Trao đổi nhiệt bức xạ giữa hai tấm phẳng đặt song song 4.. Một vật bất kỳ có nhiệt độ T > 0 có nhiệt năng một phần nhiệt năng biến thành năng lượng sóng điện từ truyền đi trong
Trang 1CHƯƠNG 4
BỨC XẠ NHIỆT
1 Khái niệm cơ bản về bức xạ nhiệt
2 Các định luật cơ bản về bức xạ nhiệt
3 Trao đổi nhiệt bức xạ giữa hai tấm phẳng đặt song song
4 Trao đổi nhiệt bức xạ giữa hai vật bọc nhau
Trang 24.1 Khái niệm cơ bản về bức xạ nhiệt:
Trang 3Một vật bất kỳ có nhiệt độ T > 0 có nhiệt năng một phần nhiệt năng biến thành năng lượng sóng điện từ
truyền đi trong không gian gặp vật thể khác Hấp thụ
biến lại thành nhiệt năng
Một vật luôn phát ra năng lượng bức xạ và nhận năng lượng bức xạ từ vật thể khác
chiếu đến
Trang 4BẢNG PHÂN LOẠI THEO BƯỚC SÓNG
Trao đổi nhiệt bức xạ: là quá trình trao đổi nhiệt
xảy ra giữa các vật cĩ nhiệt độ khác nhau đặt cách xa nhau Năng lượng bức xạ truyền trong khơng gian dưới dạng sĩng điện từ
Dạng bức xạ Chiều dài bước sóng
Trang 5Dòng bức xạ, hệ số hấp thụ, hệ số phản xạ và hệ số xuyên qua:
Thành phần hấp thụ
Thành phần phản xạ
Thành phần xuyên qua
Tia tới
Qo: dòng bức xạ chiếu lên bề mặt (W);
QA: một phần hấp thụ biến thành nhiệt ;
QR: một phần phản xạ;
QD: một phần xuyên qua
A
Trang 6A, R, D: hệ số hấp thu, phản xạ, xuyên qua; Biến đổi từ
0 1, phụ thuộc vào bản chất vật lý của vật, nhiệt độ, và chiều dài bước sóng
A = 1 vật đen tuyệt đối
R = 1 vật trắng tuyệt đối
D = 1 vật trong tuyệt đối Vật xám: D = 0 và A + R = 1
Trang 7 Khả năng bức xạ bán cầu– Bức xạ tồn phần E [W/m2]
Là dòng bức xạ phát ra trên một đơn vị diện tích dF, ứng với một đơn vị thời gian trên toàn bộ không gian nửa bán cầu ứng với tất cả các bước sóng = 0
dQ E
Trang 8 Khả năng bức xạ đơn sắc E [W/m2]
Là mật độ bức xạ bán cầu ứng với một giải hẹp của chiều
dài bước sóng (chỉ xét với 1 dãi bước sóng hẹp +d )
dE E
Trang 9Xét dòng bức xạ tới từ bên ngoài E2 chiếu lên bề mặt vật xám (A + R = 1)
E 1
E 2
= +
Khả năng bức xạ hiệu dụng Ehd
E : khả năng bức xa ïkết quả
Trang 104.2 Các định luật cơ bản về bức xạ nhiệt:
( )
1
C E
Với C1, C2 là hằng số Planck thứ nhất và thứ hai
1
2 2
– chiều dài bước sóng, m
T – nhiệt độ tuyệt đối của vật, K
Trang 11Đồ thị Mật độ dòng đơn sắc – chiều dài bước sóng
Trang 12 Định luật Stefan – Bolztmann:
Định luật này thiết lập mối quan hệ giữa khả năng bức xạ bán cầu của vật đen tuyệt đối phụ thuộc vào nhiệt độ
với C o = 5,67 W/(m 2 K 4 ) : hệ số bức xạ của vật đen tuyệt đối
với = C/C (0 < < 1): độ đen của vật
- Khả năng bức xạ bán cầu của vật đen tuyệt đối:
Trang 13 Định luật Kirchhoff:
Định luật này thiết lập mối quan hệ giữa khả năng bức xạ của vật
với hệ số hấp thụ A
Vật đen Vật xám
Trang 14Nhiệt lượng trao đổi bằng bức xạ giữa 2 tấm:
100
T C
và bằng khả năng bức xạ của vật đen tuyệt đối E o
Vật cĩ khả năng hấp thụ mạnh thì cũng cĩ khả năng bức xạ mạnh
Trang 15Tấm 1: có nhiệt độ T1, hệ số hấp thu A1
Tấm 2: có nhiệt độ T2, hệ số hấp thụ A2
Diện tích tấm F1 = F2 = F Năng lượng trao đổi nhiệt BX giữa hai tấm là:
4.3 Trao đổi nhiệt bức xạ giữa tấm phẳng đặt song song:
Trang 161 2 1 2
A E A E q
A A A A
Trang 17Độ đen của hệ:
Nhiệt lượng trao đổi giữa hai tấm là
2
m W
Trang 18Nhiệt trở bức xạ bề mặt tấm phẳng
Trang 19Xét trường hợp giữa 2 tấm phẳng song song đặt một màn chắn bức xạ
cĩ độ đen c
Màn chắn bức xạ: là vật xám, bỏ qua nhiệt trở dẫn nhiệt
Sơ đồ mạng nhiệt trở bức xạ
Trang 21Khảo sát:
+ Vật 1: diện tích F1, nhiệt độ T1, hệ số hấp thu A1,
+ Vật 2: diện tích F2, nhiệt độ T2, hệ số hấp thu A2,
Vì F1 F2 : tính dòng bức xạ Q12
4.4 Trao đổi nhiệt bức xạ giữa hai vật bọc nhau :
Ví dụ: trao đổi nhiệt trong buồng đốt, bức xạ của vật thể đặt trong phòng, bức xạ trong thiết bị …
Đặc điểm:
Năng lượng bức xa của vật 1 phát ra toàn bộ rơi trên vật 2, còn năng lượng bức xạ phát ra từ vật 2 chỉ có một phần rơi lên vật 1, phần còn lại rơi lên chính bản thân nó
Trang 22Ta có năng lượng bức xạ trao đổi giữa 2 vật:
Năng lượng bức xạ bản thân các vật:
4 1
4 2
Trang 23Trong điều kiện cân bằng nhiệt động (T1 = T2 = T) thì Q12 = 0:
2
F F
Trang 24Thay φ21=F1/F2, khi đó năng lượng bức xạ trao đổi giữa hai vật:
Trường hợp đặc biệt:
Khi F1 << F2 (tức F1/F2 0): trường hợp vật nằm trong khơng
Trang 25HẾT CHƯƠNG 4