CÂU 1: VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC: • Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về bản thân con người và vị trí của con người trong thế giới đó. • Vấn đề cơ bản của triết học gồm 2 mặt: • Thứ nhất, giữa ý thức và vật chất: cái nào có trước, cái nào có sau ?, cái nào quyết định cái nào ? • Có 2 cách trả lời khác dẫn đến việc hình thành 2 khuynh hướng triết học đối lập với nhau. • Chủ Nghĩa duy vật: Họ cho rằng bản chất thế giới là vật chất, vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai, vật chất là cái có trước và quyết định ý thức, được gọi là các nhà duy vật: • Quá trình ra đời và phát triển của chủ nghĩa duy vật có nguồn gốc từ thực tiễn và sự phát triển của khoa học • Gồm 3 dạng cơ bản: • Chủ nghĩa duy vật chất phác: là hình thức sơ khai của chủ nghĩa chủ nghĩa duy vật, đã lý giải toàn bộ sự sinh thành thuộc thế giới từ 1 trong 1 số dạng vật chất cụ thể, cảm tính. Tuy nhiên còn có hạn chế là đã lấy đi bản thân vật chất của giới tự nhiên để giải thích về giới tự nhiên. • Chủ nghĩa duy vật siêu hình, thể hiện tiêu biểu trong lịch sử triết học Tây Âu thế kỷ XVII – XVIII, đặc điểm lớn nhất của chủ nghĩa duy vật thời kỳ này là phươg pháp tư duy siêu hình trong việc nhận thức về thế giới. Tuy chưa phản ánh đúng thế giới trong mối liên hệ phổ biến và sự phát triển nhưng trong chủ nghĩa duy vật siêu hình đã góp phần quan trọng trong việc chống lại thế giới quan duy tâm và tôn giáo. • Chủ nghĩa duy vật biến chứng: do C.Mác, Ăng ghen sáng lập, Lê nin là người kế thừa. Với sự kế thừa tinh hoa của các học thuyết triết học trước đó và sử dụng triết để thành tựu khoa học tự nhiên đương thời. Đã khắc phục được hạn chế của chủ nghĩa duy vật phác thời cổ đạ và chủ nghĩa duy vật siêu hình thời cận đại của Tây Âu, phản ánh đúng hiện thực khách quan trong mối quan hệ phổ biến và sự phát triển. • Chủ nghĩa duy tâm: • Họ cho rằng bản chất thế giới là ý thức, ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai, ý thức quyết định vật chất. • Chủ nghĩa duy tâm có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc Xã Hội, đó là sự xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa 1 mặt, 1 đặc tính nào đó của quá trình nhận thức, thường gắn liền với lợi ích của giai cấp tầng lớp áp lực, bóc lột nhân dân lao động. • Gồm 2 hình thức cơ bản:
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN NGUYÊN LÝ CÂU 1: VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC:
• Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về bản thâncon người và vị trí của con người trong thế giới đó
• Vấn đề cơ bản của triết học gồm 2 mặt:
• Thứ nhất, giữa ý thức và vật chất: cái nào có trước, cái nào có sau ?, cái nào quyết địnhcái nào ?
• Có 2 cách trả lời khác dẫn đến việc hình thành 2 khuynh hướng triết học đối lậpvới nhau
• Chủ Nghĩa duy vật: Họ cho rằng bản chất thế giới là vật chất, vật chất là tính thứ nhất, ýthức là tính thứ hai, vật chất là cái có trước và quyết định ý thức, được gọi là các nhà duyvật:
• Quá trình ra đời và phát triển của chủ nghĩa duy vật có nguồn gốc từ thực tiễn và
sự phát triển của khoa học
• Gồm 3 dạng cơ bản:
• Chủ nghĩa duy vật chất phác: là hình thức sơ khai của chủ nghĩa chủ nghĩa duyvật, đã lý giải toàn bộ sự sinh thành thuộc thế giới từ 1 trong 1 số dạng vật chất
cụ thể, cảm tính Tuy nhiên còn có hạn chế là đã lấy đi bản thân vật chất của giới
tự nhiên để giải thích về giới tự nhiên
• Chủ nghĩa duy vật siêu hình, thể hiện tiêu biểu trong lịch sử triết học Tây Âuthế kỷ XVII – XVIII, đặc điểm lớn nhất của chủ nghĩa duy vật thời kỳ này làphươg pháp tư duy siêu hình trong việc nhận thức về thế giới Tuy chưa phảnánh đúng thế giới trong mối liên hệ phổ biến và sự phát triển nhưng trong chủnghĩa duy vật siêu hình đã góp phần quan trọng trong việc chống lại thế giớiquan duy tâm và tôn giáo
• Chủ nghĩa duy vật biến chứng: do C.Mác, Ăng ghen sáng lập, Lê nin là người
kế thừa Với sự kế thừa tinh hoa của các học thuyết triết học trước đó và sửdụng triết để thành tựu khoa học tự nhiên đương thời Đã khắc phục được hạnchế của chủ nghĩa duy vật phác thời cổ đạ và chủ nghĩa duy vật siêu hình thờicận đại của Tây Âu, phản ánh đúng hiện thực khách quan trong mối quan hệphổ biến và sự phát triển
• Chủ nghĩa duy tâm:
• Họ cho rằng bản chất thế giới là ý thức, ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứhai, ý thức quyết định vật chất
• Chủ nghĩa duy tâm có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc Xã Hội, đó là sự xemxét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa 1 mặt, 1 đặc tính nào đó của quátrình nhận thức, thường gắn liền với lợi ích của giai cấp tầng lớp áp lực, bóc lộtnhân dân lao động
• Gồm 2 hình thức cơ bản:
Trang 2• Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: thừa nhận tính thứ nhất của ý thức conngười, khẳng định mọi sự vật, hiện tượng chỉ là “ phức hợp những cảmgiác “, của cá nhân
• Chủ nghĩa duy tâm khách quan thừa nhận tính thứ nhất của tih thần, ý thứcnhưng tinh thần, ý thức ấy là tinh thần khách quan
• Thứ hai, con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không ?, trong triêt học có 2trường phái:
• Trường phái khả tri thức:
• Người theo chủ nghĩa duy tâm cho rằng tri thức là cái có sẵn dưới dạng bẩmsinh, cho rằng quá trình nhận thức là quá trình hồi tưởng lại thuộc linh hồn bấttừ
• Người theo chủ nghĩa duy tâm cho rằng tri thức là cái có sẵn dưới dạng bẩmsinh, cho rằng quá trình nhận thức là quá trình hồi tưởng lại thuộc linh hồn bấttử
• Chủ nghĩa duy vật cho rằng nhận thức là 1 quá trình của con người đi từnhững hiểu biết đơn giản đến phức tạp, không phải là cái có sẵn dưới dạngbẩm sinh mà là kết quả thuộc quá trình hoạt động thực tiễn của mỗi bản thâncon người
• Trường phái bất khả tri luận: Cho rằng cho con người không thể nhận thức đượcthế giới, nếu có nhận thức được thì cũng chỉ là nhận thức được hiện tượng, khôngthế nhận thức được bản chất thuộc sự vật
•
CÂU 2: NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN LIÊN HỆ THỰC TIỄN:
• Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến:
• Khái niệm mối liên hệ, mối liên hệ phổ biến:
• Trong phép biến chứng, khái niệm mối liên hệ dùng để chỉ sự quy định, sự tác động vàchuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt, yếu tố của mỗi sự vật,hiện tượng trong thế giới
• Mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của vật, hiện tượngcủa thế giới, đông thời dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng thếgiới, trong đó có những mối liên hệ phổ biến nhất là những mối liên hệ tồn tại ở mọi sựvật, hiên tượng của thế giới Nó thuộc đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng
Trang 3• Tính phổ biến của các mối liên hệ: Theo quan điểm biện chứng thì không có bất cứ sựvật, hiện tượng hay quá trình nào tồn tại tuyệt đối biệt lập với các sinh vật, hiện tượnghay quá trình khác Đồng thời không có bất cứ sự vật, hiện tượng nào không phải là 1 cấutrúc hệ thống, bao gồm những yếu tố cấu thành với những mối liên hệ bên trong của nó,tức là bất cứ 1 tồn tại nào cũng là 1 hệ thống, hơn nữa là hệ thống mở, tồn tại trong mốiliên hệ với hệ thống khác, tương tác và làm biến đổi lẫn nhau.
• Tính đa dạng, phong phú thuộc mối liên hệ: Được thể hiện ở chỗ các sinh vật, hiện tượnghay quá trình khác đều có những mối liên hệ cụ thể khác, giữ vị trí, vai trò khác đối với
sự tồn tại và phát triển của nó, mặt khác, cùng 1 mối liên hệ nhất định của sinh vật, hiệntượng nhưng trong những điều kiện cụ thể khác, ở những gian đoạn khác trong quá trìnhvận động, phát triển của sự vật, hiện tượng thì cũng có những tính chất và vai trò khác
• Ý nghĩa phương pháp luận:
• Tính khách quan và phổ biến của các mối liên hệ đã cho thấy trong hoạt động nhận thức
và thực tiễn cần phải có quan điểm toàn diện đồng thời phải kết hợp với qian điểm lích sử
cụ thể
• Quan điểm toàn diện đòi hỏi trong nhận thức và xử lý các tình huống thực tiễncần phải xem xét sự vật hiện tượng, trong mối quan hệ biện chứng qua lại giữacác bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật, hiện tượng đó với các
sự vật, hiện tượng khác Chỉ trên cơ sở đó mới có thê nhận thức đúng về sự vật,hiện tượng và xử lý có hiệu quả các vấn đề của đời sống thực tiễn Như vậy quanđiểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện, siêu hình trong nhận thức vàthực tiễn
• Quan điểm toàn diện đòi hỏi trong nhận thức và xử lý các tình huống thực tiễncần phải xem xét sự vật hiện tượng, trong mối quan hệ biến chứng qua lại giữacác bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật, hiện tượng đó với các
sự vật, hiện tượng khác Chỉ trên cơ sở đó mới có thể nhận thức đúng về sự vật,hiện tượng và xử lý có hiệu quả các vấn đề của đời sống thực tiễn Như vậy quanđiểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện, siêu hình trong nhận thức vàthực tiễn
• Quan điểm lịch sử - cụ thể yêu cầu trong việc nhận thức và xử lý các tình huốngtrong hoạt động thực tiễn cần phải xét đến tính chất đặc thù của đối tượng nhậnthức và tình huống phải giải quyết khác trong thực tiễn Phải xác định rõ vị trí, vaitrò khác của mối liên hệ cụ thể trong những tình huống cụ thể để từ đó có đượcnhững giải pháp đúng đắn và có hiệu quả trong việc xử lý các vấn đề thực tiễn.Như vậy, trong nhận thức và thực tiễn không nhưng cần phải tránh và khắc phụcquan điểm phiến diện, siêu hình mà còn phải tranh và khắc phục quan điểm ngụybiện triết chung
• Liên hệ thực tiễn:
vận dụng quan điểm toàn diện anh chị hãy phân tích nguyên nhân xuống cấp đạo đức của 1 bộphận giới trẻ của nước ta hiện nay?
Trang 4- Quan điểm toàn diện đòi hỏi trong nhận thức và xử lý các tình huống thực tiễn cần phải xemxét sự vật hiện tượng, trong mối quan hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố,giữa các mặt của chính sự vật, hiện tượng đó với các sự vật, hiện tượng khác Chỉ trên cơ sở đómới có thê nhận thức đúng về sự vật, hiện tượng và xử lý có hiệu quả các vấn đề của đời sốngthực tiễn Như vậy quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện, siêu hình trong nhậnthức và thực tiễn.
- Thực trạng xuống cấp đạo đức của giới trẻ hiện nay như đánh nhau,trộm cướp, cảm giácbuồn chán ví dụ như : có 73,1% thanh niên từng có cảm giác buồn chán; 27,6% từng "rấtbuồn," thấy mình vô tích sự đến nỗi làm cho bản thân không muốn hoạt động như bình thường
Có tới 21,3% từng thất vọng hoàn toàn về tương lai và 4,1% nảy sinh ý nghĩ tự tử
- Nguyên nhân dẫn đến việc xuống cấp đạo đức của giới trẻ:
+ Do bản thân: sống thiếu lý tưởng, không có ước mơ, không có định hướng trong tương lai,
k có ý trí vượt qua khó khăn, không có hướng phấn đấu cho bản thân
+ Giao dục: với cuộc sống bộn bề công việc để kiếm miếng cơm manh áo phục vụ cho cuộcsống hàng ngày và cho tương lai, nhiều gia đình bố mẹ không quan tâm đến con cái, cho rằng đốivới con cái việc có tiền nong là đủ nhưng họ không biết rằng trong giai đoạn hoàn thiện nhâncách là ở tuổi dậy thì chúng cần nhiều sự quan tâm, chia sẻ về tâm lý cũng như trong cuộc sốnghàng ngày nhiều nhất do đó, thiếu sự sao sát, chăm lo, quan tâm của bố mẹ khiến việc xuống cấpđạo đức của giới trẻ ngày một gia tăng
+ Nhà trường: việc giáo dục đạo đức trong nhà trường còn thiếu từ cấp 1 đến khi trở thànhsinh viên
+ Xã hội:
- Mặt trái của toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế: trong khi việc toàn cầu hóa và hội nhập kinh
tế giúp cho nước ta phát triển hơn về mọi lĩnh vực , tuy nhiên, do ở Việt Nam sự tiếp thu và giáodục chưa đến nơi đến chốn nên dẫn đến việc 1 bộ phận giới trẻ có lối sống buông thả, sống thử, làm cho chuẩn mực đạo đức của giới trẻ bị xuống cấp cụ thể : Trẻ vị thành niên (từ 10 - 17 tuổi)
ở nước ta có khoảng 23,8 triệu em, chiếm 31% dân số Theo thống kê của Hội Kế hoạch hóa giađình thì Việt Nam là một trong ba nước có tỷ lệ phá thai cao nhất thế giới (1,2 - 1,6 triệuca/năm), trong đó 20% thuộc lứa tuổi VTN, thậm chí có em mới 12 tuổi
- Mặt trái của sự phát triển khoa học - công nghệ: sự phát triển mạnh mẽ của phương tiệntruyền thông, internet, công nghệ smart phone,game, do việc sử dụng chúng quá nhiều, khôngphù hợp, không đúng với mục đích mà cũng đã dấn đến việc đạo đức của giới trẻ bị xuống cấp.Suy cho cùng, hiện trạng suy thoái đạo đức của giới trẻ là cái giá phải trả của cuộc sống hiệnđại Khi xã hội ngày càng thực dụng, gia đình không có thời gian chăm lo con cái, lối sống vànhận thức của giới trẻ ngày nay bị lệch lạc và hạn chế rất nhiều
+ Giai pháp: đối với bản thân từng người cần phải có ước mơ, định hướng, có lý tưởng, ý trívượt qua khó khăn
Về phía gia đình: phải quan tâm đến con cái nhất là trong giai đoạn tuổi trẻ, hoàn thiện nhâncách
Trong giáo dục, nhà trường cần bổ xung thêm các môn học, các buổi ngoại khóa dành cho họcsinh, sinh viên để hoàn thiện nhân cách của mình
Trang 5Trong xã hội: những cơ quan chức năng cần tham gia 1 cách triệt để để giảm tối đa mặt tráicủa xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế và mặt trái của sự phát triển khoa học - công nghệ,
và có các hình thức phạt nặng hơn với các hành vi làm ảnh hưởng đến thuần phing mỹ tục, vănhóa của Việt Nam
CÂU 3: QUY LUẬT CHUYỂN HÓA TỪ NHỮNG SỰ THAY ĐỔI VỀ LƯỢNG THÀNH NHỮNG SỰ THAY ĐỔI VỀ CHÂT VÀ NGƯỢC LẠI LIÊN HỆ THỰC TIỄN
• Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất vàngược lại là quy luật cơ bản phổ biến về phương thức chung của các quá trình vận động,phát triển trong tự nhiên, Xã Hội và tư duy Theo quy luật này, phương thức chung củaquá trình vận động, phát triển là: những sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng có cơ
sở tất yếu từ những sự thay đổi về lượng của sự vật, hiện tượng và ngược lại, những sựthay đổi về chất của sự vật, hiện tượng lai tạo ra những biến đổi mới về lượng của sự vật,hiện tượng của sự vật, hiện tượng trên các phương diện khác
• Khái niệm chất, lượng:
• Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sinh vật, hiệntượng, là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với sự vật, hiệntượng
• Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiệntượng về các phương diện: số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô của sự tồn tại, tốc độ,nhịp điệu của các quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng
• Như vậy, chất và lượng là hai phương diện khác của cùng 1 sự vật, hiện tượng hay 1 quátrình nào đó trong tự nhiên, xã hội và tư duy Hai phương diện đó đều tồn tại khách quan
và có ý nghĩa tương đối: có cái trong nối quan hệ này đóng vai trò là chất nhưng trongmối quan hệ khác lại là lượng
• Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng
• Ở một giới hạn nhất định, sự thay đổi về lượng chưa dẫn tới sự thay đổi về chất Giới hạn
về sự thay đổi về lượng chưa làm chất thay đổi được gọi là độ
• Khái niệm độ là khoảng giới hạn mà trong đó có sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổicăn bản chất của sự vật, hiện tượng
• Sự vận động, biến đổi của sự vật, hiện tượng thường bắt đầu từ sự thay đổi về lượng Khilượng thay đổi đến 1 giới hạn nhất định sẽ tất yếu dẫn đến những sự thay đổi về chất.Giới hạn đó gọi là điểm nút
• Sự thay đổi về lượng khi đạt tới điểm nút, với những điều kiện định tất yếu sẽ dẫn đến sự
ra đời của chất mới Đấy chính là buộc trong quá trình vận động phát triển của sự vật,hiện tương
• Bước nhảy là sự chuyển hóa tất yếu trong quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng
• Sự thay đổi về chất diễn ra với nhiều hình thức bước nhảy khác, được quyết định bởi mâuthuẫn, tính chất, điều kiện của mỗi sự vật Đò là các bước nhảy: nhanh và chậm, lớn vànhỏ, cục bộ và toàn bộ
Trang 6• Bước nhảy là sự kết thúc 1 giai đoạn vận động, phát triển, đồng thời đó cũng là điểm khởiđầu cho 1 giai đoạn mới, là sự gián đoạn trong quá trình vận động phát triển liên tục của
sự vật, hiện tượng
• Khi chất mới ra đời: lại có sự tác động trở lại lượng của sự vật Chất mới tác động tớilượng của sự vật, hiện tượng trên nhiều phương diện như: làm thay đổi kết cấu, quy mô,trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng
• Tóm lại bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng có sự thống nhất biện chứng giữa 2 mặt chât
và lượng Sự thay đổi dần dần về lượng tới điểm nút tất yếu sẽ dẫn đến sự thay đổi vềchất thông qua bước nhảy, đông thời chất mới sẽ tác động trở lại lượng, tạo ra những biếnđổi mới của sự vật, hiện tượng
• Ý nghĩa phương pháp luận:
• Về bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng có phương diện chất và lượng tồn tại trong tínhquy định lẫn nhau, tác động và làm chuyển hóa lẫn nhau, do đó, trong nhận thức và thựctiện cần phải coi trọng cả hai loại chỉ tiêu về phương diện chất và lượng, tạo nên sự nhậnthức toàn diện về sự vật, hiện tượng
• Vì những thay đổi về lượng của sự vật, hiện tượng, có khả năng tất yếu chuyển hóa thànhnhững thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng và ngược lại Do đó, trong hoạt động nhậnthức và thực tiện, tùy theo mục đích cụ thể, cần từng bước tích lũy về lượng để có thể làmthay đổi về chât, đồng thời có thể phát huy tác động của chất mới theo hướng làm thayđổi về lượng của sự vật, hiện tượng
• Vì sự thay lượng đã được tích lũy đến giới hạn của điểm nút sẽ tất yếu có khả năng đổi vềlượng chi có thể dẫn tới những biến đổi về chât.của sự vật, hiện tượng với điều kiệnlượng phải được tích lũy tới giới hạn điểm nút, do đó cần phải khắc phục tư tưởng nônnóng, tả khuynh, mặt khác, theo tính tất yếu của quy luật thì khi diễn ra bước nhảy vềchất của sự vật, hiện tượng cần phải khắc phục tư tưởng bảo thủ hữu khuynh trong côngtác thực hiện,
• Bước nhảy của sự vật, hiện tượng hết sức đa dạng, phong phú, nên trong nhận thức vàthực hiện cần phải có sự vận động linh hoạt các hình thức của bước nhảy cho phù hợp vớitừng điều kiện, từng lĩnh vực cụ thể
-Qúa trình học tập của sinh viên cũng như Tích lũy về lượng dẫn tới sự thay đổi về chất
Trang 7- Cụ thể: Chất: 3 năm sinh viên
Lượng: kiến thức 3 năm học
Độ: thời gian từ năm 1 đến hết năm 3
Điểm nút: kì thi tốt nghiệp
Bước nhảy: chuyển từ chất cũ sang chất mới từ sinh viên sang cử nhân
Chất mới: cử nhân
CÂU 4: TỒN TẠI XÃ HỘI QUYẾT ĐỊNH Ý THỨC XÃ HỘI VÀ TÍNH ĐỘC LẬP TƯƠNG ĐỐI CỦA Ý THỨC XÃ HỘI LIÊN HỆ THỰC TIỄN
• Tồn tại Xã Hội quyết định ý thức Xã Hội:
• Khái niệm tồn tại Xã Hội, ý thức Xã Hội:
• Khái niệm tồn tại Xã Hội: dùng để chỉ phương diện sinh hoạt vật chất và các điều kiện
sinh hoạt vật chất của xã hội
• Các yếu tố tạo thành tồn tại xã hội bao gồm: phương thức sản xuất, các yếu tố thuộc vềđiều kiện tự nhiên – hoàn cảnh địa lý và dân cư Các yếu tố đó tồn tại trong mối quan hệthống nhất biện chứng, tác động lẫn nhau tạo thành điều kiện sinh tồn và phát triển của xãhội, trong đó phương thức sản xuất vật chất là yếu tố cơ bản nhất
• Khái niệm ý thức xã hội: dùng để chỉ phương diện sinh hoạt tinh thần của xã hội, nảy
sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn phát triển nhấtđịnh
• Giữa ý thức xã hội và ý thức cá nhân có sự thống nhất biện chứng nhưng không đồngnhất
• Theo nội dung và lĩnh vực phản ánh đời sống xã hội, ý thức xã hội bao gồm các hình tháikhác nhau: ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức tôn giáo
• Theo trình độ phản ánh của ý thức xã hội với tồn tại xã hội thì ý thức xã hội chia làm 2loại:
• Ý thức xã hội thông thường: là toàn bộ những tri thức, những quan niệm củanhững con người trong 1 cộng đồng người nhất định, được hình thành trực tiếp từhoạt động thực tiễn hàng ngày, chưa được hệ thống hóa, khái quát thành lý luận
• Ý thức lý luận là những tư tưởng, quan điểm đã được hệ thống hóa, khái quát hóathành các học thuyết xã hội, được trình bày dưới dạng những khái niệm phạm trù,quy luật Ý thức lý luận khoa học có khả năng phản ánh hiện thực khách quan 1cách khái quát, sâu sắc và chính xác, vạch ra các mối liên hệ bản chất của các sựvật, hiện tượng Ý thức lý luận đạt trình độ cao và mang tính hệ thống, tạo thànhcác hệ tư tưởng
• Nếu căn cứ theo 2 trình độ và 2 phương thức phản ánh đối với tồn tại xã hội có thể phântích thành 2 loại:
Trang 8• Tâm lý xã hội là toàn bộ đời sống, tình cảm, tâm trạng, khát vọng, ý trí củanhững cộng đồng người nhất định, là sự phản ánh trực tiếp và tự phát đối với hoàncảnh sống của họ.
• Hệ tư tưởng xã hội là toàn bộ các hệ thống quan niệm, quan điểm xã hội như:chính trị, triết học, đạo đức, nghệ thuật là sự phản ánh gián tiếp và tự giác đốivới tồn tại xã hội
• Trong xã hội có giai cấp, ý thức xã hội cũng có tính giai cấp, phản ánh điều kiện sinh hoạtvật chất và lợi ích khác, đối lập giữa các giai cấp Mỗi giai cấp đều có đời sống sinh hoạttinh thần đặc thù của nó nhưng hệ tư tưởng thống trị xã hội bao giờ cũng là hệ tư tưởngcủa giai cấp thống trị xã hội, nó ảnh hưởng đến ý thức của giai cấp trong đời sống xã hội
• Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội
• Tồn tại xã hội quyết định nội dung của ý thức xã hội, là sự phản ánh tồn tại xã hộiCacMac và Ăng ghen đã chứng minh rằng đời sống tinh thần của xã hội hình thành vàphát triển trên cơ sở đời sống vật chất, rằng không thể tìm nguồn gốc của tư tưởng, tâm lý
xã hội trong bản thân nó, nghĩa là không thể tìm trong đầu óc con người mà phải tìmtrong hiện thực vật chất
• Tồn tại xã hội quyết định sự biến đổi của ý thức xã hội, khi tồn tại xã hội là phương thứcsản xuất thay đổi thì ý thức xã hội cũng thay đổi theo, sự biến đổi của ý thức xã hội là sựphản ánh đối với sự biến đổi của tồn tại xã hội Theo C.Mác: “ không thể nhận định về 1thời đại đảo lộn như thế căn cứ vào ý thức của thời đại đó Trái lại, phải giải thích ý thứcấy: sự xung đột hiện có giữa các lực lượng sản xuất xã hội và những quan hệ sản xuất xãhội” Sự biến đổi của 1 thời đại nào đó sẽ không thể giải thích được nếu chỉ căn cứ vàothời đại ấy
• Ý thức của xã hội là sự phản ánh đối với tồn tại xã hội và phụ thuộc vào tồn tại xã hội ởnhững thời kì lịch sử khác, điều kiện đời sống vật chất khác thì ý thức xã hội cũng khác.Mối khi tồn tại xã hội biến đổi thì những tư tưởng và lý luận xã hội những quan điểm vềchính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức tất yếu sẽ biến đổi theo
• Quan điểm duy vật lịch sử về nguồn gốc của ý thức xã hội cũng chỉ ra rẳng tồn tại xã hộiquyết định ý thức xã hội không phải 1 cách giản đơn trực tiếp mà thường thông qua khâutrung gian, không phải bất cứ tư tưởng, quan niệm, lý luận hình thái ý thức xã hội nàocũng phản ánh rõ ràng và trực tiếp những quan hệ kinh tế của thời đại, mà chỉ khi nào xétđến cùng thì chúng mới thấy rõ những mối quan hệ kinh tế được phản ánh bằng cách nàyhay cách khác trong các tư tưởng ấy
• Ý nghĩa phương pháp luận: việc nắm vững mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và
ý thức xã hội có vai trò quan trọng để xây dựng phương pháp nhận thức và hoạt độngthực tiễn đúng đắn, khắc phục bênh chủ quan, duy ý chí trong hoạt động thực tiễn vànhận thức
• Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội:
• Quan điểm duy vật biện chứng về xã hội không chỉ khẳng định tính quyết định của tồn tại
xã hội đối với ý thức xã hội mà còn làm sáng tỏ những nội dung của tính độc lập tươngđối của ý thức xã hội
Trang 9• Thứ nhất, ý thức xã hội thường lạc hậu so với tồn tại xã hội.
• Theo nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội thì khi tồn tại xã hội biến đổi sẽdẫn tới những sự biến đổi của ý thức xã hội Tuy nhiên, không phải trong mọi trườnghợp, sự biến đổi của tồn tại xã hội đều ngay lập tức dẫn đến sự biến đổi của ý thức xã hội.Trong nhiều trường hợp, ý thức xã hội có thể tồn tại lâu dài ngay cả khi tồn tại xã hộithay đổi Đều là do:
• 1 là do bản chất ý thức xã hội chỉ là sự phản ánh cho tồn tại xã hội nên nói chung
ý thức xã hội chỉ có thể biến đổi sau khi có sự biến đổi thuộc tồn tại xã hội
• 2 là do sức mạnh của thói quem, truyền thống, tập quán cũng do tính lạc hậu, bảothủ của 1 số hình thái ý thức xã hội
• 3 là ý thức xã hội luôn gắn với lợi ích của những nhóm, những tập đoàn người,những giai cấp nhất định trong xã hội Vì vậy những tư tưởng cũ, lạc hậu thườngđược các lực lượng xã hội phản tiến bộ lưu giữ và truyền bá nhằm chống lại cáclực lượng xã hội tiến bộ
• Thứ hai, ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội
• Chủ nghĩa duy vật lịch sử thừa nhận trong điều kiện nhất định tư tưởng con người có thểvượt trước tồn tại xã hội, nhất là các dự báo khoa học Tuy nhiên suy đến cùng khả năngphản ánh vượt trước của ý thức xã hội vẫn phụ thuộc vào tồn tại xã hội
• Thứ ba, ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển của nó
• Lích sử phát triển của đời sống tinh thần của xã hội cho thấy ý thức xã hội của 1 xã hội cóthể kế thừa những giá trị của ý thức xã hội trước đó Do đó tính kế thừa trong sự pháttriển nên không thể giải thích 1 tư tưởng nào đó chỉ dựa vào những quan hệ kinh tế hiện
có mà phải dựa vào cả những quan hệ kinh tế trước đó
• Thứ tư, sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trong sự phát triển của chúng
• Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trong sự phát triển của chúng ta làmcho mỗi hình thái ý thức xã hội có những mặt, những tính chất không thể giải thích được
1 cách trực tiếp từ tồn tại xã hội
• Thứ năm, ý thức xã hội có khả năng tác động trở lại tồn tại xã hội
• Ý thức xã hội có khả năng tác động trở lại tồn tại xã hội, nhất là ý thức tư tưởng tiến bộgóp phần to lớn vào thúc đẩy tồn tại xã hội, nhất là ý thức tư tưởng tiến bộ góp phần tolớn vào thúc đẩy tồn tại xã hội phát triển, ngược lại ý thức xã hội lạc hậu phản tiến bộ cóthể kìm hãm sư phát triển của tồn tại xã hội
• Nguyên lý của chủ nghĩ duy vật lịch sử về tính độc lập tương đối của ý thức xã hội đã chỉ
ra động thái phức tạp trong lịch sử phát triển của ý thức xã hội và đời sống tinh thần của
xã hội
• Ý nghĩa của phương pháp luận: quan điểm chủ nghĩa Mác Lê nin về tính quyết định củatồn tại xã hội đối với ý thức xã hội và tính độc lập tương đối của ý thức xã hội là cơ sởcủa phương pháp luận căn bản của hoạt động nhận thức và thực tiễn Trong thực tiễn cảitạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới phát triển trên cả 2 mặt tồn tại xã hội và ý thức xã hội
• Liên hệ thực tiễn
Trang 10Từ góc độ tồn tại xã hội anh chị hãy phân tích nguyên nhân dẫn tới biến đổi khí hậu.( giống ônhiễm môi trường)
-Cơ sở lý luận: dùng để chỉ phương diện sinh hoạt vật chất và các điều kiện sinh hoạt vật chấtcủa xã hội
Thể hiện ở 3 yếu tố tạo:
-Phương thức sản xuất có vai trò quyết đinh
-Điều kiện tự nhiên – hoàn cảnh địa lý
+ Phương thức sản xuất có vai trò quyết đinh
Đối tượng lao động phong phú, đặc biệt tiêu thụ nhiên liệu lớn……
Công cụ lao động hiện đại ngaỳ càng nhiều nhà máy ra đời và thải ra nhiều chất thải 70%( Hoa Kỳ và Anh)…
2004-CO2-Người lao động phong phú nhưng trình độ, kinh nghiệm,………
Quan hệ sản xuất chưa chú trọng….quan hệ sản xuất thiếu kinh nghiệm
+Điều kiện tự nhiên – hoàn cảnh địa lý
Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt do con người sử dụng nhiều nguyên liệu thiên nhiên trong đó cóhóa thạch……thải vào bầu khí quyển…
+Dân cư
Dân số thế giới 7 triệu người tăng bình quân 78 triệu người….2050 là 9,2 tỉ ng
Dân số tắng keo théo nhiều hệ lụy…
• Hiệu ứng nhà kính……
Trang 11CÂU 5 THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC, LIÊN HỆ THỰC TIỄN.
• Thực tiễn và hình thức cơ bản của thực tiễn
• Khái niệm thực tiễn: là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã
hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội
• Thực tiễn biểu hiện rất đa dạng với nhiều hình thức ngày càng phong phú có 3 hình thức
cơ bản:
• Hoạt động sản xuât vật chất: là hoạt động mà trong đó con người sử dụng nhữngcông cụ lao động tác động vào giới tự nhiên để tạo ra của cải vật chất các điềukiện cần thiết nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của mình
• Hoạt động chính trị - xã hội: là hoạt động của các cộng đồng người, các tổ chứckhác trong xã hội nhằm cải biến những quan hệ chính trị xã hội để thúc đât xã hộiphát triển
• Thực nghiệm khoa học: là hoạt động được tiến hành trong những điều kiện do conngười tạo ra, gần giống, giống hoặc lặp lại những trạng thái của tự nhiên và xã hộinhằm xác định những quy luật biến đổi, phát triển của đối tượng nghiên cứu, cóvai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội, đặc biệt là trong thời kỳ cáchmạng khoa học và công nghệ hiện đại
• Nhận thức và các trình độ nhận thức
• Nhận thức là 1 quá trính phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào
bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn, nhẵm sáng tạo ra những tri thức về thế giới quan
Đó là quan điểm duy vật biện chứng về nhận thức
• Quan điểm xuất phát từ các nguyên tắc:
• Một là thừa nhận thế giới vật chất tồn ại khách quan, độc lập với ý thức conngười
• Hai là thừa nhận con người có khả năng nhận thức được thế giới khách quan
• Ba là khẳng định sự phản ánh đó là 1 quá trình biện chứng, tích cực, tự giác, sángtạo
• Bốn là coi thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức là động lực,mục đích của nhận thức
• Theo quan điểm duy vật biện chứng, nhận thức là 1 quá trình Đó là quá trình đi từ trình
độ nhận thức kinh nghiệm đến trình độ nhận thức lý luận, từ nhận thức thông thường đếnnhận thức khoa học:
• Nhận thức kinh nghiệm là trình độ nhận thức hình thành từ sự quan sát trực tiếpcác sự vật, hiện tượng trong giới tự nhiên, xã hội hoặc qua các thí nghiệm khoahọc
• Nhận thực lý luận là trình độ nhận thức gián tiếp, trìu tượng, có tính hệ thốngtrong việc khái quát bản chất quy luật của sự vật, hiện tượng
• Nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lý luận là 2 giai đoạn nhận thức khác nhưng
có mối quan hệ biện chứng khác Nhận thức kinh nghiệm là cơ sở của nhận thức
Trang 12lý luận, nó cung cấp cho nhận thức lý luận những tu liệu phong phú, cụ thể, trựctiếp gắn với hoạt động thực tiễn.
• Nhận thức thông thường là loại nhận thức được hình thành 1 cách tự phát trực tiếp
từ trong hoạt động hằng ngày của con người, nó phản ánh sự vật, hiện tượng
• Nhận thức khoa học là nhận thức được hình thành 1 cách tự giác và gián tiếp từ sựphản ánh đặc điểm, bản chất, những quan hệ tất yếu của đối tượng nghiên cứu.Vừa có tính khách quan, trìu tượng, khái quát, lại vừa có tính hệ thống, có căn cứ
và có tính chân thực
• Nhận thức thông thường và nhận thức khoa học có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau, nhận thức thông thường là cơ sở cho nhận thức khoa học ngược lại khi đạtđến trình độ nhận thức khoa học, nó lại tác động trở lại nhận thức thông thường,làm cho nhận thức thông thường phát triển
• Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:
• Thực tiễn đóng vai trò là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức, là tiểu chuẩn của chân
lý, kiểm tra tính chân lý của quá trình nhận thức
• Thực tiễn là thước đó giá trị của những tri thức đã đạ được trong nhận thức, đồng thờithực tiễn không ngừng bổ sung, điều chỉnh, sửa chữa, phát triển và hoàn thiện nhận thức.C.Mác khẳng định: “ vấn đề tìm hiểu xem tư duy của con người có thể đạt tới chân lýkhách quan không, hoàn toàn không phải là 1 vấn đề lý luận mà là 1 vấn đề thực tiễn.Chính trong thực tiễn mà con người phải chứng minh chân lý”
• Thực tiễn chẳng những là điểm xuất phát của nhận thức, là yếu tố đóng vai trò quyết địnhđối với sự hình thành và phát triển của nhận thức mà còn là nơi nhận thức phải luônhướng tới để thí nghiệm tính đúng đắn của mình Lê nin cho rằng: “ quan điểm về đờisống, về thực tiễn, phải là quan điểm thứ nhật và là cơ bản của lý luận về nhận thức”
• Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức đòi hỏi chúng ta phải luôn quán triệt quan điểmthực tiễn Việc nghiên cứu lý luận hải luên hệ với thực tiễn, học đi đôi với hành Nguyêntắc thống nhất giữa thực tiễn và lý luận phải là nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thựctiễn và hoạt động lý luận, lý luận mà không có thực tiễn làm cơ sở và tiêu chuẩn để xácđịnh tính chân lý thì đó chỉ là lý luận xuông Ngược lại thực tiễn không có lý luận khoahọc thì sẽ biến thành thực tiễn mù quáng
• Liên hệ thực tiễn:
•
CÂU 6: QUY LUẬT GIÁ TRỊ:
• Nội dung và yêu cầu của quy luật giá trị.
• Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa, ở đâu có sảnxuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng của quy luật giá trị
• Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí laođộng xã hội cần thiết
• Trong kinh tế hàng hóa, người sản xuất tự quyết định hao phí lao động cá biệt của mìnhnhưng giá trị của hàng hóa không được quyết định vởi hao phí lao động xã hội cần thiết
Trang 13Vì vậy muốn có lãi, người sản xuất phải điều chỉnh làm sao cho hao phí lao động cá biệtcủa mình phù hợp với hao phí lao động cần thiết.
• Trong lưu thông hay trao đổi hàng hóa cũng phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hộicần thiết nghĩa là trao đổi theo phương pháp ngang giá, giá trị = giá cả
• Sự vận động của quy luật giá trị thông qua sự vận động của giá hàng hóa vì giá trị là cơ
sở của giá cả còn giá cả là sự biểu hiện = tiền của giá trị nên trước hết giá cả phụ thuộcvào giá trị Hàng hóa nào giá trị lớn thì giá cả cao và ngược lại
• Trên thị trường, ngoài giá trị, giá cả còn phụ thuộc vào các nhân tố khác: cạnh tranh, cungcầu, sức mua của đồng tiền Sự tác động của các nhân tố này làm cho giá cả hàng hóatrên thị trường tách rời với giá trị và lên xuống xoay quanh trục giá trị của nó
• Sự vận động giá cả thị trường của hàng hóa xoay quanh trục giá trị của nó chính là cơ chếhoạt động của quy luật giá trị Thông qua sự vận động của giá cả thị trường mà quy luậtgiá trị phát huy tác dụng
• Tác động của quy luật giá trị:
• Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa:
• Điều tiết sản xuất tức là điều hòa, phân bổ các yếu tố sản xuất giữa các ngành, các lìnhvực của nền kinh tế thông qua sự biến động của giá cả hàng hóa rên thị trường dưới tácđộng của quy luật cung cầu Nếu ngành nào đó khi cung < cầu, giá cả hàng hóa sẽ đẩy lêncao hơn giá trị, hàng hóa bán chạy lãi cao, người sản xuất sẽ đổ xô vào ngành ấy Làmcho tư liệu sản xuất và sức lao động được chuyển dịch vào ngành ấy tăng lên Ngược lại,khi cung > cầu, giá cả hàng hóa giảm xuống, hàng hóa bán không chạy có thể lỗ vốn.Tình hình ấy buộc người sản xuất phải thu hẹp quy mô sản xuất hoặc chuyển sang đầu tưvào ngành có giá cả hàng hóa cao
• Điều tiết lưu thông: cũng thông qua giá cả trên thị trường Sự biến động của giá cả thịtrường cũng có tác dụng thu hút luồng hàng từ nơi giá cả thấp đến nới giá cả cao làm cholưu thông hàng hóa thông suốt
• Kích thích cải tiến kĩ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, thuế đẩy lựclượng sản xuất xã hội phát triển
• Trong nền kinh tế hàng hóa, người sản xuất hàng hóa là 1 chủ thể kinh tế độc lập, tựquyết định hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Nhưng do điều kiện sản xuất khácnên hoa phí lao động cá biệt của mỗi người khác nhau, người sản xuất nào có hao phí laođộng cá biệt < hao phí lao động xã hội của hàng hóa ở thế lợi sẽ thu được lãi cao, ngượclại người sản xuất có hao phí lao động cá biệt > hao phí lao động xã hội cần thiết sẽ bị lỗvốn
• Đề giành lợi thế trong cạnh tranh và tránh nguy cơ vỡ nợ, họ phải hạ thấp hao phí laođộng cá biệt của mình, sao cho = hao phí lao động xã hội cần thiết Muốn vậy họ phải tìmcách cải tiến kĩ thuật, cảu tiến tổ chức quản lý, thực hiện tiết kiệm chặt chẽ, tăng năngsuất lao động Sự cạnh tranh khốc liệt càng thúc đẩy quá trình này diễn ra mạnh mẽ
• Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sản xuất hàng hóa thành người giàu,người nghèo