• tri thức và kỹ năng là các nguồn duy nhất tạo ra lợi thế so sánh bền vững Trước kia sản xuất được phân bổ dựa trên lợi thế so sánh tự nhiên, với 2 yếu tố: Các nguồn nguyên liệu Cá
Trang 1bài giảng thông tin học
chương 2
thị trường thông tin, kinh tế thông tin & xã hội thông tin
PGS.TS Đoàn Phan Tân
Tháng 2 - 2004
Trang 21 khung cảnh kinh tế thế giới đang thay
đổi mạnh mẽ, thể hiện trên 4 mặt sau:
Tri thức và kỹ năng là các nguồn duy nhất tạo ra lợi thế
so sánh bền vững
Xu thế sản xuất mới: từ khối lượng lớn chuyển thành giá trị cao
Doanh nghiệp là một tổ chức học tập
Xu hướng toàn cầu hoá, đặc biệt là toàn cầu hoá về
kinh tế
Trang 3• tri thức và kỹ năng là các nguồn duy nhất tạo ra
lợi thế so sánh bền vững
Trước kia sản xuất được phân bổ dựa trên lợi thế so sánh tự
nhiên, với 2 yếu tố:
Các nguồn nguyên liệu
Các yếu tố sản xuất: vốn, lao động
Ngày nay các ngành tăng trưởng nhanh nhất trong thập niên 90
đều là các ngành dựa trên sức mạnh của trí tuệ:
Vi điện tử,
Công nghệ sinh học,
Công nghệ vật liệu mới,
Vô tuyến viễn thông,
Máy tính điện tử (phần cứng và phần mềm)
Máy công cụ và robot, chế tạo máy bay dân dụng
Tài nguyên thiên nhiên bị gạt ra ngoài chương trình cạnh tranh Trong thời đại ngày nay, chỉ duy nhất có tri thức và kỹ năng là các nguồn tạo ra lợi thế so sánh bền vững.
Điều đó khẳng định vai trò của thông tin KH và CN.
Trang 4• Xu thế sản xuất mới: từ khối lượng lớn chuyển
thành giá trị cao
ở mọi ngành sx, các hoạt động sx có lợi nhuận cao nhất trong mỗi ngành là các hoạt động sx có hàm lượng tri thức cao, tạo ra các sản phẩm chính xác, chất lượng cao, phục vụ cho các mục
đích chuyên môn hoá cụ thể và có giá tri gia tăng cao.
Năm 1984, 80% chi phí cho máy tính là phân cứng, 20% là phần mềm Tỷ lệ này đã thay đổi ngược lại vào năm 1990.
Các cơ sở kinh doanh cố gắng làm cho hàng hoá của mình
thông minh hơn để kiếm lợi nhuận.
Ví dụ về sản phẩm thông minh: bình xăng thông minh có bộ vi xử lý báo xăng còn hay hết, các quạt hẹn giờ, gối không gây dị ứng,
Các sản phẩm thông minh có các đặc điểm sau:
Chúng tương tác
Càng dùng chúng càng trở nên thông minh hơn
Chúng có thể được sản xuất cho phù hợp với yêu cầu, quy cách của từng cá nhân
Việc tìm tòi phát minh ra sản phẩm mới trở nên quan trọng
Những sản phẩm mới sẽ đem lại lợi nhuận cao
Trang 5• Doanh nghiệp là một tổ chức học tập
Tri thức là nguồn duy nhất tạo ra lợi thế so sánh dài hạn, nhưng tri thức chỉ có thể áp dụng thông qua kỹ năng cá nhân Tri thức
và kỹ năng chuyển dịch khắp thế giới nhưng với tốc đọ chậm Nhiều kỹ năng không thể được dạy trong các nhà trường, mà chúng chỉ có thể được học trong môi trường sản xuất.
Trước tốc độ thay đổi đến chóng mặt của công nghệ, để duy trì việc làm, người lao động phải liên tục học tập Học tập bao gồm cả trao đổi thông tin, tri thức và kỹ năng.
Khi khách hàng sử dụng các sản phẩm thông minh, đòi hỏi họ
phải có một tiến trình học tập Việc coi khách hàng là học viên
là một thay đổi lớn về tư duy trong kinh doanh hiện đại Người tiêu dùng sẽ là bộ phận học viên mới nhất và đông nhất trong thị trường của thế kỷ XXI
Các công ty phải xây dựng cách làm mới để thúc đẩy việc học tập kịp thời, nhất là học tập qua công việc.
Trang 6• xu hướng toàn cầu hoá
Toàn cầu hoá là gì? Toàn cầu hoá là giai đoạn mở rộng về chất của xu hướng tăng cường sự liên kết và phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước
(Coitrnep - T/c Xã hội và Kinh tế Nga)
Toàn cầu hoá bao quát toàn bộ đời sống xã hội Mắt xích trung tâm của
nó là toàn cầu hoá về kinh tế và tiếp theo là văn hoá.
Toàn cầu hoá là quá trình có sự đan xen giữa tích cực và tiêu cực:
Toàn cầu hoá làm cho cuộc cạnh tranh trở nên gay gắt hơn, mà lợi thế luôn thuộc kẻ mạnh.
Nhưng toàn cầu hoá cũng tạo cơ hội hiện đại hoá và củng cố vị thế của các nước đang phát triển, nếu họ biết tận dụng những nguồn lực náy sinh trong các quan hệ kinh tế thế giới.
Toàn cầu hoá về kinh tế thể hiện ở sự phân công lao động và sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế ngày càng tăng, trong đó:
Vai trò của các công ty đa quốc gia, các mạng thông tin liên lạc toàn cầu, vai trò của các tổ chức kinh tế quốc tế ngày càng tăng.
Tự do hoá thương mại, đầu tư, tài chính ngày càng mở rộng.
Tính độc lập kinh tế của mỗi quốc gia sẽ chỉ là tương đối, không một nước nào, dù là siêu cường có thể phát triện một cách độc lập.
Trong bối cảnh toàn cầu hoá, giao lưu văn hoá giữa các nước trên thế giới là điều tất yếu, là điều kiện tồn tại và phát triển Phải kết hợp
nhuần nhuyễn giữa giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc với tiếp thu tinh hoa văn hoá của thời đại.
Trang 72 Thị trường thông tin
• sự ra đời của thị trường thông tin
Khung cảnh kinh tế thế giới trên dẫn đến sự ra đời của thị trường thông tin
Thập niên 1980-1990 chứng kiến sự ra đời của thị trường thông tin:
Số lượng các cơ quan sản xuất thông tin gia tăng;
Hàng loạt NHDL lưu trữ thông tin với khối lượng lớn, chất lượng cao ra đời;
Nhiều tổ chức môi giới, dịch vụ thông tin hình thành.
Bảng doanh thu của hệ thống thông tin trực tuyến ở Tâu Âu trong năm 1983 và 1987
Bảng số liệu về sự phát triển của NHDL thế giới từ 1980
đến 1986
(trang 78 – GT TTH)
Một dịch vụ thông tin mới: dịch vụ cung cấp thông tin có giá trị gia tăng ra đời và phát triển mạnh mẽ (Doanh số ngành này ở Mỹ năm 1993 là 13,6 tỷ $, bằng 23% giá trị
Trang 8• Thị trường thông tin thông minh
Ra đời và phát triển thị trường sử dụng thông tin tin thông minh trong sản xuất (CAD, CAM, CAE)
CAD (Computer Added Disign) là chương trình thiết
kế bằng máy tính
CAM (Computer Added Manufactoring) là chương trình điều hành sản xuất
CAE (Computer Added Engineering) là chương
trình điều hành sản xuất tự động kết hợp với CAD
Thị trường thế giới đối với thông tin này năm
1993 là 16,5 tỷ $, bằng 20% thị trường sản
xuất linh kiện điện tử, trong đó Mỹ chiếm
70%, châu á 20%, châu Âu 10%.
Trang 9• Thị trường thông tin trên internet
ICT là một trụ cột của nền kinh tế dựa trên tri thức Do đó mức đầu tư và làm chủ ICT là
then chốt đối với hiệu suất kinh tế trong tương lai.
Mạng Internet là lực đẩy then chốt của ICT,với ngày càng nhiều người tham gia kết nối và sử dụng, làm cho thị trưừng thông tin trên
Internet phát triển nhanh chóng.
HIện nay có khoảng 100 triệu máy chủ và gần
1 tỷ người tham gia kêt nối và sử dụng
Internet.
Trang 10b¶ng Ph©n bæ Websites theo ng«n ng÷ trªn thÕ giíi
n¨m 2000 (theo Garner – 2004)
Trang 11• Tác động của thị trường thông tin
với xã hội
Cơ cấu sản phẩm xã hội thay đổi: Các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thông tin tăng nhanh về chủng loại, số lư ợng, chất lượng
Máy thu thanh, thu hình,
Máy tính cá nhân,
Video, điện thoại di động, điện thoại truyền hình,
Cơ cấu lao dộng xã hội thay đổi:
Lực lượng lao động tham gia vào các công việc xử lý thông tin gia tăng (Xem biểu đồ trang 80 GT TTH).
Nhiều nghề cũ mất đi, nhiều nghề mới ra đời
Giá trị của lao động trong lĩnh vực thông tin cao hơn rất nhiều so với các lao động khác
Trang 12• các thành viên của Thị trường thông tin
trên mạng
Các thành viên của thị trường thông tin gồm:
Người sản xuất ra thông tin (Ví dụ: INIST, TTTT
KH&CN QG);
Người làm dịch vụ phân phối thông tin (Dialog,
Questel, ISAIRS, VNN, FPT, );
Mạng lưới chuyển giao thông tin (Telécom1,
Transpact, VDC, );
Người dùng tin (người dùng tin trung gian và người dùng tin cuối cùng)
Từ đó hình thành và phát triển các hệ thống thông tin trực tuyến (xem sơ đồ trang 83
GT.TTH)
Trang 133 kinh tế thông tin
Các hoạt động của thị trường thông tin dẫn đến sự
hình thành một khu vực thông tin trong nền kinh tế – kinh tế thông tin
Kinh tế thông tin gồm các ngành hoạt động sau:
Các hoạt động sản xuất ra thông tin bao gồm: hoạt động quản lý nhà nước, quản lý doanh nghiệp, nghiên cứu KH & CN, sáng tạo VHNT, tư vấn, ; các hoạt động biên tập, xử lý nội dung, phân tíc tổng hợp tin,
Các hoạt động dịch vụ thông tin, như: GD&ĐT, bưu điện, điện thoại, truyền tin, phát thanh truyền hình, xuất bản, quảng cáo, tiếp thị, các dịch vụ cung ứng thông tin từ thủ công đến hiện
đại,
Công nghiệp CNTT và viễn thông – ICT: sản xuất MTĐT, thiết
bị viễn thông, sản xuất phần mềm, các dịch vụ lắp đặt và tích hợp hệ thống,
Trang 14Doanh sè cña ngµnh c«ng nghiÖp th«ng tin
ë ch©u ©u vµ mü n¨m 1994 (tÝnh theo tû $)
C¸c ph©n ngµnh c«ng
nghiÖp TT
Liªn minh ch©u
¢u
Hoa Kú
C«ng nghÖ xö lý
Trang 15các đặc trưng của kinh tế thông tin
Nội dung thông tin bao trùm các hoạt
đông sản xuất và kinh doanh.
Nội dung thông tin chiếm tỉ trong lớn
trong sản phẩm hàng hoá và dịch vụ.
Khu vực thông tin chiếm tỉ trọng lớn
(40% hoặc hơn) trong thu nhập quốc dân của một nền kinh tế phát triển.
Trang 16vai trò động lực của CNTT và TT (ICT) trong
nền kinh tế thông tin
Vai trò động lực của ICT trong nền kinh tế
thông tin
Cuộc cách mạng ICT là nguyên nhân quan trọng
trong việc hình thành và phát triển kinh tế thông tin
ICT phát huy vai trò của thông tin và tri thức, làm cho chúng trở thành nguồn gốc và động lực phát triển
kinh tế
ICT là nền tảng của hội nhập và toàn cầu hoá
Bản thân công nghiệp và công nghệ ICT trở thành
bộ phận kinh tế chủ đạo và năng động nhất trong
nền kinh tế thông tin
Phát triển hạ tầng ICT là ưu tiên quan trọng để phát triển kinh tế thông tin
Trang 174 vài nét về xã hội thông tin 4.1 Tiến trình phát triển của KH & CN
Giai đoạn của nền sản xuất thủ công
Lao động chân tay với công cụ kỹ thuật thô sơ
Năng lượng và công cụ có sẵn trong tự nhiên
Năng suất lao động thấp, phụ thuộc vào tự nhiên.
Giai đoạn của nền sản xuất cơ khí
Lao động được sự hỗ trợ của máy móc.
Năng suất lao động cao hơn, tạo ra nhiều của cải xã hội
Tạo ra nhiều cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống con người Giai đoạn của nền sản xuất tự động hoá
Điều hành sản xuất tự động bằng MTĐT và robot
Ra đời phương thức sản xuất linh hoạt
Dẫn đến hiện tượng tin học hoá xã hội.
Trang 184.2 Những chuyển biến xã hội dưới tác động
của tin học hoá:
Các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thông tin gia tăng
Thêm nhiều các công cụ lao động chứa các yếu tố xử
lý thông tin và điều khiển tự động (robot, tay máy)
Ra đời phương thức sản xuất linh hoạt
Cơ cấu tạo nên giá trị của nền kính tế quốc dân thay
đổi (nông nghiệp 3-5%, công nghiệp 30-40%, dịch vụ 20-30%, khu vực TT chiếm khoảng 35-40%)
Tính chất của lao động và cơ cấu lao động xã hội thay
đổi
Thay đổi về chất các quá trình sản xuất ra thông tin và truyền tin
Mở rộng khả năng đối thoại xã hội với quy mô lớn và chất lượng cao → Độ phức tạp xã hội tăng lên nhanh chóng
Trang 194.3 xã hội thông tin là gì?
Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT & TT đã tạo tiền đề cho việc chuyển từ một xã hôi dựa trên sản xuất công nghiệp, chế tạo sang một xã hội dựa trên sản xuất và
sử dụng thông & và tri thức, ứng dụng mạnh mẽ CNTT
& TT vào mọi lĩnh vực hoạt động của con người - xã hội thông tin
Có thể định nghĩa: XHTT là xã hội dựa trên sản xuất, “
xử lý, lưu trữ, truy cập, phổ biến và sử dụng thông tin
và tri thức dưới mọi hình thức dựa trên hạ tâng cơ sở CNTT&TT phát triển ”
Xã hội thông tin là xã hội của nền kinh tế tri thức Nền “
kinh tế được dẫn dắt bởi tri thức là nền kinh tế mà việc sản sinh và khai thác tri thức có vai trò nổi trội trong quá trình tạo ra của cải (Bộ Thương mại & Công ”
nghiệp Anh – 1998)
Trang 204.4 các đặc trưng của xã hội thông tin
(theo Nick Moore)
Thông tin được sử dụng như nguồn lực kinh tế; Các tổ chức sử dụng thông tin nhiều hơn để đổi mới nâng cao chất lượng hàng hoá và dịch vụ, tăng cương năng lực sản xuất/kinh doanh Hàm lượng thông tin chứa tỉ trọng lớn trong giá tri sản phẩm và trong giá trị của nền kinh
tế quốc dân
Sự sử dụng thông tin ngày càng gia tăng trong công chúng để nâng cao nhận thức, nâng cao khả năng làm việc, học tập, giải trí; Thông tin được truy cập rộng rãi hơn
Sự phát triển khu vực thông tin trong nền kinh tế, trong
đó có sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp sản
xuất ra chính thông tin (công nghiệp nội dung), công nghiệp xử lý và cung cấp thông tin