Hội chứng ba giảm thường gặp do các nguyên nhân sau: 1 Dày dính màng phổi: dày dính màng phổi xảy ra trên những người có tiền căn bệnh lý màng phổi trước đó, lâm sàng biểu hiện bởi lồng
Trang 1Bệnh án nội hô hấp
I) Hành chính:
Bệnh nhân: Trương Thị T, SN: 1951
Nghề nghiệp: Giáo viên nghỉ hưu
Địa chỉ: huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận
Ngày giờ nhập viện: 11 giờ 45 phút, ngày 02/06/2015
II) Lý do nhập viện: Đau ngực P
III) Bệnh sử:
Cách nhập viện 10 ngày, BN thấy đau ngực vùng hông sườn P (phần thấp
bờ ngoài lồng ngực P), đau âm ỉ, liên tục, không lan, đau tăng lên khi bệnh nhân hít thở mạnh, không tư thế giảm đau Cách nhập viện 2 ngày, BN bắt đầu sốt, 380C, lèm lạnh run, vã mồ hôi, bệnh nhân uống thuốc hạ sốt thì giảm sau đó sốt trở lại, BN bắt đầu ho khan, ho tăng khi thay đổi tư thế từ nằm sang ngồi; bệnh nhân thấy đau ngực P nhiều hơn + đau lưng P tính chất tương tự, tăng khi BN hít thở mạnh, khi ho, bệnh nhân phải cố thở nhẹ để tránh đau → nhập bệnh viện Bình Thuận được chụp CT, chẩn đoán: Tràn dịch màng phổi P nghi do u, điều trị với Cephalosporin thế hệ III,
paracetamol, bồi hoàn nước và điện giải, BN hết sốt nhưng còn đau ngực, ho khan, chuyển bệnh viện Chợ Rẫy
Trong suốt quá trình bệnh không: đau bụng, vàng da niêm, phù, sụt cân Tiêu tiểu bình thường
***Tình trạng lúc nhập viện:
BN tỉnh, tiếp xúc tốt
Mạch 100 lần/phút, Nhiệt độ 37oC, Huyết áp 90/60 mmHg, Nhịp thở 20
lần/phút
Hội chứng ba giảm 2/3 dưới phổi P
Diễn tiến sau nhập viện: BN hết sốt, bớt đau ngực, còn ho khan
IV) Tiền căn:
1) Bản thân:
- Nội khoa:
Chưa ghi nhận tiền căn đau ngực, ho khan, sốt tương tự trước đây
Chưa ghi nhận tiền căn lao phổi
Cách nhập viện 5 năm: bệnh nhân phát hiện THA: HA max: 180mmHg,
HA dễ chịu 150mmHg, hiện đang uống Amlodiline 5mg 1 viên sang + Hydrochlorothiazide 25 mg 1 viên uống
Chưa ghi nhận tiền căn bệnh lí đái tháo đường, bệnh thận, gan mật
Đã chích ngừa viêm gan B
- Ngoại khoa: chưa từng phẫu thuật trước đây
Trang 2- Thói quen: không hút thuốc lá, không uống rượu.
- Chưa ghi nhận tiền căn dị ứng thức ăn, dị ứng thuốc trước đây
2) Gia đình:
Chưa ghi nhận tiền căn THA, ĐTĐ, lao phổi, ung thư phổi
V) Lược qua các cơ quan: (5 ngày sau nhập viện)
- Tim mạch: không hồi hộp đánh trống ngực
- Hô hấp: đau ngực P đã giảm một nửa, ho khan, không khó thở
- Tiêu hóa: Ăn uống được, không đau bụng, không nôn ói, tiêu 1 lần/ngày, phân vàng đóng khuôn
- Tiết niệu: tiểu khoảng 1l/ngày, nước tiểu vàng trong, không gắt buốt
- Thần kinh: không nhức đầu, không chóng mặt
- Cơ xương khớp: không đau nhức khớp, không yếu liệt
VI) Khám (5 ngày sau nhập viện):
1) Tổng trạng:
BN tỉnh, tiếp xúc tốt
Thể trạng trung bình, BMI = 52/1,562= 21.3 (kg/m2)
Sinh hiệu:
Mạch 80 lần/phút
Huyết áp 110/70 mmHg
Nhiệt độ 37oC
Nhịp thở 18 lần/phút
Da niêm hồng, không xuất huyết dươi da
Không môi khô, lưỡi dơ, vẻ mặt nhiễm trùng
Không sao mạch
Không phù
2) Đầu mặt cổ:
Cân đối
Củng mạc mắt không vàng
Tuyến giáp không to
Khí quản không lệch
Tĩnh mạch cổ không nổi/nằm đầu cao 45o
3) Ngực
Lồng ngực cân đối, di động đều theo nhịp thở, không co kéo cơ hô hấp phụ, không phồng, không xẹp, không sẹo mổ cũ
Tim
Mỏm tim liên sườn V, đương trung đòn T, diện đập 1x1 cm2, không rung miêu, Hardzer (-)
T1, T2 đều, rõ, tần số 80 lần/phút, không âm bệnh lý
Phổi:
Gõ đục 1/3 dưới phổi P
Rung thanh giảm 1/3 dưới phổi P
Trang 3Rì rào phế nang giảm 1/3 dưới phổi P
Không rale
4) Bụng
Cân đối, tham gia nhịp thở tốt, không u, không ổ đập bất thường, không sẹo mổ cũ, không tuần hoàn bàng hệ
Nhu động ruột 6 lần/phút, không âm thổi
Bụng mềm, không điểm đau khu trú
Gõ trong
Không sờ chạm đáy tử cung
Gan
Bờ trên gan gõ đục liên sườn V đường trung đòn P, bờ dưới không sờ chạm
Rung gan (-), ấn kẽ sườn (-)
Lách không sờ chạm
Chạm thận (-)
5) Thần kinh:
Không dấu thần kinh khu trú
6) Cơ xương khớp:
Không sưng, đau, giới hạn vận động các khớp
VII) Tóm tắt bệnh án
BN nữ, 65 tuổi, NV 3/6/2016, vì đau ngực P, bệnh 10 ngày:
TCCN:
- Đau ngực P kiểu màng phổi
- Sốt
- Ho khan
TCTT:
- Gõ đục 2/3 dưới phổi P
- Rung thanh giảm 2/3 dưới phổi P
- Âm phế bào giảm 2/3 dưới phổi P
Tiền căn: THA
VIII) Đặt vấn đề:
1) Hội chứng ba giảm
2) Hội chứng nhiễm trùng hô hấp dưới
3) THA
IX) Chẩn đoán:
Chẩn đoán sơ bộ:
Tràn dịch màng phổi (P) cận viêm phổi, lượng nhiều
Chẩn đoán phân biệt:
Trang 4Tràn dịch màng phổi (P), lượng nhiều, do u màng phổi nguyên phát.
X) Biện luận:
1) Hội chứng ba giảm
Hội chứng ba giảm thường gặp do các nguyên nhân sau:
1) Dày dính màng phổi: dày dính màng phổi xảy ra trên những người có tiền căn bệnh lý màng phổi trước đó, lâm sàng biểu hiện bởi lồng ngực xẹp, khoang liên sườn hẹp khu trú, không kèm đau ngực kiểu màng phổi → không phù hợp trên bệnh nhân này nên ít nghĩ
2) Xẹp phổi: xẹp phổi trên lâm sàng thường có hội chứng ba giảm khu trú hoặc toàn bộ phổi bị xẹp, kèm theo lồng ngực xẹp, khoang liên sườn hẹp, co kéo khí quản về bên phổi xẹp → trên bệnh nhân này không có nên ít nghĩ
3) Tràn dịch màng phổi:
Bệnh nhân có hội chứng ba giảm, kèm theo ho khan khi thay đổi tư thế, đau ngực kiểu màng phổi, phù hợp trên bệnh cảnh tràn dịch màng phổi
Hội chứng ba giảm ở 2/3 dưới phổi (P) nên đây là tràn dịch màng phổi (P) lượng nhiều
Bệnh nhân có tràn dich màng phổi lượng nhiều nhưng lồng ngực không phồng, khoang liên sườn không dãn rộng nên nghĩ tràn dịch màng phổi có kèm xẹp phổi
Bệnh nhân có tràn dịch màng phổi 1 bên, kèm đau ngực kiểu màng phổi cùng bên, sốt, hơn nữa trên bệnh nhân không có các triệu chứng của các bệnh lý gây tràn dịch màng phổi dịch thấm như: xơ gan, suy dinh dưỡng, hội chứng thận hư, suy tim nên nghĩ nhiều là tràn dịch màng phổi dịch tiết
Tràn dịch màng phổi dịch tiết có thể do các nguyên nhân:
a) Nhiễm trùng:
- Nhiễm vi trùng thường: tràn dịch màng phổi cận viêm phổi, bệnh nhân có kèm hội chứng nhiễm trùng hô hấp dưới với sốt, đau ngực kiểu màng phổi, có thể nghĩ trên bệnh nhân này Đề nghị: X quang ngực thẳng, chọc dịch màng phổi xét nghiệm: protein, LDH, pH, bạch cầu dmp, cấy dmp CTM giúp chẩn đoán
- Lao màng phổi: thường tràn dịch màng phổi với dịch thành lập chậm (> 1 tháng trong 2/3 trường hợp) chưa ghi nhận các triệu chứng như sốt về chiều, vã mồ hôi trộm về đêm, sụt cân, mất ngủ, Đề nghị ADA dịch màng phổi để loại trừ vì lao cũng thường gặp ở VN
- Virus: thường tràn dịch lượng ít và tự giới hạn nên ít nghĩ
- Nấm: thường gặp trên cơ địa suy giảm miễn dịch, điều trị thuốc ức chế miễn dịch nên ít nghĩ
Trang 5- KST: thường do vỡ ổ abscess từ gan do amibe: trên lâm sàng chưa ghi nhận gan to, đau, rung gan (-), ấn kẽ sườn (-) nên ít nghĩ
b) Các nguyên nhân gây không do nhiễm trùng như:
- Viêm đa khớp dạng thấp
- Lupus
- Viêm tụy cấp
- Hội chứng dressler
- Hội chứng Demon Meigg
Lâm sàng không phù hợp nên ít nghĩ
c) Tràn dịch màng phổi có nguyên nhân ác tính:
- Tràn dịch màng phổi do K màng phổi nguyên phát: thường xảy ra trên những bệnh nhân có tiền căn tiếp xúc với bụi abestos (làm việc tại hầm
mỏ, xưởng dệt, nhà máy đóng tàu, máy bay), tuy bệnh nhân chưa ghi nhận tiền căn tiếp xúc với hóa chất, nhưng dịch màng phổi thành lập với lượng nhiều, tốc độ nhanh nên không thể loại trừ: Đề nghị X quang, chọc dịch màng phổi xét nghiệm: cellblock, sinh thiết màng phổi
- Tràn dịch màng phổi do K di căn màng phổi: bệnh thường diễn tiến lâu dài nên thường gặp ở người lớn tuổi, bệnh có tổng trạng thay đổi, sụt cân, suy kiệt, kèm theo triệu chứng của ổ ung thư nguyên phát → không phù hợp trên bệnh nhân này nên ít nghĩ
2) Hội chứng nhiễm trùng hô hấp dưới: sốt + đau ngực kiểu màng phổi Biện luận trên
3) THA: bệnh nhân 65 tuổi, khám lâm sàng không ghi nhận tiền căn bệnh lí hay bất thường khám nghĩ nguyên nhân gây THA nên nghĩ đây là THA nguyên phát Đề nghị xét nghiệm tầm soát biến chứng: soi đáy mắt, ECG, TPTNT, mỡ máu, Bun, Creatinin…
XI) Đề nghị cận lâm sàng:
1) Thường quy: CTM, AST, ALT, BUN, creatine, ion đồ, TPTNT, X quang phổi, ECG, xét nghiệm mỡ máu, đường huyết
2) Chẩn đoán:
Xét nghiệm dịch màng phổi: Protein, LDH, pH, bạch cầu, ADA, glucose, cấy dịch màng phổi
CRP, Procalcitonin máu
BK đàm/BK dịch dạ dày, PCR lao
XII) Biện luận kết quả cận lâm sàng:
1) Công thức máu:
RBC 4,25
HGB 126
HCT 36,2
MCH 29,7
MCHC 349
Trang 6WBC 15,46
%NEU 88,1
NEU 13,62
%LYM 7
LYM 1,08
%MONO 2,5
MONO 0,38
%EOS 0,6
EOS 0,1
%BASO 0,3
BASO 0,05
PLT 299
MPV 8,3
➔ Hồng cầu, tiểu cầu trong giới hạn bình thường, bạch cầu tăng cao ưu thế neutrophil phù hợp với tình trạng nhiễm trùng của bệnh nhân
2) X quang phổi: 03/6 10/06 ( sau rút DMP 2 lần #1,5L)
Trang 7Phim tư thế nằm Đám mờ đồng nhất Đám mờ đồng nhất 1/3 dưới phổi 2/3 dưới phổi phải, không xóa bờ tim cạnh bờ tim, không xóa bờ tim nghĩ Nghĩ TDMP dày dính màng phổi # u CT-Scan
3) CT scan không chụp
4) Xét nghiệm dịch màng phổi: 4/6/16
Dịch vàng đục
Protein DMP 4,9 g%
Protein máu 7 g/L
LDH máu 502,2 U/L (200-400)
➔ Protein DMP > 0,5 protein máu
➔ LDH DMP > 0,5 LDH máu
➔ LDH DMP > 2/3 giới hạn trên LDH máu
➔ Dịch tiết thỏa mãn tiêu chuẩn Light
ADA <40: loại trừ lao màng phổi
Tế bào:
Có ít hồng cầu
Bạch cầu 31481
NEU 78%
LYM 12%
TB liên võng 10%
Dịch vàng đục, số lượng bạch cầu >10000, ưu thế neutrophil gợi ý tràn dịch màng phổi cận viêm phổi
5) Đường huyết 78 mg%
6) ALT 13 (UI/L)
Trang 8AST 27 (UI/L)
7) BUN 10 mg%
Creatinin 0,86 mg%
eGFR >= 60ml/ph/1,73 m2
➔ Trong giới hạn bình thường
8) Ion đồ
Na+ 134
K+ 3,5
Cl- 104
Ca2+ 2,5
XIII) Chẩn đoán xác định:
TDMP (P) cận viêm phổi, lượng nhiều, chưa biến chứng
XIV) Điều trị:
Nguyên tắc điều trị:
1) Kháng sinh đơn thuần, chưa có chỉ định dẫn lưu màng phổi 2) Điều trị hỗ trợ triệu chứng
3) Theo dõi đáp ứng trên lâm sàng
Điều trị cụ thể:
1) Naspalun1g 2 lọ x 2 (TMC)
2) Dalacin C 0,6g + 100ml NaCl 0,9% 100ml
TTM XX giọt/phút x 3 lần/ngày
3) Panadol 0.5 g 1v* 3 (u)
4) Amlodipine 5mg 1 v (u) sáng
Theo dõi Mạch, Huyết áp, SpO2/12 giờ