,26,35] Ở Việt Nam, chi Sanchezia có ở nhiều địa phương như: huyện
miền núi Chiêm Hóa, Na Hang tỉnh Tuyên Quang, huyện miền núi tỉnh Quảng Nam, huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng và một số tỉnh khác (Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Thái Nguyên) [2,6]
Cây Xăng sê thuộc loài Sanchezia nobilis, chi Sanchezia (họ Ô Rô
Acanthaceae ) [40] Ở nước ngoài nó đã được nghiên cứu tác dụng chống oxy
hóa và chống tăng sinh tế bào in vitro [35] Còn ở Việt Nam, dân gian ta đã
truyền nhau sử dụng cây xăng sê như một „„vị cứu tinh” chữa bệnh viêm dạ dày, cách chữa bệnh chỉ cần lấy vài lá tươi rửa sạch ăn với chút muối là cắt cơn đau ngay lập tức, dùng một thời gian là khỏi hẳn hoặc có thể sắc lá khô thay nước chè uống hằng ngày [9] Tuy nhiên, những nghiên cứu về loài này
ở cả Việt Nam và thế giới còn khá ít, mới chỉ có những mô tả sơ lược về hình thái thực vật, chưa có tài liệu nào nghiên cứu chi tiết về đặc điểm hình thái, thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây Chính vì vậy, khóa luận
được tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành
phần hóa học của Xăng sê (Sanchezia nobilis Hook.f.)‟‟với các mục tiêu:
1 Nghiên cứu được đặc điểm thực vật và xác định được tên khoa học của mẫu cây Xăng sê
2 Chiết xuất phân lập và xác định được cấu trúc của một số hợp chất từ lá cây Xăng sê
Trang 10Phân lớp Mộc lan: Magnoliidae Novák ex Takht
Bộ Hoa môi: Lamiales
Họ Ô rô: Acanthaceae
Chi: Sanchezia
1.1.2 Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Sanchezia Ruiz & Pav
Cây bụi hay cây cỏ, rễ không có lông, hoa mọc đơn độc hoặc hợp lại thành chùm, thường lớn, có màu vàng, cam, đỏ hoặc tím, mọc ở ngọn, có lá bắc thường có màu, đài 5 thùy, tràng 5, dính nhau thành hình ống, nhị 4, nhị 2 lép nhị 2 thò ra, bao phấn 2 ô Quả nang, 6-8 hạt, hạt hình cầu [28]
Chi Sanchezia chủ yếu phân bố ở phía Tây Nam Mỹ Trung tâm của sự
đa dạng loài thuộc chi nằm ở Peru và Ecuador Một số ít loài phân bố về vùng phía bắc và đông của Bắc Mỹ, Trung Mỹ và vùng biển Caribbean Chi
Sanchezia được mô tả lần đầu tiên bởi được mô tả bởi Ruiz và Pavón vào năm
1794 với hai loài thuộc chi Đến năm 1964, chi này đã được sửa đổi bởi Leonard và Smith, với 59 loài trong đó 26 loài được mô tả lần đầu tiên đối với khoa học, đồng thời công bố khóa phân loại cho 59 loài này Năm 2015, Tripp
và Koenemann đã thống kê lại lịch sử phát triển của chi Sanchezia, và lập
danh lục 55 loài thuộc chi [41]
Theo các nhà khoa học thuộc dự án The Plant List đã xác định được có
75 tên loài thuộc chi Psychotria L Trong đó có 54 tên khoa học được chấp
Trang 113
nhận (72,0%), 9 tên được xác định là tên đồng nghĩa (12,0%) và 12 tên chưa xác định được chính xác thông tin (16,0%) [52]
Ở Việt Nam, chi này chỉ có một loài, là Xăng sê Sanchezia
speciosa Leonard, được Phạm Hoàng Hộ mô tả, và liệt kê trong Danh lục các
loài thực vật ở Việt Nam
1.2 Tổng quan về loài Xăng sê
Tên khoa học: Sanchezia nobilis Hook F [2]
Tên Việt Nam: Xăng sê, Khôi đốm, Lá ngũ sắc.[2]
1.2.1 Mô tả
Cây bụi, cao 0,5-1,5 m, thân và gân chính của lá có màu lục, đỏ hoặc vàng, gân bên màu trắng [10] Lá đơn mọc đối hình chữ thập; cuống lá ngắn, hình trụ; phiến lá hình mũi mác, dài 10-25 cm, rộng 3-7 cm, nhẵn, mép lá hơi lượn sóng, mặt trên có màu xanh đậm, mặt dưới xanh nhạt; hệ gân lông chim,
có 9-12 đôi gân bên [14,49] Hoa mọc thành cụm hoa bông gồm 3 bông nhỏ trở lên, ở ngọn; cuống ngắn; có lá bắc màu lục hay đỏ, hình trứng, đỉnh tù, nhẵn, ôm lấy 1 cụm hoa [14,49,10] Hoa lưỡng tính, màu xanh lục mờ, mùi nhạt đặc trưng [14] Đài nhiều, hình vảy, dài 1,5-1,8 cm, rộng 3-5 mm, tròn ở đỉnh [48] Tràng hình ống tròn, màu vàng có sáp, cao 4-5 cm, rộng 7-8 cm ở phía trên, thu hẹp dần xuống dưới đến 3 mm, nhẵn, các thùy dài3-4 mm, tròn,
có khía; chỉ nhị dài, nhị 4 trong đó có 2 nhị phát triển dài 4-4,5 cm, có lông và
2 nhị tiêu giảm [10,49] Quả nang có 8 hạt [10]
1.2.2 Đặc điểm vi phẫu
Lá
Vi phẫu gân lá lồi lên ở 2 mặt trên và dưới Biểu bì trên và biểu bì dưới cấu tạo bởi 1 hàng tế bào đa giác xếp đều đặn nhau Mô dày trên và mô dày dưới cấu tạo bởi nhiều lớp tế bào thành dày lên ở các góc Mô mềm cấu tạo bởi các tế bào thành mỏng, gần tròn bên trong có chứa các tinh thể canxi oxalat và các hạt tinh bột, rải rác có các bó mạch phụ Libe gỗ xếp thành hình vòng cung gồm libe ở phía ngoài và gỗ ở phía trong Một số tế bào biểu bì thành lông che chở, lông tiết [14]
Trang 12Vi phẫu cuống lá hình chén, có các đặc điểm tương tự gân lá, tuy nhiên
có thêm lớp mô dày sát lớp biểu bì [14]
Vi phẫu lá được thể hiện ở hình 1.1 [14]:
tế bào, bên trong có chứa có tinh thể calcioxalat hình kim và các hạt tinh bột đơn; libe gần như hình tròn khép kín, libe ở ngoài, gỗ ở trong, thỉnh thoảng bị gián đoạn bởi một số tế bào mô mềm; mô mềm ruột cấu tạo bởi nhiều lớp tế bào, các tế bào thành mỏng, to, hình đa giác xếp lộn với nhau
Trang 135
Vi phẫu thân được thể hiện ở hình 1.2 [14]:
Hình 1.2 Hình vẽ mô tả vi phẫu thân
1.2.3 Đặc điểm bột
Bột lá có màu xanh nhạt, vị hơi đắng, soi dưới kính hiển vi thấy có các đặc điểm: Mảnh biểu bì, mảnh biểu bì mang lông tiết, mảnh biểu bì mang lỗ khí, lông che chở Mảnh mô mềm Mảnh mô khuyết Mảnh mô giậu Mảnh
mô dày Mảnh mạch xoắn Mảnh mạch điểm Sợi.Tinh thể calci oxalat hình kim Lông che chở, lông tiết Tinh bột [14]
Bột có màu xanh lá hơi vàng, vị đắng Soi dưới kính hiển vi thấy có các đặc điểm sau: Mảnh bần màu nâu Mảnh biểu bì mang lông che chở Mảnh mạch xoắn và mạch điểm Tinh thể calci oxalat hình kim Sợi Tinh bột Lông che chở [14]
Đặc điểm bột thân được thể hiện ở hình 1.3 [14]:
Lông
Libe
Gỗ Tinh thể calci oxalat Hạt tinh bột
Biểu bì
Mô dày
Mô mềm
Trang 14Kết quả nghiên cứu sơ bộ của Abu S R và cộng sự năm 2015 cho thấy
lá xăng sê có chứa các hợp chất thuộc nhóm alcaloid, glycosid, flavonoid, carbohydrat, steroid, phenolic, saponin và tannin [34]
Trong khi đó kết quả định tính của Seline Omondi và J C Omondi năm 2015 cho thấy lá xăng sê có chứa các nhóm chất anthraquinon và saponin, không chứa các hợp chất thuộc nhóm terpenoid, steroid và flavonoid [33]
Từ các bộ phận khác nhau của cây, đã có 14 hợp chất được phân lập và xác định cấu trúc
Mảnh mô mềm
Sợi
Mạch điểm
Hạt tinh bột Lông
Mô dày
Mạch xoắn
Tinh thể calci oxalat
Trang 157
Năm 2013, Ahmed E Abd Ellah và cộng sự đã phân lập 5 hợp chất matsutake alcohol từ dịch chiết methanol của phần trên mặt đất của xăng sê gồm:
- 3 cinnamyl alcohol glycosid
- 9-O- β -glucopyranosyl trans-cinnamyl alcohol (6)
- Hai hợp chất benzyl alcohol glycosid: 7-O- β -glucopyranosyl benzyl
alcohol (10) và 7-O- β -apiofuranosyl-(1→6)-O- β -glucopyranosyl benzyl alcohol (11)
- Ba hợp chất flavonoid cũng đã được nhóm nghiên cứu phân lập được từ dịch chiết methanol của hoa xăng sê, gồm: apigenin-7-O-β–glucopyranoside
(12), apigenin-7-Ogentiobioside (13), apigenin-7-O- β–glucuronopyranoside (14) [13]
Trang 16Năm 2013, Paydar và cộng sự đã nghiên cứu hoạt tính gây độc tế bào in vitro của dịch chiết methanol từ lá Xăng sê Bằng phương pháp MTT trên các
Trang 179
dòng tế bào: tế bào ung thư vú MCF-7, tế bào ung thư da SK-MEL-5 và tế bào nội mô mạch máu rốn của người HUVEC, dịch chiết methanol thể hiện tác dụng ức chế tốt sự tăng trưởng của dòng tế bào MCF-7 với IC50 là 23,20
±1,18 µg.mL-1; có tác dụng ức chế vừa phải trên dòng tế bào SK-MEL-5 với IC50 là 62,56± 5,32 µg.mL-1; và có tác dụng ức chế yếu trên dòng tế bào HUVEC với IC50 là 91,15± 2,8 µg.mL-1 Trong khi doxorubicin có tác dụng
ức chế mạnh trên cả 3 dòng tế bào với IC50 lần lượt là 1,93 ±0,12; 7,95± 0,92; 8,29± 1,37 µg.mL-1 Như vậy, dịch chiết methanol có tác dụng gây độc
tế bào chọn lọc hơn so với doxorubicin [35]
Năm 2014, Abu Shuaib và cộng sự đã đánh giá tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm và diệt côn trùng của cây Xăng sê bằng phương pháp khuếch tán
đĩa, trên 15 chủng vi khuẩn Gram+ và Gram-, 6 chủng nấm và một Tribolium
castaneum Kết quả cho thấy trong 3 phân đoạn thư được từ dịch chiết ethanol
Xăng sê, phân đoạn chloroform thể hiện tác dụng kháng khuẩn và kháng nấm tốt hơn hai phân đoạn ether dầu hỏa và ethyl acetatec [37]
Giá trị MIC của các phân đoạn chloroform, ethyl acetate, ether dầu hỏa đối với 15 chủng vi khuẩn lần lượt nằm trong khoảng 16-64, 32-128 và 64-
128 µg/ml Phân đoạn chloroform có tác dụng kháng khuẩn mạnh trên các
chủng Escherichia coli, Salmonella paratyphi, Bacillus megaterium, Shigella
flexneri, Pseudomonas aeruginosa và Shigella shiga Phân đoạn ethyl acetate
có tác dụng tốt trên chủng vi khuẩn Shigella sonnei và Shigella dysenteriae
[37]
Vùng ức chế đối với các chủng nấm của các phân đoạn nằm trong khoảng 8 ± 0,01 cho tới 18 ± 0,41 mm với nồng độ 50 µg/đĩa Phân đoạn
chloroform có tác dụng tốt trên các chủng Candida albicans, Rizopus oryzae,
Aspergillus niger và Trycophyton rubrum Phân đoạn ethyl acetate có tác
dụng ức chế vừa phải trên chủng Rizopus oryzae và Trycophytonrubrum
trong khi phân đoạn ether dầu hỏa hầu như không có tác dụng [37]
Trang 1810
Thí nghiệm diệt côn trùng Tribolium Castaleum (Herbst) cho thấy tỷ lệ
tử vong của côn trùng là 60%, 40%, 20% ở liều lượng 50 mg/ml trong 48 h tương ứng với phân đoạn chloroform, ethyl acetate và ether dầu hỏa [37]
1.2.7 Công dụng
Trị viêm loét dạ dày tá tràng
Cách dùng: lấy vài lá tươi rửa sạch và nhai sống với một hạt muối là cắt cơn đau lập tức, dùng một thời gian thì khỏi hẳn Ngoài việc ăn sống còn có thể sắc lá khô thay nước chè uống hằng ngày [53]
Trang 19và cỡ hạt 0,040-0,063 mm (Merck) với các loại cột sắc ký kích cỡ khác nhau
500 MHz tại Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
(Agilent Technologies, Hoa Kỳ)
Trang 2012
- Dung môi hóa chất dùng để chiết xuất và phân lập (EtOH 70%, n-hexan (Hx), ethyl acetat (EtOAc), methanol (MeOH), dichloromethan (DCM), aceton (Ac) đạt tiêu chuẩn tinh khiết
- Pha tĩnh dùng trong sắc ký cột là silica gel pha thường cỡ hạt 0,200 mm (Merck), (0,040 - 0,063 mm, Merck) Bản mỏng tráng sẵn DC-Alufolien 60 F254 (Merck) (silica gel, 0,25 mm) và bản mỏng pha đảo RP-18 F254 (Merck, 0,25 mm)
0,063-2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu về đặc điểm thực vật
Sau khi thu hái, mẫu được đem xử lý bằng các phương pháp thích hợp rồi nghiên cứu:
- Vi phẫu: tiến hành làm vi phẫu theo các bước sau:
+ Chọn mẫu thích hợp
+ Cắt tiêu bản bằng dụng cụ cắt vi phẫu cầm tay
+ Xử lý lát cắt: Lựa chọn những lát cắt mỏng, tẩy bằng dung dịch javen, rửa sạch bằng nước cất, tẩy tiếp bằng chloralhydrat 75%, rửa lại bằng nước cất, ngâm trong acid acetic 5%, rửa bằng nước cất đến hết acid Sau đó tiến hành nhuộm kép với xanh methylen và đỏ son phèn
+ Quan sát, mô tả và chụp ảnh: Lên tiêu bản bằng dung dịch hỗn hợp glycerin
- nước (1:1) rồi quan sát dưới kính hiển vi, mô tả đặc điểm giải phẫu, chụp ảnh bằng máy ảnh qua kính hiển vi
- Bột dược liệu:
+ Mẫu nghiên cứu được sấy khô, nghiền thành bột
+ Quan sát trực tiếp, nếm, ngửi để xác định màu, mùi, vị
+ Lên tiêu bản bột theo phương pháp giọt ép Quan sát cấu tạo giải phẫu và đặc điểm bột dược liệu dưới kính hiển vi, mô tả và chụp ảnh những đặc điểm điển hình của bột bằng máy ảnh kỹ thuật số [11]
2.2.2 Phương pháp giám định tên khoa học
- Phân tích hình thái thực vật: mô tả đặc điểm hình thái theo phương pháp mô tả phân tích
Trang 2113
- Làm tiêu bản mẫu khô theo phương pháp làm khô
- Giám định tên khoa học của mẫu nghiên cứu: đối chiếu đặc điểm mô tả
với đặc điểm thực vật đã được công bố về chi Sanchezia và một số loài thuộc
chi này [22,26,27]
2.2.3 Phương pháp định tính các nhóm chất hữu cơ
Định tính sơ bộ một số nhóm chất hữu cơ trong dược liệu bằng các phản ứng hóa học đặc trưng [4]
- Chiết xuất dịch chiết nước để làm các phản ứng định tính tanin, acid hữu cơ, acid amin, đường khử Định tính tannin bằng các phản ứng với FeCl35%, gelatin 1% và chì acetat 10% Định tính acid hữu cơ bằng phản ứng với
Na2CO3 Định tính acid amin bằng phản ứng với thuốc thử Ninhydrin Định tính đường khử bằng phản ứng với thuốc thử Fehling
- Chiết xuất dịch chiết ether dầu hỏa để làm các phản ứng định tính sterol, chất béo, carotene
2.2.4 Phương pháp chiết xuất, phân lập một số hợp chất hữu cơ
Mẫu lá cây Xăng sê (1,5 kg) sau khi đã rửa sạch, phơi khô, thái nhỏ được ngâm chiết bằng dung môi ethanol 80% (3 lần, mỗi lần 3 L), sử dụng thiết bị chiết siêu âm ở 40oC trong vòng 3 giờ Lọc các dịch chiết ethanol thu được qua giấy lọc, gộp dịch lọc và cất loại dung môi dưới áp suất giảm, thu được 125 g cao chiết tổng ethanol Lấy 100g cao chiết phân tán trong nước
Trang 2214
cất và chiết phân bố bằng n- hexan và ethyl acetat (mỗi dung môi 3 lần, mỗi lần 500 ml trong 30 phút) Các phân đoạn n- hexan, ethyl acetat được cất loại dung môi dưới áp suất giảm để thu được phân đoạn tương ứng n- hexan ký hiệu là H (6,2 g) và ethyl acetat ký hiệu là E (25,8 g) Phần dịch chiết nước còn lại cô cạn thu được phân đoạn ký hiệu N (34,6 g)
Tiến hành phân tích cắn EtOAc (25,0 g) trên cột sắc ký silicagel với hệ dung môi có độ phân cực tăng dần bao gồm n- hexan- EtOAc (5:1→1:1, v/v, mỗi phân đoạn 600 mL) và tiếp sau là CHCl3- MeOH (10:1→ 1:1, v/v, mỗi phân đoạn 500 mL) thu được 7 phân đoạn ký hiệu là P1~P7 Từ phân đoạn P5 (8,3 g), chạy sắc ký cột silicagel (Φ45 mm × 350 mm) với hệ pha động EtOAc - MeOH (5:1, v/v, 2,5 L) thu được 10 phân đoạn nhỏ hơn là P5.1~ P5.10 Tinh chế phân đoạn nhỏ P5.2 (260 mg) bằng sắc ký cột pha đảo YMC C-18 sử dụng hệ dung môi rửa giải MeOH- H2O (4:1, v/v, 1,5 L) thu được
hợp chất ND4 (13 mg) Phân đoạn P5.3 thu được cho kết tinh trong methanol, rửa kết tinh nhiều lần bằng aceton thu được hợp chất S1 (21 mg) Xác định
cấu trúc của các hợp chất đã phân lập được bằng cách đo phổ và so sánh với các tài liệu đã công bố về hợp chất
Trang 2315
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1 Đặc điểm hình thái
3.1.1 Mô tả đặc điểm hình thái thực vật
Hình 3.1 Hình ảnh cây Xăng sê
Cây bụi nhỏ, cao khoảng 1 m, thân màu vàng xanh, thân non tiết diện 4 cạnh Lá đơn mọc đối chéo chữ thập; cuống lá dài khoảng 2-3 cm, hơi lõm, màu hơi đỏ tím; phiến lá hình mác, dài 15-25 cm, rộng 8-12 cm, nhẵn; gốc và ngọn lá nhọn, mép lá hơi lượn sóng; hệ gân lông chim, với các gân nổi rõ ở mặt dưới lá và có màu, gân giữa có gốc màu đỏ tím, gân bên màu trắng vàng (Hình 3.1) Hoa mọc thành cụm hoa bông gồm 6-10 bông nhỏ ở ngọn Ở mỗi mấu của cụm hoa có 2 lá bắc mọc đối diện, hơi nhọn, ôm lấy 1 cụm có nhiều hoa Hoa đều, lưỡng tính, màu vàng, Cuống gần như không có Đài nhiều, rời, hình vảy Tràng hàn liền thành ống, phía trên chia làm 5 thùy Nhị 4, màu vàng, trong đó có 2 nhị phát triển và 2 nhị tiêu giảm thành 2 sợi nhỏ ở gốc đế hoa; chỉ nhị dài, bao phấn 2 ô, nứt dọc, cả chỉ nhị và bao phấn đều có các lông mịn và dài thành sợi, màu trắng Bầu trên, 2 lá noãn hàn liền thành bầu 1 ô, đính noãn trung tâm Cây thường ra hoa, quả vào khoảng từ tháng 5 đến 7
hàng năm
Trang 2416
Hình 3.2
Đặc điểm cơ quan sinh dưỡng cây Xăng sê Chú thích:
Trang 25mô mềm ruột cấu tạo bởi nhiều lớp tế bào, các tế bào thành mỏng, to, hình đa giác xếp lộn với nhau (8)
Hình 3.4 Đặc điểm vi phẫu thân cây Xăng sê Chú thích:
Trang 2618
Gân lá: Gân lá lồi lên ở 2 mặt trên và dưới Biểu bì trên và biểu bì dưới cấu tạo bởi 1 hàng tế bào xếp đều đặn nhau (1,7) Mô dày trên và mô dày dưới cấu tạo bởi nhiều lớp tế bào thành dày lên ở các góc (2,6) Mô mềm cấu tạo bởi các tế bào thành mỏng, hình đa giác xếp lộn xộn nhau tạo thành khoảng gian bào (5) bên trong có chứa các tinh thể canci oxalat hình kim và các hạt tinh bột đơn hình Libe gỗ xếp thành hình vòng cung gồm libe ở phía ngoài (4) và gỗ ở phía trong (3)
Phiến lá: Biểu bì trên và biểu bì dưới cấu tạo bởi 1 hàng tế bào sắp xếp đều đặn nhau Mô giậu ngay dưới biểu bì trên cấu tạo bởi 1 hàng tế bào hình chữ nhật sắp xếp đều đặn nhau (8) Mô khuyết cấu tạo bởi các tế bào xếp lộn xộn nhau tạo các hở rộng (9)
Hình 3.5 Đặc điểm vi phẫu lá cây Xăng sê Chú thích: 1 - Biểu bì trên; 2- Mô dày trên; 3- Gỗ; 4- Libe; 5- Mô mềm
6- Mô dày dưới; 7- Biểu bì dưới; 8- Mô giậu; 9- Mô khuyết
3.1.3 Đặc điểm bột dược liệu
Bột thân cây Xăng sê: Bột có màu nâu Soi dưới kính hiển vi thấy có các đặc điểm sau: Mảnh mô mềm, mảnh mô mềm mang tinh bột, mảnh mô dày, mảnh mạch xoắn và mạch điểm, tinh thể calci oxalat hình kim, sợi, hạt tinh bột đơn
Trang 2719
Hình 3.6 Đặc điểm vi phẫu bột thân cây Xăng sê Chú thích: 1-
Mảnh mô mềm; 2- Mảnh mô mềm chứa hạt tinh bột; 3- Mô dày 4- Mạch xoắn; 5,6- Mạch điểm; 7- Tinh thể calci oxalat hình kim; 8,10- Sợi; 9- Hạt tinh bột;
Bột lá có màu xanh lục, soi dưới kính hiển vi thấy có các đặc điểm: Mảnh biểu bì mang lỗ khí, mảnh mô mềm, mảnh mô dày, mảnh mạch xoắn, mảnh mạch điểm, tinh thể calci oxalat hình kim
Hình 3.7 Đặc điểm vi phẫu bột lá cây Xăng sê
Chú thích: 1- Lỗ
khí; 2-Mảnh mô mềm; 3- Mảnh mô dày; 4- Mảnh mạch xoắn; 5,6-Mảnh mạch điểm; 7-Tinh thể calci oxalat hình kim;