1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Các thao tác cơ bản và nâng cao, phím tắt trong Powerpoint Office

45 3,4K 42

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các thao tác cơ bản và nâng cao, phím tắt trong Powerpoint Office, học powerpoint, power point căn bản, powerpoint nâng cao, phím tắt powerpoint, Các thao tác cơ bản và nâng cao, phím tắt trong Powerpoint Office, học powerpoint, power point căn bản, powerpoint nâng cao, phím tắt powerpoint, Các thao tác cơ bản và nâng cao, phím tắt trong Powerpoint Office, học powerpoint, power point căn bản, powerpoint nâng cao, phím tắt powerpoint,

Trang 1

Bài 1

THAO TÁC CƠ BẢN

1 Khởi động PowerPoint:

Cách 1: Start - Programs - Microsoft Office - Microsoft Office PowerPoint 2003

Cách 2: Start - Run: powerpnt Enter

2 Tạo mới một trình chiếu (Presentation):

Cách 1: File - New

Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N

Ngay sau đó vùng tác nghiệp (Task Pane) sẽ hiện ra ở bên phải màn

hình Powerpoint cho phép bạn lựa chọn 1 trong các cách tạo mới

một trình chiếu (presentation)

* Blank presentation: Tạo mới một trình chiếu trống hoàn toàn,

không có định dạng, không có nội dung sẵn có

* From design template: Tạo một trình chiếu từ các mẫu có sẵn

do Microsoft cung cấp, các mẫu này bạn cũng có thể tải về tự mạng

Internet hoặc tự thiết kế theo ý mình

* From AutoContent wizard : Tạo một trình chiếu theo mẫu nội

dung có sẵn

* From existing presentation : Tạo một trình chiếu từ các trình

chiếu đã có nội dung sẵn trước đó

* Photo album: Tạo một trình diễn bằng ảnh.

3 Lưu một trình chiếu:

Cách 1: Vào File - Save

Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S

Trang 2

Mặc định, trong hầu hết các trường hợp file trình chiếu của bạn sẽ được lưu vào My

Documents (thư mục dành riêng cho người sử dụng - có trên mọi máy) bạn có thể chọn mộtthư mục khác, ổ đĩa khác để lưu tùy theo nhu cầu sử dụng

Gõ tên tài liệu vào mục filename, tên tài liệu nên gõ bằng tiếng Việt không dấu, không khoảng trắng (hoặc dùng dấu gạch dưới _ thay khoảng trắng) Nhấn nút Save để kết thúc thao tác lưu

bạn nên lưu tài liệu ngay khi mới bắt đầu thực hiện bài trình chiếu của mình để tránh sự cố mất điện làm mất tài liệu của bạn Sau khi thực hiện thao tác lưu, trong quá trình soạn thảo bạn chỉ cần nhấn tổ hợp phím Ctrl + S hoặc nhấn vào nút trên thanh công cụ

Nếu bạn mới bắt đầu sử dụng các phần mềm soạn thảo nói chung và phần mềm PowerPoint bạn phải cân nhắc khi lưu mà xuất hiện thông báo như hình bên dưới Thông báo này cảnh báo cho bạn biết bạn đang lưu nội dung đang soạn thảo đè lên một tập tin trình chiếu khác Chọn Yes thì nội dung mới sẽ thay thế hoàn toàn nội dung cũ, vì vậy bạn phải cân nhắc thật

kỹ thi thấy xuất hiện cảnh báo này

4 Mở một trình chiếu:

Trong quá trình giảng dạy bạn phải thường xuyên chỉnh sửa bài giảng của mình ngày càng hoàn thiện để nên thao tác mở trình chiếu là bắt buộc bạn phải thường xuyên thực hiện.Trước tiên bạn phải xác định nơi lưu tài liệu của mình (ở thư mục nào, ổ đĩa nào, tên gì) để

mở tài liệu được nhanh hơn

Cách 1: Mở trình duyệt file Windows Explorer, nhấn đúp vào tập tin trình chiếu cần mở, file trình chiếu có phần mở rộng là ppt, biểu tượng Trong một số trường hợp nếu tên tập tin

Trang 3

trình chiếu có tiếng Việt có dấu khi bạn sử dụng cách này sẽ xuất hiện lỗi Vì vậy khi lưu mộttrình chiếu nên lưu bằng tiếng Việt không dấu để khi mở ra dễ dàng hơn.

Cách 2: Khởi động PowerPoint, vào File - Open Chọn đường dẫn tập tin trình chiếu với sự trợ giúp của hộp thoại Open Nhấn đúp vào tập tin trình chiếu hoặc kích chọn

Cách 3: Khởi động PowerPoint, nhấn tổ hợp phím Ctrl + O Dùng hộp thoại để mở tập tin

trình chiếu của bạn bạn có thể chọn cùng lúc nhiều tập tin trình chiếu, nhấn Open để mở chúng cùng lúc

5 Đóng cửa sổ trình chiếu:

Cách 1: Ctrl + W để đóng cửa sổ trình chiếu đang mở, Alt + F4 để đóng cửa sổ PowerPoint

cùng với tất cả các trình chiếu đang soạn thảo

Cách 2: Nhấn vào nút ở góc trên cửa sổ.

Cách 3: Kích phải trên tiêu đề cửa sổ trình chiếu đang mở trên Taskbar Chọn Close.

Cách 4: Kích đúp vào biểu tượng ở góc trái thanh tiêu đề cửa trình chiếu đang soạn thảo Lưu ý: Các thao tác đóng cửa sổ này bạn có thể áp dụng cho mọi cửa sổ khác

6 Yêu cầu thực hành:

- Thời gian: 1 - 2 tiết

- Yêu cầu: Thực hiện nhuần nhuyễn các thao tác cơ bản, đặt biệt là cách sử dụng các phím tắt trong thực hiện các thao tác Và bạn sẽ bắt gặp các phím tắt này trong hầu hết các phần mềm khác cùng chức năng tương tự

Trang 4

Designed by CHM Master

Email: qhaivn@gm

Bài 2 GIỚI THIỆU CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN

1 Cấu trúc màn hình PowerPoint:

Về cơ bản cấu trúc cửa sổ của PowerPoint có các thành phần cơ bản giống tất cả các cửa sổ của các phần mềm soạn thảo khác Có một vài khác biệt nhỏ là trong cửa sổ PowerPoint có các ô cửa sổ nhỏ bên trái và bên phải giúp người sử dụng thao tác nhanh với các trang trình chiếu của mình, tên gọi của chúng là task pane tạm dịch là vùng tác nghiệp

2 Thanh công cụ:

Thanh công cụ là nơi tập hợp các lệnh thông dụng nhất từ thanh thực đơn lệnh thành các nútlệnh để giúp người sử dụng thao tác nhanh

Trang 5

Standard chứa các lệnh cơ bản từ menu File, Edit.

Formatting chứa các lệnh định dạng như thay đổi kiểu chữ,

cỡ chữ, màu nền, màu chữ, canh lề

Control Toolbox các đối tượng điều khiểu bao gồm các nút

lệnh, các ô chữ (textbox), và các đối tượng dùng để điều

khiển trình chiếu - thường dùng trong việc kết hợp lập trình

với PowerPoint

Drawing chứa các lệnh đồ họa như vẽ các ô chữ, các hình đồ

họa như trong các trình soạn thảo thông thường khác

Outlining chứa các lệnh làm việc với bản thảo trình chiếu.

Picture dùng để định dạng hình ảnh, đối tượng đồ họa

Web các công cụ dành cho web khi bạn muốn biến trình chiếu

của mình thành một trang web

WordArt chữ nghệ thuật

Trong quá trình soạn thảo trình chiếu bạn nên hiển thị 3 thanh công cụ Standard,

Formatting và Drawing để thao tác nhanh với bản thảo của mình Và nên tắt bớt những thanh công cụ khác nếu chưa thực sự cần dùng đến chúng để có không gian soạn thảo rộng rãi hơn

Để ẩn hiện các thanh công cụ bạn có thể dùng 1 trong 2 cách sau:

Cách 1: Vào menu View - Toolbars Đánh dấu vào thanh công cụ cần hiển thị, bỏ đánh dấu

để ẩn thanh công cụ chưa sử dụng đến

Cách 2: Kích phải trên thanh công cụ hoặc thanh menu, đánh dấu và thanh công cụ cần

hiển thị và bỏ đánh dấu thanh công cụ chưa dùng đến

3 Soạn thảo

Trang 6

- Chọn một phương thức thể hiện phù hợp với nội dung cần trình

bày bằng cách kích chọn một layout trên vùng tác nghiệp (task

pane) ở bên phải màn hình soạn thảo như hình bên Ví dụ: trang

trình chiếu thể hiện tiêu đề bạn chọn layout là title layout

Lưu ý: Trong trường hợp không có Slide Layout ở bên phải màn

hình bên phải bạn kích phải trên thanh menu đánh dấu vào Task

pane Khi có Task pane ở bên phải nhưng không phải là Slide

Layout thì bạn kích vào mũi tên gần dấu X, chọn Slide Layout.

- Các hình thức thể hiện chỉ là gợi ý, bạn có thể tạo một trang

trình chiếu (slide) với hình thức tùy thích miễn sao thể hiện hiệu

quả nội dung cần trình bày

- Gõ nội dung vào các ô chữ hiển thị ở vùng soạn thảo giữa màn

hình, số lượng các ô chữ có thể thêm bớt tùy vào nội dung của

bạn Việc định dạng các nội dung này bạn có thể làm tương tự

như các phần mềm soạn thảo thông thường khác, nên dùng

thanh công cụ Formatting để thao tác nhanh hơn

- Nên sử dụng các font chữ thuộc bảng mã Unicode để khi chép

sang máy khác bạn không cần phải lo thiếu font chữ Font nên

dùng là Verdana

4 Tạo mới slide:

Cách 1: Vào Insert - New Slide

Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + M

Cách 3: Kích vào nút trên thanh công cụ

Chọn một layout phù hợp cho nội dung cần thể hiện và gõ nội dung vào phần soạn thảo

5 Thay đổi vị trí các slide:

Bằng cách kích giữ chuột và kéo thả các silde trên phần cửa sổ bên trái màn hình soạn thảo bạn có thể thay đổi vị trí các trang trình chiếu

6 Trình chiếu.

Để xem kết quả soạn thảo bạn vào menu View - Slide Show hoặc nhấn phím F5 Để thoát phím ESC để thoát khỏi màn hình trình chiếu trở về màn hình soạn thảo

Để trình chiếu từ trang hiện tại trở về sau bạn dùng tổ hợp phím Shift +

F5 hoặc kích vào nút ở cuối phần cửa sổ bên trái màn hình soạn thảo

Chức năng này bạn thường xuyên sử dụng khi bắt phải bắt đầu từ một

slide không phải là trang đầu tiên của bài giảng

Designed by CHM Master

Email: qhaivn@gmail.com

Trang 7

Bài 3 LÀM VIỆC VỚI TEXTBOX, AUTOSHAPE

Tất cả các nội dung trong trình chiếu đều phải đặt trong các textbox, vì vậy làm việc với textbox là một yêu cầu tất yếu để soạn thảo các nội dung trình chiếu nhanh, hiệu quả

1 Hiển thị thanh công cụ Drawing

Để thao tác nhanh với các đối tượng textbox, autoshape chúng ta nên hiển thị thanh công cụDrawing bằng cách kích phải trên menu, đánh dấu chọn Drawing Khi đó thanh công cụ Drawing sẽ xuất hiện phía góc dưới màn hình soạn thảo

2 Textbox

Kích chọn nút trên thanh công cụ Drawing Kích chuột kéo vào

vùng soạn thảo tại vị trí bất kỳ

Để thay đổi màu nền của textbox, kích vào mũi tên màu đen nhỏ

ngay cạnh biểu tượng để chọn một màu thích hợp cho textbox

• Chọn No Fill để màu nền của textbox trong suốt

• Chọn Automatic để lấy màu nền mặc định

• Chọn 1 trong các màu có sẵn Nếu các màu có sẵn không

thích hợp, có thể kích vào nút More Fill Colors để chọn một

màu thích hợp hơn trong bảng màu

• Kích chọn Fill Effects để chọn các hiệu ứng đặc biệt khác

Để thay đổi màu đường viền bao quanh textbox, kích chọn mũi tên

màu đen nhỏ ngay cạnh bên biểu tượng Cách chọn màu tương

tự như chọn màu nền Để mất đường viền bao quanh textbox chọn

No Line trong bảng màu

Trong trường hợp sử dụng các textbox để chứa một nội dung chú

thích cho một nội dung khác thì nên chọn tại là No Fill để mất

màu nền, và chọn tại để mất đường viền bao quanh textbox

Để thay đổi màu chữ, kích chọn mũi tên màu đen ngay cạnh bên

biểu tượng trên thanh công cụ Drawing Chọn một màu thích

hợp đảm bảo không trùng với màu nền của trang trình chiếu và màu

nền của textbox đó Nên sử dụng các màu sáng, có độ tương phản

cao để sử dụng phù hợp trong mọi đều kiện ánh sách giúp học sinh,

sinh viên dễ theo dõi

Ngoài ra bạn còn có thể thay đổi kích thước, hình dạng các đường viền, các hiệu ứng 3D, đổ bóng để làm cho nội dung bên trong textbox nổi bật hơn

Để lần sau khi kích chọn một textbox mới thì textbox có định dạng giống textbox hiện tại thì kích phải tại vị trí các đường khung của textbox, sao cho xuất hiện menu ngữ cảnh Chọn

Set Autoshape Defaults.

3 Autoshape

Trang 8

Autoshape giúp bạn làm cho nội dung sinh động hơn, giúp bạn

thể hiện sơ đồ, nội dung đặc biệt, Kích vào nút Autoshapes

trên thanh công cụ Drawing để chọn một hình thích hợp cho nội

dung của bạn và kích giữ chuột vẽ vào vùng soạn thảo

Các thao tác định dạng đường viền, màu nền đều tương tự như

với các textbox như đã hướng dẫn ở phần trên

Mặc định khi bạn vẽ xong một autoshape thì vẫn chưa thể gõ chữ

vào bên trong nó, kích phải chọn Add text trên menu ngữ cảnh

để gõ nội dung vào bên trong Autoshape

Kinh nghiệm cho thấy khi đưa một nội dung vào Autoshape thì nội

dung đó khó nằm giữa hình, vì vậy bạn nên kết hợp một textbox

chứa nội dung không màu nền, không đường kẻ và đè lên

Autoshape

4 Thay đổi kích thước

Đưa con trỏ và vị trí các biên của textbox, autoshape cần thay đổi kích thước, khi xuất hiện con trỏ dạng: , , , thì nhấn giữ chuột để thay đổi độ rộng Kết hợp phím Alt và kéo

chuột sẽ giúp bạn thay đổi được kích thước theo ý muốn.

5 Thay đổi vị trí

Kích chọn textbox, autoshape tại vị trí các đường biên của chúng sau cho xuất hiện con trỏ

di chuyển , giữa chuột và kéo hình đến vị trí mới Kết hợp phím Alt và chuột để di chuyển

hình đến vị trí mới dễ dàng và chuẩn xác hơn.

Trong một số trường hợp nếu bạn khó chọn hình thì kích chuột vào nút

trên thanh công cụ Drawing và giữ chuột kéo quanh đối tượng cần

chọn Cách này cũng có thể dùng để chọn nhiều đối tượng cùng lúc thay

vì nhấn phím Shift để chọn từng đối tượng 1

Lưu ý: Trong khi thao tác với textbox, autoshape cũng như các đối tượng đồ họa khác trong PowerPoint bạn phải phân biệt thao tác chọn nội dung bên trong đối tượng hay chọn đối tượng để làm việc Nếu chọn đối tượng để làm việc thì phải đưa con trỏ tới vị trí biên của đối tượng đó đến khi xuất hiện con trỏ 4 chiều rồi mới kích chọn

6 Xoay chiều

Kích chuột chọn textbox, autoshape hoặc đối tượng đồ họa khác cần xoay

chiều khi xuất hiện con trỏ 4 chiều Để xoay chiều hình bạn kích giữ

chuột tại nút màu xanh ngay trên hình đó, giữ chuột và xoay theo chiều bất

kỳ

7 Nhóm các đối tượng

Trang 9

Trong quá trình soạn thảo trình chiếu có thể bạn sử

dụng nhiều hình ảnh, textbox, autoshape để minh

họa cho một nội dung, để tránh trường hợp khi sao

chép, thay đổi làm ảnh hướng đến vị trí các đối

tượng đồ họa bạn nên nhóm chúng thành một nhóm

bằng cách chọn tất cả các đối tượng đồ họa liên

quan, kích phải chọn Grouping - Group

Khi cần sửa chữa một các đối tượng nào bên trong

nhóm thì kích phải trên nhóm chọn lệnh phân rã:

Grouping - Ungroup Sửa xong nên nhóm lại bằng

cách kích phải trên đối tượng đồ họa đó chọn

Grouping - Regroup để phục hồi lại trạng thái nhóm

các đối tượng như trước lúc sửa chữa

8 Thực hành

- Yêu cầu nắm vững nguyên tắc chọn các đối tượng đồ họa để làm việc

- Cách làm một hình ảnh có định dạng mẫu để các hình tiếp sau có định dạng giống nó

- Cách hiển thị và sử dụng thanh công cụ Drawing để thao tác nhanh với các đối tượng đồ họa

- Cách nhóm các đối tượng đồ họa lại để khi di chuyển không bị lệch

- Sử dụng phím Alt kết hợp với chuột để thay đổi kích thước, vị trí của các đối tượng đồ họa (so sánh việc có và không có sử dụng phím Alt bạn các thao tác này)

Designed by CHM Master

Email: qhaivn@gmail.com

Bài 4 LÀM VIỆC VỚI HÌNH ẢNH

Hình ảnh cũng là đối tượng thường được sử dụng thường xuyên trong trình chiếu của bạn, bài này hướng dẫn bạn một số kỹ năng cơ bản với hình ảnh

1 Chuẩn bị

Để nội dung phong phú bạn nên chuẩn bị trước các hình ảnh minh họa từ nhiều nguồn khác nhau như tự thiết kế bằng các phần mềm chuyên dụng như Photoshop, Corel, ; từ mạng Internet; chụp từ màn hình; từ ClipArt có sẵn của bộ Office

Cần phải chọn những hình minh họa phụ hợp với chủ đề đang trình bày, không nên chèn cáchình có tính giải trí vào bài giảng làm người học phân tán tâm lý không tập trung vào bài giảng Nên sử dụng hình có nền đơn giản phù hợp với nền trang trình chiếu và nên sửa lại màu chữ phù hợp để tránh trường hợp hình ảnh che mất nội dung

2 Sử dụng ClipArt

Trang 10

Khi bộ Office của bạn được cài đầy đủ các thành phần thì mới có các

hình ảnh có sẵn trong Clipart và trình quản lý hình ảnh Clipart Nếu

không có bạn phải đưa đĩa cài đặt Office vào ổ CD để cài bổ sung

Clipart sẽ xuất hiện tại vùng tác nghiệp (task pane) ở phần cửa sổ

bên phải giúp bạn tìm kiếm nhanh một hình ảnh theo chủ đề, theo

phân loại

Nếu không muốn tìm kiếm theo tên, bạn có kích vào nút Organize

clips để khởi động trình quản lý hình ảnh Những hình ảnh của

clipart được phân loại theo chủ đề và tổ chức dưới dạng cây

Chọn hình phù hợp với nội dung cần minh họa, kích phải trên hình

chọn lệnh Copy, đóng cửa sổ trình quản lý ClipArt để trở về màn

hình soạn thảo trình chiếu Nhấn Ctrl + V để dán hình ảnh từ

ClipArt

Trong trường hợp muốn lấy nhiều hình từ ClipArt thì bạn chỉ cần thu

nhỏ cửa sổ trình quản lý Clipart không nên tắt

Các thao tác di chuyển, thay đổi kích thước, xoay chiều hình ảnh tương tự như cách làm việcvới textbox và autoshape đã hướng dẫn tại bài 2

3 Chèn hình từ file

Trang 11

Nếu bạn có một bộ sưu tập hình chuẩn bị trước cho nội dung trình bày

thì nên tổ chức các hình ảnh vào một thư mục riêng biệt, đặt tên là

hinhanh, pic, gif để dễ dàng tìm kiếm và sử dụng cho slide của bạn khi

cần

Từ màn hình soạn thảo và menu Insert - Picture - From file Chọn đến

file hình ảnh cần đưa vào minh họa, nhấn nút Insert

Để xem trước hình dưới dạng thu nhỏ trong hộp thoại Insert Pictures này

bạn kích nút Views ở phần thanh công cụ của hộp thoại, chọn

Thumbnails Để xem hình ảnh với kích cỡ nguyên mẫu chọn Preview

4 Hình chụp từ màn hình

Bạn cũng có thể chụp hình màn hình của phần mềm

khác, hoặc chụp hình từ đoạn film đang chiếu trên màn

hình máy bạn bằng cách nhấn phím Print Screen Ngay

sau khi nhấn phím nội dung trên màn hình sẽ chuyển vào

bộ nhớ tạm, nếu muốn đưa hình ảnh đó vào slide của bạn

thì từ màn hình soạn thảo nhấn Ctrl + V để dán nội dung

vừa chụp vào phần nội dụng của bạn

Sử dụng phím Alt + Print Screen để chụp hình các hộp thoại, cửa sổ con đang nổi lên trên cùng trên màn hình của bạn

Đối với máy xách tay sử dụng phím Fn + Print Screen để chụp màn hình

5 Cắt xén hình

Sau khi chèn hình vào trang trình chiếu,

trong trường hợp bạn chỉ cần lấy một

phần của hình ảnh mới đưa vào thì có

thể cắt xén bớt các phần thừa đi Trước

tiên bạn phải hiển thị thanh công cụ

chuyên dùng Picture bằng cách kích phải

trên thanh menu, đánh dấu chọn Picure

Kích chọn hình cần cắt xén, chọn nút

Crop: trên thanh công cụ Picture

Nhấn giữ chuột tại vị trí các biên của

hình để xén hình Để xén được hình ảnh

với kích thước chính xác bạn nên sử

dụng kết hợp phím Alt + chuột.

6 Định dạng hình ảnh

Để hình ảnh ăn khớp với nội dung trình chiếu thì bạn nên sử dụng các nút trên thanh công

cụ Picture; sử dụng nút để tăng độ tương phản, nút để giảm độ tương phản, nút đểtăng độ sáng, nút để giảm độ sáng của hình sao cho hình ảnh chèn vào hài hòa với nội dung và các hình khác hiện có trong trang trình chiếu của bạn

7 Làm ảnh có màu nền trong suốt

Trang 12

Khi chèn hình có nền không trùng với màu nền của

slide sẽ làm mất tính thẩm mỹ của slide của bạn

Sử dụng chức năng làm màu nền của hình thành

trong suốt để hình ảnh hợp với slide hơn bạn kích

chọn hình, kích nút trên thanh công cụ Picture,

dùng chuột kích vào phần nền cần làm trong suốt

- Thực hành thao tác chèn hình từ nhiều nguồn, xóa hình không cần thiết từ slide

- Thực hành kết hợp phím Alt + chuột trong việc xén hình, di chuyển vị trí hình

- Dùng thanh công cụ Picture để định dạng nhanh hình ảnh sao cho ăn khớp với nội dung cần trình bày trong slide

Designed by CHM Master

Email: qhaivn@gmail.com

Bài 5 MOVIES & SOUND

1 Chuẩn bị

- Chuẩn bị các đoạn video và âm thanh minh họa cho chủ đề của bạn cần trình bày và tổ chức nó vào một thư mục riêng và luôn chép kèm theo file trình chiếu của bạn vì file video không lưu vào file trình chiếu như đối với hình ảnh và các đối tượng đồ họa khác

- Những đoạn video và âm thanh nên sử dụng các định dạng thông thường mà phần mềm Windows Media có thể mở được Nếu sử dụng các định dạng khác bạn có thể không mở đượcfile video hoặc âm thanh

- Video và âm thanh có thể lấy từ nhiều nguồn khác nhau như cắt lấy từ một bộ video, sưu tầm từ mạng Internet, từ máy quay kỹ thuật số, hoặc dùng phần mềm ghi lại hoạt động trênmàn hình của chính máy bạn

2 Chèn video

Vào Insert - Movies and sounds

> Movies from File

Tìm đến file video bạn đã chuẩn bị

trước, chọn Open tương tự cách chèn

hình ảnh thông thường

Ngay sau đó sẽ xuất hiện một hộp

thoại hỏi bạn muốn chạy đoạn video

lên một cách tự động (kích nút

Automatically) hay muốn chạy khi

bạn kích chuột vào (kích nút When

Clicked)

Trang 13

2.1 Xem video trong màn hình thiết kế Slide

Trong trường hợp bạn cần xem trước đoạn video trong màn hình thiết kế Kích phải vào

đoạn video vừa chèn vào trên Slide Chọn Play movie.

bạn có thể thay đổi độ rộng màn hình đoạn video tùy ý sao cho phù hợp với nội dung còn lại trong slide Đưa con trỏ đến các vị trí biên của đoạn video, xuất hiện mũi tên 2 chiều kéo để thay đổi độ rộng

2.2 Chọn cách thể hiện movie

Kích phải trên đoạn movie trên màn hình thiết kế

slide Chọn Edit Movie Object

- Loop until stopped: lặp lại đoạn video cho đến

khi chuyển qua slide khác

- Rewind movie when done playing: trả lại cửa

sổ video giống như trạng thái ban đầu sau khi chạy

xong đoạn video đó

- Hide while not playing: Ẩn đoạn movie khi ở

trạng thái không chạy

- Zoom to full screen: chạy đoạn video ở chế độ

toàn màn hình

- Kích vào nút để chọn mức âm thanh khi chạy

đoạn video

3 Chèn âm thanh

Vào menu Insert - Movies and sounds Chọn Sound

From File Chọn tập tin âm thanh cần chèn vào slide

Chọn Open

Sau khi chèn xong đoạn âm thanh sẽ hiện ra biểu tượng

hình chiếc loa

- Để nghe trước file âm thanh vừa chèn trong màn hình

soạn thảo slide: kích phải chọn Play sound

- Để đặt chế độ thể hiện file âm thanh, kích phải chọn

Edit Sound Object Các lựa chọn giống như lựa chọn của

đoạn video

Trang 14

Designed by CHM Master

Email: qhaivn@gmail.com

Bài 6 LÀM VIỆC VỚI SLIDE

1 Sử dụng template

Mặc định trong PowerPoint có nhiều mẫu với định dạng sẵn để

người dùng có thể chọn sử dụng phù hợp với nội dung cần trình

bày của mình

Sau khi tạo mới một trình chiếu, vào menu Format - Slide

Desgin, ngay đó xuất hiện các mẫu có sẵn trong vùng tác nghiệp

(task pane), kích chuột vào các mẫu để xem và chọn mẫu phù

hợp với nội dung của bạn

Nếu sử dụng một mẫu khác mà bạn đã lưu ở một thư mục khác

của riêng mình thì nhấn nút Browse ở cuối vùng tác nghiệp

Các mẫu (template) này bạn có thể bổ sung thêm vào máy của

bạn bằng cách vào www.microsoft.com để tải về hoặc dùng từ

khóa "free powerpoint template" trong www.google.com.vn để

tìm những website cho bạn tải những mẫu Powerpoint miễn phí

Để chọn một mẫu cho riêng một slide đang chọn thì kích phải

chuột trên các mẫu trong vùng tác nghiệp, chọn Apply to

Selected Slides.

2 Chọn layout

Tùy nội dung cần trình bày mỗi trang trình chiếu cần có một phương thức thể hiện riêng Để chọn layout cho trang slide của bạn vào menu Format - Slide layout Vùng tác nghiệp (task pane) sẽ hiện ra các layout để bạn chọn cho trang slide của mình

Nếu các layout có sẵn không thích hợp thì bạn có thể dùng một layout trắng, không có định dạng và tự thiết kế theo nội dung cần của trang trình chiếu

3 Màu nền cho slide

Trang 15

Vào menu Format - Background Kích vào ô có nút mũi

tên để chọn một màu thích hợp có sẵn

- Automatic: màu nền mặc định theo mẫu đã chọn.

- More colors để xuất hiện bảng màu đầy đủ nếu các

màu có sẵn không phù hợp

Nhấn Apply để cập nhật màu nền vừa chọn cho trang

slide hiện tại

Nhấn Apply to All để cập nhật màu nền vừa chọn cho tất

cả các trang slide hiện có

Nhấn Cancel để bỏ qua thao tác chọn màu nền và trở về

Vào menu Format - Backgroup Kích chọn ô

chọn màu nền như phần trên Chọn Fill Effects

Trong hộp thoại Fill Effects (hình bên), kích

chọn thẻ Picture Nhấn nút Select Picture, chọn

hình ảnh thích hợp để làm nền cho trang trình

chiếu

Nhấn OK Chọn Apply để chọn hình làm nền

cho 1 slide đang làm việc, Chọn Apply to All để

chọn hình làm nền cho tất cả các trang slide

hiện có

Để có một slide thẩm mỹ, có hiệu quả bạn nên

sử dụng các hình ảnh ít chi tiết, hình có màu

sáng và phải thể hiện được chỉ đề của bài

giảng

5 Hiệu ứng cho nền slide

Nếu không có hình nền phù hợp bạn có thể sử dụng một số hiệu ứng cho sẵn để làm cho nềnslide không đơn điệu, thẩm mỹ hơn, làm nổi bật nội dung cần trình bày

Cũng vào menu Format - Background, kích chọn ô chọn màu Chọn Fill Effect, chọn các thẻ Gradient, Texture, và Pattern để chọn một kiểu hiệu ứng phù hợp

6 Canh lề nội dung

Kích chọn texbox, shape chứa nội dung cần canh lề trong slide Vào menu Formart,

Aligment

• Align Left (hoặc Ctrl + L): canh trái

Trang 16

• Center (hoặc Ctrl + E): canh đều

• Align Right( hoặc Ctrl + R): canh phải

• Justify: canh đều

Hoặc sử dụng các nút , , , trên thanh công cụ Formatting để định dạng nhanh hơn Nhưng mặc định nút không hiển thị trên thanh công cụ Formating bạn kích phải trên thanh công cụ hoặc trên thanh menu, chọn Customize, chọn thẻ Command trong hộp thoại Customize, chọn lệnh Format, tìm đến nút trong phần cửa sổ bên phải, giữ chuột và kéo

nó đến vị trí sát bên nút Right trên thanh công cụ Formatting, nhấn Close trên hộp thoại

7 Thay đổi vị trí Slide

Để bố cục nội dung logic thì đôi lúc bạn cần phải đổi vị trí các nội dung

trong bài giảng của mình Kích giữ chuột vào dạng thu nhỏ slide ở ô cửa

sổ bên trái màn hình soạn thảo và đẩy slide đến vị trí mới

Nếu ô cửa sổ này ở dạng hiển thị khác không như hình bên thì bạn vào

menu View - Normal Hoặc kích vào nút ở góc bên trái cuối ô cửa sổ

8 Xóa slide

- Kích phải trên slide trong ô cửa sổ bên trái màn hình soạn thảo chọn

Delete Slide

- Để chọn nhiều silde cùng lúc sử dụng phím Shift hoặc Ctrl kết hợp với

kích chuột vào slide cần xóa Kích phải chọn Delete

9 Thực hành

- Tạo nhiều trang slide với mỗi trang là một mẫu khác nhau

- Sử dụng hình nền và hiệu ứng cho từng slide

Designed by CHM Master

Email: qhaivn@gmail.comBài 7

SLIDE MASTER

Slide master là một yếu tố cấu thành một mẫu slide, slide master lưu trữ các thông tin về định dạng font chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, vị trí các đối tượng, màu nền, hình nền

Slide master còn cho phép người sử dụng chèn vào các đối tượng đồ họa, các siêu liên kết

để dùng chung cho tất cả các slide trong trình chiếu của bạn

Bạn có thể tự thiết kế một mẫu slide dùng chung cho tất cả các trang trình chiếu của mình bằng cách chỉnh sửa slide master

1 Chỉnh sửa slide master

Vào View - Master - Slide Master

Trang 17

Kích chuột vào các vùng tiêu đề, nội dung, để thay đổi định dạng, thay đổi vị trí, kích thước của chúng.

Ví dụ:

- Để tất cả các slide của bạn tạo ra đều sử dụng tiêu đề màu xanh thì bạn kích vào vùng tiêu

đề ở trên cùng, chọn màu chữ của nó màu xanh

- Ví dụ để tất cả các nội dung của slide mặc định đều sử dụng font chữ là Verdana thì bạn kích chọn vùng nội dung ở giữa, chọn font Verdana, cỡ chữ

Sau khi chỉnh sửa xong nhấn nút Close Master View trên

thanh công cụ Slide Master

Dùng thanh công cụ Picture để định dạng hình ảnh phù hợp với màu nền, xem xét sử dụng công cụ làm mất màu nền để logo ăn khớp với nền của slide Xem lại bài 4

Nhấn nút Close Master View để kết thúc thao tác chỉnh sửa Bây giờ mỗi khi bạn tạo mới mộtslide thì sẽ xuất hiện logo, biểu ngữ hoặc hình ảnh mà đã đưa vào Slide Master

Designed by CHM Master

Trang 18

Email: qhaivn@gmail.com

Bài 8 HYPERLINK

1 Khái niệm hyperlink

Hyperlink dùng để liên kết đến một tài liệu trên mạng Internet, trên mạng nội bộ, hoặc trên máy của bạn bằng cách lưu lại đường dẫn đến tài liệu Khi kích vào hyperlink sẽ dẫn đến trang web theo địa chỉ đã lưu hoặc mở một tài liệu trong đường dẫn

Sử dụng hyperlink trong powerpoint để liên kết đến các slide, đến một trình chiếu khác, đến một tập tin minh họa, hoặc đến một trang web trên internet để làm cho bài giảng phong phú, dễ hiểu với người học

Hyperlink còn giúp bạn liên kết đến một vị trí được đánh dấu (bookmark) bên trong một tài liệu Ví dụ bạn dùng một file Excel để làm các bài tập thực hành và đánh dấu từng bài tập trong đó Khi cần liên kết đến tài liệu nào chỉ cần tạo một hyperlink đến bài tập đó từ trình chiếu của bạn

2 Khái niệm về bookmark

Bookmark là một từ, đoạn, một đối tượng trong một tài liệu được đánh đấu với một tên riêng

để phân biệt với các vùng khác Chúng ta hãy hiểu nôm na bookmark giống như việc người

ta đặt tên cho các khu hành chính vậy

Tùy theo nhu cầu sử dụng số lượng bookmark trong mỗi tài liệu là không hạn chế miễn sao không trùng tên giữa chúng

3 Tạo hyperlink trong trình chiếu

- Kích phải trên một đối tượng bất kỳ trong slide như chữ viết, hình ảnh, shape, để tạo hyperlink liên kết đến một website, một văn bản, hoặc một trang slide khác trong trình chiếu

hiện tại của bạn Chọn Hyperlink (hoặc dùng tổ hợp phím Ctrl + K).

3.1 Tạo liên kết đến một trang silde khác trong trình chiếu hiện tại

Công dụng:

- Sử dụng liên kết slide - slide để mô tả cụ thể vấn đề bạn đang trình bày, ví dụ trình chiếu cho một ví dụ

Trang 19

- Người ta thường dùng liên kết slide - slide để di chuyển nhanh đến các chương mục trong trình chiếu bằng một dãy các hypelink có trong mỗi slide Trong trường hợp muốn có một dãy hyperlink liên kết đến các đường dẫn giống nhau trong tất cả các slide thì hãy sử dụng

slide master, dùng các texbox hoặc shapes để nhúng vào slide master.

- Không nên sử dụng hyperlink liên kết lòng vòng quá nhiều lần trong slide làm cho người học khó theo dõi, nội dung trình bày không logic

Thực hiện

- Từ hộp thoại tạo hyperlink kích nút Place in this document trong phần cửa sổ bên trái Chọn một slide cần liên kết đến trong danh sách các trang slide hiện trong phần cửa sổ giữa hộp thoại

- Nhấn nút Screen tip để gõ lời hướng dẫn khi bạn rê chuột đến hyperlink (nếu cần)

- Nhấn OK để hoàn tất thao tác Lưu ý hyperlink chỉ hoạt động khi bạn trình chiếu nó lên

3.2 Tạo liên kết đến một website

Từ hộp thoại tạo hyperlink Kích chọn Existing file or Web page Gõ đường link vào ô

Addresss Chỉ sử dụng liên kết website trong bài giảng khi bạn chắc là máy mình sử dụng tạiphòng học có kết nối internet

3.3 Tạo liên kết đến một file

* Công dụng:

- Sử dụng liên kết đến một tập tin để minh họa cho bài giảng của bạn

* Thực hiện:

- Trong hộp thoại tạo hyperlink, chọn Existing file or Web

page trong phần cửa sổ bên trái hộp thoại Kích nút tại mục

Look in để chỉ đến tập tin chứa nội dung cần liên kết

- Để liên kết đến mục vùng xác định trong tập tin đã được đánh

dấu bằng bookmark Sau khi chọn tập tin cần liên kết, nhấn nút

Bookmark ở phía bên phải hộp thoại Hyperlink, kích chọn

bookmark cần liên kết đến Nhấn OK

- Khi liên kết với một file bạn phải xác định trong máy có phần

mềm hỗ trợ để mở file đó chưa, nếu không có khi kích vào

hyperlink trên trình chiếu sẽ báo lỗi

Ví dụ khi liên kết với một file pdf máy bạn phải cài phần mềm đọc được file này Acrobat Reader Khi liên kết với một file video máy bạn cần phải có các phần mềm mở được nhiều dạng file video như Herosoft, Quick Time, Real Player,

Lưu ý !:

• Bạn phải chép kèm theo các file mà bạn sử dụng hyperlink để hỗ trợ cho bài giảng và

tổ chức chúng vào cùng một thư mục với thư mục chứa bài giảng

• Nếu dùng ví dụ minh họa thì nên sử dụng một file ví dụ duy nhất, trong file đó sử dụng bookmark (Insert - Bookmark trong trình soạn thảo file đó) để đánh dấu từng ví

dụ Từ trong trình chiếu bạn chỉ cần tạo hyperlink

Trang 20

1 Phân loại hiệu ứng: Các hiệu ứng của Powerpoint có thể tạm phân loại thành 4 nhóm

theo cách tổ chức trên menu:

Entrance các loại hiệu ứng xuất hiện từ ngoài vào Nội dung sẽ

ẩn và xuất hiện khi bạn kích chuột

Emphasis các hiệu ứng tạo ấn tượng như đổi màu, thay đổi cỡ

chữ, kiểu chữ, rung

Exit các hiệu ứng làm nội dung xuất hiện rồi biến mất khỏi màn

hình trình chiếu

Motion Paths các hiện ứng xuất hiện theo đường mà người sử

dụng chỉ ra Ví dụ có thể vẽ để một nội dung chạy lòng vòng trên

màn hình

2 Tạo hiệu ứng:

- Chọn 1 hoặc nhiều đối tượng cùng lúc trong slide cần

tạo hiệu ứng khi trình chiếu

- Kích phải, chọn Custom Animation Các thao tác

tiếp theo bạn sẽ thực hiện tại vùng tác nghiệp bên phải

màn hình soạn thảo

- Kích nút trong vùng tác nghiệp và chọn

một loại hiệu ứng thích hợp từ các nhóm hiệu ứng hiện

ra ngay sau đó Khi bạn kích chọn một hiệu ứng nó sẽ

trình chiếu ngay trên slide, bạn chọn hiệu ứng thích

hợp thì dừng lại, không cần phải nhớ hiệu ứng đó tên

gì, nghĩa gì

- Trong mỗi nhóm hiệu ứng chỉ xuất hiện một vài hiệu

ứng, để chọn nhiều hiệu ứng hơn nhấn nút More

Effects (xem hình bên) để chọn nhiều hiệu ứng

khác

3 Xóa hiệu ứng

Trang 21

Kích chọn hiệu ứng trong danh sách các hiệu ứng

trong vùng tác nghiệp Nhấn nút Remove.

Dùng phím Shift kết hợp với chuột để chọn và xóa

nhiều hiệu ứng cùng lúc

4 Thay đổi hiệu ứng

Khi cần thay đổi hiệu ứng cho một đối tượng nào đã

chọn, bạn không cần phải xóa hiệu ứng đó mà chỉ

Chọn With Previous để thực hiện hiệu ứng ngay sau hiệu ứng trước.

Chọn After Previous để thực hiện hiệu ứng sau hiệu ứng trước một khoảng thời gian

tính bằng giây do bạn thiết lập bằng cách nhấn đúp vào hiệu ứng trong danh sách Kích chọn thẻ Timing trong hộp thoại, chọn số trễ để xuất hiện hiệu ứng sau hiệu ứng

trước tại mục Delay.

6 Chọn hướng xuất hiện cho hiệu ứng

Trang 22

Tùy theo nhóm hiệu ứng, từng hiệu ứng cụ thể mà hướng

xuất phát các hiệu ứng khác nhau Để chọn hướng bắt đầu

khởi động hiệu ứng, từng vùng tác nghiệp task pane, kích

chọn một trong các vị trí xuất phát của hiệu ứng đó tại mục

Direction.

Lưu ý!

- Trong một trang slide bạn không nên chọn nhiều hướng

xuất phát cho các hiệu ứng khác dẫn đến sự mất tập trung

của người học vào nội dung

- Không nên chọn các hiệu ứng quá cầu kỳ, phức tạp

From bottom Từ dưới lênFrom Left Từ bên trái qua phảiFrom Right Từ bên phải qua trái

From Bottom-Left Từ góc dưới bên tráiFrom Bottom-Right Từ góc dưới bên phảiFrom Top-Left Từ góc trên bên tráiFrom Top-Right Từ góc trên bên phải

Very Fast Rất nhanh

Trong mọi trường hợp, bạn nên chọn tốc độ Medium là hợp lý nhất

8 Lặp lại một hiệu ứng

Ngày đăng: 03/12/2014, 10:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình đến vị trí mới dễ dàng và chuẩn xác hơn. - Các thao tác cơ bản và nâng cao, phím tắt trong Powerpoint Office
nh đến vị trí mới dễ dàng và chuẩn xác hơn (Trang 8)
Hình ảnh cũng là đối tượng thường được sử dụng thường xuyên trong trình chiếu của bạn,  bài này hướng dẫn bạn một số kỹ năng cơ bản với hình ảnh. - Các thao tác cơ bản và nâng cao, phím tắt trong Powerpoint Office
nh ảnh cũng là đối tượng thường được sử dụng thường xuyên trong trình chiếu của bạn, bài này hướng dẫn bạn một số kỹ năng cơ bản với hình ảnh (Trang 9)
Hình ảnh có sẵn trong Clipart và trình quản lý hình ảnh Clipart. Nếu - Các thao tác cơ bản và nâng cao, phím tắt trong Powerpoint Office
nh ảnh có sẵn trong Clipart và trình quản lý hình ảnh Clipart. Nếu (Trang 10)
4. Hình chụp từ màn hình - Các thao tác cơ bản và nâng cao, phím tắt trong Powerpoint Office
4. Hình chụp từ màn hình (Trang 11)
Hình máy bạn bằng cách nhấn phím Print Screen . Ngay - Các thao tác cơ bản và nâng cao, phím tắt trong Powerpoint Office
Hình m áy bạn bằng cách nhấn phím Print Screen . Ngay (Trang 11)
Hình ảnh thông thường. - Các thao tác cơ bản và nâng cao, phím tắt trong Powerpoint Office
nh ảnh thông thường (Trang 12)
Hình chiếc loa. - Các thao tác cơ bản và nâng cao, phím tắt trong Powerpoint Office
Hình chi ếc loa (Trang 13)
4. Hình nền cho slide - Các thao tác cơ bản và nâng cao, phím tắt trong Powerpoint Office
4. Hình nền cho slide (Trang 15)
Hình gốc hiện bên dưới Freeform. - Các thao tác cơ bản và nâng cao, phím tắt trong Powerpoint Office
Hình g ốc hiện bên dưới Freeform (Trang 30)
Hình không khớp, kích phải trên Freeform chọn Format Picture, kích - Các thao tác cơ bản và nâng cao, phím tắt trong Powerpoint Office
Hình kh ông khớp, kích phải trên Freeform chọn Format Picture, kích (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w