1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thông tin học 3

27 444 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xử Lý Thông Tin & Các Sản Phẩm Thông Tin
Người hướng dẫn Pgs.Ts. Đoàn Phan Tân
Chuyên ngành Thông Tin Học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2004
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 154,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Mục đích của mô tả thư mục – Cung cấp cho tài liệu một mô tả duy nhất, – Giúp ta cùng một lúc có thể xác định được tài liệu, sắp xếp chúng, đưa chúng vào các bộ phiếu và tìm kiếm các

Trang 1

bµi gi¶ng th«ng tin häc

Trang 2

1 mô tả thư mục, các chuẩn và format

1.1 Khái niệm chung về mô tả thư mục

 Mô tả thư mục là gì?

– Mô tả thư mục vừa là một công đoạn (công tác biên mục) vừa là một sản phẩm (chỉ dẫn thư mục).

 Mục đích của mô tả thư mục

– Cung cấp cho tài liệu một mô tả duy nhất,

– Giúp ta cùng một lúc có thể xác định được tài liệu, sắp xếp chúng, đưa chúng vào các bộ phiếu và tìm kiếm các tài liệu đó.

 Các vùng dữ liệu

– Mô tả thư mục bao gồm các vùng dữ liệu Đó là các yếu tố dữ liệu mô tả các đặc trưng hình thức của tài liệu.

– Các vùng dữ liệu này khác nhau đối với các loại hình tài liệu khác nhau Ví dụ với sách và ấn phẩm định kỳ (GT trang 135)

Trang 3

các vùng dữ liệu theo ISBD đối cới sách và

Trang 4

1.2 Các chuẩn và format

 Vấn đề tiêu chuẩn hoá kỹ thuật xử lý thông tin

– Để thiết lập sự tương hợp giữa các hệ thống thông tin cần phải tiêu chuẩn hoá các kỹ thuật xử lý thông tin.

– Tiêu chuẩn hoá là hoạt động tập thể ở đó người ta lập ra các tiêu chuẩn về kỹ thuật, phương pháp

hoặc chất lượng mà mọi người phải tuân theo.

– Vai trò của tiêu chuẩn hoá:

Trang 5

Quy tắc mô tả thư mục quốc tế ISBD

 ISBD là gì?

một quy định chặt chẽ, cùng với các dấu hiệu để xác định chúng

IFLA

 Chức năng của ISBD.

gán một thứ tự cho các yếu tố ấy và quy định các dấu ký hiệu

 Mục đích của ISBD.

tin thư mục, vượt qua rào cản của ngôn ngữ

 Các yếu tố cấu thành ISBD.

Trang 6

Khổ mẫu biên mục đọc máy MARC

 MARC là gì?

mục được đưa vào máy tính điện tử

và các dữ liệu liên quan dưới dạng máy tính đọc được

 Tác dụng của MARC

mục lục dưới các dạng khác nhau, các nhãn dán trên gáy sách

mục nhờ sao chép và tải về những biểu ghi từ nhiều nguồn quốc gia và quốc tế

Trang 7

cấu trúc của khổ mẫu marc

 Cấu trúc của khổ mẫu MARC là cấu trúc biểu ghi,

trong đó các dữ liệu được sắp xếp trong các trường, có

độ dài thay đổi hoặc cố định, được mã hoá và được

trình bày theo một quy định chặt chẽ, bảo đảm khả

năng lưu giữ và truy xuất thông tin.

 Khổ mẫu MARC sử dụng một hệ thống mã gồm các chữ số, chữ cái, các ký hiệu ngắn gọn, đặt ngay trong biểu ghi thư mục để các DBMS có thể đánh dấu và

nhận biết các loại thông tin khác nhau trong mỗi biểu ghi Từ đó có thể sắp xếp và trình bày chúng.

 MARC sử dụng ngay một số trường làm điểm truy

nhập thông tin, giúp cho DBMS thực hiện việc tìm tin

được dễ dàng.

Trang 8

2 mô tả nội dung tài liệu và cấu trúc của ngôn

ngữ tư liệu2.1 Khái niệm chung về mô tả nội dung tài liệu

 Mô tả nội dung là gì?

ời ta mô tả nội dung tài liệu cùng với những sản phẩm của chúng

 Mục đích của mô tả nội dung:

 Các mức độ xử lý nội dung tài liệu:

Trang 9

2.2 CÊu tróc cña ng«n ng÷ t­ liÖu

DDC, UDC, BBK, )

– Ng«n ng÷ kÕt hîp sau: ng«n ng÷ cã cÊu tróc tæ hîp (Tõ ®iÓn tõ chuÈn, danh môc c¸c tõ kho¸, )

 CÊu tróc to¸n häc cña c¸c khung ph©n lo¹i

Trang 10

cấu trúc toán học của các hệ thống phân loại

 Giới thiệu quan hệ tương đương

yêu cầu của phân loại:

– Ví dụ: quan hệ cùng tổ, quan hệ đồng hương,

Trang 11

cấu trúc toán học UDC (TTH trang 169)

 Trên tập T tri thức của nhân loại, xác định quan hệ

 Nguyên tắc thập phân thể hiện ở: mỗi lớp lại chia thành

10 lớp nhỏ hơn.

Trang 12

từ điển từ chuẩn

 Từ chuẩn là gì?

được giữ lại sau khi loại bỏ các từ đồng nghĩa

 Từ điển từ chuẩn là gì?

Đó là một tập hợp các từ chuẩn có quan hệ ngữ nghĩa với nhau và được áp dụng cho một lĩnh vực riêng của tri thức

 Các đặc trưng cơ bản của từ điển từ chuẩn

chuẩn có cấu trúc linh hoạt

lượng từ vựng không nhiều

Trang 13

quan hÖ ng÷ nghÜa tõ ®iÓn tõ chuÈn

 Gi÷a c¸c tõ chuÈn cã quan hÖ ng÷ nghÜa víi nhau, cã:

C¸c quan hÖ nµy ®­îc m« t¶ bëi c¸c m quan hÖ ·

Trang 15

Cách trình bày từ điển từ chuẩn

 Các bảng tra từ vựng của từ điển từ chuẩn có thể trình bày dưới dạng:

– Danh mục theo cấp bậc

Trang 16

cú pháp của từ điển từ chuẩn

 Các quy tắc cú pháp cho phép ta liên kết các từ chuẩn

để diễn tả thông tin và biết cách đặt một câu hỏi.

 Cú pháp được xây dựng trên cơ sở của các phép toán logic mệnh đề, cho phép thực hiện 3 loại quan hệ sau

đây giữa các từ chuẩn:

 Các phép toán trên có biểu diễn trực quan bằng sơ đồ Venn.

 Ví dụ: Câu hỏi Tìm tài liệu về tự động hoá thư viện “

hoặc trung tâm thông tin, trừ thư viện trường học , có ” biểu thức tìm là:

Tự động hoá AND (Thư viện OR Trung tâm thông tin)

NOT Thư viện trường học

Trang 17

Khái niệm trường ngữ nghĩa

 Trường ngữ nghĩa của từ chuẩn A, ký hiệu dom(A) là tập hợp các từ chuẩn làm rõ nghĩa cho A

 Ví dụ:

– dom(cây lương thực)={cây lúa, hoa màu}

– dom(cây lúa)={lúa nước, lúa nương}

– dom(hoa màu)={cây ngô, cây khoai, cây sắn}

 Các trường ngữ nghĩa này không loại trừ nhau và có thể bao hàm trong nhau:

 Quan hệ cơ bản trong trường ngữ nghĩa là quan hệ

thuộc:

Từ điển từ chuẩn có thể coi là một tập hợp bao gồm

Trang 18

phương pháp xác định quan hệ ngữ nghĩa

giữa các từ chuẩn

 B là TS của A khi và chỉ khi B ∈ dom(A) hay dom(B) ⊂ dom(A)

 Nhờ xác định được quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ

chuẩn mà ta có thể sử dụng đúng từ chuẩn khi mô tả nội dung tài liệu, tránh được hiện tượng mất thông tin cũng như hiện tượng dư thừa thông tin.

 Ví dụ: Do cây lúa là TS của cây lương thực nên:

thực sẽ dẫn đến hiện tượng mất thông tin

nhiễu

Trang 20

3 C¸c s¶n phÈm th«ng tin

 S¶n phÈm th«ng tin lµ g×?

nh»m tho¶ m·n nhu cÇu th«ng tin cña x· héi

 C¸c lo¹i s¶n phÈm th«ng tin chñ yÕu:

Trang 21

3.1 Ên phÈm th«ng tin th­ môc

 Lµ kÕt qu¶ cña qu¸ tr×nh biªn môc §ã lµ c¸c Ên phÈm th­ môc do c¬ quan th«ng tin xuÊt b¶n.

Trang 22

3.3 Tổng luận khoa học

 Tổng luận là gì?

sự phân tích về hiện trạng, mức độ và xu hướng phát triển của chúng

nhiều nguồn tài liệu khác nhau

 ấn phẩm tổng luận: tập hợp một số bài tổng luận.

 Vai trò của tổng luận: là sản phẩm thông tin đặc biệt

có giá trị, nhất là đối các nhà nghiên cứu, các cán bộ lãnh đạo quản lý.

Trang 23

3.2 Tạp chí tóm tắt

 Tạp chí tóm tắt là ấn phẩm định kỳ, trình bày tóm tắt các công trình khoa học đã được công bố.

 Vai trò của tạp chí tóm tắt:

 Chất lượng của tạp chí tóm tắt thể hiện ở:

 Trình bày TC tóm tăt:

cho việc tra cứu thông tin được dễ dàng

Trang 24

3.4 cơ sở dữ liệu

 CSDL là gì?

lý, được cấu trúc hoá và lưu trữ đồng thời trên các vật mang tin của máy tính điện tử và được quản lý theo một cơ chế

thống nhất, nhằm giúp cho việc truy nhập và xử lý dữ liệu đư

Trang 25

 Vai trò của CSDL

nhanh chóng trở thành một nguồn thông tin mới, bên cạnh các kho lưu trữ truyền thống

TTTL

thông tin

 Các loại CSDL

mục, CSDL dữ kiện, CSDL toàn văn

CSDL đơn ngành, CSDL theo chuyên đề

Trang 26

ví dụ về các CSDL nổi tiếng: Pascal, francis.

 Pascal:

bao quát các lĩnh vực khoa học, công nghệ và y học

tăng trưởng 500.000 biểu ghi/năm

học của Pháp và thế giới

 Francis:

bao quát các lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn và kinh tế

tăng trưởng 80.000 biểu ghi/năm

học của Pháp và thế giới

Trang 27

ví dụ về các CSDL nổi tiếng: agris, medline

 Agris:

FAO xây dựng từ 1975 Bao quát nội dung của hơn 12.000 tên tạp chí thuộc các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghệp, thuỷ sản, công nghệ thực phẩm

ghi/năm (ở Trung tâm TT Bộ NN&PTNT hiện co 1,5 triệu biểu ghi)

 Medline (Medical on line):

dựng từ năm 1966 Xuất bản dưới dạng CD-ROM

y học của 70 quốc gia

khoảng10 triệu biểu ghi

Ngày đăng: 06/07/2013, 01:25

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w