1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

PHIM TAT TRONG EXCEL 2016

33 358 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 90,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các phím tắt này bạn có thể thao tác tất cả các lệnh trong các phiên bản Microsoft Excel có ruy băng (Ribbon).Các phím tắt trong Microsoft Excel áp dụng từ Excel 2007 đến Excel 2016. Sử dụng các phím tắt này bạn có thể thao tác tất cả các lệnh trong các phiên bản Microsoft Excel có ruy băng (Ribbon).

Trang 1

Các phím tắt và phím chức năng của Excel dành cho Windows

Bảng này liệt kê các phím thường được sử dụng nhất trong Excel 2016

Trang 2

Mở menu ngữ cảnh Shift+F10 hoặc

Phím ngữ cảnh

Đầu Trang

Các phím tắt trên dải băng

Nếu bạn mới dùng dải băng, thông tin trong mục này có thể giúp bạn hiểu rõ kiểu phím tắt của dảibăng

Khi bạn nhấn phím Alt, các chữ cái sẽ xuất hiện trong hình ảnh nhỏ, được gọi là Mẹo Phím, cạnh các tab và lệnh trên dải băng, như được minh họa trong hình ảnh sau

Bạn có thể kết hợp các chữ cái này với Alt để tạo lối tắt, được gọi là Phím Truy nhập cho lệnh dải băng Ví dụ: Alt+H sẽ mở tab Trang đầu và Alt+Q sẽ đi đến hộp Cho tôi biết

Nhấn Alt một lần nữa để xem Mẹo Phím cho các lệnh trên bất kỳ tab nào

Phím truy nhập cho các tab dải băng

Để đến thẳng một tab trên dải băng, hãy nhấn một trong các phím truy nhập sau:

Trang 3

Mở hộp Cho tôi biết trên Dải băng, rồi nhập thuật ngữ tìm kiếm

để tìm hỗ trợ hoặc nội dung Trợ giúp

Alt+Q, rồi nhậpthuật ngữ tìm kiếm

Mở trang Tệp và sử dụng chế độ xem Backstage Alt+F

Mở tab Trang đầu và định dạng văn bản và số và sử dụng công

Mở tab Chèn, rồi chèn PivotTable, biểu đồ, phần bổ trợ, Biểu đồ

thu nhỏ, ảnh, hình, đầu trang hoặc hộp văn bản Alt+N

Mở tab Bố trí Trang, rồi làm việc với các chủ đề, thiết lập trang,

Mở tab Công thức, rồi chèn, theo dõi và tùy chỉnh các hàm

Mở tab Dữ liệu, rồi kết nối, sắp xếp, lọc, phân tích và làm việc

Mở tab Xem lại, rồi kiểm tra chính tả, thêm nhận xét và bảo vệ

các trang tính cũng như sổ làm việc

Alt+R

Mở tab Xem, rồi xem trước cách ngắt và bố trí trang, hiển thị

và ẩn đường lưới cũng như đầu đề, đặt tỷ lệ thu phóng, quản

lý các cửa sổ và ngăn, cũng như xem macro

Alt+W

Đầu Trang

Làm việc trên dải băng với bàn phím

Trang 4

Chọn tab hiện hoạt trên dải băng,

rồi kích hoạt các phím truy nhập

Alt hoặc F10 Để di chuyển sang một tab khác, hãy sử dụng các phím truy nhập hoặc các phím mũi tên

Di chuyển tiêu điểm đến các lệnh

Di chuyển lên, xuống, sang trái

hoặc sang phải tương ứng giữa các

mục trên Dải băng

Phím Mũi tên Xuống, Mũi tên Lên, Mũi tên Trái hoặc Mũi tên Phải

Kích hoạt một nút đã chọn Phím cách hoặc Enter

Mở danh sách cho một lệnh đã

chọn

Phím Mũi tên Xuống

Mở menu cho một nút đã chọn Alt+Mũi tên Xuống

Khi mở một menu hoặc menu con,

di chuyển sang lệnh tiếp theo Phím Mũi tên Xuống

Bung rộng hoặc thu gọn dải băng Ctrl+F1

Hoặc trên bàn phím WindowsPhím ngữ cảnh (giữa phím Alt và phím Ctrl bên phải)

Di chuyển tới menu con khi mở

hoặc chọn một menu chính Phím Mũi tên Trái

Đầu Trang

Trang 5

Dẫn hướng trong các ô: phím tắt

Di chuyển tới ô trước đó trong trang tính hoặc tùy chọn trước đó

cùng một cột hoặc hàng với ô hiện hoạt và tắt chế độ Kết thúc

Nếu ô trống, hãy di chuyển sang ô cuối cùng trong hàng hoặc

cột

End, phím mũi tên

Di chuyển tới ô cuối cùng trong trang tính, sang hàng được sử

dụng thấp nhất trong cột ngoài cùng bên phải được sử dụng

Ctrl+End

Mở rộng vùng chọn ô sang ô được sử dụng gần đây nhất trên

trang tính (góc phía dưới bên phải)

Ctrl+Shift+End

Trang 6

Di chuyển sang ô ở góc trên bên trái của cửa sổ khi bật Scroll

Lock

Home+Scroll Lock

Di chuyển một màn hình xuống trong trang tính Phím Page

Di chuyển lên một màn hình trong trang tính Phím Page Up

Di chuyển một màn hình sang trái trong trang tính Alt+Page Up

Di chuyển tới trang tính trước đó trong sổ làm việc Ctrl+Page Up

Di chuyển sang phải một ô trong trang tính Hoặc trong trang

tính được bảo vệ, di chuyển giữa các ô đã mở khóa Tab

Trang 7

Chỉnh sửa ô hiện hoạt và đặt điểm chèn vào cuối nội dung

của ô Hoặc nếu ô bị tắt chức năng chỉnh sửa, hãy di chuyển

điểm chèn vào thanh công thức Nếu chỉnh sửa một công

thức, hãy bật hoặc tắt chế độ Điểm để bạn có thể sử dụng

phím mũi tên nhằm tạo tham chiếu

F2

Thêm hoặc chỉnh sửa nhận xét trong ô Shift+F2

Mở hộp thoại Chèn để chèn các ô trống Ctrl+Shift+Dấu

cộng (+)

Mở hộp thoại Xóa để xóa các ô đã chọn Ctrl+Dấu trừ (-)

hai chấm (:)

phẩy (;)Chuyển đổi giữa hiển thị các giá trị hoặc công thức ô trong

Sao chép công thức từ ô bên trên ô hiện hoạt vào ô hoặc

Dán nội dung tại điểm chèn, thay thế vùng chọn bất kỳ Ctrl+V

Trang 8

In nghiêng văn bản hoặc loại bỏ định dạng nghiêng Ctrl+I hoặc

Ctrl+3

In đậm văn bản hoặc loại bỏ định dạng đậm Ctrl+B hoặc

Ctrl+2Gạch dưới văn bản hoặc loại bỏ gạch dưới Ctrl+U hoặc

Ctrl+4

Áp dụng hoặc loại bỏ định dạng gạch ngang Ctrl+5

Chuyển đổi giữa ẩn đối tượng, hiển thị đối tượng và hiển thị

chỗ dành sẵn cho đối tượng

Ctrl+6

Áp dụng viền ngoài cho các ô được chọn Ctrl+Shift+dấu

và (&)Loại bỏ viền ngoài khỏi các ô đã chọn Ctrl+Shift+dấu

gạch dưới (_)Hiển thị hoặc ẩn biểu tượng viền ngoài Ctrl+8

Sử dụng lệnh Điền Xuống dưới để sao chép nội dung và định

dạng của ô trên cùng từ dải ô đã chọn vào các ô bên dưới

Ctrl+D

ngã (~)

Áp dụng định dạng Tiền tệ với hai chữ số thập phân (số âm

đặt trong dấu ngoặc đơn)

Ctrl+Shift+ký hiệu đô la ($)

Áp dụng định dạng Phần trăm không có chữ số thập phân Ctrl+Shift+phầ

Trang 9

Áp dụng định dạng Số với hai số thập phân, dấu tách hàng

ngàn và dấu trừ (-) cho các giá trị âm

Ctrl+Shift+dấu chấm than (!)

Kiểm tra chính tả trong trang tính hiện hoạt hoặc phạm vi

Tạo các vùng chọn và thực hiện thao tác: phím tắt

Chọn toàn bộ trang tính Ctrl+A hoặc Ctrl+Shift+Phím

cách

Trang 10

Chọn trang tính hiện tại và tiếp theo trong

cuối cùng trong cùng một cột hoặc hàng với

ô hiện hoạt hoặc nếu ô tiếp theo trống, sang

ô không trống tiếp theo

Ctrl+Shift+phím mũi tên

Bật chế độ mở rộng và sử dụng các phím

mũi tên để mở rộng vùng chọn Nhấn lại tổ

hợp đó để tắt

Bật chế độ mở rộng và sử dụng các phím mũi tên để mở rộng vùng chọn Nhấn lại tổ hợp đó đểtắt F8

Thêm một ô hoặc dải ô không liền kề vào

vùng chọn ô bằng cách sử dụng các phím

mũi tên

Shift+F8

Bắt đầu một dòng mới trong cùng một ô Alt+Enter

Điền mục nhập hiện tại vào phạm vi ô đã

Trang 11

Chọn tất cả các đối tượng trên trang tính khi

một đối tượng được chọn

Ctrl+Shift+Phím cách

Mở rộng vùng chọn ô sang đầu trang tính Ctrl+Shift+Home

Chọn vùng hiện thời nếu trang tính có chứa

dữ liệu Nhấn lần thứ hai để chọn vùng hiện

thời và hàng tóm tắt của vùng đó Nhấn lần

thứ ba để chọn toàn bộ trang tính

Ctrl+A hoặc Ctrl+Shift+Phím cách

Chọn vùng hiện thời xung quanh ô hiện hoạt

hoặc chọn toàn bộ báo cáo PivotTable

Ctrl+Shift+dấu sao (*)

Chọn lệnh đầu tiên trên menu khi menu

hoặc menu con hiển thị

Làm việc với dữ liệu, các hàm và thanh công thức: phím tắt

sao (*)Chỉnh sửa ô hiện hoạt và đặt điểm chèn vào cuối nội dung

của ô Hoặc nếu ô bị tắt chức năng chỉnh sửa, hãy di chuyển

điểm chèn vào thanh công thức Nếu chỉnh sửa một công

F2

Trang 12

thức, hãy bật hoặc tắt chế độ Điểm để bạn có thể sử dụng

phím mũi tên nhằm tạo tham chiếu

Bung rộng hoặc thu gọn thanh công thức Ctrl+Shift+UHủy bỏ mục nhập trong ô hoặc Thanh Công thức Esc

Hoàn tất mục nhập trong thanh công thức, rồi chọn ô bên

Tính toán tất cả các trang tính trong tất cả các sổ làm việc

đang mở, bất kể các trang này có thay đổi gì không kể từ lần

tính toán gần nhất

Ctrl+Alt+F9

Kiểm tra các công thức phụ thuộc, rồi tính toán tất cả các ô

trong tất cả các sổ làm việc đang mở, bao gồm các ô không

được đánh dấu là cần được tính toán

Ctrl+Alt+Shift+F9

Hiển thị menu hoặc thông báo cho nút Kiểm tra Lỗi Alt+Shift+F10Hiển thị hộp thoại Tham đối Hàm khi điểm chèn nằm ở bên Ctrl+A

Trang 13

phải tên hàm trong công thức.

Chèn tên tham đối và dấu ngoặc đơn khi điểm chèn nằm ở

Gọi Tự hoàn tất có Xem trước để tự động nhận diện các mẫu

trong cột liền kề và điền vào cột hiện tại Ctrl+E

Chuyển qua tất cả các tổ hợp tham chiếu tương đối và tuyệt

đối trong công thức nếu chọn tham chiếu ô hoặc dải ô

F4

Sao chép giá trị từ ô bên trên ô hiện hoạt vào ô hoặc thanh

Tạo biểu đồ dữ liệu được nhúng trong phạm vi hiện tại Alt+F1

Tạo biểu đồ dữ liệu trong phạm vi hiện tại trên một trang

Di chuyển sang trường đầu tiên trong bản ghi tiếp theo của

biểu mẫu dữ liệu

Enter

Tạo, chạy, chỉnh sửa hoặc xóa macro Alt+F8

Mở Bộ soạn thảo Microsoft Visual Basic For Applications Alt+F11

Đầu Trang

Trang 14

m Mô tả

F1 Riêng F1: hiển thị ngăn tác vụ Trợ giúp Excel

Ctrl+F1: hiển thị hoặc ẩn dải băng

Alt+F1: tạo ra biểu đồ dữ liệu được nhúng trong dải ô hiện tại

Alt+Shift+F1: chèn một trang tính mới

F2 Riêng F2: chỉnh sửa ô hiện hoạt, rồi đặt điểm chèn ở cuối nội dung Hoặc

nếu ô bị tắt chức năng chỉnh sửa, hãy di chuyển điểm chèn vào thanh công thức Nếu chỉnh sửa một công thức, hãy bật hoặc tắt chế độ Điểm đểbạn có thể sử dụng phím mũi tên nhằm tạo tham chiếu

Shift+F2: thêm hoặc chỉnh sửa chú thích ô

Ctrl+F2: hiển thị vùng xem trước khi in trên tab In trong Dạng xem

Backstage

F3 Riêng F3: hiển thị hộp thoại Dán Tên Chỉ sẵn dùng nếu tên đã được xác

định trong sổ làm việc

Shift+F3: hiển thị hộp thoại Chèn Hàm

F4 Riêng F4: lặp lại lệnh hoặc thao tác gần nhất, nếu có

Khi tham chiếu ô hoặc dải ô được chọn trong một công thức, nhấn F4 sẽ quay vòng qua tất cả các tổ hợp tham chiếu tuyệt đối và tương đối khác nhau

Ctrl+F4: đóng cửa sổ sổ làm việc đã chọn

Alt+F4: đóng Excel

F5 Riêng F5: hiển thị hộp thoại Đi Tới

Ctrl+F5: khôi phục kích thước cửa sổ sổ làm việc đã chọn

Trang 15

F6 Riêng F6: chuyển đổi giữa trang tính, dải băng, ngăn tác vụ và điều khiển

Thu phóng Trong trang tính đã được phân tách, F6 sẽ bao gồm ngăn phântách khi chuyển đổi giữa các ngăn và khu vực dải băng

Shift+F6: chuyển đổi giữa trang tính, điều khiển Thu phóng, ngăn tác vụ

và dải băng

Ctrl+F6: chuyển đổi đến cửa sổ sổ làm việc tiếp theo khi mở nhiều cửa sổ

sổ làm việc

F7 Riêng F7: Mở hộp thoại Chính tả để kiểm tra chính tả trong trang tính hiện

hoạt hoặc dải ô được chọn

Ctrl+F7: thực hiện lệnh Di chuyển trên cửa sổ sổ làm việc khi cửa sổ chưa được phóng to Sử dụng phím mũi tên để di chuyển cửa sổ, khi hoàn

thành, hãy nhấn Enter hoặc Esc để hủy bỏ

Riêng F8: bật hoặc tắt chế độ mở rộng Trong chế độ mở rộng, Vùng chọn

Mở rộng sẽ xuất hiện ở dòng trạng thái và các phím mũi tên sẽ mở rộng vùng chọn

F8 Shift+F8: cho phép bạn thêm một ô hoặc dải ô không liền kề vào vùng

Shift+F9: tính toán trang tính hiện hoạt

Ctrl+Alt+F9: tính toán mọi trang tính trong tất cả các sổ làm việc đang

Trang 16

mở, bất kể các trang này có thay đổi từ lần tính gần nhất hay không

Ctrl+Alt+Shift+F9: kiểm tra lại các công thức phụ thuộc, rồi tính toán mọi

ô trong toàn bộ sổ làm việc đang mở, kể cả các ô không được đánh dấu làcần tính toán

Ctrl+F9: thu nhỏ cửa sổ sổ làm việc thành biểu tượng

F10 Riêng F10: Bật hoặc tắt mẹo phím (Nhấn Alt cũng có hiệu quả tương tự.)

Shift+F10: hiển thị menu lối tắt cho mục được chọn

Alt+Shift+F10: hiển thị menu hoặc thông báo về nút Kiểm tra Lỗi

Ctrl+F10: phóng to hoặc khôi phục lại cửa sổ sổ làm việc được chọn

F11 Riêng F11: Tạo một biểu đồ dữ liệu trong dải ô hiện tại ở một trang tính

Biểu đồ riêng

Shift+F11: chèn một trang tính mới

Alt+F11: mở Trình soạn thảo Visual Basic For Applications của Microsoft, cho phép bạn tạo macro bằng Visual Basic for Applications (VBA)

F12 Riêng F12: hiển thị hộp thoại Lưu Dưới dạng

Trang 17

Phím Mũi

tên Chuyển lên trên, xuống dưới, sang trái hoặc sang phải một ô trong một trang tính

Nhấn Ctrl+Phím Mũi tên sẽ chuyển đến lề của vùng dữ liệu hiện tại trong trang tính

Nhấn Shift+Phím Mũi tên sẽ mở rộng vùng chọn thêm một ô

Nhấn Ctrl+Shift+Phím Mũi tên sẽ mở rộng vùng chọn ô đến ô không trống cuối cùng trong cùng một cột hoặc hàng với ô hiện hoạt hoặc nếu ô tiếp theo là ô trống thì mở rộng vùng chọn đến ô không trống tiếp theo

Mũi tên Trái hoặc Mũi tên Phải chọn tab về bên trái hoặc về bên phảikhi chọn dải băng Khi mở hoặc chọn menu con, các phím mũi tên này sẽ chuyển đổi giữa menu chính và menu con Khi chọn một tab dải băng, các phím này sẽ dẫn hướng nút tab

Mũi tên Xuống hoặc Mũi tên Lên sẽ chọn lệnh tiếp theo hoặc trước

đó khi một menu hoặc menu con mở Khi chọn tab dải băng, các phím này sẽ dẫn hướng lên hoặc xuống trong nhóm tab

Trong hộp thoại, phím mũi tên sẽ di chuyển giữa các tùy chọn trong danh sách thả xuống mở hoặc giữa các tùy chọn trong một nhóm tùy chọn

Nhấn Mũi tên Xuống hoặc Alt+Mũi tên Xuống sẽ mở một danh sách thả xuống được chọn

Backspac

e

Xóa một ký tự ở bên trái trong Thanh Công thức

Cũng xóa nội dung của ô hiện hoạt

Trong chế độ sửa ô, phím này sẽ xóa ký tự bên trái của điểm chèn

Trang 18

Delete Loại bỏ nội dung ô (dữ liệu và công thức) khỏi các ô được chọn mà

không ảnh hưởng đến định dạng hoặc chú thích ô

Trong chế độ sửa ô, phím này sẽ xóa ký tự bên phải của điểm chèn.End End sẽ bật hoặc tắt chế độ Kết thúc Trong chế độ Kết thúc, bạn có

thể nhấn phím mũi tên để di chuyển đến ô không trống tiếp theo trong cùng một cột hoặc hàng với ô hiện hoạt Chế độ Kết thúc sẽ tựđộng tắt sau khi nhấn vào phím mũi tên Hãy đảm bảo nhấn lại End trước khi nhấn phím mũi tên tiếp theo Chế độ Kết thúc được hiển thịtrên thanh trạng thái khi bật thanh trạng thái

Nếu các ô trống, nhấn phím End, sau đó nhấn phím mũi tên sẽ chuyển đến ô cuối cùng trong hàng hoặc cột

Nhấn phím End cũng sẽ chọn lệnh cuối cùng trên menu khi một menu hoặc menu con hiển thị

Nhấn Ctrl+End sẽ di chuyển tới ô cuối cùng trong trang tính, sang hàng được sử dụng thấp nhất trong cột ngoài cùng bên phải được sửdụng Nếu con trỏ đang ở thanh công thức, nhấn Ctrl+End sẽ di chuyển con trỏ đến cuối văn bản

Nhấn Ctrl+Shift+End sẽ mở rộng vùng chọn ô sang ô được sử dụng gần đây nhất trên trang tính (góc phía dưới bên phải) Nếu con trỏ nằm trong thanh công thức, nhấn Ctrl+Shift+End sẽ chọn toàn bộ văn bản trong thanh công thức từ vị trí của con trỏ đến cuối—điều này không ảnh hưởng đến chiều cao của thanh công thức

Enter Hoàn thành một mục nhập ô từ trong ô hoặc trong Thanh Công thức

và chọn ô bên dưới (theo mặc định)

Trong một biểu mẫu dữ liệu, nhấn phím này sẽ chuyển đến trường

Trang 19

đầu tiên trong bản ghi tiếp theo.

Mở menu đã chọn (nhấn F10 để kích hoạt thanh menu) hoặc thực hiện thao tác cho lệnh đã chọn

Trong hộp thoại, việc nhấn phím này sẽ thực hiện thao tác cho nút lệnh mặc định trong hộp thoại (nút có viền ngoài đậm, thường là nút OK)

Nhấn Alt+Enter sẽ bắt đầu một dòng mới trong cùng một ô

Nhấn Ctrl+Enter sẽ điền mục nhập hiện tại vào phạm vi ô được chọn

Nhấn Shift+Enter sẽ hoàn thành một mục nhập ô và chọn ô bên trên

Esc Hủy một mục nhập trong một ô hoặc trong Thanh Công thức

Đóng menu hoặc menu phụ, hộp thoại hoặc cửa sổ thông báo đang mở

Nhấn phím này cũng đóng chế độ toàn màn hình khi đang áp dụng chế độ này và quay về chế độ màn hình bình thường để hiển thị lại ribbon và thanh trạng thái

Home Chuyển đến đầu hàng trong một trang tính

Chuyển đến ô ở góc trên bên trái của cửa sổ khi bật phím Scroll Lock

Chọn lệnh đầu tiên trên menu khi một menu hoặc menu phụ hiển thị

Nhấn Ctrl+Home sẽ chuyển đến đầu một trang tính

Nhấn Ctrl+Shift+Home sẽ mở rộng vùng chọn ô đến đầu trang tính

Trang 20

Phím

Page

Down

Di chuyển xuống một màn hình trong một trang tính

Nhấn Alt+Page Down sẽ di chuyển một màn hình sang phải trong trang tính

Nhấn Ctrl+Page Down sẽ di chuyển đến trang tính tiếp theo trong một sổ làm việc

Nhấn Ctrl+Shift+Page Down sẽ chọn trang tính hiện tại và trang tiếp theo trong một sổ làm việc

Phím

Page Up

Di chuyển lên một màn hình trong một trang tính

Nhấn Alt+Page Up sẽ di chuyển một màn hình sang trái trong trang tính

Nhấn Ctrl+Page Up sẽ di chuyển đến trang tính trước đó trong một

Nhấn Ctrl+Phím cách sẽ chọn toàn bộ cột trong một trang tính

Nhấn Shift+Phím cách sẽ chọn toàn bộ hàng trong một trang tính.Nhấn Ctrl+Shift+Phím cách sẽ chọn toàn bộ trang tính

Nếu trang tính có chứa dữ liệu, nhấn Ctrl+Shift+Phím cách sẽ chọn vùng hiện thời Nhấn Ctrl+Shift+Phím cách lần thứ hai sẽ chọn vùnghiện thời và các hàng tóm tắt Nhấn Ctrl+Shift+Phím cách lần thứ

ba sẽ chọn toàn bộ trang tính

Khi một đối tượng được chọn, nhấn Ctrl+Shift+Phím cách sẽ chọn tất cả các đối tượng trên trang tính

Ngày đăng: 14/07/2017, 15:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w