1. Trang chủ
  2. » Tất cả

kiem tra van 1 tiet lop 8

9 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 127 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tự luận: Câu1: Viết một đoạn văn thuyết minh về một con vật em yêu thích, có sử dụng ít nhất hai câu ghép có ghi chú thích đó là kiểu câu ghép gì ?.. Câu1: Viết một đoạn văn thuyết min

Trang 1

Ngày soạn: 17/10/2010

Ngày dạy:

Tiết 41: Kiểm tra văn học

Việt

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp hs kiểm tra và củng cố nhận thức của hs sau bài: ôn tập truyện ký

Nam

2 Kỹ năng: Rèn cho hs các kỹ năng làm bài kiểm tra dạng trắc nghuệm và tự luận thành

thạo

3 Thái độ: HS có thái độ nghiêm túc, tự giác làm bài.

B Phơng tiện dạy học:

GV: SGK, SGV, kế hoạch bài học

HS: Sách vở đầy đủ, chuẩn bị bài chu đáo

C Tổ chức các hoạt động dạy học:

* ổn định tổ chức lớp:

* Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs:

* Tổ chức dạy học bài mới:

Lập ma trận.

Tác phẩm: " Hai cây phong

Tiểu thuyết " Đôn ki hô tê

Văn bản : " Lão Hạc" hoặc

Tác giả Nam Cao hoặc Ngô

Cảm nhận về nhân vật Chị

Dậu Và Lão Hạc trong

Trờng THCS Quảng Trạch

Họ và tên: Lớp:

Ngày tháng năm 2010

Bài kiểm tra 1 tiết Môn: Ngữ văn - lớp 8

Trang 2

A Đề chẵn:

I Trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn vào đáp án, ý em cho là đúng nhất.

Câu 1 Văn bản " Hai cây phong " đợc trích từ tác phẩm nào?

A Truyện ngắn " Chiếc lá cuối cùng "

B Truyện vừa " Ngời thấy đầu tiên "

C Tiểu thuyết " Đôn ki hô tê "

D Truyện ngắn " Cô bé bán diêm "

Câu 2 Khoanh vào đáp án em cho là đúng nhất về tiểu thuyết Đôn ki hô tê.

A Là một tiểu thuyết nhằm ca ngợi hiệp sĩ Đôn ki hô tê

B Là một tiểu thuyết viết về giới quý tộc Tây Ban Nha thế kỷ XVI

C Là tiểu thuyết viết về mối quan hệ giữa giới quý tộc và nông dân Tây ban Nha thế kỷ XVI

Câu 3 Trông tác phẩm " Lão Hạc " - Lão Hạc hiện lên là ngời nh thế nào ?

A Là ngời nông dân có số phận đau thơng nhng phẩm chất cao quý

B Là ngời nông dân có sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ

C Là ngời nông dân ích kỉ đến mức gàn dở, ngu ngốc

D Cả 3 ý trên

II Tự luận:

Câu 1 Viết một đoạn văn ngắn 4-5 dòng giới thiệu về tác giả Nam Cao.

Câu 2 Cảm nhận của em về nhân vật Chị Dậu trong văn bản " Tức nớc vỡ bờ " của Ngô

Tất Tố

Bài làm:

Trờng THCS Quảng Trạch Họ và tên: Lớp:

Ngày tháng năm 2010

Bài kiểm tra Môn: Ngữ văn - lớp 8

B Đề lẻ:

I Trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn vào đáp án, ý em cho là đúng nhất.

Câu 1 " Chiếc lá cuối cùng " của oHen ri viết theo thể loại nào?

A Tiểu thuyết C Truyện ngắn

B Bút kí D Hồi kí

Câu 2 Văn bản " Trong lòng mẹ " nói về nhân vật nào chủ yếu?

A Ngời phụ nữ C Trẻ em

B Ngời nông dân D ý A và C

Câu 3.Nội dung chính của văn bản " Tôi đi học " Của Thanh Tịnh là gì?

A Kể về những kie niệm trong sáng, đẹp đẽ của nhân vật tôi ngày đầu tiên đi học

B Kể về những hồi ức đẹp đẽ của tác giả Thanh Tịnh

Trang 3

C Kể về những kỉ niệm ngày đầu đi học của tác giả Thanh Tịnh.

II Tự luận:

Câu 1 Viết một đoạn văn ngắn 4-5 dòng giới thiệu về tác giả Ngô Tất Tố.

Câu 2 Cảm nhận của em về nhân vật Lão Hạc trong văn bản " Lão Hạc " của Nam Cao.

Bài làm:

Đáp án và biểu chấm

Đề chẵn: ( 3đ )

Câu1 ( 1 đ ) ý B Câu 2 ( 1đ ) ý C Câu 3 ( 1 đ ) ý A

Đề lẻ: ( 3đ )

Câu 1 ( 1đ ) ý C Câu 2 ( 1đ ) ý D Câu 3 ( 1đ ) ý A

II Tự luận: ( 7 đ )

Câu 1: đề chẵn ( 2đ ) Yêu cầu hs nêu đợc

Nam Cao ( 1915 - 1951 ), quê ở Hà Nam

Ông là nhà văn hiện thực xuất sắc với những truyện ngắn, truyện dài chân thực Viết về

đề tài ngời nông dân nghèo đói và ngời trí thức nghèo bề tắc Sau cách mạng Nam Cao, Nam Cao tận tụy sáng tác phục vụ kháng chiến, ông đợc tặng giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996

Câu 1: đề lẻ trình bày tơng tự ( 2đ )

Câu 2 ( 5đ )

Y/ C hs nêu đợc đoạn văn hoàn chỉnh, trọn vẹn, đảm bảo các ý sau:

- Đều là ngững ngời nông dân nghèo khổ, lơng thiện, trong sạch

- Đều là những ngời cha, ngời mẹ hết lòng vì, con vì gia đình

- Hi sinh một cách cao thợng song rất tự trọng

- Lão Hạc cha có nghị lực vợt qua hoàn cảnh -> quá hy sinh vì con, thậm chí là tìm đến cái chết

- Chị Dậu - tiềm tàng một sức phản kháng mạnh mẽ - chống lại thế lực áp bức, cờng

quyền

=> Họ đều là những ngời có số phận đau thơng, bất hạnh nhng có phẩm chất cao quý, đẹp

đẽ-> điển hình cho phẩm chất đẹp đẽ của ngời nông dân Việt Nam

* GV quán xuyến hs làm bài nghiêm túc:

* GV thu bài và nhận xét giờ kiểm tra:

* Giao bài tập về nhà:

GV y/c hs về nhà học bài, xem lại bài và chuẩn bị bài mới tiết 42: Luyện nói: Kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu vảm

D Điều chỉnh - đánh giá:

Trang 4

Ngày soạn: 21/11/2010

Ngày dạy:

Tiết 60: Kiểm tra tiếng việt

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Giúp hs củng cố, kiểm tra những kiến thức tiếng việt đã học từ lớp 6, 7, 8 - chủ yếu là học kì I lớp 8

2 Kĩ năng: Rèn cho hs các kĩ năng làm bài kiểm tra ở cả hai dạng trắc nghiệm và tự luận,

ở các mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng

3 Thái độ: HS có thái độ nghiêm túc, tự giác làm bài

B Chuẩn bị phơng tiện dạy học:

GV: SGK, SGV, kế hoạch bài học: Ra đề, đáp án và biểu điểm

HS: Sách vở đầy đủ, chuẩn bị bài chu đáo

C Tổ chức các hoạt động dạy học:

* ổn định lớp:

* Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

* Bài mới:

Lập ma trận Mức độ

Nội dung

Tổng câu

Đề chẵn:

I Trắc nghiêm: Hãy khoanh tròn vào trớc câu trả lời mà em cho là đúng.

Câu1: Nói quá là:

A Là sự đối chiếu giữa hai hay nhiều sự vật, hiện tợng có mối quan hệ giống nhau hay gần giống nhau nhằm tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt

B Là biện pháp tu từ phóng đại quy mô, tính chất của sự vật, hiện tợng

C Là phơng thức chuyển tên gọi của sự vật này sang sự vật khác

Trang 5

D Là biện pháp dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục , thiếu lịch sự

Câu2: Hãy điền các từ ngữ nói giảm, nói tránh vào các chỗ trống sao cho phù hợp

A Khuya rồi, mời ông

B Đây là lớp học cho trẻ em

C Mẹ dã rồi, nên chú ý giữ gìn sức khoẻ

D Ông nội em đã nên bà nội em luôn nhớ thơng

Câu3: Phân tích ngữ pháp câu văn sau và cho biết đó là câu gì ?

Cha nó đi làm từ sớm nên nó phải nấu cơm.

Câu 4: Hãy khoanh tròn vào chữ cái các ý sau mà em cho có sử dụng trợ từ, thán từ

A Chính cô ấy đã tặng tôi cái cặp này

B Thánh Gióng là nhân vật chính của văn bản " Thánh Gióng "

C Tôi nhớ mãi những kỷ niệm thời thơ ấu

D Ngay tôi cũng không biết đến việc này

E Than ôi ! Thời oanh liệt nay còn đâu ?

F Này ! Cu cậu nhà tôi hay đáo để ông ạ !

II Tự luận:

Câu1: Viết một đoạn văn thuyết minh về một con vật em yêu thích, có sử dụng ít nhất hai câu ghép ( có ghi chú thích đó là kiểu câu ghép gì ? )

Câu 2: Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng trờng từ vựng ( có chú thích )

Đề lẻ:

I Trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn vào trớc ý trả lời mà em cho là đúng.

Câu1: Trong các câu dới đây, câu nào có sử dụng biện pháp nói quá ?

A Đen nh cột nhà cháy

B Da mồi tóc sơng

C ở hiền gặp lành

D Anh em hoà thuận

Câu2: Hãy điền các từ ngữ nói giảm, nói tránh vào các chỗ trống sao cho phù hợp

A Em học tốt lắm

B Cha nó nên mẹ nó đi bớc nữa, nó phải ở với bà ngoại

C Ông đã nên chú ý giữ gìn sức khoẻ

d Đây là lớp học cho trẻ em

Câu 3: Phân tích ngữ pháp câu văn sau và cho biết đó là câu gì ?

Thánh Gióng tuy không còn nữa nhng ngời đời không quên công ơn của Gióng

Câu4: Hãy khoanh tròn vào trớc ý trả lời đúng mà em cho là có sử dụng trợ từ, thán từ

A Nhân vật chính trong phim đã chết mất rồi

B Chính nó bảo với tôi nh vậy

C Cô ấy ăn những hai bát cơm

D Anh ấy là kỹ s

E Lo thay ! nớc sông Nhị Hà sắp vỡ đê rồi

F Em chào cô ạ !

II Tự luận:

Trang 6

Câu1: Viết một đoạn văn thuyết minh về một loại cây em yêu thích, có sử dụng ít nhất hai câu ghép ( có chú thích đó là kiểu câu ghép gì ? )

Câu 2: Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng trờng từ vựng ( có chú thích )

Đáp án và biểu chấm.

Đề chẵn: I Trắc nghiệm Đề lẻ: II Trắc nghiệm

Câu1: ý B ( 0,5đ )

Câu2: ( 1đ ) lần lợt điền nh sau:

A đi nghỉ

B khiếm thị

C có tuổi

D không còn

Mỗi ý đúng 0,25đ

Câu3: ý A ( 0,5đ )

Câu4: ( 1đ ) sử dụng trợ từ, thán từ:

A, D, E , F

Câu1: ý A, B ( 0,5đ ) Câu2: ( 1đ ) lần lợt điền

A cha đợc

B đã mất

C có tuổi

D khiếm thị Mỗi ý đúng 0,25đ

Câu3: ý A ( 0,5đ ) Câu4: ( 1đ ) những ý có sử dụng trợ từ, thán

từ là: B, C, E, F

II Tự luận:

Đề chẵn:

Câu1: ( 4đ ) y/c HS viết đúng hình thức và nội dung của một đoạn văn thuyết minh về một con vật có sử dụng đợc ít nhất là hai câu ghép- có chú thích đó là kiểu câu ghép gì ?

Câu2: ( 3đ ) y/c viết đúng về hình thức và nội dung của một đoạn văn ngắn có sử dụng tr-ờng từ vựng ( có chú thích )

Đề lẽ: tơng tự đề chẵn

III Gv quán xuyến hs làm bài:

IV GV thu bài và nhận xét :

Trang 7

V Giao bài tập về nhà:

- GV y/c hs về nhà xem lại bài, tập viết lại hai đoạn văn phần tự luận cho đúng, hay.

- Chuẩn bị bài mới: Tiết 61: Thuyết minh một thể loại văn học

HSKG: học bài, tập viết lại phần tự luận cho đúng - hay và chuẩn bị bài mới

HSYK: học bài, xem lại bài và chuẩn bị bài mới

D Điều chỉnh - đánh giá:

Kế hoạch phụ đạo học sinh yếu kém

Môn: Ngữ văn 8

3 Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

5 Yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự

6 Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu

cảm

7 Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

10 Luyện tập thuyết minh về một vật dụng

15 Thuyết minh một thể loại văn học

16 Ôn tập tiếng việt

17 Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

18 Ôn tập về văn bản thuyết minh

21 Ôn tập về luận điểm

22

23

24

25

26

27

28

29

Trang 8

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 130: Kiểm tra tiếng việt

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức tếng việt đã học ở học kỳ II về các kiểu câu, hành

động nói, về hội thoại, về cách lựa chọn trật tự từ trong câu thông qua bài kiếm tra 1 tiết

2 Kỹ năng: Rèn cho hs các kỹ năng vận dụng kiến thức đã học để làm tốt bài kiểm tra dạng trắc nghiệm và tự luận

3 Thái độ: Hs có thái độ nghiêm túc, tự giác làm bài

B Chuẩn bị:

- GV: Ra đề chẵn - lẽ và đáp án- biểu điểm

Pô tô đề kiểm tra

- HS: Sách vở đầy đủ, chuẩn bị bài chu đáo

C Tổ chức các hoạt động dạy học:

* ổn định lớp:

* Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

* Tổ chức dạy bài mới:

lập ma trận Mức độ

Nội dung

Nhận biết Thông hiểu vận dụng Tổng

4 Lựa chọn trật tự

Đề bài:

A.Đề chẵn:

I Trắc nghiệm ( 3đ ): Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu ý trả lời đúng.

Câu1( 1đ ): Hãy xác định câu sau thuộc kiểu câu gì ?

Chẳng hiểu lão chết vì bệnh gì mà đau đớn và bất thình lình nh vậy … Mặt lão đột Mặt lão đột nhiên co dúm lại

A Kiểu câu phủ định và trần thuật

B kiểu câu cảm thán và phủ định

C Kiểu câu nghi vấn và khẳng định

Câu2 ( 1đ ): Cho biết câu văn sau sử dụng hành động nói gì?

Mày tởng ngời ta không mua đợc chó đấy chắc ?

A Khẳng định B Phủ định

C Mỉa mai C Phủ định và mỉa mai

Câu3 ( 1đ ): Trong đoạn hội thoại sau bên A và B đã sử dụng lợt lời nh thế nào ?

( A ): Cậu vừa đi Sầm Sơn về đấy à ?

( B ): Lắc đầu

( A ): Cậu có định hè này đi Cửa Lò không ?

( B ): Im lặng

A: Mỗi bên đều sử dụng đúng lợt lời của mình

B Bên A sử dụng 2 lợt lời đều là hành động hỏi

Bên B đã sử dụng 1 lợt lời và 1 lợt lời không hợp tác

C Bên B đã không sử dụng đúng lợt lời của minh trong hội thoại

Trang 9

II Tự luận ( 7đ ):

Câu1: Viết một câu chốt về vấn đề học sinh phải bảo vệ môi trờng

Câu2: Viết một đoạn văn khoảng 10 - 15 dòng nói về việc các bạn học sinh cần phải thực hiện nếp sống văn hóa giữ gìn môi trờng xanh sạch đẹp Chú ý đoạn văn có sử dụng 1 số kiểu lựa chọn trật tự từ trong câu và nêu tác dụng của cách lựa chọn trật tự từ đó

B Đề lẻ:

I Trắc nghiệm ( 3đ ): Hãy khoang tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.

Câu1 ( 1đ ): Hãy xác định câu sau thuộc kiểu câu gì?

Thiếu một đồng nữa thì xem trong nhà còn cái gì đáng tiền đem mà bán nốt đi vậy

A Kiểu câu trần thuật B Kiểu câu cầu khiến

C Kiểu câu nghi vấn D Kiểu câu cảm thán

Câu2 ( 1đ ): Câu văn sau sử dụng hành động nói gì ?

Tôi đã bảo không mà ( Bác may thế này đợc rồi )

A Khẳng định B Phủ định

C Trình bày D Hỏi

Câu3 ( 1đ ): Trong đoạn hội thoại sau bên A và bên B đã sử dụng lợt lời nh thế nào ?

Cô A hỏi học sinh B: Em làm bài tập cha ?

Học sinh B trả lời: Em cha

Cô A hỏi học sinh B: Mấy giờrồi ?

Học sinh B: Em không biết

A Mỗi bên đã sử dụng đúng lợt lời của mình

B Bên học sinh B đã không tuân thủ đúng lợt lời, không hợp tác

C Học sinh B trả lời “ không biêt ” là vì học sinh không biết thật nên vẫn tuân thủ lợt lời trong hội thoại

D Học sinh B không muốn trả lời cô A

II Tự luận ( 7đ ):

Câu1( 2đ ): Hãy viết một câu chốt về học sinh cần nói năng văn hóa

Câu2(5đ ): Hãy viết một đoạn văn khoảng 10 - 15 dòng nói về việc các bạn học sinh cần nói năng có văn hóa, đúng vai của mình trong giao tiếp Chú ý đoạn văn có sử dụng kiểu lựa chọn trật tự từ trong câu và nêu tác dụng của cách lựa chọn trật tự từ đó

Đáp án và biểu chấm:

A Đề chẵn:

I Trắc nghiệm ( 3đ ):

Câu1: ý A

Câu2: ý D

Câu3: ý B

II Tự luận: (7đ ).

Y/C hs viết đúng hình thức 1 đoạn văn nghị luận về vấn đề thực hiện nếp sống văn minh, giữ gìn môi trờng xanh sạch đẹp và có sử dụng một số kiểu lựa chọn trât tự từ trong câu và nêu rõ tác dụng

B Đề lẽ:

I Trắc nghiệm:

Câu1: ý B

Câu2: ý B

Câu3:ý C

II Tự luận ( 7đ ):

Y/C hs trình bày hình thức đúng một đoạn văn nghị luận về vấn đề nói năng có văn hóa và

sử dụng đúng vai của mình trong giao tiếp - chú ý trong đoạn văn đó có sử dụng 1 số kiểu lựa chọn trật tự từ trong câu

IV GV thu bài, nhận xét bài làm của hs:

V Giao bài tập về nhà:

- Gv y/c hs về nhà xem lại bài, tập làm lại bài kiểm tra cho đúng, cho hay, đồng thời chuẩn

bị bài mới: Tiết 131: Trả bài tập làm văn số 7

- HSKG: Học bài, hoàn thành bài tập và chuẩn bị bài mới

- HSYK: Học bài, làm một số bài tập và chuẩn bị bài mới

D Điều chỉnh - đánh giá:

Ngày đăng: 17/07/2017, 21:04

w