1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương luận án: NGHIÊN CứU ĐộNG THÁI HÀM LƯợNG PROLIN, GLYCINBETAIN VÀ HOạT Độ MộT Số ENZYM TRONG MầM ĐậU TƯƠNG ở ĐIềU KIệN THIếU NƯớC VÀ NHIễM MặN

21 389 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 179,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu động thái hàm lượng prolin và glycine betaine trong mầm đậu tương ở điều kiện thiếu nước và khả năng phục hồi sau thiếu nước. Nghiên cứu động thái hoạt độ một số enzym trong mầm đậu tương ở điều kiện mặn và khả năng phục hồi sau nhiễm mặn. 1.3. Những đóng góp mới của đề tài 1) Lần đầu tiên ở Việt Nam tiến hành nghiên cứu sâu về ảnh hưởng của 2 tác nhân môi trường gây stress điển hình: thiếu nước và nhiễm mặn tới một số biến đổi bên trong của quá trình nảy mầm: hoạt độ các enzym phân hủy chất dự trữ trong hạt nảy mầm, enzym chống oxy hóa, hàm lượng các chất bảo vệ tế bào khỏi stress (prolin, glycinbetain) trong suốt quá trình nảy mầm bị stress và động thái hoạt động của chúng sau thời gian bị stress. 2) Nghiên cứu động thái hoạt động của các chất chống stress và các chất thúc đẩy hạt nảy mầm có thể góp phần làm rõ mối quan hệ của phản ứng tự vệ và khả năng sinh trưởng ở giai đoạn đầu tiên của quá trình phát triển cá thể của đậu tương nói riêng và thực vật nói chung. Đồng thời nghiên cứu góp phần làm rõ và sâu sắc thêm vai trò sinh lí của các chất chống stress. 3) Cho phép so sánh ảnh hưởng của 2 loại tác nhân stress tới quá trình nảy mầm và sinh trưởng mầm và khả năng phục hồi sau stress của chúng. II. TổNG QUAN TÀI LIệU 2.1. Đặc điểm thực vật học và hóa sinh hạt đậu tương Đậu tương có tên khoa học là (Glycine Max (L.) Merrill) thuộc họ Đậu (Fabaceae), họ phụ cánh bướm (Papilionoidace) có bộ NST 2n = 40. Cây đậu tương là cây trồng cạn thu hạt, gồm các bộ phận chính: rễ, thân, lá, hoa, quả và hạt. Rễ đậu tương là rễ cọc, gồm rễ cái và các rễ phụ, trên rễ có nhiều nốt sần chứa vi khuẩn Rhizobium japonicum, có khả năng cố định đạm của không khí tạo thành đạm dễ tiêu. Các công trình nghiên cứu cho thấy những giống có khả năng cộng sinh và có đủ nốt sần thường làm cho hàm lượng protein cao, cho nên trồng cây đậu tương có tác dụng cải tạo đất. Thân cây đậu tương là thân thảo, ít phân cành dạng bụi, lá đậu tương là lá kép với 3 lá chét, nhưng đôi khi cũng có 4 5 lá chét. Đậu tương là cây tự thụ phấn, hoa đậu tương nhỏ, không hương vị, có màu tím, tím nhạt hoặc trắng, hoa mọc từ nách lá hoặc ngọn, quả đậu tương thuộc loại quả ráp, thẳng hoặc hơi cong, có nhiều lông khi chín có màu vàng hoặc xám. Hạt đậu tương không có nội nhũ mà chỉ có một lớp vỏ bao quanh một phôi lớn. Hạt có hình tròn hoặc bầu dục, tròn dài, tròn dẹt, ovan... Vỏ hạt thường nhẵn và có màu vàng nhạt, vàng đậm, xanh, nâu, đen... đa số là hạt màu vàng. Khối lượng hạt rất đa dạng dao động từ 20 400 mg hạt. Màu sắc rốn hạt ở các giống là khác nhau, đây là một biểu hiện đặc trưng của giống. Thời gian sinh trưởng của cây đậu tương thường chia ra nhóm chín sớm, trung bình và muộn.

Trang 1

TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ĐỘNG THÁI HÀM LƯỢNG PROLIN, GLYCINBETAIN VÀ HOẠT ĐỘ MỘT SỐ ENZYM TRONG MẦM ĐẬU TƯƠNG Ở ĐIỀU KIỆN THIẾU NƯỚC VÀ NHIỄM MẶN

Người hướng dẫn khoa học :PGS.TS Nguyễn Văn Mã

Nghiên cứu về giống cây trồng chịu hạn, chịu mặn và biện pháp nângcao khả năng chống chịu của cây trồng đang là chủ đề được nhiều nhà khoahọc quan tâm Kết quả nghiên cứu của Giri J (2011) về glycinbetain của câytrong điều kiện stress [12], kết quả nghiên cứu của Diego Ariel, Marta RosaliaGulotta, Carlos Alberto Martinez và Marco Antonio Oliva về prolin và

Trang 2

glycine betaine ở prosopis alba trong điều kiện stress muối [11], kết quảnghiên cứu của Nguyễn Hữu Cường, Nguyễn Thị Kim Anh, Đinh Thị Phòng,

Lê Thị Muội, Lê Trần Bình (2003) về mối tương quan giữa hàm lượng prolin

và tính chống chịu ở cây lúa cho thấy vai trò của nhóm chất duy trì áp suấtthẩm thấu [1] Nghiên cứu của Điêu Thị Mai Hoa, Nguyễn Phương Thảo, LêThị Thanh Hiếu (2011) về ảnh hưởng của áp suất thẩm thấu cao đến sự nảymầm, hoạt tính enzyme α-amylase và tích lũy prolin của mầm đậu xanhamylase và tích lũy prolin của mầm đậu xanh

(Vigna radiata) [3] và Trần Thị Phương Liên (1999) khi nghiên cứu về một

số giống đậu tương có khả năng chịu nóng hạn [5] đều cho thấy cây trồng khichịu tác động stress của môi truờng sẽ có những biến đổi về sinh lý, sinh hoáthích nghi Kết quả nghiên cứu của các tác giả Atitop, Akimosva, Talamosva,Topchiepva về tính chống chịu của thực vật trong thời gian đầu tác động nhiệt

độ bất lợi cho thấy biểu hiện rõ hai giai đoạn chống chịu điều kiện bất lợi củamôi trường gồm: các phản ứng không đặc thù giúp thực vật chống chịu để tồntại và những phản ứng đặc thù để thực vật thích nghi [13]

Hướng nghiên cứu sâu tìm hiểu các quá trình, cơ chế phản ứng chốngchịu trong cây đã được nhiều nhà khoa học chú ý nhưng cho đến nay vẫn cònnhiều điều chưa được thỏa mãn, chưa đủ sức đáp ứng là cơ sở khoa học choviệc canh tác hiệu quả trong bối cảnh toàn thế giới phải không ngừng nângcao năng suất và phẩm chất cây trồng trong điều kiện khắc nghiệt của môitrường Nhiệm vụ của chúng tôi đặt ra là tiếp tục làm rõ hơn những luận điểmtrước đây về ảnh hưởng của các tác nhân stress môi trường, góp phần làm rõthêm những phản ứng sâu về sinh lí và đặc điểm của quá trình chống chịu đốivới hai loại tác nhân stress chính ở nước ta đối với một loài thực vật có nhiềugiá trị trong đời sống và xuất khẩu Nghiên cứu này có thể là nền tảng chocác nghiên cứu sâu hơn trong lĩnh vực phân tử và các nghiên cứu ứng dụngnâng cao khả năng chống chịu của cây trồng Vì vậy, chúng tôi lựa chọn đề tài

Trang 3

“Nghiên cứu động thái hàm lượng prolin, glycinbetain và hoạt độ một số enzym trong mầm đậu tương ở điều kiện thiếu nước và nhiễm mặn”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

-amylase và tích lũy prolin của mầm đậu xanh Nghiên cứu động thái hàm lượng prolin và glycine betaine trong mầmđậu tương ở điều kiện thiếu nước và khả năng phục hồi sau thiếu nước

-amylase và tích lũy prolin của mầm đậu xanh Nghiên cứu động thái hoạt độ một số enzym trong mầm đậu tương ởđiều kiện mặn và khả năng phục hồi sau nhiễm mặn

1.3 Những đóng góp mới của đề tài

1) Lần đầu tiên ở Việt Nam tiến hành nghiên cứu sâu về ảnh hưởng của

2 tác nhân môi trường gây stress điển hình: thiếu nước và nhiễm mặn tới một

số biến đổi bên trong của quá trình nảy mầm: hoạt độ các enzym phân hủychất dự trữ trong hạt nảy mầm, enzym chống oxy hóa, hàm lượng các chấtbảo vệ tế bào khỏi stress (prolin, glycinbetain) trong suốt quá trình nảy mầm

bị stress và động thái hoạt động của chúng sau thời gian bị stress

2) Nghiên cứu động thái hoạt động của các chất chống stress và cácchất thúc đẩy hạt nảy mầm có thể góp phần làm rõ mối quan hệ của phản ứng

tự vệ và khả năng sinh trưởng ở giai đoạn đầu tiên của quá trình phát triển cáthể của đậu tương nói riêng và thực vật nói chung Đồng thời nghiên cứu gópphần làm rõ và sâu sắc thêm vai trò sinh lí của các chất chống stress

3) Cho phép so sánh ảnh hưởng của 2 loại tác nhân stress tới quá trìnhnảy mầm và sinh trưởng mầm và khả năng phục hồi sau stress của chúng

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Đặc điểm thực vật học và hóa sinh hạt đậu tương

Đậu tương có tên khoa học là (Glycine Max (L.) Merrill) thuộc họ Đậu (Fabaceae), họ phụ cánh bướm (Papilionoidace) có bộ NST 2n = 40 Cây

đậu tương là cây trồng cạn thu hạt, gồm các bộ phận chính: rễ, thân, lá, hoa,quả và hạt Rễ đậu tương là rễ cọc, gồm rễ cái và các rễ phụ, trên rễ có nhiều

Trang 4

nốt sần chứa vi khuẩn Rhizobium japonicum, có khả năng cố định đạm của

không khí tạo thành đạm dễ tiêu Các công trình nghiên cứu cho thấy nhữnggiống có khả năng cộng sinh và có đủ nốt sần thường làm cho hàm lượngprotein cao, cho nên trồng cây đậu tương có tác dụng cải tạo đất Thân câyđậu tương là thân thảo, ít phân cành dạng bụi, lá đậu tương là lá kép với 3 láchét, nhưng đôi khi cũng có 4 -amylase và tích lũy prolin của mầm đậu xanh 5 lá chét Đậu tương là cây tự thụ phấn, hoađậu tương nhỏ, không hương vị, có màu tím, tím nhạt hoặc trắng, hoa mọc

từ nách lá hoặc ngọn, quả đậu tương thuộc loại quả ráp, thẳng hoặc hơicong, có nhiều lông khi chín có màu vàng hoặc xám

Hạt đậu tương không có nội nhũ mà chỉ có một lớp vỏ bao quanhmột phôi lớn Hạt có hình tròn hoặc bầu dục, tròn dài, tròn dẹt, ovan Vỏhạt thường nhẵn và có màu vàng nhạt, vàng đậm, xanh, nâu, đen đa số làhạt màu vàng Khối lượng hạt rất đa dạng dao động từ 20 -amylase và tích lũy prolin của mầm đậu xanh 400 mg/ hạt Màusắc rốn hạt ở các giống là khác nhau, đây là một biểu hiện đặc trưng củagiống Thời gian sinh trưởng của cây đậu tương thường chia ra nhóm chínsớm, trung bình và muộn

2.2 Nguyên nhân thiếu nước ở thực vật và ảnh hưởng của thiếu nước tới thực vật

Nguyên nhân gây thiếu nước ở thực vật:

Nguyên nhân thứ 1: do lượng nước dự trữ cho cây hấp thụ trong đất bị

cạn kiệt nên cây không thể hút đủ nước và mất cân bằng nước

Nguyên nhân thứ 2: độ ẩm không khí quá thấp làm cho quá trình thoáthơi nước của cây quá mạnh gia tăng gradient hơi nước giữa không gian bêndưới khoang khí khổng và không gian bên ngoài lá, thoát hơi nước tăng nhanhcũng có thể dẫn đến mất cân bằng nước trong cây

Nguyên nhân thứ 3: xảy ra do trạng thái sinh lý của cây không chophép cây hút được nước mặc dù trong môi trường không thiếu nước Rễ cây

Trang 5

không lấy được nước trong khi quá trình thoát hơi nước vẫn diễn ra nên câymất cân bằng nước Cây không hút được nước trong môi trường là do nhiệt độthấp, do nồng độ dung dịch môi trường quá cao Khi đó sẽ có sự chênh lệchgradient nồng độ, cây không những không thể hút được nước mà còn làm chonước từ trong tế bào chất thoát ra ngoài.

Ảnh hưởng của thiếu nước đến thực vật

Tác động của hạn lên cây chủ yếu theo hai hướng chính là: làm tăngnhiệt độ cây và gây mất nước trong cây Nước là yếu tố giới hạn đối với câytrồng, vừa là sản phẩm khởi đầu vừa là sản phẩm trung gian và cuối cùng củacác quá trình chuyển hoá sinh học Nước là môi trường để các phản ứng traođổi chất xảy ra Sự tác động của hạn, gây nên hiện tượng co nguyên sinh vàlàm cho cây bị héo Hạn hán làm giảm mạnh quang hợp Khi hàm lượng nướctrong lá còn khoảng 40 -amylase và tích lũy prolin của mầm đậu xanh 50% quang hợp của lá sẽ bị đình trệ cản trở sự sinhtrưởng của cây Như vậy, ảnh hưởng cực đoan của hạn ở bất cứ ở giai đoạnsinh trưởng nào của cây trồng cũng ảnh hưởng đến các yếu tố cấu thành năngsuất và sản lượng cây trồng

Đặc biệt, giai đoạn nảy mầm là giai đoạn đầu trong chu kỳ sinh trưởngphát triển của cây Sau khi kết thúc sự ngủ nghỉ, trong hạt bắt đầu tăng tínhthủy hóa của keo nguyên sinh chất, giảm tính ưa mỡ và độ nhớt của keo, dẫnđến các biến đổi sâu sắc và đột ngột trong quá trình trao đổi chất trong hạtliên quan đến sự nẩy mầm Đặc trưng nhất là tăng hoạt tính của các enzymthủy phân phân giải polysacarit, protein và các hợp chất phức tạp khác thànhcác chất đơn giản dẫn đến thay đổi hoạt động thẩm thấu Các sản phẩm thủyphân này dùng làm nguyên liệu cho quá trình tăng lên mạnh mẽ của phôi hạt,vừa làm tăng áp suất thẩm thấu trong hạt giúp cho quá trình hút nước vào hạtnhanh chóng Tuy nhiên, giai đoạn nảy mầm của hạt là một trong những giaiđoạn quan trọng và mẫm cảm với nhiều yếu tố môi trường bất thuận đặc

Trang 6

biệt là hạn và mặn Khi gieo hạt trong áp suất thẩm thấu (ASTT) cao, hạt sẽ bịcản trở sự hút nước và do đó các quá trình sinh lý, hóa sinh trong hạt bị ức chế

và nảy mầm bị kìm hãm [9] Nếu thiếu nước trong giai đoạn này sẽ làm giảm

tỷ lệ mọc mầm ngoài ra còn ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng của câymầm, tốc độ nảy mầm của hạt sẽ chậm lại, rễ mầm ngắn, khả năng sinhtrưởng của cây mầm kém, mầm được hình thành còi cọc, cây mầm nhanh ra

lá, có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây trưởngthành sau này… Ngoài ra, nếu thiếu nước quá lâu, cây mầm có thể bị khô, héo

và chết, dẫn đến giảm đáng kể tỷ lệ nảy mầm và cây con được tạo thành

2.3 Tình hình nhiễm mặn và ảnh hưởng của muối tới thực vật

Tình hình đất nhiễm mặn

Chưa có các số liệu chính xác về diện tích đất nhiễm mặn trên thế giới

mà chỉ có ước tính của các nhà khoa học đất trên thế giới Dregne (1977) đãước tính có khoảng 2 tỷ ha đất bị nhiễm mặn Massoud ( 1974) đã ước tínhthế giới có 932 triệu ha đất nhiễm mặn Trong đó, có 316 triệu ha ở các nướcđang phát triển Theo Dudal và Pumell (1986), các đất nhiễm mặn chiếmkhoảng 7% diện tích đất thế giới

Việt Nam với đường bờ biển dài 3.620 km trải dài từ Bắc vào Nam,hàng năm những vùng trồng lúa ven biển đều chịu thiệt hại rất nhiều do sựxâm thực của nước biển (Lê Sâm, 2003) Theo thống kê diện tích đất ngậpmặn năm 1992 là 494.000 ha, đến năm 2000 là 606.792 ha, và đến năm 2005

là gần 676.000 ha [17] Nguyên nhân mặn là do muối biển, phổ biến là mặnNaCl Thực tế, trên các vùng đất mặn cuả nước ta hiện nay hoặc bỏ hoang hoáhoặc trồng trọt một số cây hạn chế với năng suất thấp Chính vì vậy mà việcnghiên cứu bản chất sinh lý tính chống chịu mặn của thực vật có ý nghĩa rấtlớn trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt trong việc tạo ra các giống có tínhchống chịu mặn và việc tìm các biện pháp tăng cường tính chống chịu mặn

Trang 7

cho cây Đã có rất nhiều nghiên cứu đề cập đến vấn đề này, nhưng cho đếnnay bản chất sinh lý của tính chống chịu mặn của cây vẫn chưa hoàn toànsáng tỏ [16].

Tác động của mặn đến thực vật

Tác hại của mặn phụ thuộc vào nồng độ muối, loại muối, đất, giống vàgiai đoạn sinh trưởng phát triển của cây Mặn ảnh hưởng xấu đến sinh trưởngphát triển của cây và cuối cùng ảnh hưởng đến năng suất cây trồng Khi đất bịnhiễm mặn sẽ ảnh hưởng đến khả năng hút nước của cây, quá trình vậnchuyển các chất trong cây, quá trình thoát hơi nước và trao đổi chất của cây.Mặn đã làm rối loạn trao đổi chất, đặc biệt là trao đổi protein [17]

2.4 Vai trò của prolin, glycin betanin trong chống chịu stress môi trường

Prolin: (pirolidin cacboxylic) là một amoniaxit ưa nước có công thức phân

tử C5H9NO2 Trong phân tử prolin có chứa vòng pirolidin được tạo thành do sựkết hợp của nhóm amin bậc 1 với cacbon ở mạch bên Prolin được tổng hợp từglutamine Quá trình này được kích thích bởi axit absisic và stress Hiện nay conđường tổng hợp prolin đã được mô tả khá đầy đủ, nhưng sự phân giải prolin mớichỉ được hiểu biết rất ít Tỷ lệ prolin trong cây được điều khiển bởi enzymeP5CS (delta 1 – pyrrolin – 5 – cacboxylat synthetaza) và enzyme phân giải PDH(prolin dehydrogennaza) Vai trò của prolin chống chịu stress ở thực vật thểhiện: prolin tham gia điều chỉnh áp suất thẩm thấu nội bào và tham gia bảo vệmàng, protein [10] và là nguồn dự trữ năng lượng, các bon, ni tơ khi TV phụchồi sau stress

Glycinbetain (GB): GB là chất hữu cơ rất dễ hoà tan trong nước và không

độc ngay cả ở nồng độ cao GB tích tụ nhiều nhất trong lá cây GB được tổnghợp trong lá từ chất dẫn xuất là axít amin glycine hoặc choline Vì có sẵn trong

lá cây cho nên vai trò hàng đầu của GB là bảo vệ màng tế bào của lá, duy trìthẩm thấu, đảm bảo hoạt động của cơ quan quang hợp khi có stress, chống ROS

Trang 8

Theo kết quả nghiên cứu của La Việt Hồng và cộng sự trên giống đậutương DT 51 cho thấy: trong một số điều kiện bất lợi, thực vật nói chung thựchiện nhiều cơ chế để chống chịu trong đó có sự tổng hợp một số chất thẩmthấu tương thích như prolin, glycin betain Từ đó phân tích sự tương quangiữa hàm lượng prolin và glycinbetain Kết quả cho thấy sự tương quandương chặt chẽ giữa prolin và glycinbetain trong lá đậu tương [4] Kết quảnghiên cứu khác của Nguyễn Văn Mã, Nguyễn Thị Minh Ngọc trên đối tượngđậu tương cũng cho thấy sự biến động prolin trong đời sống thực vật [6].

2.5 Vai trò của các enzym phân giải chất dự trữ trong hạt mẩm

Enzym α -amylase và tích lũy prolin của mầm đậu xanh amylaza là enzym xúc tác cho quá trình thủy phân tinhbột, glycogen và các polyxacarit tương tự Chúng phân giải các liên kết 1,4-amylase và tích lũy prolin của mầm đậu xanhglucozit ở giữa chuỗi mạch polyxacarit tạo thành các đextrin phân tửthấp Do đó dưới tác dụng của enzym này, dung dịch tinh bột nhanh chóng

bị mất khả năng tạo màu với dung dịch iot và bị giảm độ nhớt mạnh Hàmlượng đường tan là sản phẩm của quá trình thủy phân tinh bột Sự tăng hoạt

độ enzym α-amylase và tích lũy prolin của mầm đậu xanhamylaza làm tăng hàm lượng đường tan trong cây Đường tan

là một trong những chất tham gia điều chỉnh ASTT trong tế bào Sự giatăng hoạt độ enzym α-amylase và tích lũy prolin của mầm đậu xanhamylaza sẽ làm tăng hàm lượng đường tan do đó làmtăng ASTT và tăng khả năng phản ứng của cây đối với hạn

Proteaza là enzym phân giải protein thành các sản phẩm có khối lượngphân tử nhỏ như axit amin, chuỗi polipeptit, đây là những nguyên liệu khởiđầu cho quá trình tổng hợp nên protein cấu trúc và các loại protein chức năngkhác Chất dự trữ chủ yếu trong hạt đậu tương là protein nên enzym proteaza làenzym hoạt động chủ đạo trong quá trình biến đổi hóa sinh của hạt nảy mầmtạo nguồn nguyên liệu cho hô hấp, cung cấp năng lượng và chất trung gian choquá trình tổng hợp chất cần thiết cho nảy mầm và cây con sinh trưởng Hàmlượng protein trong mầm đậu tương cao nên sự phân giải protein diễn ra mạnh

Trang 9

mẽ ngay ở pha thấm nước Trong quá trình nảy mầm hoạt độ protein cũng tăngtheo đồng thời lượng protein phân giải sẽ ngày càng nhiều cung cấp nănglượng và nguyên liệu sơ cấp cho mầm đậu tương tổng hợp các chất mới.

2.6 Vai trò của các chất chống oxy hoá

Trong cơ thể thực vật ở điều kiện bình thường, dưới sự kiểm soát chặtchẽ của các enzym chống oxi hoá superoxide dismutaza (SOD), catalaza(CAT), peroxidaza ( POX), ascorbat peroxydaza( APX), glutation reductaza( GR) có khả năng làm bất hoạt hay loại bỏ các gốc tự do chứa oxy như:superoxide ( O2++), hydrogen peroxide (H2O2) và gốc hydroxyl tự do (OH-amylase và tích lũy prolin của mầm đậu xanh).Những dạng ôxy hoạt hoá (ROS –reactive oxygen species) trên là sản phẩmchuyển hoá của oxy, khi cơ thể gặp điều kiện sống bất lợi như hạn, lạnh,mặn…hàm lượng các dạng này tăng đột biến, gây hiện tượng “ stress oxyhoá” Trong tế bào, chúng có thể làm thay đổi tính thấm, độ dẫn điện, phângiải thành phần photpholipit, dẫn đến phá huỷ màng, gây tổn thương ADN vàcác cơ quan bộ phận, gây chết tế bào[2]

Enzym catalaza và peroxidaza là enzim phổ biến trong thực vật, xúc tácphản ứng ôxi hóa sinh học, có vai trò quan trọng đối với quá trình hô hấp vàchuyển hóa năng lượng ở thực vật Đây là phương thức giải độc cho cây khỏihydrôxyperôxit (H2O2) sinh ra trong quá trình trao đổi chất, đặc biệt tăng khi

bị stress

III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đậu tương (Glycine Max (L) Merrill) là giống cây trồng phổ biến ở

nước ta và trên thế giới Ở nước ta, đậu tương là cây trồng được sử dụng phổbiến cho cả người và vật nuôi Hàm lượng protein cao trong hạt đậu cũngnhư nhiều hợp chất có giá trị khiến đậu tương trở thành một trong nhữngthực phẩm quan trọng trên thế giới Thành phần dinh dưỡng của đậu tương

Trang 10

rất phong phú, hàm lượng protein cao nên đậu tương được dùng chế biếnthực phẩm giàu dinh dưỡng và đáp ứng nhu cầu của con người như: bộtngũ cốc, bột đậu tương, giá đỗ Cây đậu tương dễ trồng, có khả năng thíchnghi tương đối rộng với các loại đất trồng nhờ khả năng cố định đạm củacác vi khuẩn nốt sần cộng sinh trong rễ cây Ngoài ý nghĩa về mặt dinhdưỡng, kinh tế, đậu tương còn có tác dụng cao trong việc cải tạo đất, gópphần cắt đứt dây truyền sâu bệnh trong luân canh với cây trồng khác.

Giống đậu tương DT84 được công nhận là giống quốc gia năm 1995.Giống DT84 là giống được trồng phổ biến hiện nay và có tiềm năng năngsuất cao, thích hợp cả 3 mùa vụ Tuy nhiên, giống DT84 có tính chống chịutrung bình

3.2 Địa điểm tiến hành thí nghiệm:

Phòng thí nghiệm bộ môn Sinh học thực nghiệm – Sinh lý Thực vật trườngĐại học Sư phạm Hà Nội

3.3 Bố trí thí nghiệm

3.3.1 Chuẩn bị

-amylase và tích lũy prolin của mầm đậu xanh Dụng cụ: khay nhựa, giấy thấm khử trùng, nước cất

-amylase và tích lũy prolin của mầm đậu xanh Hoá chất: dung dịch NaCl 0,5%, 1%, 1,5%, 2%, 2,5%, 3%, 3,5%,dung dịch đường 4%, 5%, 6%, 7%, 8%, 9%, 10%

-amylase và tích lũy prolin của mầm đậu xanh Hạt giống đậu tương Chọn những hạt giống khỏe, đều đặn, lấy hạttrong cùng một năm và cùng một nơi nhân ra

-amylase và tích lũy prolin của mầm đậu xanh Điều kiện gieo hạt: nhiệt độ thích hợp cho quá trình nảy mầm 280C,phát triển trong điều kiện chiếu sáng 10giờ/ ngày

3.3.2 Thí nghiệm thăm dò thời gian thổi khô liên tục, nồng độ dung dịch NaCl và nồng độ dung dịch đường phù hợp nghiên cứu.

Theo kết quả nghiên cứu của Kozushco (1984): ở lá hàm lượng nước bịmất từ 40% -amylase và tích lũy prolin của mầm đậu xanh 50% so với tổng lượng nước của lá sẽ khởi động cơ chế chống

Ngày đăng: 12/04/2016, 18:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w