1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGUYÊN LÝ

26 329 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 200,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG MÔN NGUYÊN LÝ CÂU 1: VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC:  Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về bản thân con người và vị trí của con người trong thế giới đó. Theo Ăng ghen: “ vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại: “ giữa ý thức và vật chất, giữa con người với giới tự nhiên”  Vấn đề cơ bản của triết học gồm 2 mặt: Thứ nhất, giữa ý thức và vật chất: cái nào có trước, cái nào có sau ?, cái nào quyết định cái nào ? • Trong lịch sử triết học hình thành 2 khuynh hướng triết học đối lập với nhau.  Chủ Nghĩa duy vật: Họ cho rằng bản chất thế giới là vật chất, vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai, vật chất là cái có trước và quyết định ý thức, được gọi là các nhà duy vật: • Quá trình ra đời và phát triển của chủ nghĩa duy vật có nguồn gốc từ thực tiễn và sự phát triển của khoa học • Gồm 3 dạng cơ bản:  Chủ nghĩa duy vật chất phác: là hình thức sơ khai của chủ nghĩa chủ nghĩa duy vật, đã lý giải toàn bộ sự sinh thành thuộc thế giới từ 1 trong 1 số dạng vật chất cụ thể, cảm tính. Tuy nhiên còn có hạn chế là đã lấy đi bản thân vật chất của giới tự nhiên để giải thích về giới tự nhiên.  Chủ nghĩa duy vật siêu hình, thể hiện tiêu biểu trong lịch sử triết học Tây Âu thế kỷ XVII – XVIII, đặc điểm lớn nhất của chủ nghĩa duy vật thời kỳ này là phươg pháp tư duy siêu hình trong việc nhận thức về thế giới. Tuy chưa phản ánh đúng thế giới trong mối liên hệ phổ biến và sự phát triển nhưng trong chủ nghĩa duy vật siêu hình đã góp phần quan trọng trong việc chống lại thế giới quan duy tâm và tôn giáo.  Chủ nghĩa duy vật biến chứng: do C.Mác, Ăng ghen sáng lập, Lê nin là người kế thừa. Với sự kế thừa tinh hoa của các học thuyết triết học trước đó và sử dụng triết để thành tựu khoa học tự nhiên đương thời. Đã khắc phục được hạn chế của chủ nghĩa duy vật phác thời cổ đạ và chủ nghĩa duy vật siêu hình thời cận đại của Tây Âu, phản ánh đúng hiện thực khách quan trong mối quan hệ phổ biến và sự phát triển.  Chủ nghĩa duy tâm: • Họ cho rằng bản chất thế giới là ý thức, ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai, ý thức quyết định vật chất. • Chủ nghĩa duy tâm có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc Xã Hội, đó là sự xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa 1 mặt, 1 đặc tính nào đó của quá trình nhận thức, thường gắn liền với lợi ích của giai cấp tầng lớp áp lực, bóc lột nhân dân lao động. • Gồm 2 hình thức cơ bản:  Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người, khẳng định mọi sự vật, hiện tượng chỉ là “ phức hợp những cảm giác “, của cá nhân

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MÔN NGUYÊN LÝ CÂU 1: VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC:

 Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về bảnthân con người và vị trí của con người trong thế giới đó

- Theo Ăng ghen: “ vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiệnđại, là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại: “ giữa ý thức và vật chất, giữa con người với giới

tự nhiên”

 Vấn đề cơ bản của triết học gồm 2 mặt:

- Thứ nhất, giữa ý thức và vật chất: cái nào có trước, cái nào có sau ?, cái nào quyếtđịnh cái nào ?

• Trong lịch sử triết học hình thành 2 khuynh hướng triết học đối lập với nhau

 Chủ Nghĩa duy vật: Họ cho rằng bản chất thế giới là vật chất, vật chất là tính thứnhất, ý thức là tính thứ hai, vật chất là cái có trước và quyết định ý thức, được gọi là cácnhà duy vật:

• Quá trình ra đời và phát triển của chủ nghĩa duy vật có nguồn gốc từ thực tiễn và sự pháttriển của khoa học

• Gồm 3 dạng cơ bản:

 Chủ nghĩa duy vật chất phác: là hình thức sơ khai của chủ nghĩa chủ nghĩa duy vật,

đã lý giải toàn bộ sự sinh thành thuộc thế giới từ 1 trong 1 số dạng vật chất cụ thể, cảmtính Tuy nhiên còn có hạn chế là đã lấy đi bản thân vật chất của giới tự nhiên để giải thích

về giới tự nhiên

 Chủ nghĩa duy vật siêu hình, thể hiện tiêu biểu trong lịch sử triết học Tây Âu thế kỷXVII – XVIII, đặc điểm lớn nhất của chủ nghĩa duy vật thời kỳ này là phươg pháp tư duysiêu hình trong việc nhận thức về thế giới Tuy chưa phản ánh đúng thế giới trong mối liên

hệ phổ biến và sự phát triển nhưng trong chủ nghĩa duy vật siêu hình đã góp phần quantrọng trong việc chống lại thế giới quan duy tâm và tôn giáo

 Chủ nghĩa duy vật biến chứng: do C.Mác, Ăng ghen sáng lập, Lê nin là người kếthừa Với sự kế thừa tinh hoa của các học thuyết triết học trước đó và sử dụng triết để thànhtựu khoa học tự nhiên đương thời Đã khắc phục được hạn chế của chủ nghĩa duy vật phácthời cổ đạ và chủ nghĩa duy vật siêu hình thời cận đại của Tây Âu, phản ánh đúng hiện thựckhách quan trong mối quan hệ phổ biến và sự phát triển

 Chủ nghĩa duy tâm:

• Họ cho rằng bản chất thế giới là ý thức, ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứhai, ý thức quyết định vật chất

• Chủ nghĩa duy tâm có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc Xã Hội, đó là sự xem xétphiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa 1 mặt, 1 đặc tính nào đó của quá trình nhận thức,thường gắn liền với lợi ích của giai cấp tầng lớp áp lực, bóc lột nhân dân lao động

Trang 2

- Thứ hai, con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không ?, trong triêt học

có 2 trường phái:

• Trường phái khả tri luận: thừa nhận khả năng nhận thức của con người về thế giới

• Trường phái bất khả tri luận: Cho rằng cho con người không thể nhận thức được thếgiới, nếu có nhận thức được thì cũng chỉ là nhận thức được hiện tượng, không thế nhận thứcđược bản chất của sự vật

CÂU 2: NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN LIÊN HỆ THỰC TIỄN:

 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến:

a) Khái niệm mối liên hệ, mối liên hệ phổ biến:

- Trong phép biến chứng, khái niệm mối liên hệ dùng để chỉ sự quy định, sự tác động

và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt, yếu tố của mỗi sự vật,hiện tượng trong thế giới

- Mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của vật, hiệntượng của thế giới, đông thời dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượngthế giới, trong đó có những mối liên hệ phổ biến nhất là những mối liên hệ tồn tại ở mọi sựvật, hiên tượng của thế giới Nó thuộc đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng

b) Tính chất các mối liên hệ: Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú làtính chất cơ bản của các mối liên hệ

- Tính khách quan của các mối liên hệ: Sự qui định, tác động và làm chuyển hóa lẫnnhau của các sự vật, hiện tượng là cái vốn có thuộc nó tồn tại độc lập không phụ thuộc vào ýchí của con người, con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng các mối liên hệ đó tronghoạt dộng thực tiễn của mình

- Tính phổ biến của các mối liên hệ: Theo quan điểm biện chứng thì không có bất cứ

sự vật, hiện tượng hay quá trình nào tồn tại tuyệt đối biệt lập với các sinh vật, hiện tượnghay quá trình khác Đồng thời không có bất cứ sự vật, hiện tượng nào không phải là 1 cấutrúc hệ thống, bao gồm những yếu tố cấu thành với những mối liên hệ bên trong của nó, tức

là bất cứ 1 tồn tại nào cũng là 1 hệ thống, hơn nữa là hệ thống mở, tồn tại trong mối liên hệvới hệ thống khác, tương tác và làm biến đổi lẫn nhau

- Tính đa dạng, phong phú thuộc mối liên hệ: Được thể hiện ở chỗ các sinh vật, hiệntượng hay quá trình khác đều có những mối liên hệ cụ thể khác, giữ vị trí, vai trò khác đốivới sự tồn tại và phát triển của nó, mặt khác, cùng 1 mối liên hệ nhất định của sinh vật, hiệntượng nhưng trong những điều kiện cụ thể khác, ở những gian đoạn khác trong quá trình vậnđộng, phát triển của sự vật, hiện tượng thì cũng có những tính chất và vai trò khác

 Ý nghĩa phương pháp luận:

- Tính khách quan và phổ biến của các mối liên hệ đã cho thấy trong hoạt động nhận thức vàthực tiễn cần phải có quan điểm toàn diện đồng thời phải kết hợp với qian điểm lích sử cụ thể

• Quan điểm toàn diện đòi hỏi trong nhận thức và xử lý các tình huống thực tiễn cầnphải xem xét sự vật hiện tượng, trong mối quan hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận,giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật, hiện tượng đó với các sự vật, hiện tượng

Trang 3

khác Chỉ trên cơ sở đó mới có thê nhận thức đúng về sự vật, hiện tượng và xử lý có hiệuquả các vấn đề của đời sống thực tiễn Như vậy quan điểm toàn diện đối lập với quan điểmphiến diện, siêu hình trong nhận thức và thực tiễn.

• Quan điểm toàn diện đòi hỏi trong nhận thức và xử lý các tình huống thực tiễn cầnphải xem xét sự vật hiện tượng, trong mối quan hệ biến chứng qua lại giữa các bộ phận,giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật, hiện tượng đó với các sự vật, hiện tượngkhác Chỉ trên cơ sở đó mới có thể nhận thức đúng về sự vật, hiện tượng và xử lý có hiệuquả các vấn đề của đời sống thực tiễn Như vậy quan điểm toàn diện đối lập với quan điểmphiến diện, siêu hình trong nhận thức và thực tiễn

• Quan điểm lịch sử - cụ thể yêu cầu trong việc nhận thức và xử lý các tình huốngtrong hoạt động thực tiễn cần phải xét đến tính chất đặc thù của đối tượng nhận thức và tìnhhuống phải giải quyết khác trong thực tiễn Phải xác định rõ vị trí, vai trò khác của mối liên

hệ cụ thể trong những tình huống cụ thể để từ đó có được những giải pháp đúng đắn và cóhiệu quả trong việc xử lý các vấn đề thực tiễn Như vậy, trong nhận thức và thực tiễn khôngnhưng cần phải tránh và khắc phục quan điểm phiến diện, siêu hình mà còn phải tranh vàkhắc phục quan điểm ngụy biện triết chung

 Liên hệ thực tiễn:

Trang 4

CÂU 3: QUY LUẬT CHUYỂN HÓA TỪ NHỮNG SỰ THAY ĐỔI VỀ LƯỢNG THÀNH NHỮNG SỰ THAY ĐỔI VỀ CHÂT VÀ NGƯỢC LẠI LIÊN HỆ THỰC TIỄN

- Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất

và ngược lại là quy luật cơ bản phổ biến về phương thức chung của các quá trình vận động,phát triển trong tự nhiên, Xã Hội và tư duy Theo quy luật này, phương thức chung của quátrình vận động, phát triển là: những sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng có cơ sở tấtyếu từ những sự thay đổi về lượng của sự vật, hiện tượng và ngược lại, những sự thay đổi vềchất của sự vật, hiện tượng lai tạo ra những biến đổi mới về lượng của sự vật, hiện tượngcủa sự vật, hiện tượng trên các phương diện khác

 Khái niệm chất, lượng:

- Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sinh vật,hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với sự vật,hiện tượng

- Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật,hiện tượng về các phương diện: số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô của sự tồn tại, tốc

độ, nhịp điệu của các quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

- Như vậy, chất và lượng là hai phương diện khác của cùng 1 sự vật, hiện tượng hay 1quá trình nào đó trong tự nhiên, xã hội và tư duy Hai phương diện đó đều tồn tại kháchquan và có ý nghĩa tương đối: có cái trong nối quan hệ này đóng vai trò là chất nhưng trongmối quan hệ khác lại là lượng

 Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng

- Ở một giới hạn nhất định, sự thay đổi về lượng chưa dẫn tới sự thay đổi về chất Giớihạn về sự thay đổi về lượng chưa làm chất thay đổi được gọi là độ

- Khái niệm độ là khoảng giới hạn mà trong đó có sự thay đổi về lượng chưa làm thayđổi căn bản chất của sự vật, hiện tượng

- Sự vận động, biến đổi của sự vật, hiện tượng thường bắt đầu từ sự thay đổi về lượng.Khi lượng thay đổi đến 1 giới hạn nhất định sẽ tất yếu dẫn đến những sự thay đổi về chất.Giới hạn đó gọi là điểm nút

- Sự thay đổi về lượng khi đạt tới điểm nút, với những điều kiện định tất yếu sẽ dẫnđến sự ra đời của chất mới Bước nhảy là sự chuyển hóa tất yếu trong quá trình phát triểncủa sự vật, hiện tượng

- Sự thay đổi về chất diễn ra với nhiều hình thức bước nhảy khác, được quyết định bởimâu thuẫn, tính chất, điều kiện của mỗi sự vật Đò là các bước nhảy: nhanh và chậm, lớn vànhỏ, cục bộ và toàn bộ

- Bước nhảy là sự kết thúc 1 giai đoạn vận động, phát triển, đồng thời đó cũng là điểmkhởi đầu cho 1 giai đoạn mới, là sự gián đoạn trong quá trình vận động phát triển liên tụccủa sự vật, hiện tượng

- Khi chất mới ra đời: lại có sự tác động trở lại lượng của sự vật Chất mới tác động tớilượng của sự vật, hiện tượng trên nhiều phương diện như: làm thay đổi kết cấu, quy mô,trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng

Trang 5

- Tóm lại bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng có sự thống nhất biện chứng giữa 2 mặtchât và lượng Sự thay đổi dần dần về lượng tới điểm nút tất yếu sẽ dẫn đến sự thay đổi vềchất thông qua bước nhảy, đông thời chất mới sẽ tác động trở lại lượng, tạo ra những biếnđổi mới của sự vật, hiện tượng

 Ý nghĩa phương pháp luận:

 Về bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng có phương diện chất và lượng tồn tại trongtính quy định lẫn nhau, tác động và làm chuyển hóa lẫn nhau, do đó, trong nhận thức vàthực tiện cần phải coi trọng cả hai loại chỉ tiêu về phương diện chất và lượng, tạo nên sựnhận thức toàn diện về sự vật, hiện tượng

 Vì những thay đổi về lượng của sự vật, hiện tượng, có khả năng tất yếu chuyển hóathành những thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng và ngược lại Do đó, trong hoạt độngnhận thức và thực tiện, tùy theo mục đích cụ thể, cần từng bước tích lũy về lượng để có thểlàm thay đổi về chât, đồng thời có thể phát huy tác động của chất mới theo hướng làm thayđổi về lượng của sự vật, hiện tượng

 Vì sự thay lượng đã được tích lũy đến giới hạn của điểm nút sẽ tất yếu có khả năngđổi về lượng chi có thể dẫn tới những biến đổi về chât.của sự vật, hiện tượng với điều kiệnlượng phải được tích lũy tới giới hạn điểm nút, do đó cần phải khắc phục tư tưởng nônnóng, tả khuynh, mặt khác, theo tính tất yếu của quy luật thì khi diễn ra bước nhảy về chấtcủa sự vật, hiện tượng cần phải khắc phục tư tưởng bảo thủ hữu khuynh trong công tác thựchiện,

 Bước nhảy của sự vật, hiện tượng hết sức đa dạng, phong phú, nên trong nhận thức

và thực hiện cần phải có sự vận động linh hoạt các hình thức của bước nhảy cho phù hợpvới từng điều kiện, từng lĩnh vực cụ thể

 Liên hệ thực tế

Trang 6

CÂU 4: TỒN TẠI XÃ HỘI QUYẾT ĐỊNH Ý THỨC XÃ HỘI VÀ TÍNH ĐỘC LẬP TƯƠNG ĐỐI CỦA Ý THỨC XÃ HỘI LIÊN HỆ THỰC TIỄN

 Tồn tại Xã Hội quyết định ý thức Xã Hội:

a) Khái niệm tồn tại Xã Hội, ý thức Xã Hội:

- Khái niệm tồn tại Xã Hội: dùng để chỉ phương diện sinh hoạt vật chất và các điều

kiện sinh hoạt vật chất của xã hội

- Các yếu tố tạo thành tồn tại xã hội bao gồm: phương thức sản xuất, các yếu tố thuộc

về điều kiện tự nhiên – hoàn cảnh địa lý và dân cư Các yếu tố đó tồn tại trong mốiquan hệ thống nhất biện chứng, tác động lẫn nhau tạo thành điều kiện sinh tồn vàphát triển của xã hội, trong đó phương thức sản xuất vật chất là yếu tố cơ bản nhất

- Khái niệm ý thức xã hội: dùng để chỉ phương diện sinh hoạt tinh thần của xã hội,

nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn phát triểnnhất định

b) Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội

- Tồn tại xã hội quyết định nội dung của ý thức xã hội, là sự phản ánh tồn tại xã hội.CacMac và Ăng ghen đã chứng minh rằng đời sống tinh thần của xã hội hình thành

và phát triển trên cơ sở đời sống vật chất, rằng không thể tìm nguồn gốc của tưtưởng, tâm lý xã hội trong bản thân nó, nghĩa là không thể tìm trong đầu óc conngười mà phải tìm trong hiện thực vật chất

- Tồn tại xã hội quyết định sự biến đổi của ý thức xã hội, khi tồn tại xã hội là phươngthức sản xuất thay đổi thì ý thức xã hội cũng thay đổi theo, sự biến đổi của ý thức xãhội là sự phản ánh đối với sự biến đổi của tồn tại xã hội Theo C.Mác: “ không thểnhận định về 1 thời đại đảo lộn như thế căn cứ vào ý thức của thời đại đó Trái lại,phải giải thích ý thức ấy: sự xung đột hiện có giữa các lực lượng sản xuất xã hội vànhững quan hệ sản xuất xã hội” Sự biến đổi của 1 thời đại nào đó sẽ không thể giảithích được nếu chỉ căn cứ vào thời đại ấy

- Ý thức của xã hội là sự phản ánh đối với tồn tại xã hội và phụ thuộc vào tồn tại xãhội ở những thời kì lịch sử khác, điều kiện đời sống vật chất khác thì ý thức xã hộicũng khác Mối khi tồn tại xã hội biến đổi thì những tư tưởng và lý luận xã hội nhữngquan điểm về chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức tất yếu sẽ biến đổi theo

- Quan điểm duy vật lịch sử về nguồn gốc của ý thức xã hội cũng chỉ ra rẳng tồn tại xãhội quyết định ý thức xã hội không phải 1 cách giản đơn trực tiếp mà thường thôngqua khâu trung gian, không phải bất cứ tư tưởng, quan niệm, lý luận hình thái ý thức

xã hội nào cũng phản ánh rõ ràng và trực tiếp những quan hệ kinh tế của thời đại, màchỉ khi nào xét đến cùng thì chúng mới thấy rõ những mối quan hệ kinh tế được phảnánh bằng cách này hay cách khác trong các tư tưởng ấy

- Ý nghĩa phương pháp luận: việc nắm vững mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xãhội và ý thức xã hội có vai trò quan trọng để xây dựng phương pháp nhận thức vàhoạt động thực tiễn đúng đắn, khắc phục bênh chủ quan, duy ý chí trong hoạt độngthực tiễn và nhận thức

 Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội:

Trang 7

- Quan điểm duy vật biện chứng về xã hội không chỉ khẳng định tính quyết định củatồn tại xã hội đối với ý thức xã hội mà còn làm sáng tỏ những nội dung của tính độclập tương đối của ý thức xã hội.

a) Thứ nhất, ý thức xã hội thường lạc hậu so với tồn tại xã hội

- Theo nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội thì khi tồn tại xã hội biến đổi

sẽ dẫn tới những sự biến đổi của ý thức xã hội Tuy nhiên, không phải trong mọitrường hợp, sự biến đổi của tồn tại xã hội đều ngay lập tức dẫn đến sự biến đổi của ýthức xã hội Trong nhiều trường hợp, ý thức xã hội có thể tồn tại lâu dài ngay cả khitồn tại xã hội thay đổi Đều là do:

• 1 là do bản chất ý thức xã hội chỉ là sự phản ánh cho tồn tại xã hội nên nóichung ý thức xã hội chỉ có thể biến đổi sau khi có sự biến đổi thuộc tồn tại xãhội

• 2 là do sức mạnh của thói quem, truyền thống, tập quán cũng do tính lạc hậu,bảo thủ của 1 số hình thái ý thức xã hội

• 3 là ý thức xã hội luôn gắn với lợi ích của những nhóm, những tập đoànngười, những giai cấp nhất định trong xã hội Vì vậy những tư tưởng cũ, lạchậu thường được các lực lượng xã hội phản tiến bộ lưu giữ và truyền bá nhằmchống lại các lực lượng xã hội tiến bộ

b) Thứ hai, ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội

- Chủ nghĩa duy vật lịch sử thừa nhận trong điều kiện nhất định tư tưởng con người cóthể vượt trước tồn tại xã hội, nhất là các dự báo khoa học Tuy nhiên suy đến cùngkhả năng phản ánh vượt trước của ý thức xã hội vẫn phụ thuộc vào tồn tại xã hội.c) Thứ ba, ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển của nó

- Lích sử phát triển của đời sống tinh thần của xã hội cho thấy ý thức xã hội của 1 xãhội có thể kế thừa những giá trị của ý thức xã hội trước đó Do đó tính kế thừa trong

sự phát triển nên không thể giải thích 1 tư tưởng nào đó chỉ dựa vào những quan hệkinh tế hiện có mà phải dựa vào cả những quan hệ kinh tế trước đó

d) Thứ tư, sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trong sự phát triển củachúng

- Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trong sự phát triển của chúng talàm cho mỗi hình thái ý thức xã hội có những mặt, những tính chất không thể giảithích được 1 cách trực tiếp từ tồn tại xã hội

e) Thứ năm, ý thức xã hội có khả năng tác động trở lại tồn tại xã hội

- Ý thức xã hội có khả năng tác động trở lại tồn tại xã hội, nhất là ý thức tư tưởng tiến

bộ góp phần to lớn vào thúc đẩy tồn tại xã hội, nhất là ý thức tư tưởng tiến bộ gópphần to lớn vào thúc đẩy tồn tại xã hội phát triển, ngược lại ý thức xã hội lạc hậuphản tiến bộ có thể kìm hãm sư phát triển của tồn tại xã hội

- Nguyên lý của chủ nghĩ duy vật lịch sử về tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

đã chỉ ra động thái phức tạp trong lịch sử phát triển của ý thức xã hội và đời sốngtinh thần của xã hội

 Ý nghĩa của phương pháp luận: quan điểm chủ nghĩa Mác Lê nin về tính quyết địnhcủa tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội và tính độc lập tương đối của ý thức xã hội là

Trang 8

cơ sở của phương pháp luận căn bản của hoạt động nhận thức và thực tiễn Trongthực tiễn cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới phát triển trên cả 2 mặt tồn tại xã hội

và ý thức xã hội

 Liên hệ thực tiễn

CÂU 5 THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC, LIÊN

HỆ THỰC TIỄN.

 Thực tiễn và hình thức cơ bản của thực tiễn

Khái niệm thực tiễn: là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử

-xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và -xã hội

- Thực tiễn biểu hiện rất đa dạng với nhiều hình thức ngày càng phong phú có 3 hìnhthức cơ bản:

• Hoạt động sản xuât vật chất: là hoạt động mà trong đó con người sử dụngnhững công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên để tạo ra của cải vật chấtcác điều kiện cần thiết nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của mình

• Hoạt động chính trị - xã hội: là hoạt động của các cộng đồng người, các tổchức khác trong xã hội nhằm cải biến những quan hệ chính trị xã hội để thúcđât xã hội phát triển

• Thực nghiệm khoa học: là hoạt động được tiến hành trong những điều kiện docon người tạo ra, gần giống, giống hoặc lặp lại những trạng thái của tự nhiên

và xã hội nhằm xác định những quy luật biến đổi, phát triển của đối tượngnghiên cứu, có vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội, đặc biệt làtrong thời kỳ cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

Khái niệm Nhận thức.

Nhận thức là 1 quá trính phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quanvào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn, nhẵm sáng tạo ra những tri thức về thế giớiquan

Đó là quan điểm duy vật biện chứng về nhận thức

- Quan điểm xuất phát từ các nguyên tắc:

• Một là thừa nhận thế giới vật chất tồn ại khách quan, độc lập với ý thức conngười

• Hai là thừa nhận con người có khả năng nhận thức được thế giới khách quan

• Ba là khẳng định sự phản ánh đó là 1 quá trình biện chứng, tích cực, tự giác,sáng tạo

• Bốn là coi thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức là độnglực, mục đích của nhận thức

- Theo quan điểm duy vật biện chứng, nhận thức là 1 quá trình Đó là quá trình đi từtrình độ nhận thức kinh nghiệm đến trình độ nhận thức lý luận, từ nhận thức thôngthường đến nhận thức khoa học:

Trang 9

• Nhận thức kinh nghiệm là trình độ nhận thức hình thành từ sự quan sát trựctiếp các sự vật, hiện tượng trong giới tự nhiên, xã hội hoặc qua các thí nghiệmkhoa học

• Nhận thực lý luận là trình độ nhận thức gián tiếp, trìu tượng, có tính hệ thốngtrong việc khái quát bản chất quy luật của sự vật, hiện tượng

• Nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lý luận là 2 giai đoạn nhận thức khácnhưng có mối quan hệ biện chứng khác Nhận thức kinh nghiệm là cơ sở củanhận thức lý luận, nó cung cấp cho nhận thức lý luận những tu liệu phong phú,

cụ thể, trực tiếp gắn với hoạt động thực tiễn

• Nhận thức thông thường là loại nhận thức được hình thành 1 cách tự phát trựctiếp từ trong hoạt động hằng ngày của con người, nó phản ánh sự vật, hiệntượng

• Nhận thức khoa học là nhận thức được hình thành 1 cách tự giác và gián tiếp

từ sự phản ánh đặc điểm, bản chất, những quan hệ tất yếu của đối tượngnghiên cứu Vừa có tính khách quan, trìu tượng, khái quát, lại vừa có tính hệthống, có căn cứ và có tính chân thực

 Nhận thức thông thường và nhận thức khoa học có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau, nhận thức thông thường là cơ sở cho nhận thức khoa học ngược lại khiđạt đến trình độ nhận thức khoa học, nó lại tác động trở lại nhận thức thôngthường, làm cho nhận thức thông thường phát triển

 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức: Thực tiễn đóng vai trò là cơ sở, động lực,mục đích của nhận thức, là tiểu chuẩn của chân lý, kiểm tra tính chân lý của quá trìnhnhận thức

Cần phân tích rõ 4 ý:

- Thực tiễn là cơ sở của nhận thức

- Thực tiễn là động lực của nhận thức

- Thực tiễn là mục đích của nhận thức

- Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra tính đúng đắn của quá trình nhân thức

 Ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ với thực tiễn:

+ Trong nhận thức đòi hỏi chúng ta phải luôn luôn quán triệt quan điểm thực tiễn

+ Việc nghiên cứu lý luận phải liên hệ với thực tiễn, học đi đôi với hành

+ Liên hệ với quá trình học tập và lao động của bản thân

 Liên hệ thực tiễn:

Trang 10

CÂU 6: QUY LUẬT GIÁ TRỊ:

a) Nội dung và yêu cầu của quy luật giá trị.

- Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa, ở đâu

có sản xuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng của quyluật giá trị

 Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở haophí lao động xã hội cần thiết

- Trong kinh tế hàng hóa, người sản xuất tự quyết định hao phí lao động cá biệt củamình nhưng giá trị của hàng hóa không được quyết định vởi hao phí lao động xã hộicần thiết Vì vậy muốn có lãi, người sản xuất phải điều chỉnh làm sao cho hao phí laođộng cá biệt của mình phù hợp với hao phí lao động cần thiết

- Trong lưu thông hay trao đổi hàng hóa cũng phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xãhội cần thiết nghĩa là trao đổi theo nguyên tắc ngang giá (giá trị = giá cả)

 Sự vận động của quy luật giá trị thông qua sự vận động của giá hàng hóa vì giá trị là

cơ sở của giá cả còn giá cả là sự biểu hiện = tiền của giá trị nên trước hết giá cả phụthuộc vào giá trị Hàng hóa nào giá trị lớn thì giá cả cao và ngược lại

- Trên thị trường, ngoài giá trị, giá cả còn phụ thuộc vào các nhân tố khác: cạnh tranh,cung cầu, sức mua của đồng tiền Sự tác động của các nhân tố này làm cho giá cảhàng hóa trên thị trường tách rời với giá trị và lên xuống xoay quanh trục giá trị củanó

 Sự vận động giá cả thị trường của hàng hóa xoay quanh trục giá trị của nó chính là cơchế hoạt động của quy luật giá trị Thông qua sự vận động của giá cả thị trường màquy luật giá trị phát huy tác dụng

b) Tác động của quy luật giá trị:

 Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa:

- Điều tiết sản xuất tức là điều hòa, phân bổ các yếu tố sản xuất giữa các ngành, cáclình vực của nền kinh tế thông qua sự biến động của giá cả hàng hóa rên thị trườngdưới tác động của quy luật cung cầu Nếu ngành nào đó khi cung < cầu, giá cả hànghóa sẽ đẩy lên cao hơn giá trị, hàng hóa bán chạy lãi cao, người sản xuất sẽ đổ xô vàongành ấy Làm cho tư liệu sản xuất và sức lao động được chuyển dịch vào ngành ấytăng lên Ngược lại, khi cung > cầu, giá cả hàng hóa giảm xuống, hàng hóa bánkhông chạy có thể lỗ vốn Tình hình ấy buộc người sản xuất phải thu hẹp quy mô sảnxuất hoặc chuyển sang đầu tư vào ngành có giá cả hàng hóa cao

- Điều tiết lưu thông: cũng thông qua giá cả trên thị trường Sự biến động của giá cả thịtrường cũng có tác dụng thu hút luồng hàng từ nơi giá cả thấp đến nới giá cả cao làmcho lưu thông hàng hóa thông suốt

 Kích thích cải tiến kĩ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, thuế đẩylực lượng sản xuất xã hội phát triển

- Trong nền kinh tế hàng hóa, người sản xuất hàng hóa là 1 chủ thể kinh tế độc lập, tựquyết định hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Nhưng do điều kiện sản xuấtkhác nên hoa phí lao động cá biệt của mỗi người khác nhau, người sản xuất nào có

Trang 11

hao phí lao động cá biệt < hao phí lao động xã hội của hàng hóa ở thế lợi sẽ thu đượclãi cao, ngược lại người sản xuất có hao phí lao động cá biệt > hao phí lao động xãhội cần thiết sẽ bị lỗ vốn.

- Đề giành lợi thế trong cạnh tranh và tránh nguy cơ vỡ nợ, họ phải hạ thấp hao phí laođộng cá biệt của mình, sao cho = hao phí lao động xã hội cần thiết Muốn vậy họphải tìm cách cải tiến kĩ thuật, cảu tiến tổ chức quản lý, thực hiện tiết kiệm chặt chẽ,tăng năng suất lao động Sự cạnh tranh khốc liệt càng thúc đẩy quá trình này diễn ramạnh mẽ

 Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sản xuất hàng hóa thành ngườigiàu, người nghèo

- Quá trình cạnh tranh theo đuổi giá trị tất yếu dẫn đến kết quả Người có điều kiện sảnxuất thuận lợi, có trình độ kiến thức cao trang bị kĩ thuật tốt nên có hao phí lao động

cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội cần thiết, nhờ đó giàu lên nhanh chóng, họmua sắm thêm tư liệu sản xuất, mở rộng sản xuất kinh doanh Ngược lại người không

có điều kiện thuận lợi, làm ăn kém cỏi, gặp rủi ro trong kinh doanh nên bị thua lỗ dẫntới phá sản dẫn tới nghèo

Câu 7: quá trình sản xuất ra quá trình thăng dư

a Sư thống nhất giữa quá trình sx ra gía tri sd và qtrinh sx rag tri thăng dư

- Muc đích của sx TBCN không phải là giá tri sử dung mà là giá tri và gia tri thăng dư.Nhưng để sx ra giá tri thăng dư, trước hết nhà tư bản phải sx ra 1 giá tri sử dung nào đó vìgiá tri sử dung là vât mang gia tri trao đổi và gia tri thăng dư

- Qúa trình sản xuất TBCN là sư thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá tri sử dung và quátrình sản xuất ra giá tri thăng dư

- Qúa trình sản xuất trong xí nghiêp TBCN có 2 đăc điểm:

+ Công nhân làm viêc dưới sư kiểm soát của nhà tư bản

+ Sản phầm là do lao đông của người công nhân tao ra nhưng nó không thuôc về công nhân

mà thuôc về sở hữu của nhà tư bản

• Để hiểu rõ ra quá trình sản xuất giá tri thăng dư trong xí nghiêp TBCN ta lấy ví du

về sx sơi của 1 nhà Tư bản

+ Gía đinh để sản xuất ra 10kg sơi, nhà tư bản cần ứng ra tiền mua 10kg bông giá 10$

+ chi phí hao mòn máy móc giá 3$

Trang 12

+ mua sức lao đông 1 ngày (12h) là 3$.

Tổng Tư bản tương ứng là 16$

- Các giả đinh:

+ Để biến số bông đó thành sơi thì người công nhân phải làm viêc trong 6h bằng lao đôngtrừu tương Cứ 1h người công nhân tao ra 1 lương giá tri mới là 0,5$

+ Trao đổi ngang giá

+ Cứ 6h người công nhân kéo xong 10kg bông thành 10kg sợi

Phần này cô đã hướng dẫn trên lớp rồi, bổ sung thêm kết luận nhé

B, Bản chất của tư bản , sư phân chia tư bản thàh tư bản bất biến và tư bản khả biến

* Tư bản bất biến và tư bản khả biến

- Bô phân tư bản biến thàh tư liê sản xuất mà giá tri đươc bảo toàn và chuyển vào sản phẩmtức là không thay đổi về lương giá tri nó goi là tư bả bất biến (c)

- Bô phâ tư bản biến thành sức lao đông không tái hiên ra, nhưng thông qua lao đông trừutương của công nhân làm thuê mà tăng lên, tức là biến đổi về lương đươc goi là tư bản khảbiến ( ký hiêu V)

- Tư bản bất biến là điều kiên cần thiết không thể thiếu đươc để sản xuất ra giá tri thăng dư,còn tư bản kar biến đóng vai trò quan trong trong quá trình đó vì nó chính là bô phân tư bản

đã lớn lên

* Tỷ suất giá tri thăng dư và khối lương giá tri thăng dư

- Tỷ suất giá tri thặng dư

+ Khái niêm: là tỷ số tính theo % giữa giá tri thawg dư và tư bản kar biến tương ứng để sảnxuất ra giá tri thăng dư đó:

m’ = m x 100 (%) m’ là tỷ suất giá tri thăng dư

v

+ Tỷ suất giá tri thawg dư chỉ rõ trong tổng số giá tri mới do sức lao đông tao ra, công nhânđươc hưởng bao nhiêu, nhà tư bản chiếm đươc bao nhiêu Tỷ suất giá tri thăng dư còn chỉ rõthông qua thời gian lao đông

m’ = thời gian lao đông thăng dư x 100%

thời gian lao đông tất yếu

- Khối lương giá tri thăng dư là tích số giữa tỷ suất giá tri thawg dư và tổng tư bản khảbiến đã đươc sử dung

+ CT: M= m’ V hay M= m V M: khối lương giá tri thăng dư

v v: tư bản khả biến đai biểu cho giá tri sức lao đông

Trang 13

V: tổng tư bản khả biến đai biểu cho gia tri của tổng sức lao đông

Chủ nghĩa tư bản càng phát triển thì khối lương giá tri thăng dư càng tăng vì trình đô bóclôt sức lao đông càng tăng

*Hai phương pháp sản xuất giá tri thăng dư

- Phương pháp sản xuất giá tri thăng dư tuyêt đối

+ K/n: là phương pháp sản xuất ra giá tri thăng dư đươc thưc hiên trên cơ sở kéo dài tuyêtđối ngày lao đông của công nhân trong điều kiên thời gian lao đông tất yếu không đổi và giátri thăng dư đươc sản xuất ra bằng phương pháp này goi là giá tri thăng dư tuyêt đối

+Các nhà tư bản tìm cách kéo dài ngày lao đông nhưng ngày lao đông có những giới hannhất đinh vì công nhân phải có thời gian ăn, ngủ, nghỉ,… phuc hồi sức khỏe viêc kéo dàingày lao đông còn vấp phải sư phản kangs của giai cấp công nhâ Chính vì vâ, về măt kinh

tế, ngày lao đông phải dài hơn thời gian lao đông tất yếu nhưng không thể vươt quá gới han

về thể chất và tinh thần của người lao đông, nhà tư bản chuyển từ tuyêt đối thành tương đối

- Phương pháp sả xuất giá tri thăng dư tương đối

+ K/n: sản xuất giá tri thawg dư tương đối là phương pháp sản xuất ra giá tri thăng dưđươc thưc hiên bằng cách rút ngắn thời gian lao đông tất yếu lai để kéo dài 1 cách tươngứng thời gian lao đông thăng dư trên cơ sở tăng năng suất lao đông xã hôi trong điều kiên đôdài ngày lao đông không đổi giá tri thăng dư đươc sản xuất ra bằng phương pháp này đươcgoi là giá tri thăng dư tương đối

+ Trong giai đoan đầu của chủ nghĩa tư bản, sản xuất giá tri thăng dư tuyêt đối là phươngpháp chủ yếu thì đến giai đoan tiếp theo khi kỹ thuât phát triển sản xuất gia tri thăng dư làphương pháp chủ yế

- Canh tranh giữa các nhà tư bản buôc ho phải áp dung phương pháp sản xuất tốt nhất đểtăng nawg suất lao đông, giảm gia tri cả biêt hang hóa ( giá tri xã hôi của hàng hóa, nhờ đóthu đươc gia tri thăng dư siêu ngach)

- Gia tri thăng dư siêu ngach là phần giá tri thăng dư thu đươc do tăng năng suất lao đông

cá biêt, làm cho gia tri cá biêt của hàng hóa thấp hơn gia tri thương của nó

C, Sản xuất giá tri thăng dư- quy luât kinh tế tuyêt đối của chủ nghĩa tư bản.

- Sản suất gia tri thăng dư là quy luât kinh tế tuyêt đối của chủ nghĩa tư bản, là cơ sởcủa sư tồn tai và phát triển của chủ nghĩa tư bản nôi dung của nó là sản xuất ra gia trithăng dư tối đa bằng cách tăng cường bóc lôt công nhân làm thuê

Ngày đăng: 18/07/2017, 08:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w