Nếu bạn muốn sử dụng bàn phím càng nhiều càng tốt, m ột tùy chọn truy cập khác để thử là MouseKeys, tùy chọn này cho bạn điều khiển chuột bằng cách sử dụng các phím mũi tên trên bàn phím
Trang 28 Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến.
Một bàn phím PC chuẩn (hình 1.1) có 101 hoặc 104 phím phân chia như sau:
M 26 p h ím m ẫu tự cho các mẫìi tự a đ ến z.
M Một ISpacebarì đ ể đặl các khoảng cácb giữa các ký tự.
M Hai tập hợp p h ím cho các số một chữ số (0 đ ế n 9), m ột tập hợp xiiất
h iện dưới dạng m ột hàng ở trên các p h ỉm m ẫn tự và một tập hợp trên bàn p h ím số H àng p h ím số được sứ dụng làm các p h ím ký hiệu
và các p h ím trên bàn p h ím số điỉợc sứ dụng làm các p h ím định hướng.
u 15 đ ến 18 p h ím cho các ký hiệu dấti chấm câu (ví dụ, d ấ n phẩy, dấìi cbấm và d ấu chấm p h ẩ y ) và những ký hiệu khác (vi dụ + I 'à ~) B àn phỉrn số thì tòng bao gồm các ký biện được sử dụng cho các p h ép toán
cơ bản (+ cho p h é p cộng, - cho p h ép trìỉ, /c h o p h ép chia và * cho p h ép
n h â n ) và m ột dấn chấm cho một chữ số thập p h â n
B Một p h ím [Tab] đ ể nhập các tab và đ ể định hướng tử một p h ầ n từ giao d iện n à y sang một p h ầ n tử giao diện khác.
I H ai p h ím IE nterỊ đ ể n h ậ p các ký tự trở về đ ần dòng và "nhấp" nút điỉợc chọn trong các hộp thoại.
K Hai p h ím ìS h ift/ đ ể thay đổi kiều chữ của p h ím được n h ấ n và một phím ÍC apsL ock] đ ể khóa các p h ím m ẫu tự ở vị trí chữ hoa.
B Sáu p h ím bổ trợ khác: h a i p h ím ¡Ctrlì, hai p h ím [Alt] và hai p h ím
(đĩtợc thảo luận ở p h ầ n k ế tiếp).
B MỘI p h ím [Insert ì đ ể chuyển đổi chế độ Insert.
* Một p h ím [Delete] đ ể x ó a lù n g chọn hoặc kỷ tự san điểm chèn và
m ột p h ím [B a ck sp a ce] đ ể xỏa ký tự trước đ iểm chèn.
B Tám p h ím địn h hướng trở lên bốn p h ím m ũi tên (ỉ- , ), một p h ím [Home] đ ể di chuyền đ ế n đầu một mục, và một p h ím [End] đ ề di chuyển đ ế n cuối m ột mục, một p h ím [Page up] đ ể di chuyển lên
"trang" thông tin và m ột p h ím [Page Down] đ ể di chuyển xuống một trang.
* 12 p h ím chức năng đĩtợc đ á n h số từ F l đến F2 đ ể gọi ra chúc năng cài săn vào h ệ điều h à n h và cài sẵ n vào các ứng dụng.
Trang 3Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến. 9
m Một p h ím [Scroll L ock] tắt m ờ chức năng cuộn.
* Một p h ím [N um L ockì đ ể khóa bàn p h ím số.
m Phím (P rỉn tS c re e n ì (hoặc P r tS c r ) đ ể chụp nhữ ng gì x u ấ t h iện trên
m à n hình.
M Một p h ím [P ause /B re a k ì cho n hữ ng chức năng đặc biệt.
m Một p h ím [Esc] đ ể h ủ y m ột h à n h động hoặc "nhấp" n ú t C ancel cho
m ột hộp thoại.
K Một p h ím m en u ngữ cảnh (hoặc p h ím m en u tắt) đ ể h iển thị m enu ngữ cảnh hoặc m en u tắt.
Tìm h iểu c á c phím chuẩn trên một bàn phím M ac
Hầu h ết các bàn phím cho các máy Mac desktop chứa từ 101 đến 105 phím phân chia như sau Hình 1.2 minh họa một ví dụ về một bàn phím Mac khá điển hình
15 đ ế n 18 p h ím cho các ký hiệu dâu chấm câu (ví dll, dấ u phẩy, dấu chấm và d ấ u chấm p h ẩ y ) và n hữ ng kỷ hiệu khác (ví dụ + và ~) B àn
p h ím số thĩỉờng bao gồm các ký h iệu đnợc sử dụng cho các p h é p toán
Trang 410 Chưởng 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến.
cơ bản (+ cho p h ép cộng, - cho p h é p tríỉ, /c h o p h é p chia và * cho p h ép
n h â n ) và mội dấu chấm cbo một hàng ch ữ số thập p h â n
Mi M ột p h ím [Tab ì đ ể nhập các tab và đ ể đ ịn b bướng tử một p h ầ n tử gia o d iện n à y sang m ột p h ầ n tử giao d iệ n khác.
B Một p h ím [ R e tìim l hoặc m ột p h ím [Enter] (trôn bàn p h ím số) đ ể
n h ậ p các kỷ tự trở về đầu dòng và "nhấp” n ú t đĩiợc chọn trong các hộp thoại.
M H ai p h ím [S h ift]để thay đ ổ i k iể u c h ữ được n h ấ n v à m ột p h ím
ỊC apsL ock! đ ể khóa các p h ím m ẫĩi tự ở vị trí ch ữ hoa.
B Sá n p h ím bổ Sĩing: bai p h ím [Ctrl] hoặc [Controlì, h a i p h ím [A lt/op- tio n s ì và hai p h ím /dì ì (đĩỉợc thảo lu ậ n ở p h ầ n k ế tiếp).
R M ột p h ím [D eteteF orw ardJ đ ể x ó a vũng chọn hoặc ký tự san đ iểm
c h èn và một p h ím /D e le te / đ ể x ó a ký tự tntớc đ iể m chèn.
M Tám hoặc nhiều p h ím đ ịn h hướng: bốn p h ím m ũ i tên (<—, t và i )
và m ột p h ím [Home] đ ể di ch u yển đ ế n đ ầ u m ột mục, m ột p h ím [End]
đ ể d i chuyển đ ến cuối m ột mục, một p h ím [P a g eU p ỉ đ ể di cbuỵển lên m ột "trang" thông tin, và m ột p h ím [P ageD ow n] đ ể d i chtiyển Xĩiống m ột trang.
1 12 hoặc nhiều p h ím chức n ă n g điiợc đ á n h số từ F1 đ ế n F 1 2 hoặc số cao hơn thích hợp với chức n ă n g cài sẵ n vào h ệ điềĩỊ h à n h và các ứng dụng Một số bàn p h ím có 1 6 p h ím chức năng.
* M ột p h ím [Num Lock ì đ ể khóa bàn p h ím số.
B M ột p h ím [Esc ì đ ể h ủ y một h à n h động hoặc "nhấp" n ú t C a n cel trong
m ột bộp thoại.
Một s ố bàn phím có thêm các phím để tăng và giảm âm lượng phát lại, để chuyển đổi việc tắ t tấ t cả âm thanh và để đẩy CD được chọn hoặc phương tiện khác ra
Trang 5Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến. 11
Sử dụng các phím bổ sung trong Windows
Các bàn phím chuẩn cho các PC Windows bao gồm bôn phím bổ sung (hình 13):
m [Shift] Phím [Shift] bắt ngĩiồn từ m áy đ á n h ch ữ và thay đổi kiểu chữ Tên n à y x tiấ tp h á t tĩtp h ím [Shift] trên m ột m á y đ á n h ch ữ dịch
ch u yển cơ cấu đ á n h ch ứ - n â n g trtic cuốn g iấ y hoặc hạ Xĩiống các
th a n h đ á n h c h ữ sao cho p h ầ n trên củng của thanh đ á n h ch ứ (chứa
ch ữ hoa) th a y vì p h ầ n p h ía dưới của thanh đ á n h ch ữ (chứa chữ thường) đ ậ p vào tn ic cuốn g iấ y (các thanh đ á n h chữ là các thanh kim loại chứa các chữ T m c Cìiốn g iấ y là tm c lăn mà tờ g iấ y được cuộn và đĩtợc n ạ p x u n g qua n b và các thanh đ á n h ch ữ đ á n h vào).
m (AU] Phím [Alt J th a y đổi việc n h ấ n ph ím Trong Windows, [AU] được
sử d ụ n g đ ể tn iy cập các p h ím gia tốc trên các m em i và n h ữ n g thanh lện h khác (chẳng h ạ n n h ư các thanh công cụ) Ví dụ, đ ể h iể n thị
m en u File trong n b iềíi ứng dụng, n h ấ n ÍAlt]-[FỊ.
M [Ctrl] Phím [Ctrl] được sử dụng trong Windows đ ể kích hoạt các
p h ím tắt Ví dụ, đ ể gọi ra m ột lệnh Print trong n h iều ứng dụng, n h ấ n
Trang 612 Chưdng 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến.
[C trl], [Alt] và [Shift] có th ể được sử dụng kết hợp, do đó tạo thêm nhiều tổ hợp phím - ví dụ [C trl -[M], [Ctrl]-[Alt]-[M ], [C tri]-[A lt]-
[Shift]-[MÌ, [CtrlM ShiftM M ] va [Alt]-[Shift]-[M] Càng nhiều phím
trong một tổ hợp thì hầu hết người dùng càng khó nhấn nó, nhưng khả năng bất kỳ người dùng vô ý nhấn tổ hợp phím đó thì càng ít không được sử dụng cùng với những phím bổ sung khác mặc dù có th ể lập trình Windows để nhận biết những tổ hợp phím như vậy
Nhiều laptop có một phím bổ sung khác trên bàn phím: phím chức năng ([Fn]) thường được sử dụng để cung cấp chức năng trê n một bàn phím vốn không có đủ các phím cho mỗi chức năng riêng biệt Ví dụ,
nhấn [Fn]-[F5] trên một số laptop sẽ giảm độ sáng màn hình và [Fn]-
[F6] sẽ tăn g nó
Một bàn phím laptop cũng có th ể có một bộ phím nhúng để cung cấp chức năng của một bộ phím trên một bàn phim nguyên cỡ Bộ phím nhúng thường xuất hiện ở phía bên phải bàn phím với chữ J sử dụng cho
[1], [K] cho 2 và [L] cho [3] Bạn nhấn một phím khóa số [Num Lock]
Hình 1.4 Các bàn phím Mac desktop có bôn phím chỉnh sửa: [£f] ], [Shift], [Option] và
[Ctrli.
Trang 7Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến 13
Các bàn phím chuẩn cho các máy Mac bao gồm bốn phím chỉnh sửa (hình 1.4):
ÊÊ ịshịỹtì Phím [Shift] bắt nguồn từ m áy đ á n b Chữ và thay đổi kiểu cbữ của m ẫu tự.
U {%%Ị Phím {ậ€/ (phím có logo Apple) được sử dụng trong M ac OSX đ ể kích hoạt các p h ím tắt Ví dụ, đ ể gọi ra một lệnh Print trong nhiều ứng dụng, bạn n h ấ n M ac OS X sử dụng n h iều p h ím tắt /§€/-
[Shift] Ví dụ, n h ấ n /ậ€]-[Shift J-[A] với F inder đĩiợc kích hoạt sẽ h iển thị fo ld e r Applications.
* [Alt][OptionI Phím fAlt]/fOptionJ thay đổi việc n h ấ n p h ím Ví dụ,
Photoshop sử dụng /ậ€ JÍOptionJ-fW] cho lệnh File > Close AU và /ậ € /-
¡W] cho lệnh File > Close.
[Ctrl], [O ption], và [Shift] có thể được sử dụng kết hợp, do đó tạo ra thêm nhiều tổ hợp phím - ví dụ [3€]-[M], [!€]-[Option]-[M ], [3€]-
[Option]-[Shift]-[M], [ ủ }-[Shift]-[M], [Option]-[M] và [Option]-[Shift]-
[M] Càng nhiều phím trong một tổ hợp thì hầu h ết người dùng càng khó nhấn nó, nhưng khả năng bất kỳ người dùng sẽ vô ý nhấn tổ hợp phím
đó càng ít
PowerBooks và iBook có một phím bổ sung khác trên bàn phím: phím chức năng ([Fn]) thường được sử dụng để cung cấp chức năng trên một bàn phím vốn không có đủ các phím cho mỗi chức năng riêng biệt Ví dụ, trên các model Powerbook hiện hành, bạn nhấn ([Fn]) và phím chức năng để gọi ra phím chức năng bởi vì sự ánh xạ chính của phím là cho một chức năng phần cứng: trên các PowerBooks G4, phím [F1] không có [Fn] được nhấn sẽ giảm độ sáng của m àn hình, phím [F2] không nhấn
IFn] sẽ tăng độ sáng, phím [F3] không nhấn [Fn] sẽ tắ t âm thanh
Trang 814 Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến.
PowerBooks và iBooks cũng có một bộ phím nhúng để cung cấp chức năng hoạt động của bàn phím trên một bàn phím nguyên cỡ Bộ phím nhúng xuất hiện ở phía bên phải bàn phím với chữ [J] sử dụng cho [1], [K] cho [2] và [L] cho [3] Bạn nhấn [N um L ock] để kích hoạt chức năng của bộ phím
Có một ngoại lệ quan trọng cần đề cập đến: trê n các bàn phím Windows, [Alt] cũng làm việc theo cách này, hoặc trong các tổ hợp hoặc riêng nhưng bạn cũng có thể nhấn [Alt] và nhả nó trước khi nhấn phím chữ - số N hấn phím [Alt] sẽ làm cho Windows đặt tiêu điểm vào mục đầu tiên trong thanh menu, đây thường là menu File Khi bạn nhấn phím truy cập (mẫu tự được gạch dưới), Windows kích hoạt menu đó Ví
dụ, khi bạn nhấn [W] sau khi nhấn [Alt], Windows kích hoạt menu Window trong nhiều ứng dụng
Một khi menu mở, bạn có thể gọi ra một lệnh trên menu đó bằng việc nhấn phím truy cập của lệnh mà không nhấn lại [Alt] Trong nhiều ứng dụng, hầu h ết các lệnh được sử dụng thường xuyên có các phím truy cập, nhưng mỗi phím truy cập cần được duy n h ất để có hiệu quả tốt nhất, một
số lệnh ít được sử dụng thường xuyên hơn không có phím truy cập hoặc một phím truy cập không trực quan
Các phím truy cập còn được gọi là các phím gợi nhớ bởi vì chúng thường xuyên sử dụng mẫu tự đầu hoặc một mẫu tự chính của lệnh Ví
dụ, phím truy cập cho lệnh Save trên menu File trong các ứng dụng Windows chuẩn là s (mẫu tự đầu tiên) và phím truy cập lệnh Exit là X (âm đầu tiên trong từ exit)
Nếu hai hoặc nhiều lệnh trên cùng một menu sử dụng cùng một phím truy cập, nhấn phím một lần để chọn lệnh đầu tiên; sau đó nhấn lại để chọn lệnh k ế tiếp Khi bạn đã đạt được lệnh mà bạn muôn, nhấn [E n
te r] để gọi nó ra Hình 1.5 minh họa tiến trìn h này
Trang 9Chương 1: Các điểm cờ bản về bàn phím và cách cải tiến 15
Qpen
Save Save As
Ctrl+Octrl+s
Page Setup ••
Print ctrl+pExit
Hình 1.5 Sử dụng một phím tắt [Alt] một cách hiệu quả nhât: Nhâ'n [Alt] để kích hoạt mục đẩu tiên trẽn thanh menu (trái), nhân phím truy cập để hiển thị menu (phải) và
sau đó nhấn phím truy cập cho lệnh.
C ấu hình b àn phím tron g W indows
các k ỷ tự lặp lại và tốc độ mà cursor (điểm ch èn ) n h ấ p nháy.
M Các s ơ đ ồ b à n p h ím B ạn có th ể thay đổi sơ đồ logic của bàn p h ím
vật lý th à n h m ột trong sô sơ đồ khác X em p h ầ n san "Sử dụ ng các sơ
đồ bà n p h ím khác" trong chương này.
Các tín h n ă n g tru y cập Bạn có th ể sử dụng các tính năng truy cập
đặc biệt mà Windows XP đưa ra để làm cho bàn phím dễ sử dụng hơn.Nếu ba loại xác lập cấu hình này không mang lại cho bạn k ết quả mà bạn cần, có th ể bạn muốn sử dụng một bàn phím khác Có sẵn nhiều loại bàn phím khác nhau từ các bàn phím có những thay đổi đơn giản đến mẫu th iết kế chuẩn đến những bàn phím chỉ vừa nhận ra là bàn phím.Thay đổi các xác lập bàn phím Windows cơ bản
Tùy chọn đầu tiên là thay đổi tốc độ mà cursor nhấp nháy và tốc độ
mà Windows XP lặp lại các ký tự khi bạn nhấn giữ một phím Để cấu
hình những tùy chọn này, chọn S tart > Control P a n el > P rin ters
Trang 1016 Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến. And O ther H ard w are > K eyboard và làm việc trong hộp thoại Key
Long r z z ’z n 'l! ™ - i
_ :Shoit
J
t ị Ị ị
J Faít
ỉ ị
i 1 ỉ Ị
; Click heie đrid bold down à key (o ]e$l repeal lòte
"1
_ i
1
I f
« ỉ
ị
Cursor b6rtk rdte
ỉ i 1 í
Hình 1.6 Bạn có thể thay đổi tốc độ lặp lại bàn phím và tốc độ nhấp nháy cursor
trong hộp thoại Keyboard Properties
-M ế u b ọ n sử d ụ n q Itliunq x e m C l o s s i c c ủ a C o n tp o l P a n e l iKaij vì L hunq xem
C a t e g o r y , c h ọ n S t a p l > C o n f p o l P a n e l và s a u đ ó n lìđ p đôi t i ế u tư ợ n g K e y
b o a r d Đ ế c h u y ể n đổi q iơ a k h u n g x em C a t e g o r y v à líh u n q xcm C l a s s i c , n h đ p liê n kef S w itc h l o C l a s s i c V ie w lioộc lie n Itci S w itc h T o C a t e q o r q V ie w tro n g
ta s k p a n e C o n t r o l P a n e l
Sử dụng các tính năng truy cập bàn phím của Windows
Nếu bạn thấy khó nhấn các tổ hợp phím một cách nhất.quán, bạn có
th ể cải thiện vấn đề bằng cách sử dụng các tính năng truy cập bàn phím của Windows Những tín h năng này được th iết kế để giúp những người dùng Windows có những khuyết tậ t từ nhẹ đến vừa - nếu bạn là người có
cơ thể lành lặn và bạn thấy một tín h năng truy cập hữu dụng, hãy tiến hành sử dụng nó
Chọn Start > C ontrol P a n e l để mở cửa sổ Control Panel và sau đó
nhấp biểu tượng Accessibility Options để hiển thị m àn hình
Trang 11Accessibil-Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến. 17
ity Options Nhấp lại biểu tượng Accessibility Options để hiển thị lại
hộp thoại Accessibility Options Nếu tab K eyboard (hình 1.7) không
hiển thị, nhấp tab để hiển thị các điều khiển của nó
Keyboard ị Sound ị Display I, Mouse ịi General, StickyKeys
] Use StickyKeys if you want to use SHIFT, CTRL, ALT or Windows logo key by pressing one key at a time.
□ i se SliiSyKeys? Settings FiRerKeys
Use FifterKeys rf you want Windows to ignore brief 01 repeated keystrokes, or slow the repeat rate.
Hình 1.7 Các tùy chọn StickyKeys, FilterKeys và ToggleKeys của Windows có thể làm
cho các phím tắt dễ truy cập hơn một cách nhâ't quán.
Tab Keyboard có ba cải tiến bàn phím: S tick yK eys, F ilterK eys và
T oggleK eys Bạn có th ể mở hoặc tắ t những cải tiến này bằng việc chọn hoặc hủy chọn hộp kiểm U se S tick yK eys, hộp thoại U se F ilterK eys
và hộp kiểm U se T o g g leK e y s trê n tab K e y b o a rd của hộp thoại Ac
c e s s ib ility O p tio n s Từng cải tiến có những tùy chọn cấu hình mà bạn
có th ể xác lập bằng việc nhấp nút S e ttin g s trong vùng của nó và làm
việc trong hộp thoại S e ttin g s vừa mở ra Hầu h ế t các hộp thoại S et tin gs có một vùng te s t để bạn có th ể thấy các xác lập hiện hàn h phù hợp
với bạn như th ế nào
StickyKeys
StickyKeys cho phép bạn "dán" các phím bổ sung lên sao cho bạn có
thể nhấn chúng mỗi lần một phím (ví dụ, A lt rồi đến [Shift] rồi đến
[Fl]) thay vì phải n h ấn tấ t cả chúng cùng với nhau Để b ật StickyKeys,
Trang 1218 Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến. nhấn [Shift] 5 lần liên tục Để tắ t StickyKeys, nhấp đôi biểu tượng StickyK eys trong vùng thông báo để hiển thị hộp thoại A ccessib ility
O ptions, hủy chọn hộp kiểm U se StickyK eys và sau đó nhấp nút OK (Nếu bạn tắ t biểu tượng vùng thông báo StickyK eys, hiển thị hộp thoại
A cc essib ility O p tion s từ Control Panel).
S e t t i n g s f o r S ỉic k y K è y s
Keyboard shortcut The shortcut for StickyKeys is:
Press the SHIFT key live times
G r ils e shortcut
Options
0 Efe$s modifier key twice to lock
0 ĩu tn StickyKeys off if two keys are pressed at once 1
Notification
R Make sounds when modifier key is pressed
0 £ h o w StickyKeys status on screen
Hình 1.8 Cấu hình hành vi của StickyKeys trong hộp thoại Settings For StickyKeys.
StickyKeys có những tùy chọn cấu hình sau đây trong hộp thoại Settings For StickyKeys của nó (hình 1.8):
B H ộp k iể m U se S h ortcu t đ iều khiển inệc bạn cú t h ể b ậ tS tic k y K e y s
bằng việc n h ấ n ¡ S h iftm e n lục năm lần hay không.
M H ộp k iể m P r e s s M o d ifie r K e y T w ice To Lock D iều k h iể n việc
Windows có khóa p h ím bổsm ig khi bạn n h ấ n nó liên tục h a i lần hay
không Ví dụ, n h ấ n [Ctrl] h a i lần đ ể bạn có th ể khóa n ó sao cho bạn
có th ể gọi ra h a i hoặc nhiều p h ím tắt [CtrlỊ m à không n h ấ n ¡Ctrl]
N hấn lại cùng m ột p h ím bổsìing đ ể mở khóa nó.
* H ộp k iể m Turn S ticky K e y s O f f I f Two K e y s A re P r e s s e d A t Once.
D iều k h iể n việc Windows có tắt StickyKeys khi người n à o đó n h ấ n
h a i p h ím cùng với nhau h a y không - nói cách kh á c k h i ngiiời n ào đó gọi ra m ột p h ím tắt theo cách bình thường Tùy chọn n à y vốn được
Trang 13Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến. 19
bật theo m ặc địn h đ ể làm cbo StickvKevs lắt khi người nào đó không cần StỉckyKeys bắt đầu sứ dụng m á y tính Nếu b ạn không biết rằng một m á y tính đang sứ dụng StickyKeys, có th ể b ạ n n g b ĩ nó đang
h à n h động rất kỳ lạ.
M H ộp k iể m M ake Sounds When M o d ifie r K e y I s P r e s s e d Điều
kb iển inệc Windows có p h á t ra m ột ă m thanh k h i bạn n h ấ n một pbím b ổ sung hay không Sự p h ả n hồi nghe đĩiợc n à y có th ể bữìi ích nếu b ạn khó n h ấ n chính xá c các phím
B H ộp k iể m Show S tic k yK ey s S ta tu s On S c r e e n Đ iều khiển việc
SỉickyKevs có h iển thị một biểu tượng m n g thông báo đ ề biểìi thị nó đang chạy ha y không Hộp kiểm n à y điiợc chọn theo m ặc định và biểu tượng n hắc nhở thường hĩỉxi dụng.
FilterKeys
FilterKeys phân tích các động tác gõ phím mà Windows trải nghiệm
và cố quyét định động tác gõ phím nào là vô ý - ví dụ nếu bạn đã nhập nhiều trường hợp của cùng một mẫu tự theo trìn h tự bằng cách nhấn giữ một phím lâu hơn bạn cần hoặc nếu bạn chạm vào góc của một phím trong khi đang cố gõ một phím khác
FilterKeys có những tùy chọn cấu hình sau đây trong hộp thoại Settings For FilterKeys của nó (được minh họa bên trái trong hình 1.9):
B Hộp k iể m U se S h o r tc u t Điền kh iển việc bạn có th ể bật FilterKeys bằng việc n h ấ n g iữ [Shift! trong tám giâv h a y không.
B Vùng F ilte r O p tio n s Chọn nút tù y chọn Ignore R epeated Keystrokes
Irxĩc mil lùy chọn Ignore Q uick K e y s tr o k e s A n d Slow D ow n The
R ep e a t R a te khi thích hợp Nến bạn chọn n ú t tù y chọn Ignore Re
peated Keystrokes, nhấp n ú t Settings ĩ'à x á c đ ịn h khoảng thời gian
g ĩ p h ím tối thiểìi (0 5 giây đến 2 giây) trong hộp thoại A d v a n c e d
Settings For F ilterK eys Nếu bạn chọn nút tùy chọn Ig n o re Q u ick
K e ystro k e s A n d Slow Down The R e p e a t R a te , nhấp m ít Settings
vh chọn R e p e a tK e y s (cácphím lặp lại) và SloioKeys (các lầ n n h ấ n pbím có chiều d à i tối thiểu) írong hộp thoại A d v a n c e d S ettin g s For
F ilterK eys (đìỉợc m inh họa bên p h ả i trong h ìn h 1.9).
Trang 1420 Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến.
o Iflnflf® repeôted keyctrokeỉ
© lữOdC quick keyiUokes and stow
down the repeal rate
Qkck And type h«© to led FAetKey »ettings
Notification
P I geep when k«ys pcessed or accepted
0 Show F itaK e y staỉuỉ on scce*n
Ovemde settings on th« Keybaôíd conỉiol pand.
o tio Kcyboaid repeat
©¿iow d^nkẹybơaĩd lepedtrdtejg
* Vùng th ô n g b á o Theo m ặc định, cả bộp k iể m B eep W hen Keys
Pressed Or A ccepted và hộp kiểm Show FilterKey Status On Screen đĩỉợc chọn H ủy chọn n h ữ n g hộp kiểm n à y n ế u bạn không th ấ y sự
p h ả n hồi hĩĩíi ích N hư với StickeyKeys, một lời n h ắ c n h ở tn ỉc quan
Trang 15Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến 21
có kh u yn h hĩtóng hữti dụng bởi vì m ột m á y tính với FilterKeys đĩtợc kích hoạt có th ể dĩtòng nhĩChành động rất kỳ lạ Ví dụ, b ạn có th ề gõ nhập toàn bộ các cân và không đ ă n g kỷ một p h ím n ế u bạn không
n h ấ n g iữ các p h ím đủ lâu cho SlowKeys.
ToggleKeys
ToggleKeys làm cho Windows phát ra các âm khi bạn nhấn [CapLock], [NumLock] hoặc [ScrollLock] ToggleKeys có th ể hữu dụng thậm chí
cho những người đánh máy h ết tốc độ có th ể vô ý gõ những phím này khi
họ tìm những phím khác Một sô" bàn phím cao cấp cũng phát các âm cảnh báo đế’ cho bạn biết rằng bạn đã nhấn những phím này
Tùy chọn cấu hình duy n h ất cho ToggleKeys là hộp kiểm U se Short cut điều khiển việc bạn có th ể bật ToggleKeys từ bàn phím bằng việc nhấn giữ [NumLock] trong năm giây hay không.
Nếu bạn muốn sử dụng bàn phím càng nhiều càng tốt, m ột tùy chọn truy cập khác để thử là MouseKeys, tùy chọn này cho bạn điều khiển chuột bằng cách sử dụng các phím mũi tên trên bàn phím MouseKeys không phù hợp với mọi người: một số người thấy nó quá chậm và vụng về không đáng sử dụng Để bật MouseKeys, chọn start > Control, nhấp liên kết Accessibility Options trên màn hình thứ nhất và sau đó nhấp liên kết Accessibility Options trên màn hình thứ hai để hiển th ị hộp thoại Accessibility Options Trên tab Mouse, chọn hộp kiểm Use MouseKeys Bạn có th ể tinh chỉnh các xác lập MouseKeys bằng việc nhấp nút Settings và làm việc trên hộp thoại Settings For MouseKeys.
C ấu hình b àn phím trong M ac O S X
Như Windows, Mac OS X có những xác lập bàn phím mặc định mà hầu như tố t cho nhiều người Nhưng nếu bạn muôn đ ạt được k ết quả tốt nhất từ bàn phím, có thể bạn cần cấu h ình nó
Mac OS X hỗ trợ ba loại xác lập cấu hình khác nhau:
B C ác x á c lậ p b à n p h í m c ơ b ả n B ạ n có th ể câu h ìn h tốc độ và độ trễ cho n hữ ng ký tự lặp lại và tốc độ m à ctirsor (điểm chèn) n h ấ p nháy Nếu b ạ n có m ột bàn p h ím PowerBook có đ èn chiếu sáng, b ạn có th ể
x á c đ ịn h khi nào sử dụng sự ch iếu sáng.
ẫẫ Tính n ă n g U n iv ersa l A cc ess Bạn có th ể sử dụng những tính năng
tm ỵ cập đặc biệt m à Mac OS X m ang lại đ ể làm cho b à n p h ím của bạn d ễ sử dụng hơn.
Trang 1622 Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến.
M C ác s ơ đ ồ b à n p h itn ( k e y b o a r d la y o u t) Bạ n có th ể thay đổi sơ đồ
logic của bàn p h ím vật lý bằng một trong nhữ ng sơ đồ khác Phần chính tiếp theo thảo luận nhữ ng sơ đồ bàn p h ím này.
Q í i t U -
-M ế u bo logi x ác lộ p cốu h ìn h nÒLj k h ô n g m o n q Igi c h o b g n k ết q u á m à b g n c á n ,
c ó th ể b ọ n m u ố n m u a m ộ t b à n phím k h á c M ộ ỉ b à n p h ím c ô n q ih á i liọc licxjc t à n
pliím chu(jên d ụ n g c ó ỉhc c ó m ội ânh íiưỏnq lón đoi vói sự thođi m ái củ a t>gn.
Thay đổi các xác lập bàn phím cơ bản trên Mac
Tùy chọn đầu tiên là thay đổi tốc độ mà cursor nhấp nháy và tốc độ
mà Mac OS X lặp lại các ký tự khi bạn nhấn giữ một phím Để cấu hình
những tùy chọn này, chọn S ystem P re fe r e n c e s để hiển thị tùy chọn System P r e fe r e n c e s và sau đó nhấp biểu tượng K eyboard & M ouse
để hiển thị tran g K eyboard & M ouse Nếu cần thiết, nhấp tab K ey
b o a r d để hiển thị nội dung của Ĩ1Ó (hình 1.10)
Hình 1.10 Bạn có thể thay đối tốc độ lặp lại bàn phím và độ trễ trên tab Keyboard
của trang Keyboard & Mouse trong System Preferences.
Rê thanh trượt K ey R ep eat R ate và thanh trượt D elay U n til R e
p eat đến các vị trí thích hợp Gõ nhập vào hộp T ype H ere To T est
S ettin g s để bảo đảm tốc độ lặp lại vừa có được thích hợp cho bạn.
Trang 17Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến. 23
Nhấn [l€}-[Q] hoặc chọn S ystem P referen ces > Q uit S ystem P ref
e r e n c e s đế đóng S ystem P r e fe r e n c e s.
Sử dụng các tính năng Universal Access bàn phím trên Mac
Nếu bạn thấy khó nhấn các phím hoặc các tổ hợp phím một cách nhất quán, bạn có thể cải thiện vấn đề bằng việc sử dụng các tính năng Universal Access của Mac OS X Những tính năng này được th iết kế để giúp những người có các khuyết tậ t từ nhẹ đến vừa nhưng không đòi hỏi khuyết tậ t - nếu bạn là người có cơ th ể lành lặn và bạn thấy một tính năng truy cập hữu dụng, hãy tiến h àn h sử dụng nó
Có hai tín h năng U niversal Access chính cho bàn phím:
t t Sticky Keys cho p h é p b ạn "dán " các p h ím bổ sung lên sao cho bạn có
th ể n h ấ n chúng m ỗi lần m ột p h ím (ví dụl%ệj, rồi đ ế n ¡Shift] rồi đến
ỈA ỉ) thay vì p h ả i n h ẩ n tất cả chúng củng với nhau.
B Slow Keys cho p h é p bạn yêu cầ u M ac OS X đợi trong g iâ y lát triỉớc kbỉ chấp n h ậ n m ột động tác gõ p h ím và p h á t ra m ột â m th a n h x á c nhận động tác gõ p h ím Slow Keys tốt n ế u bạn tự n h ậ n th ấ y m ìn h vô ý kích hoạt các p h ím bằng việc n h ắ n chúng trong khi cố n h ấ n m ột p h ím khác.
Để cấu hình các tín h năng U niversal Access, làm theo những bước sau đây:
1 Chọn Ú System Preferences để hiển thị cửa sổ System Prefer
Trang 1824 Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến.
4 Trong vùng For D ifficu lties P ressin g More T han One Key
At A Tim e, chọn các tùy chọn khi thích hợp:
M Chọn n ú t tủy chọn On trong vủỉig Sticky Keys đ ể bật Sticky Keys.
B Chọn hộp kiểm Press The Shift Key Five Times To Turn Sticky Keys On
Or O ff nếu bạn m uốn có th ể m ở và tắt Sticky Keys từ bàn phím
B Chọn hộp kiểm Beep W hen A M odifier Key Is Set n ếu bạn m uốn Mac
OS X p h á t ra một ầ m ỉhanh khi bạn nhấn một p h ím bổ sung.
B Chọn hộp kiểm Display Pressed Keys On Screen n ế u bạn mỉ lốn Mac
OS X h iển thị các ký hiệìi trên m àn hình cho các p h ím bổ sung mà bạn đã n h ấ n cho đ ến b â y giờ.
5 Trong vùng For D ifficu lties With Initial Or R ep ea ted K ey stro k es, chọn những tùy chọn khi thích hợp:
¿«I a #
Trang 19-Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến 25
* Chọn n ú t tủy chọn On trong vùng Slow Keys đ ể bật Slow Keys.
B Chọn hộp kiểm Use Click Keys Sounds nểu bạn m uốn M ac OSX p h á t
m ột â m lách cách đ ể x á c n h ậ n m ỗi p h ím m à bạn n h ấ n (hiệĩi ứng của â m thanh n à y hơi giống n h i ỉ việc sử dụng m ột m á y đ á n h chữ).
R Rê thanh trĩ(Ợt A cceptance D elay đ ế n một x á c lập thích hợp.
6 N hấn [ậ€]-[Q] hoặc chọn S y ste m P r e f e r e n c e s > Q u it S y stem
P r e f e r e n c e s để đóng S y stem P r e f e r e n c e s
Sử dụng Mouse Keys trên Mac
Nếu bạn muôn sử dụng bàn phím càng nhiều càng tốt, một tùy chọn truy cập khác để thử là Mouse Keys, tùy chọn này cho bạn điều khiển chuột bằng việc sử dụng các phím mũi tên trên bàn phím Mouse Keys không phù hợp cho mọi người: một số người thấy chúng quá chậm và vụng về, nhưng có thể đáng để bạn tìm hiểu
Để bật Mouse Keys, làm theo những bước sau đây:
1 Chọn Ú > System Preferences để hiển thị cửa sổ System Preferences
2 Nhấp biểu tượng Universal Access trong vùng System để hiển thị tran g Universal Access
3 Nhấp nút tab M ouse để hiển th ị nội dung của tab (hình 1.12)
Hình 1 1 2 Tính nấng
Mouse Keys của Mac os
X cho bạn điểu khiển chuột
S flo * All D iip U y i Soond t a tw o 'k S u n u p Disk
W h e n u s in g th e c o m p u te r I h i v e d iffic u ltie s w ith
- - S t t it t g H e a rin g K eyboard « 4 - - ■ ■
F or d iffic u ltie s u s in g t h e m o u t e Mouse Keys: Q O n © O f f Use lii« numeric kevpJd in plice of the mouse
Trang 2026 Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến
4 Chọn nút tùy chọn On trê n vùng Mouse Keys để b ật Mouse Keys
5 Nếu bạn muôn có th ể bật nhanh Mouse Keys sử dụng bàn phím, chọn hộp kiểm Press The Option Key Five Times To Turn Mouse Keys On Or Off
6 Điều chỉnh thanh trượt Initial Delay để điều khiển Mouse Keysđược kích hoạt nhanh như th ế nào khi bạn nhấn Î hoặc i
trên bộ phím số
7 Điều chỉnh thanh trượt Maximum Speed để điều khiển tốc độ tôì
đa mà Mouse Keys di chuyển con trỏ chuột khi bạn nhấn -»hoặc i (ban đầu Mouse Keys từ từ di chuyển con trỏ chuột, sau đó tăng tốc lên tốc độ tối đa nếu bạn tiếp tục nhấn phím)
8 Nhấn [£€] - [Q] hoặc chọn S ystem P r e fe r e n c e s > Q uit System
P r e fe ren c es để đóng System Preferences.
Sử dụng c á c sơ đ ồ b àn phím khác
Sơ đồ chuẩn của các phím trê n một bàn phím như bạn sẽ biết khi nhìn thoáng qua bàn phím mỗi ngày có các mẫu tự QWERTYUIOP ngang qua hàng trên cùng và thường được biết đến bằng từ ghép QWERTY
Sơ đồ QWERTY được sử dụng hầu như phổ biến trong th ế giới đánh máy tiếng Anh, nhưng không phải là sơ đồ hiệu quả n h ất hoặc thoải mái
nh ất cho việc đánh máy mở rộng
Như có lẽ bạn đồng ý từ kinh nghiệm học đánh máy, sơ đồ QWERTY không dễ học; nếu bạn sử đụng nó nhiều, cũng có thể bạn đồng ý rằng nó cũng không sử dụng hiệu quả Nhưng bởi vì nó đã th àn h sơ đồ chuẩn tương đối nhanh sau khi xuất hiện và bởi vì nó vẫn là sơ đồ chuẩn trong
th ế giới đánh máy tiếng Anh, QWERTY có một chỗ đứng vững chắc trên thị trường đến nỗi không có sơ đồ bàn phím khác nào đạt được sức hút nhiều Không có gì ngạc nhiên ít người muốn học đánh máy lại và QWERTY làm việc đủ tốt một khi bạn đã học nó và do đó dường như có thể nó cũng đi cùng với chúng ta
Sơ đồ bàn phím được "mã hóa cứng" vào một máy đánh chữ, do đó để thay đổi mẫu tự mà một phím tạo ra, bạn cần cưa bỏ thanh phím và hàn lên một thanh phím khác Với các máy tính, thực hiện các thay đổi thì
dễ dàng hơn nhiều Sơ đồ vật lý của bàn phím được mã hóa cứng mặc dù một s ố bàn phím bạn có thể đẩy bật ra các nắp phím (các nắp hình thành các phím vật lý) và trượt chúng trở lại vào các vị trí khác nhau
Trang 21Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến. 27
nếu bạn chọn (điều này chỉ có tác dụng cho các bàn phím chuẩn) Nhưng
sơ đồ logic có thể được thay đổi hoặc trê n bàn phím hoặc trê n máy tính
mà không tốn nhiều công sức Nếu bạn muốn thử một sơ đồ bàn phím khác, bạn chỉ cần cho bàn phím hoặc máy tính biết như vậy
Bạn nên sử dụng sơ đồ bàn phím nào?
Vào lúc này có lẽ bạn không quá phấn khích về những khả năng của các sơ đồ logic trừ khi bạn có trong đầu một sơ đồ logic cụ thể Sau cùng
để sử dụng m ột sơ đồ khác, bạn cần mua một bàn phím có sơ đồ đó, tùy biến bàn phím bằng phương diện vật lý để thể hiện sơ đồ đó (ví dụ, bằng việc sắp xếp lại các nắp phím hoặc dán các nhãn dính lên trê n các mẫu
tự trên các nắp phím đó) hoặc touch-type trên một bàn phím có các phím thể hiện những mẫu tự khác với chúng tạo ra (bạn nên touch-type trong bất kỳ trường hợp bởi vì làm như vậy sẽ tiết kiệm cho bạn một lượng thời gian và công sức đáng kể trong việc tìm kiếm các phím Nhưng thậm chí như vậy tạo ra một mẫu tự khác với nó có thể gây bôì rối đặc biệt khi bạn cố gõ nhập các password và không thể thấy trê n m àn hình những mẫu tự nào mà bạn đang có được)
Đối với hầu h ết nhiều người lựa chọn chính khác là một trong những phần thực thi của sơ đồ bàn phím Dvorak - ví dụ sơ đồ Dvorak Mỹ lắp sẵn vào Windows XP hoặc sơ đồ Dvorak đính kèm với Mac OS X Không giống như QWERTY, sơ đồ Dvorak đã được thiết kế để gõ nhập hiệu quả bằng tiếng Anh và trong việc sử dụng điển hình khoảng 74% thao tác gõ nhập nằm trên hàng Home, do đó các ngón tay của bạn không cần di chuyển gần như nhanh như bằng QWERTY August Dvorak, nhà phát minh ra sơ đồ bàn phím Dvorak cũng sắp đặt các phím để sử dụng càng nhiều càng tố t nhịp gõ trống tự nhiên của bàn tay từ ngón út đến ngón trỏ
Sơ đồ Dvorak có nhiều người say mê, nhưng chỉ vừa đủ nói sơ qua thị trường đánh máy dòng chính bởi vì QWERTY, là dạng bàn phím mặc định, đã giải quyết thị trường khá kỹ Bạn có thể mua các bàn phím có các sơ đồ Dvorak từ những nhà bán lẻ bàn phím chuyên dụng, nhưng cách dễ nhất để bắt đầu là download một biểu đồ phím Dvorak từ Internet,
áp dụng sơ đồ bàn phím Windows XP United States-Dvorak, (sử dụng những kỹ thuật được thảo luận tiếp theo) hoặc sơ đồ Mac OS X Dvorak (sử dụng những kỹ thuật được mô tả sau trong chương này) và học touch- type bằng nó
Trang 2228 Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến.
Dvorak không phải là lựa chọn duy nhất: Windows XP hỗ trợ một dãy
ấn tượng các sơ đồ bàn phím khác nhau, Mac OS X cũng vậy Nhưng trừ khi bạn đã học đánh máy trên một sơ đồ bàn phím cụ thể hoặc một sơ đồ thay th ế phím tốt hơn cho các phím cụ thể mà bạn thấy khó nhấn, bạn thường không có lý do chắc chắn để chọn nó so với sơ đồ bàn phím hiện có
Làm việc với các sơ đồ bàn phím khác trong Windows
Phần này thảo luận cách làm việc với các sơ đồ bàn phím khác trong Windows Bạn sẽ học cách áp dụng một sơ đồ bàn phím khác, cách chuyển đổi giữa (hoặc trong số) các sơ đồ bàn phím và cách sử dụng và cấu hình thanh Language
Áp dụng một sơ dồ bàn phím khác
Để áp dụng một sơ đồ bàn phím khác trong Windows, làm theo những bước sau đây:
1 Chọn S tart > C ontrol P a n el để hiển thị Control Panel.
2 Nhấp mục D ate, Tim e, L anguage, And R egion al O ptions để hiển thị màn hình D ate, Tim e, L an gu age, And R eg io n a l
O ptions.
3 Nhấp mục R egion al And L anguage O ptions để hiển thị hộp thoại R egion al And L anguage Options.
4 Nhấp tab L anguages để hiển thị nội dung của nó.
5 Trong hộp nhóm T ext S erv ices And In pu t L angu ages, nhấp nút Details để hiển thị hộp thoại Text S erv ices A nd Input
L anguages (hình 1.13).
Trang 23Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến. 29
Hình 1.13 Sử dụng tab
Settings của hộp thoại Text
Services And Input Lan
guages để thêm bất kỳ sơ
Défaut rtpuỉ language:
Sefect one of (He inhaled «D tf lârçudget >0 Uie when you ¿lart you compute*
E n g : 1 p j o a e d S t.? 1“' | - ¡ J : " • r-* « r
Imtated services
S e le c t th e iCiYicev th a t y o u for e a c h r tp u i Id rtg u a g e ( t o w n n I>*e
f c t U : e th e A d d a n d R e m o v e b u i o r o to mod ẩy ỉ h í liît
English (U nited States}
6 Nhấp nút Add để hiển thị hộp thoại Add Input L anguage
Add input language
8 Trong danh sách xổ xuống Keyboard Layout/IME, chọn sơ đồ bàn phím mà bạn muốn sử dụng Ví dụ, chọn sơ đồ U nited States- Dvorak để sử dụng sơ đồ Dvorak với một bàn phím Ư.s chuẩn
9 Nhấp nút OK để đóng hộp thoại Add In pu t L anguage và thêm
sơ đồ vào danh sách trong hộp danh sách Installed Services
10 Bổ sung thêm các sơ đồ khi cần thiết bằng việc lặp lại các bước
6 đến 9
Trang 2430 Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến
11 Nhấp nút OK để đóng hộp thoại T ext S e r v ic e s And Input
Chuyển đổi giữa các sơ đồ bàn phím trong Windows
Khi bạn thêm một sơ đồ bàn phím thứ hai vào Windows XP, Windows XP tự động hiển thị thanh Language để bạn có thể dễ dàng chuyển đổi từ một sơ đồ này sang một sơ đồ khác Phụ thuộc vào các xác lập, thanh Language có th ể xuất hiện dưới dạng một thanh nằm trôi nổi tự
do lên trên các ứng dụng hoặc trên thanh tác vụ (taskbar) ở bên trái
vùng thông báo Ớ một trong hai cách, bạn có th ể chuyển từ một sơ đồ này sang một sơ đồ khác bằng việc nhấp biểu tượng Keyboard và chọn
sơ đồ từ menu vừa xuất hiện
United States-Dvorak
Nếu chúng ta đang nói về các phím tắ t trong sách này, có thể bạn thích chuyển đổi giữa các sơ đồ bàn phím hơn bằng cách sử dụng các phím tắ t thay vì chuột Để xác lập máy tính làm điều này, tiến hành các bước sau đây:
1 Nhấp phải thanh Language hoặc biểu tượng taskbar và chọn Settings từ menu tắ t để hiển thị hộp thoại Text Services And Input Languages Khi bạn hiển thị hộp thoại theo cách này, nó chứa chỉ tab Settings, nhưng nếu không nó giống như được minh họa trong hình 1.13 trước đó trong chương này
2 Nhấp nút Key S ettin gs để hiển thị hộp thoại A dvan ced Key Settings:
Trang 25Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến. 31
T o turn oil Caps Lock
© Press the CAPS LOCK key Hot keys for input languages Action
Switch between input languages'.,-^
■ Switch to English (United Stâte-I ■ United States-Dvorak
Ị Switch lo English (United States! - us
o pfess the SHIFT key
n hập liệu và sơ đồ bàn p h ím - ví dụ "Switch to English (U nited States-
U nited States - Dvorak" cho sơ đồ bàn p h ím United States-Dưorak sứ dụng U.S English.
R M ục Switch Betw een Input Languages được x á c lập theo m ặc định sang(LeftA lt]-[Shift] Chú ý rằng (LeftAlt] ỉà[AỉtJ n ầ m bên trái bàn pbírn c h ứ không p h ả i <— [Alt].
4 Nhấp nút Change Key Sequence để hiển thị hộp thoại Change
Key Sequence
Change Key Sequence ■
Switch to English (United Stated - Uruted States-Dvorak
0 Enable Key Sequence
Trang 267 Trong danh sách xổ xuống Key, chọn phím số để sử dụng cho phím tắ t Bạn cũng có th ể chọn phím dấu sóng (~) hoặc phím dấu huyền (') nếu bạn thích hơn.
8 Nhấp nút OK để đóng hộp thoại Change Key Sequence Windows
XP thêm phím tắ t mới vào danh sách trong hộp thoại Advanced Key Settings
9 Lặp lại các bước 3 đến 8 để tạo các phím tắ t cho bao nhiêu sơ đồ bàn phím khác tùy thích
10 Nhấp nút OK để đóng hộp thoại Advanced Key Settings
11 Nhấp nút OK để đóng hộp thoại Text Services And Input Languages
Sau đó bạn có th ể chuyển sang một sơ đồ bàn phím khác bằng cách nhấn phím tắ t m à bạn đã chọn cho nó Hoặc, nhấn phím tắ t Switch Between Input Languages để duyệt giữa các sơ đồ bàn phím
Chuyển đổi thanh Languages giữa Docked và Floating
Để neo cố định th an h Languages từ trạn g thái nằm trôi nổi tự do của
nó, nhấp phải nó và chọn Minimize từ menu tắt
Windows XP hiển thị một hộp thông báo th an h Languages để bảo đảm rằng bạn biết những gì bạn đã làm Chọn hộp kiểm Don’t Show Me This Message để đóng hộp thông báo
Để mở neo th an h Languages, nhấp phải nó và chọn Restore The Language Bar từ menu tắt
Cấu hình cách thanh Language xuất hiện
Để cấu hình cách thanh Language xuất hiện th ế nào hoặc đề tắ t nó, làm theo những bước sau đây:
1 Nhấp phải th an h Language hoặc chọn biểu tượng taskbar và
chọn S e ttin g s từ menu tắ t để hiển thị hộp thoại T ex t S erv ices And In p u t L anguages.
2 Nhấp nút L anguage Bar để hiển thị hộp thoại L anguage Bar
S ettin g s.
32 Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến
Trang 27Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến. 33
Ldngua&ỉ Bar Sellings V i iiị, 4 ,
[ 3 Show the Language bar on the desktop f~l Show the Language bar as Iranspaient when inactive Show additional Language bar icons in the Notification area
P I Show text labels on the Language bar
□ T uin off advanced text services
3 Chọn các xác lập khi thích hợp:
M Chọn hộp kiểm Show The L a n g u a g e B a r On The D e s k to p đ ể hiển
thị thanh Language.
M Chọn hộp kiểm Show The L a n g u a g e B a r yls T r a n s p a r e n t When
In a ctive n ế u b ạ n m u ố n W indows làm cho thanh Language trong
suốt khi b ạ n không đ a n g sử d ụ n g nó Hộp kiểm n à y ch ỉ có sẵn khỉ thanh Language n ằ m trôi nổi, không p h ả i khi nó đicợc neo cố định trên taskbar.
R Chọn hộp kiểm Show A d d itio n a l L an gu age B a r Icon s In The N o tifica tio n A r e a n ế u b ạn mi lốn h iển thị tất cả biểu tượng thanh
Language trong taskbar (Phụ thuộc vào cấu h ìn h của W indows XP
và Office, hộp k iểm n à y có th ể được gọi là Show A d d itio n a l Language
B ar Icons In The Taskbar).
R Chọn hộp k iể m Show T e x t L a b e ls On T h e L a n g u a g e b a r n ếu bạn
m uốn hiểĩi thị các n h ă n text cũng n h ĩt các biểu tĩtợng trên thanh Language Các n h ã n text làm cho các n ú t dễ h iểu hơn nhĩỉng chúng chiếm n h iề u không g ia n hơn Hộp kiểm n à y c h ỉ có sẵ n khi thanh Language n ằ m trôi n ổ i ch ứ không p h ả i khi nó đíCỢc neo cố địn h trên taskbar.
B Chọn hoặc h ủ y chọn hộp k iể m Turn O ff A d v a n c e d T e x t S e rv ic e s
đ ể điều k h iể n việc các dịch vụ text chẳng h ạ n n h ư n h ậ n biết giọng nói (speech recognition) và n h ậ n biết chữ viết tay (handivritting rec ognition) đitợc b ậ t hoặc đtỉợc tắt Nếti bạn không sử d ụ n g tính năng này, h ã y h ủ y chọn hộp k iể m này.
4 Nhấp nút OK để đóng hộp thoại Language B ar Settings
Trang 2834 Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến.
5 Nhấp nút OK để th o át hộp thoại Text Services And Input Languages
Làm việc với các sơ đồ bàn phím khác trên Mac
P hần này thảo luận cách làm việc với các sơ đồ bàn phím khác trên Mac Bạn sẽ học cách áp dụng m ột sơ đồ bàn phím khác và cách chuyển đổi giữa các sơ đồ bàn phím
Áp dụng một sơ đồ bàn phím khác
Để áp dụng một sơ đồ bàn phím khác, làm theo những bước sau đây:
1 Chọn lí > System Preferences để hiển thị cửa sổ System Preferences
2 N hấp biểu tượng In ternational trong vùng Personal để hiển thị tran g International
3 N hấp nút tab Input Menu để hiển thị tab Input Menu (hình 1.14)
Show A ll D isplays Sound Network Startup D*sk
language form ats Select the keyboard layouts, input methods, and palettes that appear in the input menu.
S c rip !
Unicode Roman Roman Japanese Unicode Japanese
Trang 29Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến 35
5 Nếu bạn chọn tải hai hoặc nhiều sơ đồ và bạn muốn có th ể chuyển đổi giữa chúng bằng việc sử dụng chuột, hãy chắc chắn hộp kiểm Show Input Menu In Menu B ar được chọn
6 Nếu bạn chọn tải hai hoặc nhiều sơ đồ m à bạn muôn có thể chuyển đổi giữa chúng bằng việc sử dụng bàn phím thay vì menu Input, nhấp nút Options để hiển th ị khung Input Menu Shortcuts (hiển thị ở đây) Hãy chắc chắn hộp kiểm H o ld in g D ow n Com
m and + O p tion A nd T yp in g S p a ce Will s t e p T h rou gh All Item s In T h e In p u t M enu được chọn và sau đó nhấp nút OK.
Input Menu Shortcuts
C om m an d + S p ace wili to g g le b etw e en th e la st tw o scripts se le c te d in th e Input m en u
H olding dow n C om m and+ O ptton and typing Space will ste p through all item s in th e Input m enu
0 T r y to match keyboard w ith text
When se le c tin g te x t, try t o sw itch to a keyboard layout or input m eth od appropriate to th e text.
7 N hấn §€-[Q] hoặc chọn System Preferences > Quit System Preferences để đóng System Preferences
Q l X i U —
-B ọ n có ih ế th êm c á c sơ đ ề bòn phím v à o cá c sơ đ ồ txan phím m o M A C O S X
cu n g c ố p b à n g v iệc sa o c h ép file sơ đo t ò n phím so n q M a c Đ ộ t file fponq /
L ibrary (fo ld e r L ib rary chính củ a M a c ) ỉ ể làm ch o nó có số n -cho m ọi nqưòi
d ù n g , Đ ợ t file fpong foldep ~ /L ib p a r ^ (foldep Litpapij tron g foldep H o m e ) đ ế giữ
bí m gt n ó.
Chuyển đổi giữa các sơ đồ bàn phím trên Mac
Khi hai hoặc nhiều sơ đồ bàn phím được tải, bạn có th ể chuyển đổi giữa chúng bằng việc sử dụng menu Input hoặc các phím tắt:
Trang 3036 Chương 1: Các điểm cơ bản vể bàn phím và cách cải tiến.
M Nếu bạn đã chọn hộp kiểm Show Input M ew l ỉ n M en u Bar trên tab Input M em i của trang International trong System Preferences, Mac
OS X b iển thị m en u input trên thanh m enu N bắp biển tượng m enu input (h iển thị một biểu tượng cho sơ đồ h iện h à n h ) và chọn sơ đồ từ menu:
B N hấn [S p a ceb a r] đ ể chuyển đồi giữa h a i sơ đồ Cìiối củng mà
bạn đã sử dụng.
ẵt N hấn -(O ption]-[Spacebar] đ ể chọn m ục k ế tiếp trong m en u in
put.
Sử dụng c á c tiện ích tái ánh x ạ c á c phím trên b àn phím
Vào lúc này bàn phím đã được cấu hình khá tốt Nhưng có thêm một tùy chọn mà bạn nên lưu ý Bạn có thể tái ánh xạ các phím trên bàn phím sao cho chúng tạo ra những thao tác gõ phím khác với bình thường cho sơ đồ bàn phím mà bạn đang sử dụng
Đây là nơi mà nó trở nên hơi kỳ quặc Với một sơ đồ bàn phím chuẩn
■ chẳng hạn như u.s English, bạn sẽ nhận được mẫu tự cho phím mà bạn nhấn: nhấn [C], bạn có được một c, Nếu bạn có dược một sơ đồ bàn phím khác chẳng hạn như Dvorak, bạn sẽ có được một mẫu tự khác cho cùng một phím đó: nhấn [C] và bạn nhận được một j, bởi vì đó là nơi j hiện hữu trong sơ đồ Dvorak, nhưng thậm chí với một sơ đồ bàn phím khác được áp dụng, bạn có thể tá i ánh xạ bất kỳ phím nào đó sao cho nó tạo ra một thao tác gõ phím khác
Có thể bạn nói khá đủ - nhưng tại sao bạn muôn tái ánh xạ một phím
từ sơ đồ bàn phím được chọn? Lý do thông thường là khắc phục một sơ
đồ bất thường mà nhà sản xuất đã thiết kế vào laptop của bạn Ví dụ trong nhiều năm Toshiba đã th iết k ế các sơ đồ của nó với chỉ một phím
[Alt] được đặt ở vị trí thông thường cho phím [Alt] trái B ất kỳ người
Trang 31Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến. 37
nào quen sử dụng phím [Alt] phải sẽ không gặp may nếu họ hoặc công ty
của họ mua m ột laptop Toshiba Nhưng với một tiện ích tái ánh xạ, bạn
có thể làm cho phím mà Toshiba đặt ở vị trí [Alt] phải thành một phím [Alt], do đó tiế t kiệm thời gian và trá n h được sự bực bội Tương tự, một
số người thích hoán đổi các vị trí của [Ctrl] và [CapsLock] trên các
phím để làm cho việc đánh máy trở nên dễ dàng hơn Những người khác
thấy rằng họ muôn đặt một phím §€ kế bên một phím [Shift] sao cho họ
có th ể gọi ra các phím tắ t dễ dàng hơn trên Mac OS
Để tái ánh xạ các phím, bạn sử dụng một tiện ích tái ánh xạ Nếu bạn tìm kiếm trên Web, bạn sẽ tìm thấy các tiện ích tái ánh xạ khác nhau - phần lớn dành cho Windows, nhưng bạn sẽ thấy một số tiện ích cũng dành cho Mac nếu bạn cố gắng tìm kiếm Một số trình tái ánh xạ (remaper) miễn phí, bởi những người dùng bàn phím bất bình đã chọn cách chia sẻ những th à n h quả lao động của mình Một số trình tái ánh xạ khác đòi hỏi một vài đô la
Khi sách này được viết, một trong những trình tái ánh xạ tốt nhất cho Windows XP là KeyTweak của Travis Krumsick mà có thể download
từ http://webpages.charter.net/krum sick/ KeyTweak có một giao diện đơn giản, trong đó bạn xác định phím vật lý nào để tái ánh xạ, phím logic nào để tái ánh xạ nó sang và sau đó áp dụng các thay đổi
Tái án h x ạ b àn phím b ằ n g phương d iện vật lý
Tái ánh xạ logic là một chuyện, tái ánh xạ vật lý lại là một chuyện khác Nếu bạn áp dụng một sơ đồ bàn phím khác hoặc tái ánh xạ các phím bằng phương diện logic bằng cách sử dụng một tiện ích tái ánh xạ, kết quả bạn sẽ có các phím tạo ra một mẫu tự khác với những gì được thể hiện trên các nắp phím Nếu bạn touch-type thì đó không gây ra quá nhiều sự cố nhưng bạn vẫn có thể muôn cải thiện vấn đề
Với một số bàn phím, bạn có thể đẩy bật ra các phím và đặt chúng trở lại vào các vị trí khác nhau mà không gây bất kỳ hư hại nào Với những bàn phím khác, bạn sẽ thấy rằng một số phím chỉ vừa ở các vị trí nhất định và rằng bạn không thể thay đổi sơ đồ của các nắm phím Trong trường hợp này tốt n h ất hãy dán các nhãn dính có hình ngăn nắp lên các phím mà bạn đã thay đổi
Trang 3238 Chương 1: Các điểm cơ bản về bàn phím và cách cải tiến.
Cubeboard (www.personalkeyboard.com) đã thông báo các bàn phím (và những sản phẩm khác chẳng hạn như các bộ điều khiển từ xa) trong
đó bạn có thể dễ dàng tháo ra và sắp xếp lại các phím Thậm chí tốt hơn mỗi nắp phím được mã hóa cứng sang những ký tự của nó, đo đó nó
"biết" mẫu tự nào để tạo; khi bạn di chuyển nắp phím đến một vị trí khác trên bàn phím, nó vẫn tạo ra cùng một mẫu tự, do đó bạn không cần áp dụng một sơ đồ logic khác hoặc ánh xạ lại các phím
Các kế hoạch của cubeboard nghe có vẻ tuyệt vời, nhưng khi sách này được viết, Cubeboard đã chưa đưa những sản phẩm của nó ra thị trường
Trang 33Chương 2: Các phím tắt Photoshop 39
Cóc phím tốt Photoshop
Trong Photoshop, chuột (hoặc một công cụ tương đương) thì không th ể thiếu được - nhưng điều đó không có nghĩa là bàn
phím sẽ không đóng góp h ế t khả năng của nó Adobe đã cài sần vào Photoshop một lượng lớn chức năng bàn phím mà nhiều người dùng phần lớn bỏ qua Bằng cách khai thác chức năng này và bằng việc
tùy biến nó để đáp ứng những nhu cầu của bạn, bạn không chỉ giảm
lượng công việc mà bàn tay chuột của bạn làm mà thậm chí hoàn thành
công việc của bạn được nhanh hơn
Như với tựa đề, chương này tập trung vào các phím tắt, các lệnh mà
bạn có thể gọi ra bằng việc nhấn các phím trên bàn phím Chương cũng
thảo luận một sô" nhưng không phải tấ t cả trường hợp khi bạn nhấn một
hoặc nhiều phím bổ sung để tác động đến một thao tác chuột chẳng hạn
như nhấn [Alt] hoặc [Option] để thay đổi hiệu ứng cửa một hướng nhấp
hoặc rê
Mở, đ ón g v à lưu c á c F ile
Bất kể các loại công việc gì trong Photoshop, hầu như chắc chắn bạn
sẽ cần mở các file để làm việc, lưu các thay đổi mà bạn đã thực hiện và
đóng các file mà bạn đã thay đổi xong Bạn có thể thực hiện tấ t cả tác vụ
này từ bàn phím
Trang 3440 Chương 2: Các phím tắt Photoshop
Các phím tắt đ ể tạo các file mới và mở các file hiện có
Windows [Ctrl]-[N], Mac [
Hiển thị hộp thoại New
Từ hộp thoại New (phiên bản Mac được minh họa ở đây), bạn có thể
chọn các chi tiết của ảnh mới m à bạn đang tạo và gán cho nó một tên Nhấp nút xổ xuống Advanced để hiển thị danh sách xổ xuống Color Profile và danh sách xổ xuống Pixel Aspect Ratio
New Name: Ịũ n t it le d - l
- Preset: r Default Photoshop size
W idth: 7 Height: 5 Resolution: ¡72
Delete Preset.*!!
image Size S31.SK
Windows [Ctrl]-[0], Mac [%% ]-[0]
Hiển thị hộp thoại open
Sử dụng hộp thoại open để mở nhanh các file có các vị trí và tên mà bạn biết
Windows [Ctrl]-[Shift]-[0], Mac [<tè]-[Shift]-[0]
Hiển thị File Browser
Sử dụng File Browser để tìm các file mà bạn muốn mở Bạn có thể sử dụng các phím tắ t sau đây để định hướng và thực hiện các thao tác trong File Browser:
khung xem folder.
thumbnail
Trang 35Chương 2: Các phím tắt Photoshop 41
[ « ] - [ ] ] Xoay thumbnail được chọn theo
chiều kim đồng hồ
[ « ] - [ ] ] Xoay th u m b n a il được chọn
ngược chiều kim đồng hồ
[A lt]-[E n ter] [A ltH R e tu rn ] Mở file được chọn và đóng File
Browser
[S h ift]-[E n te r] [S h ift]-[R e tu rn ] Mở file được chọn, bỏ qua bất
kỳ tùy chọn hoặc các hộp thoại cảnh báo màu đang mở.
Windows [Ctrl]-[Alt]-[0]
Hiển thị hộp thoại Open As
Hiển thị hộp thoại open As thay vì hộp thoại Open khi bạn cần xác định định dạng để mở một file bằng định dạng đó Chọn định dạng
trong danh sách xổ xuống open As Có th ể bạn cần xác dịnh định dạng
sau khi di chuyển hoặc sao chép một file từ Mac OS X sang Windows hoặc ngược lại
Windows [Ctrl]-[Shift]-[M], Mac [%% ]-[Shift]-[M]
Mở file để biên tập trong ImageReady
N hấn phím tắ t này (hoặc chọn F ile > E d it In Im ageR eady) để mở
file hiện hành trong Photoshop để biên tập trong ImageReady Từ ImageReady, bạn có thể nhấn phím tắ t này để mở file hiện hành để biên tập trong Photoshop
Các phím tắt đ ể đóng các File và thoát Photoshop
Windows [CtrlJ-[W], [Ctrl]-[F4], Mac [%%]-[W]
Đóng file hiện hành
Nếu file hiện hành chứa các thay đổi chưa lưu, Photoshop nhắc bạn lưu chúng
Trang 3642 Chương 2: Các phím tắt Photoshop
Q k < u
-Hai pliím td t Windows được minỉì họa ỏ đâ4 [Ctrl]-[W] và [Clrỉ]-[F4] lò lựa
c h ọ n iliOL) th ế c h o n h a u , k tiô n q píiải m ộ i tpình tự lện fi T p'm k iự n à y si) d g n g từ
*sau đó" - ví dg [Alt]-[-] sau đó ri.
Windows [Ctrl]-[Alt]-[W], Mac [%%]-[Option]-[W]
Lưu file hiện hành
Lần đầu tiên bạn lưu một file, Photoshop hiển thị hộp thoại Save As
để bạn có th ể xác định tên file, folder và định dạng để sử dụng Sau đó khi bạn gọi ra một lệnh Save, Photoshop lưu file với tên hiện có của nó
mà không hiển thị hộp thoại Save As
lià
My R ecent DÓcinrrV:
Trang 37Chương 2: Các phím tắt Photoshop 43
Windows [Ctrl]- [Shift]- [S], Mac [ % ]-[Shift]- [s ]
Hiển thị hộp thoại Save As
Sử dụng phím tắ t này (hoặc lệnh F ile > S ave As) để lưu một file được lưu trước đó với m ột tên khác
Windows [Ctrl]- [Alt]- [Shift]- [S], Mac [m]-[Option]- [Shift]- [S]
Hiển thị hộp thoại Save For Web
Hộp thoại Save For Web có các tùy chọn để lưu nhanh file hiện hành bằng một định dạng được tối Ưu hóa cho Web Bạn có thể nhấp nút Edit
In ImageReady để biên tập file trong ImageReady
C ấu hình P hotosh op
Để bảo đảm rằn g Photoshop có cách làm việc như bạn mong muốn, có
lẽ bạn sẽ cần cấu hình một vài trong hàng trăm tùy chọn mà nó đưa ra trong hộp thoại Preferences Bạn cũng có thể thay đổi các xác lập màu trong hộp thoại Color Settings và sử dụng hộp thoại Keyboard Shortcuts
Cữtot Ptkei: Adobe
Imaọe Interpolation: öcubc
ĩ ' OK 1
Ể
v i
■ > • Changes w# tato effect the next
IJI Pont Size: Sfnai y j tine you start Photoshoo History States: f 20J
Options ■ — — - - — -
0E|fpcrt Ckptrard DBeep When Done GDshow Tool Tps Bc.'vrarmc Color Sfcdeis Dfeoom Resizes Wndows ©Save Palette Locations O&ito-Lfcdate Open Cocunonts 0Use Shift Key fee Tool Switch f^jShow Menu Cdotf DAutomaxalf launch SrriQe EJKesue (maoe Dung Paste/Mace □zoomwtthScrol wteel
Trang 3844 Chương 2: Các phím tắt Photoshop
Trang General của hộp thoại Preferences là trang duy n h ất m à bạn
có thể truy cập trực tiếp bằng một phím tắ t từ Photoshop (Bạn có thể truy cập các trang khác từ menu con E d it > P r e f e r e n c e s trê n Windows và menu con P h o to s h o p > P r e f e r e n c e s trên Mac) Một khi bạn
đã hiển thị trang General, bạn có thể truy cập các trang khác bằng cách
• sử dụng các phím tắ t sau đây:
Windows [Ctrỉ]-[Shift]-[K], Mac [%%]-[Shift]-[K]
Hiển thị hộp thoại Color Settings
Sử dụng hộp thoại Color Settings để chọn tập hợp xác lập màu mà bạn muốn sử dụng (ví dụ North America General Purpose Defaults) và thực hiện bất kỳ chỉnh sửa cần th iết cho chúng
Trang 39More optier*
0Pre»ew
Windows [Ctrl]-[Alt]-[Shift]-[K], Mac [ d% ¡-[Options]-[Shift]-[K].
Hiển th ị hộp thoại Keyboard Shortcut
Xem phần sau "Tùy biến các phím tắt" trong chương này để xem thảo luận về cách tuỳ biến các phím tắ t mặc định của Photoshop và tạo thêm các phím tắ t riêng của bạn
Nhận thôn g tin v à sự trợ giúp
Photoshop cung cấp các phím tắ t để nhận được thông tin về file hiện hành và để khởi động Photoshop Help
Các phím tắ t đ ể nhận thông tin về file hiện hành
W indows [ Ctrl]-[Alt]-[I], M ac [%ệJ-[Option]-[I]
Hiển th ị hộp thoại thông tin cho file hiện hành
Các phím tắt đ ể nhận sự trợ giúp
Windows [F1 ], Mac [ ậ€ ]-[/]
Khởi chạy Photoshop Help
Mac OS X [F1] được sử dụng cho Undo và Redo trên Mac OS X
Trang 4046 Chương 2: Các phím tắt Photoshop
Undo v à R edo c á c hành đ ộ n g v à R evert
Photoshop cho phép bạn undo h àn h động sau cùng m à bạn đã làm và redo hành động cuôì cùng mà bạn đã undo Ngoài ra Photoshop cho phép bạn bước lùi lại (step backward) qua những hành động m à bạn đã thực hiện Sau khi bước lùi lại, bạn có th ể bước tiến đến (step forward) lại, redo các thay đổi Palette History giúp bạn theo dõi những bước mà bạn
đã thực hiện
Các phím tắt cho Undo, Redo và Revert
Windows [CtrlMZ]; Mac [ %% ]-[Z], [FI]
Undo hành động sau cùng hoặc redo hành động được undo sau cùng
Windows [Ctrl]-[Alt]-[Z], Mac [ ]-[Option]-[Z]
Step backward
Windows [Ctrl]-[Shift]-[Z], Mac [%%]-[Shift]-[Z]
Step forward
Windows [FI2], Mac [FI2]
Đảo ngược (revert) trở về phiên bản được lưu sau cùng của file
Bằng việc đảo ngược phiên bản được lưu sau cùng của file, bạn có thể
dễ dàng loại bỏ tấ t cả thay đổi mà bạn đã thực hiện đối với file kể từ khi bạn lưu nó lần sau cùng Bạn có th ể đ ạt được một hiệu ứng tương tự bằng việc đóng file mà không lưu các thay đổi và sau đó mở nó lại Ưu điểm của lệnh Revert mà bạn có thể gọi ra bằng việc chọn phím tắ t này hoặc chọn F ile > R e v e r t là Photoshop thêm sự đảo ngược vào palette H istory để bạn có thể undo nó nếu cần thiết
Thay đổi thiết lập trang và in
Khi bạn có một ảnh sần sàng để in, kiểm tra th iết lập tran g (page setup), xem trước ảnh và sau đó in nó Bạn có thể dễ dàng thực hiện những thao tác này bằng các phím tắt Bạn có thể in nhanh m ột ảnh mà không cần sử dụng hộp thoại Print