– Đối với mỗi loại hợp chất vụ cơ, HS biết được những tính chất hoá học chung của mỗi loại,viết được các PTHH tương ứng.. – Những thí nghiệm do HS thực hiện trong các bài học về tính chấ
Trang 113 tiết lí thuyết được biên soạn thành 10 bài học, trong số đó có 3 bài học được biên soạn là 2tiết/ bài.
A Mục tiêu của chương
– HS biết được hợp chất vụ cơ được phân thành 4 loại chính là oxit, axit, bazơ và muối
– Đối với mỗi loại hợp chất vụ cơ, HS biết được những tính chất hoá học chung của mỗi loại,viết được các PTHH tương ứng
– Đối với các hợp chất cụ thể, quan trọng của mỗi loại, HS biết chứng minh những tính chấthoá học tiêu biểu cho mỗi loại hợp chất Ngoài ra còn biết được những tính chất hoá học đặc trưngcủa chất đó, cũng như những ứng dụng của chất và phương pháp điều chế chất
– Những thí nghiệm do HS thực hiện trong các bài học về tính chất chung của mỗi loại hợpchất vụ cơ là những thí nghiệm mang tính chất nghiên cứu, khám phá
Những thí nghiệm do HS thực hiện trong bài học về các chất cụ thể, quan trọng thì mang tínhchất chứng minh Riêng những thí nghiệm về tính chất hoá học đặc trưng của chất vẫn mang tínhchất nghiên cứu, khám phá
B Yêu cầu của chương
1 HS biết và nắm được những tính chất hoá học chung của mỗi loại hợp chất vụ cơ, viết đúng
những PTHH cho mỗi tính chất
Trang 22 Đối với những hợp chất cụ thể, như : CaO, SO2, HCl, H2SO4, NaOH, Ca(OH)2, NaCl,KNO3, HS biết chứng minh rằng chúng có những tính chất hoá học chung của loại hợp chất vụ
cơ tương ứng Ngoài ra, bằng những thí nghiệm nghiên cứu, khám phá ra những tính chất đặctrưng của mỗi chất cụ thể Viết được các PTHH cho mỗi tính chất
Nghiên cứu những hợp chất cụ thể, HS cần biết những ứng dụng của chúng trong đời sống, sảnxuất Nói cách khác, người học phải biết được vai trò của các chất đó trong nền kinh tế quốc dân
HS cần biết các phương pháp điều chế những hợp chất cụ thể : phương pháp sản xuất chúngtrong công nghiệp và phương pháp sản xuất chúng trong điều kiện phòng thí nghiệm Đối với mỗiphương pháp, HS dẫn ra được các PTHH minh hoạ cho phản ứng hoá học xảy ra
3 HS biết được mối quan hệ về sự biến đổi hoá học giữa các loại hợp chất vụ cơ Bằng
phương pháp hoá học, người ta có thể chuyển đổi hợp chất vụ cơ này thành hợp chất vụ cơ khác vàngược lại HS viết được các PTHH thể hiện cho sự chuyển đổi hoá học đã xảy ra
Để thể hiện được sự chuyển đổi qua lại giữa các loại hợp chất vụ cơ, HS cần phải biết các điềukiện để xảy ra phản ứng hoá học
4 Về kĩ năng, đú là :
– HS biết tiến hành một số thí nghiệm hoá học đơn giản, an toàn và tiết kiệm hoá chất
– HS biết quan sát hiện tượng xảy ra trong quá trình thí nghiệm, biết phân tích, giải thích, kếtluận về đối tượng nghiên cứu
– HS biết tiến hành những thí nghiệm để chứng minh cho một tính chất hoá học nào đó
– HS vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã biết, đã hiểu của mình để giải thích một hiệntượng nào đó, một việc làm nào đó trong đời sống, trong sản xuất ; Biết vận dụng những hiểu biếtcủa mình để giải các bài tập lí thuyết định tính, định lượng và để thực hành một số thí nghiệm hoáhọc đơn giản ở trong và ngồi nhà trường
Phần 2 : Dạy các bài cụ thể
Bài 1 (1 tiết)
Tính chất hoá học của oxit.
Khái quát về sự phân loại oxit
Trang 3A Mục tiêu của bài học
B Những thông tin bổ sung
– Một số oxit lưỡng tính như : ZnO, Al2O3, Cr2O3 HS sẽ được tìm hiểu ở cấp THPT Nhữngoxit này tác dụng được với axit và với kiềm tạo thành muối và nước Thí dụ :
H2O
Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2OZnO + 2NaOH + H2O Na2[Zn(OH)4]
chúng không có tính chất của oxit axit, không có tính chất của oxit bazơ
– Những oxit ZnO, Al2O3 được dẫn ra trong SGK với tính chất là những oxit bazơ
C Chuẩn bị đồ dựng dạy học
Những dụng cụ, hoá chất cần thiết cho HS làm thớ nghiệm nghiên cứu, khám phá những tínhchất hoá học của oxit :
Trang 4– Các hoá chất :
CuO, CaO, CO2, P2O5 (đối với CO2 và P2O5 sẽ được điều chế ngay tại lớp), H2O, CaCO3, P
đỏ, dung dịch HCl, dung dịch Ca(OH)2
– Các dụng cụ thí nghiệm : Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, thiết bị điều chế CO2 (từ CaCO3 vàHCl), dụng cụ điều chế P2O5 bằng cách đốt P đỏ trong bình thuỷ tinh
Số lượng hoá chất, dụng cụ thí nghiệm đủ dùng cho mỗi HS hoặc nhóm HS có trong lớp
D Tổ chức dạy học
I − Tính chất hoá học của oxit
1 Oxit bazơ có những tính chất hoá học nào ?
Để tìm kiếm được câu trả lời, GV hướng dẫn HS tiến hành lần lượt các thí nghiệm đã được
trình bày trong SGK
Đối với mỗi thí nghiệm, GV cần hướng dẫn HS :
– Các thao tác thí nghiệm sao cho tiết kiệm, an toàn
– Quan sát các hiện tượng xảy ra trong quá trình thí nghiệm, phán đoán, giải thích và viết cácPTHH Sau đó là nhận xét, kết luận về tính chất hoá học qua mỗi thí nghiệm
+ Tính chất hoá học của một số oxit bazơ (CaO, Na2O, BaO, ) tác dụng với oxit axit (CO2,
SO2, SO3, ) khó thể hiện bằng thí nghiệm hoá học, vì phản ứng xảy ra chậm, hiện tượng quan sátđược là không rõ ràng Do vậy, không yêu cầu làm thí nghiệm, HS tự tìm hiểu trong SGK
+ Tính chất hoá học của một số oxit bazơ, thí dụ CaO tác dụng với nước (phản ứng tôi vôi),
GV cần giải thích bổ sung như sau :
Theo PTHH, nếu dựng 1 mol CaO (56 g) tác dụng với 1 mol H2O (18 g) sẽ thu được 1 mol bộtCa(OH)2 (74 g) ở trạng thái rắn
Trong phản ứng tôi vôi, thực tế người ta đã dựng một khối lượng nước lớn hơn nhiều lần sovới khối lượng nước tính theo PTHH Vì vậy ta thu được một hỗn hợp Ca(OH)2 và H2O dư ở trạngthái nhão, dẻo
+ Cuối cùng, cần kết luận chung về tính chất hoá học của oxit bazơ Công việc này có thể cho
HS làm, GV bổ sung nếu HS phát biểu chưa đầy đủ
Oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ, tác dụng với axit tạo thành muối và nước, tác dụng với oxit axit tạo thành muối.
Trang 5+ Có một điều cần lưu ý ở đõy là không phải tất cả các oxit bazơ đều tác dụng được với oxitaxit hoặc với nước GV yêu cầu HS chọn những oxit bazơ được dẫn trong SGK làm thí dụ để viếtcác PTHH Không yêu cầu khái quát đó là những oxit bazơ ứng với loại bazơ nào.
2 Oxit axit có những tính chất hoá học nào ?
GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung và phương pháp nhận thức tương tự như khi nghiêncứu về tính chất hoá học của oxit bazơ
– Thí nghiệm của oxit axit (CO2) tác dụng với dung dịch bazơ (bazơ tan được trong nước) nhưCa(OH)2, tạo thành chất không tan là CaCO3 nên được tiến hành ở nhóm HS, vì đõy là thí nghiệmphức tạp
+ Có thể điều chế CO2 từ CaCO3 và dung dịch HCl trong ống nghiệm có nhánh hoặc ốngnghiệm có nút cao su Dẫn khí CO2 sinh ra đi từ từ vào cốc đựng dung dịch Ca(OH)2 Khitrong cốc xuất hiện kết tủa trắng CaCO3 thì dừng thí nghiệm
+ Có thể điều chế trước CO2, thu vào các bình thuỷ tinh (ứng với số nhóm HS làm thínghiệm), nút kín bình bằng nút cao su Trong tiết học, HS mở nút bình và rút khoảng 10 – 15 mldung dịch Ca(OH)2 (trong suốt) Đậy nhanh nút lọ và lắc nhẹ Quan sát hiện tượng (dung dịchCa(OH)2 vẩn đục, để lâu có kết tủa CaCO3 lắng xuống đáy bình)
– Thí nghiệm oxit axit (P2O5) tác dụng với nước cũng được tiến hành ở nhóm HS Tạo ra P2O5
bằng cách đốt một ít P đỏ trong bình thuỷ tinh miệng rộng Rút khoảng 10 ml nước (không đổimàu quỳ tím) vào lọ, lắc cho P2O5 tan hết trong nước, được dung dịch không màu Thử dung dịchnày bằng quỳ tím Kết luận rằng P2O5 đã tác dụng với H2O tạo thành dung dịch axit H3PO4
– GV cho HS kết luận chung về tính chất hoá học của oxit axit :
Oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit, tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước, tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối.
II − Khái quát về sự phân loại oxit
Tính chất hoá học cơ bản nhất của oxit bazơ là tác dụng với axit tạo thành muối và nước, củaoxit axit là tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước Dựa trên tính chất hoá học cơ bảnnày để phân loại oxit thành 4 loại Những oxit quan trọng đối với cấp THCS là oxit bazơ và oxitaxit Những oxit lưỡng tính và oxit trung tính sẽ được đề cập ở các lớp sau
E hướng dẫn Giải bài tập trong SGK
1 Hướng dẫn : Phân loại oxit :
– Oxit bazơ : CaO, Fe2O3
Trang 65 Dẫn hỗn hợp khí CO2 và O2 đi qua bình đựng dung dịch kiềm dư (NaOH, Ca(OH)2 ) Khí
CO2 bị giữ lại trong bình vì có phản ứng với kiềm :
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O hoặc CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 ↓ + H2O
Chất khí đi ra khỏi lọ là oxi tinh khiết
6.* a) PTHH : CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
b) Nồng độ phần trăm các chất :
– Số mol các chất đã dựng :
nCuO = = 0,02 (mol) Khối lượng H2SO4 trong dung dịch là 20 g, có số mol là :
= ≈ 0,2 (mol) Như vậy, theo PTHH thì toàn lượng CuO tham gia phản ứng và H2SO4 dư
– Khối lượng CuSO4 sinh ra sau phản ứng :
= =0,02 mol, có khối lượng là :
Trang 7= 160 × 0,02 = 3,2 (g) – Khối lượng H2SO4 còn dư sau phản ứng :
Số mol H2SO4 tham gia phản ứng là 0,02 mol, có khối lượng :
= 98 × 0,02 = 1,96 (g) Khối lượng H2SO4 dư sau phản ứng :
= 20 – 1,96 = 18,04 (g) – Nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau phản ứng :
Khối lượng dung dịch sau phản ứng :
mdd = 100 + 1,6 = 101,6 (g) Nồng độ CuSO4 trong dung dịch :
Trang 8– Biết các phương pháp điều chế CaO và SO2 trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp vànhững phản ứng hoá học làm cơ sở cho phương pháp điều chế.
– Tính chất của CaO và SO2
– Những ứng dụng của CaO và SO2
– Phương pháp điều chế CaO và SO2
I − Tính chất hoá học của CaO và SO2
Nên dẫn dắt quá trình hình thành nhận thức về những tính chất hoá học của oxit bazơ và oxitaxit cho HS bằng những thí nghiệm có tính chất nghiên cứu, khám phá Sau đó đi đến kết luận vềnhững tính chất hoá học của mỗi loại oxit ở bài này, những tính chất hoá học của CaO và SO2
được hình thành cho HS bằng phương pháp chứng minh GV có thể thông báo cho HS rằng : CaO
có những tính chất hoá học của oxit bazơ, SO 2 có những tính chất hoá học của oxit axit Để minh
hoạ cho điều này, GV cho HS làm những thí nghiệm chứng minh.
Trang 9III − Sản xuất CaO và điều chế SO2
Vấn đề điều chế CaO trong phòng thí nghiệm không đặt ra trong bài học, mà chỉ tìm hiểu vềphương pháp sản xuất CaO Do vậy, bài học đề cập đến vấn đề nguyên liệu và những phản ứng hoáhọc xảy ra trong quá trình nung vôi
GV cho HS liên hệ với quá trình sản xuất vôi ở địa phương (Nguyên liệu, chất đốt thường dựng,nơi khai thác nguyên liệu Thời gian nung một mẻ vôi là bao lâu ? Khối lượng CaO ra lò là bao nhiêutấn ? Giá thành 1 tấn CaO là bao nhiêu ? v.v )
Tìm hiểu cách điều chế : điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm (khi cần SO2 thì điều chế,không lưu trữ sẵn SO2 như lưu trữ CaO trong phòng thí nghiệm) và sản xuất SO2 trong côngnghiệp
Tại sao người ta không điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm bằng cách đốt S trong khôngkhí ? Vì :
– Không thu được SO2 tinh khiết mà là hỗn hợp khí SO2, N2, O2,
– Việc thu khí SO2 bằng phương pháp này là phức tạp
Điều chế SO2 trong công nghiệp có thể đi từ những nguồn nguyên liệu sẵn có trong tự nhiên.– Nhiều nước trên thế giới có những mỏ S tương đối tinh khiết Phần lớn khối lượng S khaithác được dựng để sản xuất axit sunfuric
– SO2 được điều chế bằng cách đốt quặng pirit như pirit sắt, pirit đồng trong những loại lònung có cấu tạo đặc biệt :
4FeS2 (r) + 11O2 (k) 2Fe2O3 (r) + 8SO2 (k)(GV không giới thiệu phản ứng hoá học này cho HS)
D hướng dẫn Giải bài tập trong SGK
Tiết 1
1 Hướng dẫn :
Trang 10a) Lấy một ít mỗi chất cho tác dụng với nước Nước lọc của các dung dịch này được thử bằngkhí CO2 hoặc dung dịch Na2CO3 Nếu có kết tủa trắng thì chất ban đầu là CaO, nếu không kết tủa thì chất ban đầu là Na 2 O.
b) Chất khí nào làm đục nước vôi trong là CO2 Khí còn lại là O2
2 Hướng dẫn :
a) Chất nào phản ứng mạnh với nước là CaO, không tan trong nước là CaCO3
b) Nhận biết bằng cách lần lượt cho tác dụng với nước : CaO phản ứng mạnh ; MgO khôngtác dụng, không tan trong nước
Trang 11a) Cho CaO và P2O5 vào 2 ống nghiệm có H2O Sau đó thử dung dịch bằng quỳ tím.
b) Dựng than hồng trên que đóm để nhận biết Hoặc dựng giấy quỳ tím tẩm nước để thử
c) Khí cháy được trong không khí : H2
d) Những khí tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit : CO2, SO2
e) Làm đục nước vôi trong : CO2, SO2
g) Đổi màu giấy quỳ tím ẩm thành đỏ : CO2, SO2
5 Khí SO2 được tạo thành từ cặp chất :
a) K2SO3 + H2SO4
6.* a) Viết PTHH :
SO2(k) + Ca(OH)2 (dd) CaSO3(r) + H2O (l)b) Khối lượng các chất sau phản ứng :
– Số mol các chất đã dựng :
= 0,005 (mol)
= 0,007 (mol)– Khối lượng các chất sau phản ứng :
+ = 0,005 mol, có khối lượng là :
= 120 × 0,005 = 0,6 (g) + = 0,007 – 0,005 = 0,002 (mol)
Trang 12= 74 × 0,002 = 0,148 (g)
Bài 3 (1 tiết)
Tính chất hoá học của axit
A Mục tiêu của bài học
– HS biết vận dụng những tính chất hoá học của axit, oxit đã học để làm các bài tập hoá học
B Những thông tin bổ sung
– H2SO4 đặc và HNO3 đặc hoặc lỏng có tính oxi hoá rất mạnh, do vậy khi chúng tác dụng vớikim loại không giải phóng khí hiđro Tuy nhiên, có một vài trường hợp ngoại lệ, thí dụ, dung dịchHNO3 rất lỏng tác dụng với kim loại có tính khử mạnh như Mg, sinh ra khí hiđro
– HNO3 đặc hay lỏng tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ vàng, platin) Khi axit nitric đặctác dụng với những kim loại kém hoạt động sinh ra khí NO2 có màu nâu đỏ Thí dụ :
Cu + 4HNO3 (đặc) Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
Ag + 2HNO3(đặc) AgNO3 + NO2 + H2O
Trang 13Còn dung dịch HNO3 lỏng tác dụng với kim loại kém hoạt động, sinh ra khí không màu là
NO :
3Cu + 8HNO3 (lỏng) 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
3Ag + 4HNO3 (lỏng) 3AgNO3 + NO + 2H2O
Dung dịch HNO3 lỏng tác dụng với kim loại hoạt động, giải phóng khí N2O không màu :4Mg + 10HNO3 4Mg(NO3)2 + N2O + 5H2O
Do vậy, khi làm thí nghiệm hoặc dẫn ra phản ứng hoá học của axit tác dụng với kim loại hoạtđộng, sinh ra khí hiđro, ta chọn dung dịch HCl hoặc dung dịch H2SO4 lỏng
– Thí nghiệm tìm ra tính chất của axit tác dụng với bazơ, GV nên cho HS làm 2 thí nghiệm :
1 Axit tác dụng với dung dịch bazơ (kiềm, như dd NaOH), nếu không dựng chất chỉ thị màu,
HS sẽ khó quan sát được hiện tượng xảy ra Để quan sát được hiện tượng của phản ứng ta thêm 1giọt phenolphtalein vào dd bazơ làm cho dd có màu hồng Nhỏ vài giọt dd axit vào dd bazơ chođến khi mất màu hồng Cho HS giải thích và viết PTHH
2 Axit tác dụng với bazơ không tan, như Cu(OH)2 hoặc Fe(OH)3, HS sẽ quan sát hiệntượng của phản ứng hoá học rất dễ dàng Nhưng trong phòng thí nghiệm không có sẵn nhữngloại bazơ này GV hướng dẫn HS tự điều chế : cho 1 − 2 ml dd CuSO4 hoặc FeCl3 vào ốngnghiệm, thêm vài ba giọt dd NaOH, sẽ có kết tủa xanh Cu(OH)2 hoặc kết tủa nâu Fe(OH)3 Lọclấy kết tủa cho tác dụng với axit
Trang 14– Các hoá chất dùng trong thí nghiệm tìm ra tính chất của axit tác dụng với oxit bazơ, nhưCuO (là chất bột màu đen), ZnO (chất bột màu trắng), Fe2O3 (chất bột màu nâu) đều có trongphòng thí nghiệm.
– Đối với mỗi tính chất của axit được phát hiện ra, GV cần cho HS phát biểu khẳng định Sau khi khám phá ra những tính chất của axit, GV cho HS phát biểu kết luận về những tính chất của
Trang 15– H2SO4 đặc có những tính chất hoá học riêng : tính oxi hoá (tác dụng với những kim loại kémhoạt động), tính háo nước Dẫn ra được những PTHH cho những tính chất này.
– Những ứng dụng quan trọng của các axit này trong sản xuất, trong đờisống
2 Kĩ năng
– Sử dụng an toàn những axit này trong quá trình tiến hành thí nghiệm
– Các nguyên liệu và công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp, những phản ứng hoá họcxảy ra trong các công đoạn
– Vận dụng những tính chất của axit HCl, H2SO4 trong việc giải các bài tập định tính và địnhlượng
B Những thông tin bổ sung
Yêu cầu đối với HS là biết HCl và H2SO4 lỏng có những tính chất hoá học của axit như đã nêutrong bài học Tuy nhiên giữa chúng có những tính chất cơ bản khác nhau Nguyên tố clo trongHCl có số oxi hoá thấp nhất là –1 ; trong gốc sunfat của H2SO4, nguyên tố lưu huỳnh có số oxi hoá
cao nhất là +6 Vì vậy HCl có tính chất hoá học riêng là tính khử, H2SO4 đặc có tính chất hoá học
riêng là tính oxi hoá Thí dụ :
HCl, kim loại hoạt động (Fe, Zn, Al, ), dd NaOH, Cu(OH)2 hoặc Fe(OH)3, oxit bazơ (CuO,
Fe2O3, ), dd H2SO4 lỏng, H2SO4 đặc, Cu, đường kính, quỳ tím
Trang 16– Các dụng cụ thí nghiệm :
ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, phễu và giấy lọc, tranh ảnh về ứng dụng, sản xuất các axit
D Tổ chức dạy học
1 Tính chất hoá học của các axit HCl, H 2 SO 4 lỏng : HS đã được thông báo trước là chúng
có những tính chất của axit Do vậy, những thí nghiệm hoá học mà HS tiến hành ở đề mục này
mang giá trị chứng minh
HS sẽ tự tìm hiểu những ứng dụng của axit HCl và H2SO4 trong SGK ở đõy, GV nên cho HSliên hệ với đời sống và thực tiễn sản xuất ở địa phương
2 Tính chất hoá học riêng của H 2 SO 4 đặc : GV cho HS làm những thí nghiệm có giá trị
nghiên cứu, tìm tòi, phát hiện, để đi đến kết luận : H2SO4 đặc, nóng tác dụng với nhiều kim loại, kể
cả những kim loại hoạt động yếu tạo thành muối sunfat, nước và không giải phóng khí hiđro.Bằng thí nghiệm của H2SO4 đặc với đường kính, với sự quan sát thí nghiệm và sự giảithích, HS đi đến kết luận là H2SO4 đặc có tính háo nước và tính oxi hoá
H2SO4 đặc có thể chuyển hoá bông sợi, tinh bột, da thịt thành cacbon Do vậy GV phải có biệnpháp bảo đảm an toàn cho HS trong quá trình thí nghiệm
3 Sản xuất axit sunfuric
Chương trình Hoá học cấp THCS chỉ đề cập đến quá trình sản xuất một axit quan trọng nhất,
là axit sunfuric, bằng phương pháp tiếp xúc Yêu cầu của bài học đối với HS là biết được 3 côngđoạn sản xuất và phản ứng hoá học xảy ra trong mỗi công đoạn
4 Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat
GV cho HS làm thí nghiệm nhận biết gốc sunfat (= SO4) là thành phần chung của 2 loại hợpchất trên (theo hướng dẫn trong SGK)
Một tình huống phát sinh ở đõy là : Làm thế nào có thể phân biệt được dd H2SO4 và dd muốisunfat, thí dụ Na2SO4 ?
GV có thể cho HS tìm hiểu bài tập 3 trong SGK
E hướng dẫn giải bài tập trong SGK
1 Hướng dẫn :
Trang 17b) Dựng một trong những thuốc thử trong câu a)
c) Dựng quỳ tím hoặc kim loại hoạt động (Zn, Fe, Al, ) để nhận biết H2SO4
5 Hướng dẫn : Những thí nghiệm chứng minh :
a) Dd H2SO4 lỏng có những tính chất hoá học của axit :
Trang 18%CuO = ≈ 33%
%ZnO = 100% – 33% = 67%
c) Khối lượng dd H2SO4 20% cần dùng :
CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O (3) ZnO + H2SO4 ZnSO4 + H2O (4) – Số mol H2SO4 tham gia (3) : = 0,05 (mol)
– Số mol H2SO4 tham gia (4) : = 0,10 (mol)
Trang 19– Khối lượng H2SO4 tham gia (3) và (4) :
= 98 × (0,05 + 0,10) = 14,7 (g)
– Khối lượng dd H2SO4 20% cần dùng :
= 73,5 (g)
Bài 5 (1 tiết)
Luyện tập : Tính chất hoá học của oxit và axit
A Mục tiêu của bài luyện tập
– Viết trước trên bảng hoặc trên giấy :
a) Sơ đồ tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit
b) Sơ đồ tính chất hoá học của axit
– Chuẩn bị một số phiếu học tập cho cá nhân hoặc nhóm HS, nếu cần
Trang 20– GV yêu cầu HS viết các phương trình phản ứng giữa các chất theo số thứ tự Nên ưu tiên lựachọn những chất cụ thể đã học Thí dụ, oxit bazơ là CaO, oxit axit là SO2, axit là HCl và H2SO4.– Phần luyện tập về H2SO4 được xếp ngoài bảng là những tính chất hoá học của H2SO4 đặc.
D hướng dẫn Giải bài tập trong sgk
1 Hướng dẫn :
a) Những oxit tác dụng với nước : SO2, Na2O, CaO, CO2
b) Những oxit tác dụng với axit clohiđric : CuO, Na2O, CaO
c) Những oxit tác dụng với natri hiđroxit : SO2, CO2
Viết các PTHH của phản ứng giữa H2SO4 với CuO và H2SO4 đặc với Cu Dựa vào các PTHH,
ta biện luận muốn thu được n mol CuSO4 cần bao nhiêu mol H2SO4
Trang 21A Mục tiêu
1 Kiến thức : Khắc sâu kiến thức về tính chất hoá học của oxit, axit.
2 Kĩ năng : Tiếp tục rèn luyện kĩ năng về thực hành hoá học, giải bài tập thực hành hoá học ;
kĩ năng làm thí nghiệm hoá học với lượng nhỏ hoá chất
3 Thái độ : Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và trong thực hành hoá học ;
biết giữ vệ sinh sạch sẽ phòng thí nghiệm, lớp học
B Nội dung
I − Tiến hành thí nghiệm
1 Tính chất hoá học của oxit
a) Thí nghiệm 1 : Phản ứng của canxi oxit với nước
– Dụng cụ : ống nghiệm, cốc đựng nước, giá thí nghiệm.
– Hoá chất : Canxi oxit (vôi sống), thuốc thử (giấy quỳ tím hoặc dd phenolphtalein), nước
b) Thí nghiệm 2 : Phản ứng của điphotpho pentaoxit với nước
– Dụng cụ : Lọ thuỷ tinh rộng miệng, nút nhám, muỗng lấy hoá chất, đốn cồn.
– Hoá chất : Photpho đỏ, giấy quỳ tím, nước cất.
Dựng muỗng lấy một ít photpho đỏ (bằng hạt đậu xanh) hơ nóng trên ngọn lửa đốn cồn, khiphotpho cháy cho cẩn thận muỗng vào trong lọ Sau khi photpho cháy hết, rút 2 – 3 ml nước cấtvào trong lọ, đậy nút, lắc nhẹ Hướng dẫn HS quan sát các hiện tượng xảy ra Thử dung dịch sauphản ứng bằng giấy quỳ tím
Trang 22Giải thích : Photpho cháy trong không khí tạo khói trắng, đó là P2O5.
P2O5 tác dụng với nước tạo thành axit photphoric làm đỏ giấy quỳ tím
– Hó chất : 3 lọ không ghi nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dd sau :
H2SO4 lỏng, HCl, Na2SO4 ; dd BaCl2 ; giấy quỳ tím
Hướng dẫn HS nhận xét để phân loại các chất và xác định cách tiến hành : Chẳng hạn, trong 3chất có 2 chất là axit, 1 chất là muối Dựng giấy quỳ có thể phân biệt được lọ nào đựng dd muối.Trong 2 axit, có một axit là dd H2SO4 lỏng, dựng BaCl2 nhận ra, chất còn lại là dd HCl
Sơ đồ nhận biết được tóm tắt như sau :
H2SO4 lỏng, HCl, Na2SO4
+ Quỳ tím Màu đỏ
Màu tím
+ ddBaCl2Kết tủa trắng Không kết tủa
– Hướng dẫn HS trình tự tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ nhận biết
Trang 23+ Dựng ống nhỏ giọt lấy ở mỗi lọ một đến hai giọt dd nhỏ vào giấy quỳ tím, nếu quỳ tímkhông đổi màu, lọ đó đựng dd Na2SO4 (đánh dấu, thí dụ lọ 1), nếu quỳ tím đổi sang màu đỏ, các lọ
– Hướng dẫn HS đánh số lọ đựng hoá chất ban đầu (thay nhãn), tránh sự nhầm lẫn
II − Công việc cuối buổi thực hành
1 Hướng dẫn HS thu hồi hoá chất, rửa dụng cụ thí nghiệm, vệ sinh phònghọc
2 Yêu cầu HS làm tường trình (theo mẫu).
3 GV có thể hướng dẫn HS dựng Vở thực hành thí nghiệm hoá học trong việc tổ chức các tiết
thực hành
Bài 7 (1 tiết)
Tính chất hoá học của bazơ
A Mục tiêu của bài học
1 Kiến thức
– HS biết được những tính chất hoá học của bazơ và viết được PTHH tương ứng cho mỗi tínhchất
2 Kĩ năng
Trang 24– HS vận dụng những hiểu biết của mình về tính chất hó học của bazơ để giải thích những hiệntượng thường gặp trong đời sống, sản xuất.
– HS vận dụng được những tính chất của bazơ để làm các bài tập định tính và định lượng
C Tổ chức dạy học
– Trong quá trình tìm hiểu về những tính chất hoá học của bazơ, GV cần lưu ý HS rằng có sựkhác nhau và giống nhau giữa bazơ tan (kiềm) và bazơ không tan Có những tính chất hoá học chỉxảy ra với bazơ không tan, có những tính chất hoá học chung cho cả 2 loại bazơ
– Tác dụng của bazơ và chất chỉ thị màu, ta dựng những bazơ tan như NaOH, KOH, Ca(OH)2.Không được nhúng giấy quỳ tím hoặc giấy tẩm dung dịch phenolphtalein vào dd bazơ, mà phảidựng đũa thuỷ tinh hoặc ống nhỏ giọt trên mẩu giấy tẩm chất chỉ thị màu
– Một số thí nghiệm mà HS đã thực hiện trong các bài học trước, GV gợi ý cho HS nhớ lạihiện tượng, không cần thiết phải lặp lại
– Tính chất 1 và 2 trong SGK là tính chất của các dd bazơ Tính chất 3 là chung cho cả bazơ
tan và không tan Tính chất 4 là của bazơ không tan
– Tất cả những thí nghiệm hoá học trong bài học do HS thực hiện với ý nghĩa là những thínghiệm nghiên cứu, phát hiện những tính chất hoá học của bazơ
D hướng dẫn Giải bài tập trong SGK
2 Hướng dẫn :
Trang 25a) Tác dụng với HCl : tất cả các bazơ đã cho.
b) Bị phân huỷ ở nhiệt độ cao : bazơ không tan Cu(OH)2
c) Tác dụng với CO2 : các dung dịch bazơ NaOH, Ba(OH)2
d) Đổi màu quỳ tím thành xanh : các dd bazơ NaOH, Ba(OH)2
3 Hướng dẫn :
a) Điều chế các dd bazơ (kiềm) :
Na2O + H2O ; CaO + H2Ob) Điều chế các bazơ không tan :
Dựng dd NaOH thu được trong (a) tác dụng với các dd muối :
CuCl2 + NaOH ; FeCl3 + NaOH
Không đổi màu
Nhóm I : Ba(OH)2 , NaOH Nhóm II : NaCl, Na2 SO 4
5 Đáp số :
a) CM NaOH = 1M b) ≈ 107,5 ml
Bài 8 (2 tiết)
Trang 26– Những ứng dụng quan trọng của những bazơ này trong đời sống, sản xuất.
Kết thúc những thí nghiệm chứng minh này là kết luận của HS về những tính chất hoá học củaNaOH và Ca(OH)2
Trang 27– Khi tìm hiểu về những ứng dụng quan trọng của NaOH, Ca(OH)2 nên cho HS liên hệ vớithực tiễn, hoặc GV cung cấp cho HS những tư liệu có liên quan
– Về điều chế NaOH, Ca(OH)2 : Chương trình và SGK không đề cập đến việc điều chế trongphòng thí nghiệm NaOH là hoá chất cơ bản, luôn luôn có trong phòng thí nghiệm, nó được điều chếtrong công nghiệp bằng phương pháp điện phân dd NaCl đậm đặc có màng ngăn bao quanh cựcdương (anôt), không cho khí clo sinh ra ở cực dương tác dụng với dd NaOH nhằm tránh sự tạo thànhnước Gia-ven :
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2OPhòng thí nghiệm hoá học ở các trường THCS thường không được trang bị bột Ca(OH)2 Ta cóthể pha chế dd Ca(OH)2 để làm thí nghiệm như SGK đã trình bày Đó là dung dịch trong suốt,không màu, để lâu trong không khí sẽ bị vẩn đục, vì tạo thành CaCO3 Tốt nhất, dựng dung dịchCa(OH)2 ngay sau khi pha chế
D Hướng dẫn giải bài tập trong SGK
Tiết 1
1 Hướng dẫn :
Hồ tan các chất vào nước rồi thử các dung dịch :
– Dựng quỳ tím, nhận biết được dung dịch NaCl
– Nhận biết các dung dịch NaOH và Ba(OH)2 bằng dung dịch Na2CO3 : có kết tủa là dungdịch Ba(OH)2, không kết tủa là dung dịch NaOH
2 Hướng dẫn :
– Cho CaO tác dụng với H2O, lọc lấy dung dịch Ca(OH)2
– Hồ tan Na2CO3 vào nước, được dung dịch Na2CO3
– Cho 2 dung dịch trên tác dụng với nhau, lọc bỏ kết tủa, được dung dịch NaOH
3 Hướng dẫn :
a) ; b) NaOH ; c) ; d) HCl ; e) NaOH
4 Hướng dẫn :
Trang 28– Tìm số mol CO2 và số mol NaOH đã dựng, có số mol NaOH (0,16 mol lớn hơn 2 lần sốmol CO2 (0,07 mol) Do vậy muối tạo thành sau phản ứng là Na2CO3.
– Đáp số : 7,42 gam Na2CO3
NaOH dư là 0,8 gam
Tiết 2
1 Hướng dẫn :
(5) : Ca(OH)2 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + 2H2O
hoặc tác dụng với dd muối, thí dụ :
Ca(OH)2 + Cu(NO3)2 Ca(NO3)2 + Cu(OH)2↓
2 Hướng dẫn :
Dựng H2O, quỳ tím và dd HCl để nhận biết được mỗi chất theo sơ đồ nhận biết sau :
Trang 29Tính chất hoá học của muối
A Mục tiêu của bài học
1 Kiến thức
Học sinh biết :
– Những tính chất hoá học của muối, viết đúng PTHH cho mỗi tính chất
– Thế nào là phản ứng trao đổi và những điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi
Một số dd : AgNO3, CuSO4, BaCl2, NaCl, H2SO4, HCl
Một vài kim loại : Cu, Fe (đinh sắt sạch)
– Các dụng cụ thí nghiệm :
ống nghiệm cỡ nhỏ
C Tổ chức dạy học
I − Tính chất hoá học của muối
Tất cả những thí nghiệm trong bài học là do HS tự tiến hành với ý nghĩa là những thí nghiệmnghiên cứu, khám phá các tính chất hó học của muối
1 Thí nghiệm tìm hiểu về muối tác dụng với kim loại : SGK dẫn thí nghiệm Cu tác dụng dd
AgNO3 Nếu không có AgNO3, có thể thay bằng thí nghiệm Fe tác dụng với dd CuSO4
2 Thí nghiệm về muối tác dụng với axit : có thể là những thí nghiệmsau :
BaCl2 + H2SO4 BaSO4 ↓ + 2HCl (1)
AgNO3 + HCl AgCl ↓ + HNO3 (2)
Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O + CO2 ↑
Na2SO3 + 2HCl 2NaCl + H2O + SO2↑CaCO3 + 2HCl CaCl2 + H2O + CO2↑
Trang 30Hướng ưu tiên là chọn hai thí nghiệm : 1 thí nghiệm sinh ra chất không tan và 1 thí nghiệmtạo ra chất khí.
3 Thí nghiệm về muối tác dụng với muối tạo ra 2 muối mới, nên có các thí dụ về một hoặc
cả hai muối mới không tan Thí dụ :
BaCl2 (dd) + Na2SO4 (dd) BaSO4 (r) + 2NaCl (dd) (3)
CaCl2 (dd) + Na2CO3 (dd) CaCO3(r) + 2NaCl (dd) (4)
Ag2SO4 (dd) + BaCl2 (dd) BaSO4 (r) + 2AgCl (r)
4 Thí nghiệm về muối tác dụng với bazơ và thí nghiệm nhiệt phân huỷ muối đã được HS
thực hiện trong các bài học trước, không yêu cầu HS làm lại thí nghiệm GV gợi ý cho HS nhớ lại
và viết các PTHH Thí dụ :
CuSO4 (dd) + 2NaOH (dd) Cu(OH)2(r) + Na2SO4(dd) (5)FeCl3(dd) + 3NaOH (dd) Fe(OH)3 (r) + 3NaCl (dd) (6)CuSO4 (dd) + Ba(OH)2 (dd) BaSO4 (r) + Cu(OH)2(r)
II − Phản ứng trao đổi
– Về phản ứng của muối với axit, muối với muối và muối với bazơ, GV gợi ý cho HS nhận xét
về sự trao đổi những thành phần cấu tạo của phân tử các chất tham gia phản ứng (sau này, HS sẽbiết là có sự trao đổi ion giữa các chất phảnứng)
– Các phản ứng hoá học trong dung dịch của muối tác dụng với axit, muối tác dụng với muối,muối tác dụng với bazơ là những phản ứng trao đổi Điều kiện để những phản ứng hoá học này xảy
ra là : Chất mới sinh ra có chất khí hoặc chất không tan Thí dụ :
BaSO4 không tan trong nước và trong axit
Cu(OH)2 không tan trong nước
Trang 31a) Tạo chất khí, thí dụ dd muối cacbonat hoặc dd muối sunfit (Na2CO3, Na2SO3) tác dụng với
dd axit (HCl, H2SO4 lỏng)
b) Tạo chất kết tủa, thí dụ dd muối bari (BaCl2, Ba(NO3)2) tác dụng với dd axit (H2SO4) tạo rachất kết tủa BaSO4 Hoặc những dd muối bari tác dụng với dd muối cacbonat (Na2CO3, K2CO3)tạo ra chất kết tủa BaCO3
2 Hướng dẫn :
– Dựng dd NaCl tự pha chế để nhận biết dd AgNO3
– Dựng dd NaOH trong phòng thí nghiệm nhận biết dd CuSO4 màu xanh lam
– Dung dịch còn lại trong lọ không nhãn là dd NaCl
3 Hướng dẫn :
a) Dd các muối : Mg(NO3)2, CuCl2 tác dụng được với dd NaOH (vì sinh ra chất không tantrong nước là Mg(OH)2, Cu(OH)2.)
b) Không có muối nào đã cho tác dụng với dd HCl
c) Dd muối CuCl2 tác dụng được với dd AgNO3 (tạo kết tủa AgCl)
a) PTHH : CaCl2 (dd) + 2AgNO3(dd) 2AgCl (r) + Ca(NO3)2 (dd)
Hiện tượng quan sát được : Tạo ra chất không tan màu trắng, lắng dần xuống đáy cốc, đó làAgCl
b) Đáp số : mAgCl = 1,435 gam
c) Hướng dẫn :
– Trong 30 + 70 = 100 (ml) dd sau phản ứng có chứa 0,02 – 0,005 = 0,015 (mol) CaCl2 dư và0,005 mol Ca(NO3)2
Trang 32Bài học này không có yêu cầu về thí nghiệm hó học Về phản ứng nhiệt phân huỷ KNO3 sinh
ra muối KNO2 và O2, HS đã được thực hiện ở lớp 8, GV có thể nhắc lại cho HS
Về những ứng dụng của NaCl và KNO3, GV nên viết sẵn trên bảng hoặc trên giấy, cho HS liên
hệ với thực tế, minh hoạ bổ sung thông tin
Trang 33– Phản ứng trao đổi giữa muối và axit (Na2CO3 + HCl) ; muối và muối (Na2SO4 + BaCl2),muối và dd bazơ (CuCl2 + NaOH).
3 a) Phương trình điện phân dd NaCl có màng ngăn xốp :
2NaCl (dd) + 2H2O (l) 2NaOH (dd) + H2 (k) + Cl2 (k)
b) Điền chữ (có thể là) :
– Khí clo dựng để : 1) tẩy trắng vải, giấy
2) sản xuất axit clohiđric
3) sản xuất chất dẻo PVC
– Khí hiđro dựng để : 1) hàn cắt kim loại
2) làm nhiên liệu động cơ tên lửa.3) bơm khí cầu, bóng thám không.– Natri hiđroxit dựng để : 1) nấu xà phòng
2) sản xuất nhôm.3) chế biến dầu mỏ
4 a) Được (nhận biết qua màu các chất kết tủa).
b) Được (chỉ có tạo ra chất kết tủa)
c) Không (cả 2 chất đều không tác dụng với dung dịch NaOH)
5 a) Các PTHH của phản ứng phân huỷ KNO3 và KClO3 :
2KNO3(r) 2KNO2 (r) + O2 (k)(1)
2KClO3(r) 2KCl (r) + 3O2(k)(2)
b) Thể tích khí oxi thu được :
Theo (1) và (2) : số mol KNO3 và KClO3 tham gia phản ứng như nhau, nhưng số mol O2 sinh
ra không như nhau
– Theo (1) :
= 0,05 (mol) Thể tích khí O2 thu được ở đktc :
Trang 34= 22,4 × 0,05 = 1,12 (l)
– Theo (2) :
= 0,15 (mol) Thể tích khí O2 thu được ở đktc :
– Vai trò, ý nghĩa của những nguyên tố hoá học đối với đời sống của thực vật
– Một số phân bón đơn và phân bón kép thường dựng và công thức hoá học của mỗi loại phânbón
– Phân bón vi lượng là gì và một số nguyên tố vi lượng cần cho thực vật
Trang 35C Tổ chức dạy học
– Tổ chức cho HS (cá nhân hoặc nhóm) tìm hiểu về thành phần của thực vật và vai trò của một
số nguyên tố hoá học đối với đời sống của thực vật Sau đó, GV có thể đặt một vài câu hỏi để kiểmtra sự hiểu biết của HS
– Tìm hiểu về những phân bón hoá học thông thường, GV tổ chức cho HS quan sát các loạiphân bón đơn, phân bún kép, phân bón vi lượng theo các yêu cầusau :
+ Trạng thái của phân bón (bột, hạt ), màu sắc, nhãn mác ghi trên bao bì
+ Công thức hoá học, hàm lượng (thành phần %) các nguyên tố dinh dưỡng đối với cây trồng.+ Thử tính tan của phân bón trong nước
+ Tác dụng chính và phản ứng phụ (tăng độ chua của đất trồng – giảm pH)
+ Cách sử dụng (ghi trên bao bì hoặc kinh nghiệm của người trồng trọt )
D hướng dẫn giải bài tập trong sgk
1 a) Tên hoá học của phân bón :
NH4NO3 : Amoni nitrat
NH4Cl : Amoni clorua(NH4)2SO4 : Amoni sunfat
Ca3(PO4)2 : Canxi photphatCa(H2PO4)2 : Canxi đihiđrophotphat(NH4)2HPO4 : Amoni hiđrophotphatKNO3 : Kali nitrat
b) Hai nhóm phân bón :
– Phân bón đơn : KCl, NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4, Ca(H2PO4)2, Ca3(PO4)2
– Phân bón kép : (NH4)2HPO4, KNO3
c) Phân bón kép NPK : Trộn các phân bón NH4NO3, (NH4)2HPO4 và KCl theo tỉ lệ thích hợp,được phân bón NPK
2.* Phương pháp hoá học nhận biết KCl, NH4NO3 và Ca(H2PO4)2 :
Trang 36– Đun nóng với dd kiềm, chất nào có mùi khai là phân bón NH4NO3.
– Cho dd Ca(OH)2 vào, chất nào tạo ra kết tủa trắng là phân bón Ca(H2PO4)2
Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vụ cơ
A Mục tiêu của bài học
GV nên chuẩn bị trước :
– Viết lên bảng hoặc viết sẵn trên giấy khổ to bảng về mối quan hệ giữa các loại hợp chất (cótrong SGK) Các loại hợp chất được viết trong khung, nhưng không viết sẵn các mũi tên từ 1 đến
6 Khi học đến mối quan hệ giữa cặp chất nào thì lập mũi tên một chiều hoặc hai chiều
– Chuẩn bị một số phiếu học tập hoặc phiếu kiểm tra cho HS hoặc nhóm HS
Trang 37C Tổ chức dạy học
I − Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vụ cơ
– Các mũi tên viết trong sơ đồ cho HS biết mối quan hệ chính giữa 2 loại hợp chất vụ cơ Do
vậy có mối quan hệ được biểu thị bằng 2 mũi tên ngược chiều nhau, có nghĩa là từ hợp chất A cóthể biến đổi thành hợp chất B và ngược lại hợp chất B biến đổi thành hợp chất A
Để giảm bớt khối lượng kiến thức trong bài học, những mối quan hệ nào không phổ biến lắm
sẽ không đề cập trong bài học
Thí dụ, các oxit bazơ có thể biến đổi thành muối qua con đường tác dụng với dd axit Ngượclại, chỉ có một số muối có thể biến đổi thành oxit bazơ qua con đường phân huỷ bằng nhiệt, mốiquan hệ này tuy có nhưng không đề cập trong bài học Các mối quan hệ (2) và (5) cũng tương tựnhư điều giải thích ở trên
– Khi đề cập đến mối quan hệ về tính chất hoá học giữa từng cặp chất, GV cho HS nhớ lạigiữa chúng có sự biến đổi hoá học với nhau không ? Có sự biến đổi ngược lại không ? Hãy cho thí
dụ và viết PTHH biểu diễn cho sự biến đổi này
Sau đó GV kẻ mũi tên vào 2 cặp hợp chất trên bảng, hoặc HS vẽ mũi tên vào sơ đồ trên phiếuhọc tập của mình cùng với các PTHH để minh hoạ
II − Những phản ứng hoá học minh hoạ
– Đối với mỗi chuyển đổi hoá học cần chú ý đến điều kiện để có phản ứng Sản phẩm là chấtkhí bay ra, ta viết chữ "k", sản phẩm là chất không tan trong môi trường sau phản ứng, ta ghi chữ
"r", chất tan trong nước, ghi "dd" Chất tham gia phản ứng có thể là chất tan hoặc không tan trongnước, cho HS viết PTHH của cả 2 trường hợp
– Bài học về "Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vụ cơ" thời gian chỉ có 1 tiết, vốn tích luỹcủa HS chưa nhiều Trong khi đó có nhiều cách biến đổi hoá học từ hợp chất A thành hợp chất B
và ngược lại Do vậy, GV thường có xu hướng mở rộng nội dung kiến thức của bài học, dẫn đếntình trạng quá tải về khối lượng và mức độ kiến thức
D hướng dẫn giải bài tập trong sgk
1 Hướng dẫn :
– Thuốc thử B : Dung dịch HCl
Chất tác dụng với dd HCl tạo ra bọt khí, chất đó là Na2CO3
– Không nên dựng thuốc thử D : dd AgNO3 Vì hiện tượng quan sát được sẽ không rõ rệt :
Ag2CO3 không tan và Ag2SO4 ít tan
Trang 38Luyện tập chương 1 : Các loại hợp chất vụ cơ
A Mục tiêu của bài luyện tập
1 Kiến thức
– HS biết được sự phân loại của các hợp chất vụ cơ
– HS nhớ lại và hệ thống hoá những tính chất hoá học của mỗi loại hợp chất Viết được nhữngPTHH biểu diễn cho mỗi tính chất của hợp chất
2 Kĩ năng
Trang 39– HS biết giải bài tập có liên quan đến những tính chất hoá học của các loại hợp chất vụ cơ,hoặc giải thích được những hiện tượng hoá học đơn giản xảy ra trong đời sống, sản xuất.
B Chuẩn bị đồ dựng dạy học
– Bài luyện tập chương 1 không cần thực hiện những thí nghiệm hoá học, vì HS đã tiến hànhchúng trong các bài học
– GV viết sẵn trên bảng hoặc trên giấy khổ rộng các sơ đồ sau :
+ Sơ đồ về sự phân loại các hợp chất vụ cơ (xem SGK)
+ Sơ đồ về tính chất hoá học của các loại hợp chất vụ cơ (dựng sơ đồ câm, tức sơ đồ chưa viếtnhững tính chất hoá học của hợp chất)
C Tổ chức dạy học
1 Phân loại các hợp chất vụ cơ
– GV tổ chức cho HS, nhóm HS tìm hiểu bảng sơ đồ về sự phân loại các hợp chất vụ cơ Sau
đó cho HS phát biểu sự hiểu biết của mình về sự phân loại :
+ Hợp chất vụ cơ được phân thành mấy loại lớn ?
+ Mỗi loại hợp chất vụ cơ lại được phân loại như thế nào ? Cho thí dụ về một vài hợp chất cụthể của mỗi loại
2 Tính chất hoá học của các loại hợp chất vụ cơ
– Trọng tâm của bài học là luyện tập về những tính chất hoá học của mỗi loại hợp chất vụ cơ
GV viết sẵn lên bảng các loại hợp chất vụ cơ hoặc trên phiếu học tập cho cá nhân hoặc nhómHS
– GV tổ chức cho HS nhớ lại những tính chất hoá học của mỗi loại hợp chất, theo trình tự :+ Tính chất hoá học của oxit bazơ
+ Tính chất hoá học của oxit axit
+ Tính chất hoá học của axit
+ Tính chất hoá học của bazơ
+ Tính chất hoá học của muối
– Đối với mỗi hợp chất hoá học, GV cho HS phát biểu các tính chất hoá học của chất và điềndần vào trên, dưới mũi tên HS chọn các chất cụ thể và viết PTHH
Trang 40– Ngoài sơ đồ về những tính chất hoá học của muối, GV cũng cho HS nhớ lại, chọn nhữngchất cụ thể và viết PTHH.
D hướng dẫn giải bài tập trong SGK
1 Đõy là những bài tập minh hoạ những tính chất hoá học cho mỗi loại hợp chất vụ cơ Yêu
cầu HS phải làm những bài tập này hoặc ở lớp trong giờ luyện tập hoặc ở nhà Cần có sự kiểm tra,đánh giá của GV
2 Hướng dẫn :
NaOH có tác dụng với dd HCl, nhưng không giải phóng khí Để có khí bay ra làm đục nướcvôi, thì NaOH đã tác dụng với chất nào đó trong không khí tạo ra hợp chất X Hợp chất này tácdụng với dd HCl sinh ra khí CO2 Hợp chất X phải là muối cacbonat Na2CO3, muối này được tạothành do NaOH đã tác dụng với cacbon đioxit CO2 trong không khí