AN TOÀN LAO ĐỘNG Câu 1: Anh chị hãy trình bày khái niệm, đối tượng về an toàn lao động và vệ sinh lao động? Các nguyên tắc thực hiện an toàn lao động và vệ sinh lao động? Ý nghĩa quy định về an toàn lao động và vệ sinh lao động? 3 Câu 2: Những luật liên quan đến ATVSLĐ, những quy định cơ bản của luật về atvslđ 4 Câu 3 : Nêu khái niệm, mục đích, ý nghĩa và các tính chất của công tác bảo hộ lao động 4 Câu 4: Trình bày ngắn ngọn các loại phương tiện bảo hộ cá nhân theo yêu cầu bảo vệ các bộ phận trên cơ thể người là gì?(bịa vào) 7 Câu 5:Chế độ về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động? 7 Câu 6: nội dung chủ yếu của công tác an toàn và bảo hộ lao động, kỹ thuật? 8 Câu 7 Anhchị hãy trình bày vai trò và trách nhiệm của tổ chức Công đoàn trong lĩnh vực an toàn lao động và vệ sinh lao động? 8 Câu 8 : Vẽ sơ đồ minh họa hệ thống luật pháp, chế độ chính sách về Bảo hộ lao động của Việt Nam? 9 Câu 9 : Trình bày khái niệm và các loại phương tiện bảo vệ cá nhân? Người lao động, NSDLĐ có trách nhiệm gì trong việc thực hiện quy định về phương tiện bảo vệ cá nhân? 9 Câu 10: quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động về vấn đề an toàn lao động và vệ sinh lao động 11 Câu 6: quyền và nghĩa vụ của người lao động về vấn đề an toàn lao động và vệ sinh lao động? 11 Câu 12: Nêu khái niệm và định nghĩa các yếu tố vi khí hậu là gì ? Trình bày các biện pháp phòng chống vi khí hậu xấu? 12 Câu 13 : Nêu khái niệm và các ảnh hưởng của tiếng ồn đối với sinh lý con người ?Trìnhbày các biện pháp phòng chống tiếng ồn? 14 Câu 14: Nêu định nghĩa, cách phân loại và tác hại của bụi trong sản xuất? Trình bày các biện pháp phòng chống bụi? 15 Câu 15: Bệnh nghề nghiệp là gì? Phân loại tác hại nghề nghiệp và trình bày các biện pháp đề phòng tác hại bệnh nghề nghiệp? 17 Câu 16:định nghĩa quá trình cháy, nguyên lý phòng chống cháy nổ, nguyên nhân gây cháy nổ và các biện pháp phòng chống cháy nổ, loại phương tiện chữa cháy hay sử dụng? 18 Câu 17: Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất (MSDS) là gì, Trong một bảng MSDS cụ thể gồm có các nội dung chính gì? 20 Câu 18: yêu cầu về an toàn trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng đối với hóa chất dễ gây cháy nổ? 20 Câu 19: yêu cầu về an toàn trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng đối với hóa chất ăn mòn? 21 Câu 20: yêu cầu về an toàn trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng đối với hóa chất độc? 21 Câu 21: yêu cầu về an toàn trong bảo quản hóa chất hóa chất ăn mòn? 22 Câu 22: Quy tắc an toàn điện 22 Câu 23. Một số biển cảnh báo an toàn hóa chất 23
Trang 1AN TOÀN LAO ĐỘNG
Trang 3Câu 1: Anh/ chị hãy trình bày khái niệm, đối tượng về an toàn lao
động và vệ sinh lao động? Các nguyên tắc thực hiện an toàn lao động và vệ sinh lao động? Ý nghĩa quy định về an toàn lao động
• Đối tượng
- Đối tượng của ATLĐ và VSLĐ: mọi tổ chức cá nhân sử dụng lao động, mọi công chức viên chức, mọi ng lao động kể cả ng học nghề, tập nghề, thử việc tỏng các lĩnh vực , các thành phần kinh tế, trong lực lượng vữ trang
và các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan nước ngoài, tổ chức quốc tế trên lãnh thổ Việt Nam
Nguyên tắc thực hiện ATLĐ và VSLĐ
* Nhà nước quy định nghiêm ngặt chế độ an toàn lao động, vệ sinh lao động
An toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan trực tiếp đến đến sức khỏe, tính mạng của người lao động Do đó Nhà nước quy định nghiêm ngặt chế độ bảo hộ lao động từ ban hành văn bản pháp luật đến tổ chức thực hiện và xử lý vi phạm Nhà nước giao cho cơ quan có thẩm quyền lập chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động; ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, về an toànlao động, vệ sinh lao động Các đơn vị sử dụng lao động cụ thể hóa các quy định này cho phù hợp với đơn vị mình và nghiêm chỉnh tuân thủ theo Nhiệm vụ thanh tra việc chấp hành an toàn lao động, vệ sinh lao động luôn được xếp hàng đầu
Có thể nói trong số các chế định của pháp luật lao động, chế định về antoàn lao động, vệ sinh lao động có tính chất bắt buộc cao mà các chủ thểhầu như ít được thỏa thuận như các chế định khác
* Thực hiện toàn diện và đồng bộ an toàn lao động, vệ sinh lao động
Nguyên tắc thực hiện toàn diện và đồng bộ an toàn lao động, vệ sinh lao động thể hiện
trên các mặt sau :
An toàn lao động và vệ sinh lao động là bộ phận không thể tách rời khỏi các khâu
lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
An toàn lao động và vệ sinh lao động là trách nhiệm của không chỉ người sử dụng lao động mà còn của cả người lao động nhằm bảo đảm sứckhỏe tính mạng của bản thân và môi trường lao động
Bất kỳ ở đâu có tiếp xúc với máy móc, công cụ lao động thì ở đó phải
có an toàn lao động, vệ sinh lao động
* Đề cao và đảm bảo quyền và trách nhiệm của tổ chức công
Trang 4đoàn trong việc thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động:
Công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động mang tính quần chúng rộng rãi, là một nội dung quan trọng thuộc chức năng của bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động của tổ chức công đoàn
Trong phạm vi chức năng và quyền hạn của mình, Công đoàn được quyền
tham gia với cơ quan Nhà nước xây dựng chương trình quốc gia về an
toàn lao động, vệ sinh lao động cũng như xây dựng pháp luật về an toàn
lao động, vệ sinh lao động Trong phạm vi đơn vị cơ sở, tổ chức công đoàn phối hợp với người sử dụng lao động tuyên truyền giáo dục người lao động tuân thủ các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động Công đoàn còn tham gia thực hiện quyền kiểm tra, giám sát chấp hành pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động
Tôn trọng các quyền của công đoàn và đảm bảo để công đoàn làm tròn trách nhiệm của mình trong lĩnh vực an toàn lao động, vệ sinh lao động
là trách nhiệm của người sử dụng lao động và các bên hữu quan
Ý nghĩa của việc quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động
•Trước hết, nó biểu hiện sự quan tâm của nhà nước đối với vấn đề bảo
đảm sức khỏe làm việc lâu dài cho người lao động
•Thứ hai, các quy định về đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh lao động
trong doanh nghiệp phản ánh nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với người lao động trong vấn đề bảo đảm sức khỏe cho người lao động Ví
dụ : việc trang bị các phương tiện che chắn trong điều kiện có tiếng ồn, bụi
•Thứ ba, nó nhằm đảm bảo các điều kiện vật chất và tinh thần cho người
lao động thực hiện tốt nghĩa vụ lao động Cụ thể, việc tuân theo các quy định về an toàn lao động và vệ sinh lao động đòi hỏi người sử dụng lao động trong quá trình sử dụng lao động phải đảm bảo các điều kiện này (Ví dụ: trang bị đồ bảo hộ lao động, thực hiện các chế độ phụ cấp )
Câu 2: Những luật liên quan đến ATVSLĐ, những quy định cơ bản của luật về atvslđ
• Luật:
1. Hiến pháp nước CHXHCNVN ban hành năm 1992 ( đã đc sửa đổi bổ sung theo nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 QH khóa X, kỳ họp thứ 10)
2. Bộ luật Lao động của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được
QH thông qua ngày 23/6/1994 có hiệu lực từ ngày 1/1/1995 quy định quyền và nghĩa vụ của ng lao động và ng sử dụng lao động, các tiêu chuẩn lao động, các nguyên tắc sử dụng và quản lý lao động, góp phần thúc đẩy sản xuất
Luật này gồm XVII chương và 198 điều
Các chương lq đến ATLĐ, VSLĐ:
Chương VII: Quy đinh time lviec, time nghỉ ngơi
IX: Quy định về ATLĐ,VSLĐ
X: Những quy định riêng với lao động nữ
XI: Những quy định riêng với lao động chưa thành niên và một số lao động khác
XII: Những quy định về bảo hiểm xã hội
Trang 5XVI: Nhũng quy định về thanh tra nhà nước về lao động, xử phạt vi phạm pháp luật lao động.
3. Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân ban hành năm 1989
4. Luật bve môi trường ban hành năm 2005
5. Luật công đoàn ban hành năm 1990
•Bảo vệ sức khoẻ, tính mạng con người trong lao động
•Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
•Bảo vệ môi trường lao động nói riêng và môi trường sinh thái nói chung
là góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động
b) Mục đích của công tác Bảo hộ lao động.
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến công tác bảo hộ lao động, coi chăm lo, cải thiện đkklđ, đảm bảo nơi làm việc an toàn vệ sinh là một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình lao động, nhằm mục đích:
- Đảm bảo an toàn thân thể người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất, hoặc không để xảy ra tai nạn trong lao động Tức là Loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trình sản xuất
- Đảm bảo cho người lao động mạnh khỏe, không bị mắc bệnh nghề nghiệp hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động không tốt gây nên
- Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho người lao động
- Không ngừng nâng cao năng suất lao động, tạo nên cuộc sống hạnh phúc cho người lao động
- Góp phần vào việc bảo vệ và phát triển bền vững nguồn nhân lực lao động
-Nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người mà trước hết là của người lao động
c) Ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động
*) Ý nghĩa về mặt chính trị
Bảo hộ lao động thể hiện quan điểm coi con người vừa là động lực, vừa làmục tiêu của sự phát triển Công tác bảo hộ lao động làm tốt là góp phầntích cực chăm lo bảo vệ sức khỏe, tính mạng và đời sống người lao động, biểu hiện quan điểm quần chúng, quan điểm quý trọng con người của Đảng và Nhà nước, vai trò của con người trong xã hội được tôn trọng.Ngược lại, nếu công tác bảo hộ lao động không tốt, điều kiện lao động không được cải thiện, để xảy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng thì
uy tín của chế độ, uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút
Nói tóm lại:
-Làm tốt công tác bảo hộ lao động sẽ góp phần vào việc cũng cố lực lượng sản xuất và phát triển quan hệ sản xuất
Trang 6-Chăm lo đến sức khoẻ, tính mạng, đời sống của người lao động
- Xây dựng đội ngũ công nhân lao động vững mạnh cả về số lượng và thểchất
*) Ý nghĩa xã hội:
-Bảo hộ lao động là chăm lo đời sống, hạnh phúc của người lao động -Bảo hộ lao động là yêu cầu thiết thực của các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là yêu cầu, là nguyện vọng chính đáng của người lao động Các thành viên trong mỗi gia đình ai cũng mong muốn khỏe mạnh, trình độ văn hóa, nghề nghiệp được nâng cao để cùng chăm lo hạnh phúcgia đình và góp phần vào công cuộc xây dựng xã hội ngày càng phồn vinh và phát triển
-Bảo hộ lao động đảm bảo cho xã hội trong sáng, lành mạnh, mọi người lao động khỏe mạnh, làm việc có hiệu quả và có vị trí xứng đáng trong xãhội, làm chủ xã hội, tự nhiên và khoa học kỹ thuật
-Khi tai nạn lao động không xảy ra thì Nhà nước và xã hội sẽ giảm bớt được những tổn thất trong việc khắc phục hậu quả và tập trung đầu tư cho các công trình phúc lợi xã hội
*) Ý nghĩa về mặt pháp lý:
- Bảo hộ lao động mang tính pháp lý vì mọi chủ trương của Đảng, Nhà nước, các giải pháp khoa học công nghệ, các biện pháp tổ chức xã hội đều được thể chế hoá bằng các quy định luật pháp
-Nó bắt buộc mọi tổ chức, mọi người sử dụng lao động cũng như người lao động thực hiện
*) Ý nghĩa về mặt khoa học:
- Được thể hiện ở các giải pháp khoa học kỹ thuật để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại thông qua việc điều tra, khảo sát, phân tích và đánh giá điều kiện lao động, biện pháp kỹ thuật an toàn, phòng cháy chữa cháy, kỹ thuật vệ sinh, xử lý ô nhiễm môi trường lao động, phương tiện bảo vệ cá nhân
-Việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, khoa học công nghệ tiên tiến để phòng ngừa, hạn chế tai nạn lao động xảy ra
- Nó còn liên quan trực tiếp đến bảo vệ môi trường sinh thái, vì thế hoạt động khoa học về bảo hộ lao động góp phần quyết định trong việc giữ gìn môi trường trong sạch
*) Ý nghĩa về tính quần chúng:
- Nó mang tính quần chúng vì đó là công việc của đông đảo những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất Họ là người có khả năng phát hiện và đề xuất loại bỏ các yếu tố có hại và nguy hiểm ngay chỗ làm việc
-Mọi cán bộ quản lý, khoa học kỹ thuật đều có trách nhiệm tham gia vào việc thực hiện các nhiệm vụ của công tác bảo hộ lao động
-Ngoài ra các hoạt động quần chúng như phong trào thi đua, tuyên
truyền, hội thi, hội thao, giao lưu liên quan đến an toàn lao động đều gópphần quan trọng vào việc cải thiện không ngừng điều kiện làm việc, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
*) Ý nghĩa kinh tế:
Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động sẽ đem lại lợi ích kinh tế rõ rệt
Trang 7nếu người lao động được bảo vệ tốt, điều kiện lao động thoải mái, thì sẽ
an tâm, phấn khởi sản xuất, phấn đấu để có ngày công, giờ công cao, phấn đấu tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất Do vậy phúc lợi tập thể đượctăng lên, có thêm điều kiện cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của
cá nhân người lao động và tập thể lao động.Tiết kiệm Chi phí bồi thường tai nạn, chi phí cho sửa chữa máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu Tóm lại an toàn là để sản xuất, an toàn là hạnh phúc của người lao động,
là điều kiện đảm bảo cho sản xuất phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao
d) Tính chất công tác bảo hộ lao động
Bảo hộ lao động có 3 tính chất:
1) Tính pháp luật
- Những chế độ, chính sách, quy phạm, tiêu chuẩn của nhà nước về bảo
hộ lao động đã ban hành đều mang tính pháp luật
- Pháp luật về bảo hộ lao động được nghiên cứu, xây dựng nhằm bảo vệ con người trong sản xuất, nó là cơ sở pháp lý bắt buộc các tổ chức nhà nước, các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế và mọi người tham gia lao động phải có tránh nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện
2) Tính khoa học - kỹ thuật
- Mọi hoạt động trong công tác bảo hộ lao động từ điều tra, khảo sát điềukiện lao động, phân tích đánh giá các nguy hiểm, độc hại và ảnh hưởng của chúng đến an toàn vệ sinh lao động cho đến việc đề xuất và thực hiện các giải pháp phòng ngừa, xử lý khắc phục đều phải vận dụng các kiến thức lý thuyết và thực tiễn trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật chuyên ngành hoặc tổng hợp nhiều chuyên ngành
- Muốn biến điều kiện lao động cực nhọc thành điều kiện lao động thoải mái,muốn loại trừ vĩnh viễn tai nạn lao động trong sản xuất,phải giải quyết nhiều vấn đề tổng hợp phức tạp,không những phải hiểu biết về kỹ thuật chiếu sáng,kỹ thuật thông gió,cơ khí hóa,tự động hóa mà còn cầnphải có các kiến thức về tâm lý lao động,thẩm mỹ công nghiệp,xã hội học lao động Vì vậy công tác bảo hộ lao động mang tính chất khoa học kỹ thuậttổng hợp
3) Tính quần chúng
Tính quần chúng thể hiện trên hai mặt:
- Một là, bảo hộ lao động liên quan đến tất cả mọi người tham gia sản xuất, họ là người vậnhành, sử dụng các dụng cụ, thiết bị máy móc,
nguyên vật liệu nên có thể phát hiện được những thiếu sót trong công tácbảo hộ lao động, đóng góp xây dựng các biện pháp ngăn ngừa, đóng gópxây dựng hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy phạm an toàn vệ sinh lao động
- Hai là, dù cho các chế độ chính sách, tiêu chuẩn quy phạm về bảo hộ lao động có đầy đủ đến đâu, nhưng mọi người (từ lãnh đạo, quản lý,
người sử dụng lao động đến người lao động) chưa thấy rõ lợi ích thiết thực, chưa tự giác chấp hành thì công tác bảo hộ lao động cũng không thể đạt được kết quả mong muốn
Trang 8Câu 4: Trình bày ngắn ngọn các loại phương tiện bảo hộ cá nhân
theo yêu cầu bảo vệ các bộ phận trên cơ thể người là gì?(bịa vào)
Căn cứ yêu cầu bảo vệ các bộ phận trên cơ thể người sử dụng, ta có các loại phương tiện
bảo vệ (PTBV) sau:
- PTBV đầu : Mũ bảo hiểm
- PTBV mắt & mặt: Kính, khẩu trang, mặt nạ phòng độc
- PTBV thính giác: Bịt tai chống tiếng ồn
- PTBV hô hấp: Khẩu trang, tấm lọc khí
- PTBV tay - cánh tay: găng tay
- PTBV chân - ống chân: ủng, giày
- PTBV thân thể: Quần áo bảo hộ
Ngoài ra còn có các loại PTBVCN khác trang bị để bảo vệ NLĐ khi làm việc tại các vị trí bất lợi như: Ptien bve chống ngã cao, ptien cứu sinh khi làm việc trên sông nước chống chết đuối
Câu 5:Chế độ về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của người lao động?
• Lao động là người chưa thành niên ( dưới 18t)
- Ko sd lao động chưa thành niên làm nhữnh cviec nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc vs các hóa chất độc hại ảnh hưởng xấu đến sự phát triển thể lực, trí lực của họ
- Lđ chưa thành niên chỉ được làm nhừng ngành nghề, cviec mà pluat ko cấm; riêng trẻ em dưới 15t, chỉ được phép nhận họ vào làm việc, học nghề, tập nghề khi có sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ hoặc người đỡđầu của họ
- Ad ngày làm việc rút ngắn đối với lao động chưa thành niên (ko quá 7 giờmột ngày hoặc 42 giờ 1 tuần) và chỉ dc phép sd họ làm việc ban đêm, làm thêm giờ trong một số nghề, cviec nhất định theo quy định của pháp luật
• Lao động là người cao tuổi ( Nam trên 60t, nữ trên 55t)
- Đây là những người không phải thực hiện nghĩa vụ lao động nữa vì nhìn chung cả về thể lực và trí lực của họ không còn bằng những người lao động trẻ khỏe khác
- Rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày vào năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu hoặc được áp dụng chế độ làm việc không trọn ngày, không trọn tuần
- Bộ Luật lao động còn quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm, chăm sóc sức khỏe nguwoif lao động cao tuổi, ko dc sd người cao tuổi, làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc vs các hóa chất ảnh hưởng xấu đến sức khỏe TH họ bị suy giảm khả năng lao đọng đến 1 mức độ nhất định theo quy định của pháp luật, thì ko sd
họ làm đêm hoặc làm thêm giờ
• Lao động nữ
- Ko dc sd lao động nữ làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các hóa chất có ảnh hưởng xấu đến chức năng sinh sản và nuôi con
Trang 9- KO dc sd lao động nữ làm việc thường xuyên dưới mặt đất, trong hầm mỏhoặc ngâm mình dưới nước
- Ko dc sd lao động nữ có thai từ tháng thứ 7 trở lên hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm thêm giờ, làm việc ban đêm hay đi công tác xa
- Rút ngắn thời giờ làm việc đối với người lao động nữ làm công viecj nặng nhọc khi có thai từ tháng thứ 7 trở lên hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi
• Lao động là người tàn tật
- Theo điều 127 BLLD những nơi dạy nghề cho người tàn tật hoặc sử dụng lao động là người tàn tật phải tuân theo những quy định về điều kiện lao động, công cụ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp Thường xuyên chăm sóc sức khỏe của họ KO dc sd người tàn tật đã bị suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên làm đêm hoặc làm thêm giờ
Ko dc sd người tàn tật làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc vs các hóa chất có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của họ
Câu 6: nội dung chủ yếu của công tác an toàn và bảo hộ lao
Kỹ thuật an toàn là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và
kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với người lao động Để đạt được mục đích phòng ngừa tác động của các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với người lao động, trong quá trình hoạt động sản xuất phải thực hiện đồng bộ các biện pháp
về tổ chức, kỹ thuật, sử dụng các thiết bị an toàn và các thao tác làm việc an toàn thích ứng
Tất cả các biện pháp đó được quy định cụ thể trong các quy phạm, tiêu chuẩn, các văn bản khác về lĩnh vực an toàn
Nội dung kỹ thuật an toàn chủ yếu gồm những vấn đề sau:
Xác định vùng nguy hiểm; Xác định các biện pháp về quản lý, tổ chức và thao tác làm việc đảm bảo an toàn; Sử dụng các thiết bị an toàn thích ứng: Thiết bị che chắn, thiết bị phòng ngừa, thiết bị bảo hiểm, tín hiệu, báo hiệu, trang bị bảo hộ cá nhân
2 Vệ sinh lao động
Vệ sinh lao động là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và
kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố có hại trong sản xuất đối với người lao động Để ngăn ngừa sự tác động của các yếu tố có hại, trước hết phải nghiên cứu sự phát sinh và tác động của các yếu tố cóhại đối với cơ thể con người, trên cơ sở đó xác định tiêu chuẩn giới hạn cho phép của các yếu tố trong môi trường lao động, xây dựng các biện pháp vệ sinh lao động
Nội dung của vệ sinh lao động bao gồm:
- Xác định khoảng cách về vệ sinh
Trang 10- Xác định các yếu tố có hại cho sức khỏe
- Giáo dục ý thức và kiến thức vệ sinh lao động, theo dõi quản lý sức khỏe
- Biện pháp vệ sinh học, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường
- Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh: Kỹ thuật thông gió, thoát nhiệt, kỹ thuật chống bụi, chống ồn, chống rung động, kỹ thuật chiếu sáng, kỹ thuật chống bức xạ, phóng xạ, điện từ trường
Trong quá trình sản xuất phải thường xuyên theo dõi sự phát sinh các yếu
tố có hại, thực hiện các biện pháp bổ sung làm giảm các yếu tố có hại, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh cho phép
Câu 7 Anh/chị hãy trình bày vai trò và trách nhiệm của tổ chức Công đoàn trong lĩnh vực an toàn lao động và vệ sinh lao động?
• Công đoàn là tổ chức đại diện cho tập thể người lao động nhằm bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động Thẩm quyền của công đoàn biểu hiện ở các lĩnh vực, mức độ khác nhau phụ thuộc vào từng quan hệ cụ thể Trong lĩnh vực an toàn lao động, vệ sinh lao động, thẩm quyền của công đoàn thể hiện ở các mặt sau:
• Công đoàn với chức năng đại diện cho người lao động tham gia với cơ quan Nhà nước hữu quan xây dựng pháp luật về bảo hộ lao động, tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động, phối hợp với cơ quan Nhà nướchữu quan đề xuất chương trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật về bảo hộ lao động; giáo dục, tuyên truyền vận động người lao động chấp hành quyđịnh về an toàn lao động, vệ sinh lao động; tham gia xét khen thưởng và
xử lý việc vi phạm pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động
Hiện nay ở nước ta có viện nghiên cứu khoa học bảo hộ lao động thuộc Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, cho nên có thể tham gia xây dựng cả chương trình nghiên cứu khoa học về an toàn lao động, vệ sinh lao động
• Công đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động, có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước hữu quan và người sử dụng lao động thực hiện đúng quy định của pháp luật về tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động; có quyền yêu cầu người có trách nhiệm tạm ngưng hoạt động ở những nơi có nguy cơ gây tai nạn lao động, thamgia điều tra tai nạn lao động và có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý người có trách nhiệm để xảy ra tai nạn lao động
• Căn cứ tiêu chuẩn nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động, Ban chấp hành công đoàn cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động Công đoàn vận động xây dựng phong trào bảo đảm an toàn lao động và tổ chức mạng lưới an toàn viên, vệ sinh viên
Trang 11Câu 8 : Vẽ sơ đồ minh họa hệ thống luật pháp, chế độ chính sách
về Bảo hộ lao động của Việt Nam?
Câu 9 : Trình bày khái niệm và các loại phương tiện bảo vệ cá nhân? Người lao động, NSDLĐ có trách nhiệm gì trong việc thực hiện quy định về phương tiện bảo vệ cá nhân?
• Phương tiện bảo vệ cá nhân ( PTBVCN) hay thường quen gọi là Trang bị bảo hộ lao động -là những dụng cụ, phương tiện được trang bị để bảo vệ người lao động ( NLĐ ) khi làm việc hay thực hiện nhiệm vụ trong điều kiện môi trường có các yếu tố nguy hiểm, độc hại (ví dụ Kính dùng để bảo vệ mắt khi có bụi bay đến, mũ an toàn bảo vệ đầu khi có gạch đá văng bắn vào, dây an toàn để giữ người lại khi bị ngã từ trên cao …kính,
Trang 12việc tại các vị trí bất lợi như: phương tiện bảo vệ chống ngã cao, phương tiện cứu sinh khi làm việc trên sông nước chống chết đuối
• Người lao động có trách nhiệm gì trong việc thực hiện quy định
về PTBVCN
- Để thực hiện tốt quy định về PTBVCN cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa NSDLĐ và NLĐ
- NLĐ khi đã được trang cấp PTBVCN thì bắt buộc phải sử dụng
- PTBVCN theo đúng quy định trong lúc làm việc Không được sử dụng PTBVCN vào mục đích riêng hoặc sai mục đích
- NLĐ phải biết được tác hại nếu không mang PTBVCN Phải biết giới hạn bảo vệ, cách thực hiện các thao tác khi mang vào, tháo ra, điều chỉnh, vệsinh, bảo dưỡng, bảo quản PTBVCN theo huấn luyện của NSDLĐ
Bằng trực quan, trước mỗi khi sử dụng NLĐ cần kiểm tra sự toàn vẹn củaPTBVCN mình sẽ dùng Điều này là bắt buộc khi sử dụng các PTBVCN có liên quan trực tiếp đến các yếu tố nguy hại có thể gây tai nạn tức thời như dây an toàn, găng tay cách điện, ủng cách điện, phương tiện phòng chống hơi khí độc
- Khi chưa được cấp phát PTBVCN theo quy định, hoặc cấp phát không
đủ, không phù hợp NLĐ cần phải phản ánh, yêu cầu NSDLĐ xử lý
Theo quy định chung NLĐ sẽ phải bồi thường khi làm hỏng, làm mất PTBVCN nếu không có lý do chính đáng Tùy theo quy định của mỗi đơn
vị, NLĐ phải trả lại PTBVCN khi không còn làm việc tại đơn vị nữa nếu NSDLĐ yêu cầu Mỗi NLĐ cần thấy rằng khi mang PTBVCN thì ít nhiều cũng gây cảm giác không bình thường, thậm chí khó chịu nhưng nếu không sử dụng sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến an toàn và sức khoẻ của chínhbản thân mình, vì vậy hãy cần rèn luyện ý thức tự giác sử dụng chúng
• Người sử dụng lao động có trách nhiệm gì trong việc thực hiện quy định về PTBVCN
- Phải mua săm và cấp phát PTBVCN và cấp phát lại nếu PTBVCN bị mất,
bị hỏng không phải do lỗi của NLĐ Hoặc cấp phát bổ sung do thiết bị hỏng do thời thiết, khí hậu, ô nhiễm môi trường…
- Phải đưa ra thời hạn sử dụng PTBVCN phù hợp, căn cứ tính chất công việc
và chất lượng của PTBVCN cấp phát, sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức công đoàn cơ sở
- Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn NLĐ sử dụng thành thạo các PTBVCN trc khi cấp phát và kiểm tra chặt chẽ việc sử dụng Nội dung huấn luyện phảiđược kiểm tra đánh giá
- Phải cấp phát PTBVCN có công dụng phù hợp Trc khi cấp phát phải ktra lại chất lượng, đồng thời phải định kỳ ktra trong qtrinh NLĐ sử dụng và ghi sổ theo dõi các PTBVCN chuyên dùng có yêu cầu cao như gang tay cách điện, ủng cách diện, ptien lọc hơi khí độc…
- Phải bố trí nơi cất giữ, bảo quản hợp lý
- NSDLĐ không được cấp phát tiền thay hiện vật hoặc giao tiền cho NLĐ tựsắm PTBVCN
- PTBVCN có thực sự trở thành giải pháp hiệu quả be sức khỏe và an toàn trong lao động phụ thuộc rất lớn vào việc thực hiện trách nhiệm của NSDLĐ theo quy định của nhà nước
Trang 13- NSDLĐ nên xây dựng kế hoạch PTBVCN cho đơn vị mình Xã định các yếu
tố nguy hiểm và độc hại trong từng cviec, xd danh mục bổ sung, yêu cầu chất lượng, kế hoạch mua sắm, huấn luyện, cấp phát, kiểm tra thực
hiện…
- Có quy chế cấp phát,sd, bảo quản, khen thưởng, kỷ luật trong t/h
PTBVCN
Câu 10: quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động về vấn đề
an toàn lao động và vệ sinh lao động
- Nghĩa vụ của người sử dụng lao động:
•Hàng năm, khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh
•Xây dựng nội quy, quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với từng loại
máy, thiết bị, vật tư kể cả khi đổi mới công nghệ, máy, thiết bị, vật tư và nơi làm việc
theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước
•Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp an toàn lao động,vệ sinh lao động đối với người lao động
•Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, theo tiêu chuẩn, chế độ quy định
•Chấp hành nghiêm chỉnh quy định khai báo, điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả tình hình thực hiện
an toàn lao
động, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động với Sở Lao Thương binh và
động-Xã hội nơi doanh nghiệp hoạt động
- Quyền của người sử dụng lao động:
Theo quy định của pháp luật lao động nước ta, trong việc thực hiện an toàn
lao động và vệ sinh lao động người sử dụng lao động có các quyền sau đây:
•Buộc người lao động phải tuân thủ các quy định, nội quy, biện pháp an toàn lao động,vệ sinh lao động
•Khen thưởng người chấp hành tốt và kỷ luật người vi phạm trong việc thực hiện an
Trang 14toàn lao động, vệ sinh lao động.
•Khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về quyết định của Thanhtra viên lao
động về an toàn lao động, vệ sinh lao động nhưng vẫn phải chấp hành quyết định đó
Câu 6: quyền và nghĩa vụ của người lao động về vấn đề an toàn lao động và vệ sinh lao động ?
Nghĩa vị của người lao động:
• Chấp hành các quy định, nội quy về ATLD, VSLD có lquan đến công việc, nvu dc giao
• Phải sd và bảo quản các phương tiện bve cá nhân đã dc trang bị và cung cấp, các thiết bị an toàn, vệ sinh nơi làm việc, nếu làm mất hoặc hư hỏngthì phải bồi thường
• Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động hki có lệnh của người sd lao động
• Quyền của người lao động
Theo qđịnh của pluat nước ta, trong việc thực hiện an toàn lao động và VSLD nguwoif lao động có các quyền sau đây:
• Yêu cầu ngươi sd lao động đảm bảo điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh cải thiện điều kiện lao động, trang bị và cung cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, huấn luyện, thực hiện biện pháp ATLD, VSLD
• Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy nó có nguy cơ xảy
ra tai nạn lao động, đe dọa nghiêm trọng tính mạng, sức khỏa của mình
và phải báo ngay với nguwoif phụ trách trực tiếp, từ chối trở lại nơi làm việc nói trên nếu những nguy cơ đó chưa được khắc phục
• Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan nhà Nước có thẩm quyền khi người sử dụng lao động vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không thực hiện đúng các giao kết về ATLD, VSLD trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể
Câu 12: Nêu khái niệm và định nghĩa các yếu tố vi khí hậu là gì ? Trình bày các biện pháp phòng chống vi khí hậu xấu?
• Khái niệm: Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong một khoảngkhông gian thu hẹp gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và vận tốc chuyển động không khí Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất phụ
thuộc và tính chất của quá trình công nghệ và khí hậu địa phương
• Tuỳ theo tính chất toả nhiệt của quá trình sản xuất người ta chia ra ba loại vi khí hậu sau:
- Vi khí hậu tương đối ổn định, nhiệt toả ra khoảng 20 kcal/m3 không khí một giờ, ở xưởng dệt, cơ khí…
- Vi khí hậu nóng toả nhiệt hơn 20 kcal/m3 không khí một giờ ở xưởng đúc, xưởng rèn …
- Vi khíhậu lạnh toả nhiệt dưới 20 kcal/m3 không khí một giờ ở các xưởng lên men, ướp lạnh, thực phẩm…
• DN các yếu tố vi khí hậu
Trang 15• Nhiệt độ: là yếu tố quan trọng trong sản xuất, phụ thuộc vào quá trình sản xuất: lò phát điện, ngọn lửa, bề mặt máy bị nóng, năng lượng điện,
cơ biến thành nhiệt, pư hóa học sinh nhiệt, bức xạ nhiệt của mặt trời
• Bức xạ nhiệt: là những sóng điện từ bao gồm: tia hồng ngoại, tia sáng thường, và tia tử ngoại Bức xạ nhiệt do các vật đen được nng nóng phát ra
• Độ ẩm: là lượng hơi nước có trong không khí biểu thị bằng 1 gam trong 1m3 không khí hoặc bằng sức trương hơi tình bằng mm thủy ngân
• Vận tốc chuyển động không khí: được biểu thị bằng m/s Theo sacbazan giới hạn trên vận tốc chuyển động không khí không được vượt quá 3m/s, trên 5m/s gây kích thích bất lợi cơ thể
độ ẩm tương đối, vận tốc gió ở ngoài trời nơi làm việc được tiêu chuẩn hoá phụ thuộc vào thời gian trong năm( mùa nóng, mùa lạnh, mùa ẩm
…)
Lập thời gian biểu sản xuất sao cho những công đoạn sản xuất toả nhiều nhiệt không
cùng một lúc mà rải ra trong ca lao động
Lao động trong những điều kiện nhiệt độ cao cần nghỉ ngơi thoả đáng, để
cơ thể
người lao động lấy lại được cân bằng
- Quy hoạch nhà xưởng và các thiết bị :
Sắp xếp các nhà xưởng nóng trên mặt bằng xí nghiệp phải sao cho sự thông gió tốt
nhất, nên sắp xếp xen kẽ phân xưởng nóng và phân xưởng mát
Chú ý hướng gói trong năm khi bố trí phân xưởng nóng, tránh nóng, tránhnắng Mặt trời chiếu vào phân xưởng qua các cửa Xung quanh các phân xưởng nóng phải thoáng gió Có lúc cần bố trí các thiết bị nhiệt vào một khu vực xa nơi làm việc của công nhân
- Thiết bị và quy trình công nghệ.
Trong các phân xưởng nhà máy nóng, độc cần tự động hoà và cơ khí hoá,điều khiển
Trang 16và quan sát từ xa để là giảm nhẹ lao động và nguy hiểm cho người công nhân Đưa ứng dụng các thiết bị truyền hình vào điều khiển và quan sát
- dùng màn chắn nhiệt ngoài thiết bị, nó không những chắn bức xạ nhiệt
mà còn ngăn ngừa tia lửa và các vẩy thép bong ra khi nguội kim loại, sắt thép vv trong luyện kim
- Phòng hộ cá nhân:
Trước hết ta nói về quần áo bảo hộ, đó là loại quần áo đặc biệt chịu nhiệt,chống bị bỏng khi có tia lửa bắn vào như than nóng đỏ, xỉ lỏng, nước kim loại nóng chảy nhưng lại phải thoáng khí để cơ thể rao đổi nhiệt tốt với môi trường bên ngoài, áo phải rộng thoải mái, bỏ ngoài quần Quần phải ngoài dày và thế quần áo loại này phải chế tạo từ các loại chất liệu vải đặc biệt, có thể là vải bạt, sợi bông hoặc da, nỉ thậm chí có khi bằng sợi thuỷ tinh vv Để bảo vệ đầu cũng cần có những loại vải đặc biệt đẻ ê5ng
và ránh bị bỏng, bảo vệ chân tay bằng giày chịu nhiệt, găng tay đặc biệt,bảo vệ mắt bằng kính màu đặc biệt để giảm tối đa bức xạ nhiệt cho mắt, không dùng găng tay nhựa dễ bị biến mềm, mắt kính có khi được phủ một lớp kim loại mỏng phản xạ tốt bức xạ nhiệt
Trang 17ăn đủ calo cho
lao động và chống rét Khẩu phần ăn cần giàu năng lượng, dầu mỡ
Câu 13 : Nêu khái niệm và các ảnh hưởng của tiếng ồn đối với sinh lý con người ?Trìnhbày các biện pháp phòng chống tiếng ồn?
Người ta gọi tiếng ồn nói chung là những âm thanh gây khó chịu, quấy rối
sự làm
việc và nghỉ ngơi của con người Tiếng ồn trước hết tác động tới hệ thần kinh trung ượng, sau đó lên hệ thống tim mạch và nhiều cơ quan khác, cuối cùng đến cơ quan thính giác
Ảnh hưởng của tiếng ồn tới cơ quan thính giác :
Khi chịu tác dụng của tiếng ồn, độ nhạy cảm của thính giác giảm xuống, ngưỡng
nghe tăng lên Làm việc lâu trong môi trường ồn ào như: công nhân dệt, công nhân luyện kim vv sau giờ làm việc phải mất một thời gian (thời gian phục hồi thính giác) thì thính giác mới trở lại bình thường, tiếp xúc với tiếng ồn càng to thì thời gian phục hồi càng lâu
Để bảo vệ thính giác, người ta quy định thời gian chịu được tối đa do tác động của
tiếng ồn trong mỗi ngày làm việc phụ thuộc vào mức ồn khác nhau
Nếu tác dụng của tiếng ồn lặp lại nhiều lần, thính giác không còn khẳ năng phục hồi
về trạng thái bình thường Sau một thời gian dài sẽ phát triển thành các bệnh nặng tai và điếc Đối với âm tần số 2000- 4000Hz, tác dụng mệt mỏi sẽ bắt đầu từ 80 dB, đối với âm 5000- 6000Hz từ 60dB
Độ giảm thính của tai tỉ lệ thuận với thời gian là việc trong tiếng ồn Mức
ồn càng
cao tốc độ giảm thính càng nhanh Tuy nhiên điều này còn phụ thuộc vào
độ nhạy cảm riêng của từng người Dưới tác dụng của tiếng ồn trong cơ
thể người xảy ra một loạt thay đổi, biểu hiệnqua sự rối loạn trạng thái bình thường của hệ thống thần kinh.Tiếng ồn, ngay cả khi không đáng kể(ở mức 50-70dB) cũng tạo ra một tải trọngđáng kể lên hệ thống thần kinh, đặc biệt là người lao động trí óc
Ảnh hưởng của tiếng ồn tới cơ quan khác :
Tiếng ồn cũng gây ra những thay đôi trong hệ thống tim mạch kèm theo
sự rối loạn trương lực bình thường của mạch máu và rối loạn nhịp tim Những người làm việc lâu trong môi trường ồn thường bị đau dạ dày và cao huyết áp
Nhiều khi tiếng ồn quá mức làm xảy ra hiện tượng che lấp tiếng nói, làm
mờ các tín hiệu âm thanh, sự trao đổi thông tin khó khăn ảnh hưởng đến sản xuất và lao động
Các biện pháp phòng chống tiếng ồn
Biện pháp chung
Từ khi lập tổng mặt bằng nhà máy đã cần nghiên cứu các biện pháp quy hoạch xây dựng chống tiếng ồn và rung động