1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

báo cáo website bán hàng asp

63 955 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu chung về Watch Shop Skynet Shopping: Cửa hàng được xây dựng từ năm 2010 nằm tại đường Quang Trung, Tổ 9, Phường Thịnh Đán, Tp. Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên đến nay cửa hàng vẫn không ngừng phát triển mở rộng quy mô các gian hàng,các mặt hàng đảm bảo chất lượng.Cửa hàng gồm có 3 nhân viên, hoạt động từ 6 giờ sáng đến 8h tối.Xét về quy mô của cửa hàng so với các cửa hàng khác trong khu vực thì Watch Shop Skynet Shopping xếp vào loại vừa và nhỏ, trong cửa hàng kinh doanh mặt hàng chủ yếu là đồng hồ trẻ em, người đi làm, mọi lứa tuổi, cả nam và nữ cùng một số phụ miện đi kèm…Quy trình hoạt động của cửa hàng như sau:Một nhân viên quản lý sẽ chịu trách nhiệm lên danh sách các mặt hàng cần nhập sau đo thông qua sự đồng ý của chủ cửa hàng nhập các mặt hàng cần thiết,khách hàng sau khi lựa chọn mặt hàng ở các gian hàng, nhân viên sẽ trực tiếp ghi hóa đơn và thanh toán tại chỗ, kết thúc ngày các việc như thống kê doanh thu cũng nhu các mặt hàng bán chạy, tồn kho sẽ được ghi vào sổ sách. Do đó có thể dẫn đến một số sai sót trong quá trình lưu trữ thông tin.Mặt khác,trong thời gian gần đây do sự phát triển bùng nổ của lĩnh vực công nghệ thông tin đã đem đến rất nhiều lợi ích không thể bàn cãi như: quản lí dữ liệu,trao đổi thông tin..Chủ cửa hàng mong muốn xây dựng một wepsite bán hàng để quảng bá sản phẩm mở rộng thị trường, quản lí bán hàng hiệu quả hơn.2.1.2 Bảng yêu cầu chức năng :STTCông việcLoại công việcQuy địnhCông thức liên quan1Tính tiền giỏ hàngTính toánDựa vào số lượng, loại sản phẩm nhân kèm đơn giá từng loại ra tổng hóa đơn.2Thông tin đăng ký, đăng nhậpLưu trữLưu thông tin khách hàng đễ dễ dàng giao tiếp và làm việc thông qua User3Tra cứu sản phẩmTra cứuViệc tìm kiếm dựa vào tên sản phẩm.2.2 Mục tiêu bài toánHiển thị danh sách mặt hàng theo từng loại.Cung cấp thông tin chi tiết về sản phẩm: loại hàng, nơi sản xuất, size, chất liệu, giá…Cho phép nhập dữ liệu.Cho phép đăng kí, đăng nhập.Quản lý đơn đặt hàngQuản lý thanh toán.Cung cấp khả năng tìm kiếm.Khách hàng có thể truy cập giỏ hàng, cập nhật giỏ hàng.2.3 Các chức năng chính:Quản lí khách hàng, admin:Đăng kí, đăng nhập.Phân quyền.Quản lý danh sách khách hàng.Quản lí loại sản phẩmQuản lí nhà cung cấpQuản lí đơn đặt hàngQuản lí sản phẩm•Sắp xếp sản phẩm theo giá cả, theo loại, sản phẩm bán chạy•Thêm, sửa, xóa sản phẩmQuản lí nhà cung cấp: Thêm, sửa, xóa nhà cung cấp.Quản lí loại sản phẩm: Thêm, sửa, xóa sản phẩm.Quản lí đơn đặt hàng: Kiểm tra đơn đặt hàng, sửa, xóa đơn hàng.Xử lý tìm kiếm: Hiển thị kết quả tìm kiếm.Quản Lý thanh toán: • Hóa đơn•Xử lý đặt hàng.•Xử lý giao hàng.•Xử lý thanh toán.Thống kê, báo cáo:•Danh sách khách hàng.•Danh sách sản phẩm: bán chạy, tồn.•Báo cáo doanh thu: Cuối ngày, cuối tháng, theo đơn hàng, lỗ, lãi.•Thống kê lượng người truy cập.2.4 Phân tích dữ liệu: Chi tiết đặt mua: Product_ID, MaDonHang, Soluong, Dongia.Chi tiết nhập hàng: Import_ID, Product_ID, PriceImport, Amount, Money.Đặt hàng: MaDonHang, Dathanhtoan, Tinhtranggiaohang, Ngaydat, Ngaygiao, Account.Giới tính: id, tengt.Hãng sản phẩm: Producer_ID, Producer_Name.Hình thức vận chuyển: Transport_ID, Transport_Name.Khách hàng: Account, Password, Email, FullName, Birthday, Address, Phone.Loại sản phẩm: Type_ID, Type_Name, Image, Amount, Note.Nhà cung cấp: Supplier_ID, Supplier_Name, Address, Phone, Email.Nhập hàng: Import_ID, Supplier_ID, Date, Money.Phong cách: Style_ID, Style_Name,Sản phẩm: Product_ID, Product_Name, Type_ID, Style_ID, Supplier_ID, Image, Color, Material, Size, Price_Import, Price_Export, Amount, Weight, Ngaycapnhat, Luotxem, tenkhongdau, id, tencachkhongdau.Tài khoản: Account, Password, Power.Thanh toán: Pay_ID, Pay_Name.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5

ĐỐ TƯỢNG VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 5

*Đối tượng 5

*Mục tiêu nghiên cứu 5

*Mục tiêu đề tài 6

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8

1.1 TỔNG QUAN VỀ LẬP TRÌNH ỨNG DỤNG WEB : 8

1.1.1 Phân tầng trong ứng dụng web : 8

1.1.2 Kiến trúc trong ứng dụng web : 8

1.1.3 Cơ chế hoạt động : 9

1.2 TỔNG QUAN VỀ LẬP TRÌNH WEB ASP.NET MVC 5 : 11

1.2.1 Khái quát về ASP.NET MVC 5 : 11

1.2.2 Nguồn gốc của ASP.NET MVC 13

1.2.3Cơ chế hoạt động : 14

1.2.4 Đặc tính và tính năng của ASP.NET MVC 5 : 16

1.2.5 Lịch sử phát triển của ASP.NET MVC : 18

1.2.6 Ưu điểm và nhược điểm 20

1.3 WEPSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 21

1.3.1 Khái niệm 21

1.3.2Tiêu chí đánh giá 21

Trang 2

1.3.3 Lợi ích của Website TMĐT 22

1.4 CÁC CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG 22

1.4.1 HTML5 22

1.4.2 CSS3 24

1.4.3 JQuery 24

1.4.4 SiteMap 26

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH YÊU CẦU 27

2.1 KHẢO SÁT BÀI TOÁN 27

2.1.1 Khảo sát hiện trạng 27

2.1.2 Bảng yêu cầu chức năng : 28

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH PHÂN TÍCH 31

3.1 MÔ HÌNH USECASE 31

3.2 MÔ HÌNH SEQUENCE 47

3.3 MÔ HÌNH LỚP

47 3.3.1 Mô tả các lớp 47

3.3.1.1 Lớp chứa thông tin về tài khoản người quản trị 47

3.3.1.2 Lớp chứa thông tin về tài khoản khách hàng 48

3.3.1.3 Lớp chứa thông tin về hoá đơn nhập hàng 48

3.3.1.4 Lớp chứa thông tin về chi tiết hoá đơn nhập hàng 49

3.3.1.5 Lớp chứa thông tin về hình thức thanh toán 49

Trang 3

3.3.1.6 Lớp chứa thông tin về hoá đơn mua hàng 49

3.3.1.7 Lớp chứa thông tin về hình thức vận chuyển 50

3.3.1.8 Lớp chứa thông tin về hãng sản xuất 50

3.3.1.9 Lớp chứa thông tin về phong cách 51

3.3.1.10 Lớp chứa thông tin về loại sản phẩm 51

3.3.1.11 Lớp chứa thông tin về nhà cung cấp 51

3.3.1.12 Lớp chứa thông tin về Sản phẩm 52

3.3.2 Biểu đồ lớp 53

3.4 MÔ HÌNH VẬT LÍ 53

* Cơ sở dữ liệu 53

3.5 XÂY DỰNG WEPSITE BÁN HÀNG THỜI TRANG HOÀNG OANH TỈNH YÊN BÁI 54

3.4.1 Giao diện trang Client: 54

3.4.2 Giao diện trang Admin 60

KẾT LUẬN 62

Kết quả thực hiện 62

- Những chức năng đã xây dựng hoàn thành 62

- Những chức năng chưa xây dựng hoàn chỉnh 62

Hướng phát triển 63

*Tài liệu tham khảo 63

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

ASP.NET MVC được biết đến là một lựa chọn thông minh cho việc thiết kế một Website, được xây dựng với 3 lớp chính, lớp giao diện ( Views ) , lớp điều khiển ( Controller ) và lớp dữ liệu ( Models ) Việc chia một trang web thành nhiều lớp như thế này giúp giúp cho những lập trình viên có thể xây dựng một website với cấu trúc chặt chẽ, rõ ràng Với cấu trúc 3 lớp, việc nâng cấp hoặc thay thế một chức năng nào đó trở nên hết sức dễ dàng, và việc kiểm thử cũng sẽ đơn giản hơn

Với những ưu điểm trên, khi chọn môn học cũng như đề tài, em đã quyết định chọn đề tài “Ứng dụng công nghệ ASP.NET MVC Xây dựng Website bán hàng thời trang (Watch Shop) Skynet Shopping ” bằng công nghệ ASP NET MVC5

ĐỐI TƯỢNG VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

*Đối tượng

Mọi người trên toàn quốc có nhu cầu đặt mua hàng qua mạng

*Mục tiêu nghiên cứu

 Học được những kiến thức mới

 Tìm hiểu kĩ thuật lập trình, cách tổ chức và đối tượng trọng MVC 5

 Tìm hiểu các công nghệ hỗ trợ như HTML5, CSS3, Ajax, Jquery, Web

Sevice…

 Tìm hiểu cách hoạt động của Client – Server

 Tìm hiểu cách lưu trữ dữ liệu của hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server

Trang 6

 Áp dụng GoogleMapAPI để đánh dấu địa điểm của website trên bản đồ, chỉ dẫn đường đi từ vị trí của khách hàng đến cửa hàng của website, giúp thân thiện với người dùng hơn

 Áp dụng FacebookAPI để khách hàng có thể comment về sản phẩm của website , giúp thân thiện với người dùng hơn.và để trợ giúp khách hàng moi lúc mọi nơi

*Mục tiêu đề tài

Vì là một website bán hàng, nên điều được nhóm chúng em chú trọng đó là tính thân thiện với người dùng, giao diện đẹp mắt, cách trình bày sản phẩm cũng như chi tiết sản phẩm, giá cả hợp lý cũng là cách để gây ấn tượng tốt với khách hàng

Cả khách hàng và nhà quản lý sẽ cảm thấy thoải mái khi sử dụng một trang web đẹp và dễ truy cập

 Khách hàng

 Tham quan trang web

 Tìm kiếm và lựa chọn sản phẩm cần mua

 Thực hiện việc mua hàng và thanh toán trực tuyến

 Nhà quản lý

 Quản lý trang web của mình thông qua tài khoản Admin rõ ràng, dễ sử

dụng

 Quản lý tất cả các sản phẩm một cách dễ dàng

 Thêm, xóa, sửa thông tin trong cơ sở dữ liệu nhanh chóng

 Kiểm tra và xử lý đơn đặt hàng

Trang 7

 Phân quyền quản lý trang web

Trang 8

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 TỔNG QUAN VỀ LẬP TRÌNH ỨNG DỤNG WEB :

1.1.1 Phân tầng trong ứng dụng web :

Ứng dụng web được phân tách thành các thành phần mang tính logic Đây là hướng nhìn chung tổng quát nhất của các nhà phát triển ứng dụng, thông thường ứng dụng web được chia thành các phân tầng sau

- Tầng trình diễn (Presentation Layer) : thành phần giao diện, là các form của chương trình tương tác với người sử dụng

- Tầng xử lý nghiệp vụ (Business Logic Layer) : xử lý các nghiệp vụ của chương trình như tính toán, xử lý hợp lệ và toàn vẹn về mặt dữ liệu

- Tầng dữ liệu (Data Layer) : lưu trữ, xử lý thông tin liên quan tới dữ liệu của chương trình Thông thường, tầng này bao gồm tầng giao tiếp với các hệ Quản trị CSDL và hệ Quản trị CSDL

1.1.2 Kiến trúc trong ứng dụng web :

Phân chia ứng dụng web thành 4 phần như sau :

- Single-Tier : Tất cả các phân tầng (layer) của ứng dụng đều được tích hợp

và cài đặt trên 1 máy tính

- Two-Tier : Theo kiến trúc này cả 3 tầng (layer) được phần bố cài đặt trên

2 tier đó là client và server, tầng trình diễn cài đặt trên client, 2 tầng (Tầng nghiệp

vụ và tầng dữ liệu) cài đặt trên server

- Three-Tier : Theo kiến trúc này 3 tầng (layer) sẽ được cài đặt tại các máy tính khác nhau, mỗi layer sẽ giao tiếp với các layer khác nhằm đáp ứng các yêu cầu trao đổi thông tin giữa chúng thông qua cơ chế (Request/Response)

Trang 9

- N-Tier : Đây là kiến trúc mở rộng của kiến trúc Tree-Tier, thay vì phân chia thành 3-tier thì chúng ta chia thành N-Tier, tuy nhiên thông thường với các kiến trúc phức tại chỉ dừng lại ở mức độ 5-tier

Tier thường gắn liền với phần cứng (phân chia ứng dụng thành các thành phần vật lý khác nhau, khái niệm này gắn liền với mô hình Client/Server) Còn layer

là các lớp cấu tạo nên một ứng dụng (phân chia ứng dụng thành các thành phần logic khác nhau) Layer gắn với mô hình phát triển còn Tier gắn với mô hình triển khai

Hình 2.2 : Ví dụ mô hình 3 - tier

1.1.3 Cơ chế hoạt động :

Quá trình Resquest - Response :

Hình 2.3 : Minh họa Resquest - Response

Trang 10

Web Server nhận và điều phối các yêu cầu từ Web Browser và gửi kết quả Web Browser (trình duyệt web như IE, Google Chrome, Firefox,…) thể hiện

dữ liệu, tập hợp dữ liệu của người dùng và gửi đến Web Server

HTTP dùng để trao đổi thông tin giữa Web Server và Web Browser

Cơ chế web là cơ chế hoạt động giữa người dùng và máy chủ web thông qua trình duyệt web được thể hiện rõ như sau : Người dùng sẽ thông qua web browser

để gửi yêu cầu tới máy chủ Khi máy chủ nhận được yêu cầu, máy chủ xử lý yêu cầu và trả kết quả về cho web browser Web browser sẽ hiển thị kết quả lên màn hình cho người dùng xem

Hình 2.4 : Mô hình cơ chế hoạt động web

Những khái niệm cơ bản cần phải biết trong lập trình ứng dụng web :

- HTML (Hyper Text Markup Language) : là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản được sử dụng để tạo trang web, nó chứa các trang văn bản và các thẻ (tags) để báo cho trình duyệt biết làm thế nào để thể hiện các thông tin trên World Wide Web HTML là một phần chuẩn được tổ chức W3C duy trì Phiên bản chính thức mới

Trang 11

nhất của HTML là HTML 4.01 nhưng hiện nay nó không còn phát triển nữa Hiện nay, HTML đang được phát triển với phiên bản HTML 5 hứa hẹn mang lại diện mạo mới cho web

- Ngôn ngữ lập tình web: là ngôn ngữ lập trình được hỗ trợ để hoạt động trên môi trường web, giúp cho việc điều khiển các phần tử trên trang web dễ dàng hơn Một số ngôn ngữ lập trình phổ biến như : PHP, ASP, ASP.NET, JSP,

- Web Server (máy chủ Web) : là máy tính mà trên đó được cài đặt phần mềm phục vụ web, đôi khi người ta cũng gọi chính phần mềm đó là Web Server Tất cả các web server đều hiểu và chạy được các file *.htm và *.html Tuy nhiên mỗi web server lại phục vụ một số kiểu file chuyên biệt chẳng hạn như llS của Microsoft dành cho *.asp, *.aspx…, *.cshtml; Apache dành cho *.php…; Sun Java system web server của SUN dành cho *.jsp…

- Database server (cơ sở dữ liệu máy chủ) : là máy tính có cài đặt một hệ quản trị cơ sở dữ liệu nào đó như MySQL, SQL Server, Oracel, Thông thường web server và Database server sẽ nằm trên cùng một máy tính

- Web browser (trình duyệt web) : là một ứng dụng được cài đặt trên máy tính của người dùng, cho phép người dùng truy cập và xem thông tin các trang web Hiện nay, có một số trình duyệt phổ biến như Internet Explorer, Google Chrome, Firefox, Opera, Safari

- HTTP (Hypertext Transfer Protocol) là một giao thức thể hiện cách thức truyền tải dữ liệu trên mạng Internet, HTTP thường được dùng để gửi và nhận dữ liệu giữa máy chủ web và người dùng

1.2 TỔNG QUAN VỀ LẬP TRÌNH WEB ASP.NET MVC 5 :

1.2.1 Khái quát về ASP.NET MVC 5 :

Trang 12

ASP.NET MVC là một Framework tuyệt vời hỗ trợ pattern MVC với việc sử dụng NET Framework cho việc phát triển ứng dụng web động, trước khi ASP.NET MVC ra đời, lập trình viên sử dụng công nghệ ASP.NET Web Forms trên nền tảng NET Framework để phát triển ứng dụng Web động

Nền tảng ASP.NET MVC giúp cho chúng ta có thể tạo được các ứng dụng web áp dụng mô hình MVC thay vì tạo ứng dụng theo mẫu ASP.NET Web Forms Nền tảng ASP.NET MVC có đặc điểm nổi bật là nhẹ (lighweigt), dễ kiểm thử phần giao diện (so với ứng dụng Web Forms), tích hợp các tính năng có sẵn của ASP.NET Nền tảng ASP.NET MVC được định nghĩa trong namespace System.Web.Mvc và là một phần của name space System.Web

ASP.NET MVC phát triển trên mẫu thiết kế chuẩn (design pattern), cho phép người sử dụng phát triển các ứng dụng phần mềm mà nhiều lập trình viên đã quen thuộc Một số loại ứng dụng web sẽ thích hợp với kiến trúc MVC, một số khác vẫn thích hợp với ASP.NET Web Forms và cơ chế postbacks Đôi khi có những ứng dụng kết hợp cả hai kiến trúc trên MVC là tên một mẫu phát triển ứng dụng, phương

Trang 13

pháp này chia nhỏ một ứng dụng thành ba thành phần để cài đặt, mỗi thành phần

đóng một vai trò khác nhau và ảnh hưởng lẫn nhau, đó là models, views và controllers

Hình 2.5 : Mẫu thiết kế Model - View – Controller

1.2.2 Nguồn gốc của ASP.NET MVC

ASP.NET MVC lần đầu tiên xuất hiện đó là trong dự án mã nguồn mở MonoRail Đầu năm 2009 phiên bản ASP.NET MVC 1.0 được ra đời Hiện tại phiên bản mới nhất là ASP.NET MVC 4.0 được ra mắt vào 15/08/2012

MVC 5 là một phần của Visual 2013 và cũng có thể cài đặt thêm trong Visual 2012

Nền tảng của cấu trúc mô hình MVC được nêu rõ thông qua các định nghĩa sau :

- MODEL :

Trang 14

 Các đối tượng Models là một phần của ứng dụng, các đối tượng này thiết lập logic của phần dữ liệu của ứng dụng Thông thường, các đối tượng model lấy và lưu trạng thái của model trong CSDL Ví dụ như, một đối tượng Product (sản phẩm) sẽ lấy dữ liệu từ CSDL, thao tác trên dữ liệu và sẽ cập nhật dữ liệu trở lại vào bảng Products ở SQL Server

 Trong các ứng dụng nhỏ, model thường chỉ là một khái niệm nhằm phân biệt hơn là được cài đặt thực thụ Ví dụ, nếu ứng dụng chỉ đọc dữ liệu từ CSDL

và gởi chúng đến view, ứng dụng không cần phải có tầng model và các lớp liên quan Trong trường hợp này, dữ liệu được lấy như là một đối tượng model (hơn là tầng model)

- VIEW :

 Views là các thành phần dùng để hiển thị giao diện người dùng (UI) Thông thường, view được tạo dựa vào thông tin dữ liệu model Ví dụ như, view dùng để cập nhật bảng Products sẽ hiển thị các hộp văn bản, drop-down list, và các check box dựa trên trạng thái hiện tại của một đối tượng Product

- CONTROLLER :

 Controller là các thành phần dùng để quản lý tương tác người dùng, làm việc với model và chọn view để hiển thị giao diện người dùng Trong một ứng dụng MVC, view chỉ được dùng để hiển thị thông tin, controller chịu trách nhiệm quản lý và đáp trả nội dung người dùng nhập và tương tác với người dùng Ví dụ, controller sẽ quản lý các dữ liệu người dùng gởi lên (query-string values) và gởi các giá trị đó đến model, model sẽ lấy dữ liệu từ CSDL nhờ vào các giá trị này

1.2.3Cơ chế hoạt động :

Trang 15

Hình 2.6 : Mô hình cách thức hoạt động của MVC

Các thành phần này giao tiếp với nhau nhằm xử lý các yêu cầu của ứng dụng ASP.NET MVC, cơ chế đó được trình bày như sau :

- Trình duyệt gửi yêu cầu của ứng dụng ASP.NET MVC

- MVC Engine chuyển yêu cầu tới cho Routing engine (Bộ điều hướng)

- Routing engine kiểm tra cấu hình điều hướng (route configuration) của ứng dụng nhằm chuyển đến các controller phù hợp với yêu cầu

- Khi Controller được tìm thấy, control này sẽ được thực thi

- Nếu Controller không được tìm thấy, bộ điều hướng sẽ chỉ ra rằng controller không được tìm thấy và MVC Engine sẽ thông báo lỗi cho trình duyệt

- Controller giao tiếp với model, tầng Model đại diện cho các Entity bên trong hệ thống, Controller làm việc với tầng model để lấy thông tin cần cho người dùng

- Controller yêu cầu View engine hiển thị thông tin dựa trên dữ liệu của tầng model

Trang 16

- View engine trả kết quả cho controller

- Controller gửi kết quả cho trình duyệt thông qua giao thức http

1.2.4 Đặc tính và tính năng của ASP.NET MVC 5 :

Để quản lý sự phức tạp của ứng dụng, MVC giúp cho chúng ta có thể kiểm thử ứng dụng dễ dàng hơn hẳn so với khi áp dụng mẫu Web Forms Ở Web Forms, một lớp thường được sử dụng để hiển thị thông tin xuất ra cho người dùng và đồng thời xử lý thông tin người dùng nhập Việc xây dựng các bộ test tự động cho ứng dụng Web Forms rất phức tạp, bởi để kiểm thử mỗi trang web, ta phải khởi tạo đối tượng trang, khởi tạo tất cả các control được sử dụng trong trang và các lớp phụ thuộc trong ứng dụng Vì có nhiều lớp cần được khởi tạo để chạy được trang, thật khó để tạo các test chỉ tập trung vào một phần nào đó của ứng dụng, nên kiểm thử Web Forms khó khăn hơn nhiều so với MVC Hơn thế nữa, việc kiểm thử trên Web Forms yêu cầu phải sử dụng đến web server MVC phân tách các thành phần và sử dụng các interface (khái niệm giao diện trong lập trình hướng đối tượng), và nhờ

đó có thể kiểm thử các thành phần riêng biệt trong tình trạng phân lập với các yếu

tố còn lại của ứng dụng

Lợi ích của ứng dụng web dựa trên mô hình MVC :

- Dễ dàng quản lý sự phức tạp của ứng dụng bằng cách chia ứng dụng thành

ba thành phần Model, View và Controller

- Nó không sử dụng view state hoặc server-based form, điều này tốt cho những lập trình viên muốn quản lý hết các khía cạnh của một ứng dụng

- Nó sử dụng mẫu Front Controller, mẫu này giúp quản lý các requests (yêu cầu) chỉ thông qua một Controller Nhờ đó bạn có thể thiết kế một hạ tầng quản lý định tuyến

- Hỗ trợ tốt hơn cho mô hình phát triển ứng dụng hướng kiểm thử (TDD)

Trang 17

- Hỗ trợ tốt cho các ứng dụng được xây dựng bởi những đội có nhiều lập trình viên và thiết kế mà vẫn quản lý được tính năng của ứng dụng

Hình 2.7 : Biểu đồ tuần tự mô tả mô hình MVC

Tính năng của ASP.NET MVC :

- Thừa hưởng tính minh bạch và cấu trúc rõ ràng của mô hình MVC (Model

- View - Controller)

- MVC là một nền tảng khả mở rộng (extensible) & khả nhúng (pluggable), các thành phần của ASP.NET MVC được thiết kể để chúng có thể được thay thế một cách dễ dàng hoặc dễ dàng tùy chỉnh

- ASP.NET MVC có cấu trúc URL tốt cho phép bạn xây dựng những ứng dụng có các địa chỉ URL súc tích, dễ tìm kiếm Các địa chỉ URL không cần phải có phần mở rộng của tên tập tin

- Hỗ trợ sử dụng các thẻ của các trang ASP.NET(.aspx), Usercontrol (.ascx)

và trang master page (.master)

- Hỗ trợ khá đầy đủ các tính năng của ASP.NET như data caching, session

và profile…

Trang 18

- Bổ sung một view engine mới là Razor View Engine cho phép thiết lập các view nhanh chóng, dễ dàng

- Hỗ trợ tốt hơn cho các thiết bị di động bổ sung ASP.NET Web API

- Hỗ trợ chứng thực qua các API khác (Facebook, Google +, ) và thành phần Bootstrap được thêm vào hỗ trợ phần thiết kế giao diện

1.2.5 Lịch sử phát triển của ASP.NET MVC :

Cuối cùng, ASP.NET MVC đã trải qua nhiều phiên bản khác nhau, mang lại các đặc điểm cần thiết trong việc lập trình ứng dụng website mà các nhà lập trình mong muốn

PHIÊN BẢN THỜI GIAN

- Cải thiện về Model validation;

Trang 19

- Hỗ trợ 2 View Engine: RAZOR, ASPX, kể

cả Open source trong khi ASP.NET MVC2 chỉ có ASPX;

- Controller được cải tiến hơn như thuộc tính ViewBag và kiểu ActionResult;

- Cải thiện Dependency Injection

- Cách tiếp cận với JavaScript được hạn chế;

- Hỗ trợ caching trong Partial page;

ASP.NET MVC

4

8/2012 Chạy trên nền tảng NET Framework 4.0 và

4.5 bộ Visual Studio 2010 SP1 và Visual Studio 2012 có các đặc điểm sau :

- ASP.NET Web API ra đời, nhằm đơn giản hoá việc lập trình với HTML hiện đại và đây

là một cải tiến mới thay cho WCF Web API;

- Mặc định của dự án được cải thiện hơn về hình thức bố trí, giúp dễ nhìn hơn;

- Mẫu Empty Project là project trống, phù hợp cho những tín đồ developer muốn nâng cao khả năng lập trình với ASP.NET MVC4;

- Giới thiệu jQuery Mobile, và mẫu Mobile Project cho dự án;

- Hỗ trợ Asynchrnous Controller;

- Kiểm soát Bundling và Minification thông qua web.config

Trang 20

- Hỗ trợ cho việc đăng nhập OAuth và OpenID bằng cách sử dụng thư viện DotNetOpenAuth;

- Phiên bản mới Windows Azure SDK 1.6 được phát hành;

ASP.NET MVC

5

10/2013 Chạy trên nền tảng NET Framework 4.5 và

4.5.1 bộ Visual Studio 2013 có các đặc điểm sau :

- Với MVC5 thì cải tiến hơn so với ASP.NET MVC4, Bootstrap được thay thế mẫu MVC mặc định;

- Chứng thực người dùng Authentication Filter được tuỳ chỉnh hoặc chứng thực từ hãng thứ 3 cung cấp;

- Với Filter overrides, chúng ta có thể Filter override trên Method hoặc Controller;

- Thuộc tính Routing được tích hợp vào MVC5;

1.2.6 Ưu điểm và nhược điểm

 Ưu điểm

 Lợi ích của việc dùng phương pháp MVC là sự phân đoạn rõ ràng giữa models, views, controllers bên trong ứng dụng Cấu trúc sạch sẽ giúp cho việc kiểm tra lỗi ứng dụng dễ dàng hơn

Trang 21

 ASP.NET MVC được thiết kế một cách gọn nhẹ giảm thiểu sự phức tạp của việc xây dựng ứng dụng web bằng cách chia 1 ứng dụng thành 3 tầng (layer): Model, View và Controller Sự chia nhỏ này giúp lập trình viên dễ dàng kiểm soát các thành phần trong khi phát triển, cũng như lợi ích lâu dài trong việc kiểm tra, bảo trì và nâng cấp

 Hệ thống định tuyến mới mạnh mẽ

 Hỗ trợ kết hợp tốt giữa người lập trình và người thiết kế giao diện

 Nhược điểm

 Tốn thời gian trung chuyển giữa các tầng

 Đối với các dự án nhỏ, áp dụng mô hình MVC gây cồng kềnh, tốn thời gian trong quá trình xây dựng và phát triển

1.3 WEPSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.3.1 Khái niệm

Website thương mại điện tử cũng là web site động với các tính năng mở rộng cao cấp cho phép giao dịch qua mạng như: giỏ hàng, đặt hàng, thanh toán qua mạng, quản lý khách hàng, quản lý đơn đặt hàng

1.3.2Tiêu chí đánh giá

 Các yếu tố kỹ thuật

 Thời gian tải website bằng modem thông thường

 Cấu trúc website

 Bố trí các liên kết trong website

 Công cụ tìm kiếm nội bộ website

 Những nội dung cần công bố

Trang 22

 Thông tin liên hệ và giới thiệu về chủ website

 Các điều kiện và điều khoản quy định cách thức kinh doanh trước khi tiến hành giao dịch

 Thông tin giới thiệu, mô tả về hàng hóa, dịch vụ

 Thông tin về chi phí, giá cả, lệ phí

 Phương thức kinh doanh

 Cho phép khách hàng xem xét, điều chỉnh đơn đặt hàng

 Xác nhận các đơn đặt hàng

 Hệ thống thanh toán an toàn, dễ sử dụng

 Giao hàng hóa và dịch vụ theo thời gian và điều kiện thỏa thuận

1.3.3 Lợi ích của Website TMĐT

Tăng doanh thu

Trang 23

Về cơ bản, HTML 5 là một phiên bản mới của HTML / XHTML trong đó

nó đặc biệt tập trung vào những mong muốn và nhu cầu của các nhà phát triển ứng dụng web Nó cho phép các nhà phát triển thực hiện nhiều tính năng mới trong những điều mà họ tạo ra, ví dụ có rất nhiều chức năng kéo và thả mới, các yếu tố kết cấu mới cũng được cải thiện nhằm hỗ trợ cho âm thanh và video

 Công dụng, tiện ích:

 HTML5 làm giảm tầm quan trọng của các plug-ins

 HTML5 hỗ trợ đồ họa tương tác

 HTML5 cho phép các ứng dụng kết nối tới khu vực lưu trữ file

 HTML5 sẽ đơn giản hóa chia nhỏ dữ liệu

 HTML5 giúp hợp nhất các địa chỉ

 HTML5 làm video của Web đẹp hơn

 HTML5 tạo ra wiget chat

Trang 24

 HTML5 có thể tăng khả năng bảo mật

 HTML5 đơn giản hóa việc phát triển web

1.4.2 CSS3

Hình 2.9: CSS – Cascading Style Sheets

CSS3 là phiên bản mới nhất của CSS, được chia thành module, các thành phần cũ được chia nhỏ và bồ sung thành các thành phần mới Lần đầu được công

bố vào tháng 6/1998 vẫn đang được tiếp tục phát triển và hoàn thiện cho đến nay

 Khái niệm

CSS 3 được xây dựng dựa trên các nguồn gốc của các style, selectors và cascade dựa trên phiên bản cũ của CSS 2.0 trước đó Nó cho phép thực thi thêm một số tính năng mới, bao gồm cả mới selectors, pseudo-class và các properties Bằng cách sử dụng các tính năng mới này, việc thiết kế trình bày template của bạn

sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều

 Công dụng, tiện ích

 Tạo ra một số hiệu ứng đẹp và phong cách transparent backgrounds,

shadows và gradients mà không sử dụng ảnh

Tạo các animation mà không sử dụng flash

 Tùy chỉnh layout và thiết kế trang web sao cho phù hợp với thiết bị của

người dùng (mobile, iPad hoặc desktop) mà không sử dụg Javascript

1.4.3 JQuery

Trang 25

Hình 2.10: JQuery

 JQuery là gì?

 Là 1 Javascript Framework, tạo các tương tác trên web một cách nhanh nhất

 JQuery được khởi xướng bởi John Resig vào năm 2006

 JQuery có mã nguồn mở và hoàn toàn miễn phí, có một cộng đồng sử dụng đông, nhiều lập trình tham gia hoàn thiện, phát triển và viết Plugin

 Điểm mạnh của JQuery

 JQuery đơn giản hóa cách viết Javascript và tăng tốc độ xử lý các sự kiện trên trang web, giúp tiết kiệm thời gian và công sức so với cách viết

javascript thông thường

 Bên cạnh đó, việc sử dụng jQuery giúp giải quyết tốt vấn đề xung đột giữa các trình duyệt web

 Hỗ trợ tốt việc xử lí các vấn đề thường gặp (DOM, AJAX…)

 Tương thích nhiều trình duyệt web phổ biến

 Nhỏ gọn, dễ dùng, có nhiều tài liệu hướng dẫn sử dụng chi tiết

 Ít xung khắc với các thư viện Javascript khác

 Plugin phong phú

 Được hỗ trợ bởi hầu hết các trình duyệt hiện đại

 Cập nhật và hỗ trợ các công nghệ web mới nhất(như HTML5 và CSS3)

Trang 26

 Thay đổi nội dung của tài liệu : JQuery có thể thêm hoặc bớt nội dung trên trang, thậm chí cả cấu trúc HTML của một trang web cũng có thể được viết lại và mở rộng

 Tương tác với người dùng : jQuery cho bạn nhiều phương thức để tương tác với người dùng và tối giản các mã Event trong code HTML

 Tạo hiệu ứng động: jQuery cho phép bạn sử dụng rất nhiều hiệu ứng động như mờ dần, slideUp, slideDown()…

 Hỗ trợ Ajax

1.4.4 SiteMap

Hình 2.11:SiteMap

 SiteMap là gì?

Trang 27

 Sitemap là một danh lục liệt kê tất cả các mục thông tin trên trang web của bạn cùng sự mô tả ngắn gọn cho các mục thông tin đó

 Sitemap có 2 loại : 1 loại cho người dùng xem, 1 loại cho các con bọ tìm kiếm xem

 Công dụng và tiện ích

 Dễ dàng trong thực hiện tìm kiếm nhanh để tìm ra thông tin cần thiết cũng như trong việc di chuyển thông qua các đường link trên website

 Là một sơ đồ hoàn hảo nhất của website

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH YÊU CẦU 2.1 KHẢO SÁT BÀI TOÁN

2.1.1 Khảo sát hiện trạng

Giới thiệu chung về Watch Shop Skynet Shopping: Cửa hàng được xây dựng từ năm 2010 nằm tại đường Quang Trung, Tổ 9, Phường Thịnh Đán, Tp Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên đến nay cửa hàng vẫn không ngừng phát triển mở rộng quy mô các gian hàng,các mặt hàng đảm bảo chất lượng

Trang 28

Cửa hàng gồm có 3 nhân viên, hoạt động từ 6 giờ sáng đến 8h tối.Xét về quy

mô của cửa hàng so với các cửa hàng khác trong khu vực thì Watch Shop Skynet Shopping xếp vào loại vừa và nhỏ, trong cửa hàng kinh doanh mặt hàng chủ yếu là đồng hồ trẻ em, người đi làm, mọi lứa tuổi, cả nam và nữ cùng một số phụ miện đi kèm…

Quy trình hoạt động của cửa hàng như sau:Một nhân viên quản lý sẽ chịu trách nhiệm lên danh sách các mặt hàng cần nhập sau đo thông qua sự đồng ý của chủ cửa hàng nhập các mặt hàng cần thiết,khách hàng sau khi lựa chọn mặt hàng ở các gian hàng, nhân viên sẽ trực tiếp ghi hóa đơn và thanh toán tại chỗ, kết thúc ngày các việc như thống kê doanh thu cũng nhu các mặt hàng bán chạy, tồn kho sẽ được ghi vào sổ sách Do đó có thể dẫn đến một số sai sót trong quá trình lưu trữ thông tin.Mặt khác,trong thời gian gần đây do sự phát triển bùng nổ của lĩnh vực công nghệ thông tin đã đem đến rất nhiều lợi ích không thể bàn cãi như: quản lí dữ liệu,trao đổi thông tin Chủ cửa hàng mong muốn xây dựng một wepsite bán hàng

để quảng bá sản phẩm mở rộng thị trường, quản lí bán hàng hiệu quả hơn

2.1.2 Bảng yêu cầu chức năng :

STT Công việc Loại công việc Quy định/Công thức

liên quan

Trang 29

1 Tính tiền giỏ

hàng

Tính toán Dựa vào số lượng, loại

sản phẩm nhân kèm đơn giá từng loại ra tổng hóa đơn

2 Thông tin đăng

ký, đăng nhập

Lưu trữ Lưu thông tin khách

hàng đễ dễ dàng giao tiếp và làm việc thông qua User

3 Tra cứu sản

phẩm

Tra cứu Việc tìm kiếm dựa vào

tên sản phẩm

2.2 Mục tiêu bài toán

- Hiển thị danh sách mặt hàng theo từng loại

- Cung cấp thông tin chi tiết về sản phẩm: loại hàng, nơi sản xuất, size, chất liệu, giá…

- Cho phép nhập dữ liệu

- Cho phép đăng kí, đăng nhập

- Quản lý đơn đặt hàng

- Quản lý thanh toán

- Cung cấp khả năng tìm kiếm

- Khách hàng có thể truy cập giỏ hàng, cập nhật giỏ hàng

Trang 30

 Thêm, sửa, xóa sản phẩm

- Quản lí nhà cung cấp: Thêm, sửa, xóa nhà cung cấp

- Quản lí loại sản phẩm: Thêm, sửa, xóa sản phẩm

- Quản lí đơn đặt hàng: Kiểm tra đơn đặt hàng, sửa, xóa đơn hàng

- Xử lý tìm kiếm: Hiển thị kết quả tìm kiếm

- Quản Lý thanh toán:

- Chi tiết đặt mua: Product_ID, MaDonHang, Soluong, Dongia

- Chi tiết nhập hàng: Import_ID, Product_ID, PriceImport, Amount, Money

- Đặt hàng: MaDonHang, Dathanhtoan, Tinhtranggiaohang, Ngaydat,

Ngaygiao, Account

- Giới tính: id, tengt

- Hãng sản phẩm: Producer_ID, Producer_Name

- Hình thức vận chuyển: Transport_ID, Transport_Name

- Khách hàng: Account, Password, Email, FullName, Birthday, Address, Phone

- Loại sản phẩm: Type_ID, Type_Name, Image, Amount, Note

- Nhà cung cấp: Supplier_ID, Supplier_Name, Address, Phone, Email

- Nhập hàng: Import_ID, Supplier_ID, Date, Money

- Phong cách: Style_ID, Style_Name,

- Sản phẩm: Product_ID, Product_Name, Type_ID, Style_ID, Supplier_ID, Image, Color, Material, Size, Price_Import, Price_Export, Amount, Weight, Ngaycapnhat, Luotxem, tenkhongdau, id, tencachkhongdau

- Tài khoản: Account, Password, Power

- Thanh toán: Pay_ID, Pay_Name

Trang 31

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH PHÂN TÍCH

3.1 MÔ HÌNH USECASE

- Danh sách các tác nhân ( Actor )

1 Người quản trị Người quản trị là người có toàn quyền tương

tác với hệ thống, quyền sử dụng tất cả các chức năng mà website xây dựng, điều khiển

và kiểm soát mọi hoạt động của website

2 Khách hàng Khách hàng ở đây là những người truy cập

vào website, khách hàng chỉ có một số quyền nhất định đối với website: xem sản phẩm, tìm kiếm sản phẩm, bình luận và liên hệ với người quản trị

- Danh sách các Use Case

1 Đăng nhập UC này mô tả chức năng đăng nhập vào hệ

thống của người quản trị

2 Đăng ký UC này mô tả chức năng đăng ký tài khoản

vào hệ thống

Ngày đăng: 11/07/2017, 11:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w