1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Xây dựng ứng dụng bán hàng online với android và web service PDF

51 315 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ ba, Việc phát triển ứng dụng “” để đáp ứng nhu cầu “nhấp chuột và nhận hàng” của đông đảo người dân trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ đang làm biến đổi bộ mặt của nền kinh t

Trang 1

(Khi tải tài liệu vui lòng liên hệ minhvuong181293@gmail.com hoặc sdt: 01672528345 để

nhận được full demo + power poind + bản word + biểu đồ … cảm ơn! )

Giới thiệu demo ứng dụng :

Trang 12

Lời Mở Đầu

Công nghệ thông tin đang và sẽ phủ sóng rộng khắp các khu vực trên thế giới, điều này cho thấy hệ thống internet đang không ngừng phát triển Mạng internet đang trở thành mạng truyền thông có sức ảnh hưởng lớn nhất và không thể thiếu trong tất cả các hoạt động của con người khi việc truyền tải thông tin ngày càng dễ dàng hơn cho người sử dụng bằng việc kết nối internet Để tìm dữ liệu về một vấn đề người dùng đang

Trang 13

quan tâm, họ chỉ cần đánh ra những từ khóa có liên quan và ngay lập tức hệ thống truy vấn dữ liệu được hoạt động và đưa ra thông tin đa dạng bằng tài liệu, hình ảnh, âm thanh,…

Thứ nhất, Theo báo cáo thương mại điên tử năm 2017 xu hướ ng kinh doanh năm

2017 có thể tóm go ̣n trong 2 ý nổi bâ ̣t đó là Bán hàng đa kênh và ứng du ̣ng công nghê ̣ vào kinh doanh

Doanh số thương mại điện tử bán lẻ B2C của Việt Nam năm 2016 ước đạt 5 tỷ USD, tăng hơn gấp đôi từ 2,2 tỷ USD năm 2013, tăng kỷ lục so với mức doanh thu năm

2012 chỉ chưa đầy 1 tỷ USD Với doanh thu 5 tỷ USD, đã chiếm trên 3% tổng mức bán

lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước năm 2016 Sự phát triển của Internet, sự thâm nhập của trào lưu mua sắm trực tuyến cũng như mức chi tiêu ngày càng tăng của người tiêu dùng chính là lý do giúp doanh thu ngành bán lẻ trực tuyến tại Việt Nam tăng trong những năm qua

Thứ hai, Trong 5 năm tới, thị trường thương mại điện tử B2C Việt Nam được dự báo sẽ đạt mức tăng trưởng 2 con số Hiệp hội Thương mại Điện tử Việt Nam khẳng định, bán lẻ trực tuyến sẽ tiếp tục gia tăng trong thời gian tới, bởi các doanh nghiệp bán

lẻ nước ngoài cũng như các doanh nghiệp trong nước giờ đây đều hướng đến mô hình bán lẻ đa kênh, với khoản đầu tư không nhỏ vào kênh bán lẻ trực tuyến Ngoài ra, Chính phủ cũng đã phê duyệt Chương trình phát triển thương mại điện tử (TMĐT) quốc gia giai đoạn 2014-2020 Bà Đinh Thị Mỹ Loan, Chủ tịch Hiệp hội Các nhà bán lẻ Việt Nam cho biết, bán lẻ qua thương mại điện tử sẽ còn chứng kiến sự tăng trưởng ngoạn mục trong những năm tới, khi mà tỷ lệ người sử dụng điện thoại thông minh tăng lên Điện thoại thông minh sẽ đóng vai trò lớn hơn trong việc quyết định mua sắm theo kiểu

“nhấp chuột và thu nhận hàng hóa”

Theo sự khảo sát của hãng nghiên cứu thị trường EuroMonitor, số lượng người sử dụng Internet ở Việt Nam đang tăng nhanh, chỉ trong vòng năm năm (2011-2015) đã tăng từ 28 triệu lên 43 triệu người Đây sẽ là điều kiện quan trọng để ngành thương mại điện tử phát triển trong thời gian tới Nếu xét theo tỷ trọng so với thương mại truyền thống (bán hàng qua siêu thị, cửa hàng bán lẻ, chợ…) thì thương mại điện tử chỉ mới

Trang 14

đạt 0,25%, giá trị hàng hóa vào khoảng 154 triệu đô la Mỹ Theo EuroMonitor, tỷ trọng này sẽ thay đổi và tăng mạnh lên gấp ba lần (khoảng 0,71%) trong năm nay với 900 triệu đô la

Thứ ba, Việc phát triển ứng dụng “” để đáp ứng nhu cầu “nhấp chuột và nhận hàng” của đông đảo người dân trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ đang làm biến đổi bộ mặt của nền kinh tế Việt Nam cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống của con người trong các hoạt động kinh doanh, sản xuất, và đời sống sinh hoạt

Cuộc sống càng phát triển thì nhu cầu hưởng thụ cũng nâng cao, chính vì vậy những ứng dụng mua bán trên smartphone thực sự vô cùng cần thiết Đối với con người hiện đại, “thời gian là vàng” thay vì việc họ phải đến các shop, cửa hàng, siêu thị mua

đồ thì việc nhấn nút chuột và thanh toán qua thẻ tín dụng hoặc thanh toán khi nhận hàng

sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian

Chính vì những lí do trên, em đã thực hiện đề tài: “Xây dựng ứng dụng mua sắm online” trên android nhằm phục vụ việc mua sắm của mọi người trở lên dễ dàng Góp một chút sức mình vào sự phát triển hệ thống thương mại điện từ của Việt Nam hiện nay

 Mục Tiêu:

Việc xây dựng ứng dụng: Bán hàng online nhằm giúp người tiêu dùng tiết kiệm được thời gian đi mua sắm trực tiếp, chọn lựa được các mặt hàng một cách đa dạng hơn Mặt khác, đây cũng là đất để các nhà kinh doanh có cơ hội phát triển, quảng bá sản phẩm một cách nhanh chóng, tốn ít thời gian và giảm những chi phí Do vậy giá cả của sản phẩm cũng được giảm xuống nhiều hơn Đây là mục đích chính của người mua, tìm được đồ mà mình muốn với giá

rẻ và chất lượng đảm bảo

 Phạm vi phát triển ứng dụng:

Đối với nhà kinh doanh:

- Cập nhật thông tin sản phẩm: hình ảnh chi tiết, giá thành, đặc điểm công dụng…của sản phẩm

Trang 15

- Nhập danh sách hàng mới

Đối với khách hàng:

- Tìm kiếm thông tin sản phẩm

- Đăng kí thông tin khách hàng

- Đăng nhập

- Thực hiện mua hàng qua mạng

- Đóng góp ý kiến đối với người phát triển ứng dụng và các nhà kinh doanh đang sử dụng ứng dụng

- Tạo giỏ hàng

- Thực hiện thanh toán

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Giới thiệu khái quoát về hệ điều hành Android:

1.1.1 Hệ điều hành Android”

Trang 16

Android là một hệ điều hành di động dựa trên nền tảng Linux phiên bản 2.6 dành cho các dòng điện thoại SmartPhone Đầu tiên được ra đời bởi công ty liên hợp Android, sau đó được Google mua lại và phát triển từ năm 2005 và trở thành một hệ điều hành di động mã nguồn mở, miễn phí, mạnh mẽ và được ưa chuộng cao trên thế giới

Hệ điều hành Android một hệ điều hành rất mạnh, có bảo mật cao, hỗ trợ được nhiều công nghệ tiên tiến như 3G, GPS, EDGE, Wifi, NFC tương thích với nhiều phần cứng, hỗ trợ nhiều loại bộ nhập dữ liệu như keyboard, touch và trackball Android là hệ điều hành di động nên có khả năng kết nối cao với các mạng không dây Hỗ trợ công nghệ OpenGL nên có khả năng chơi các phương tiện media, hoạt hình cũng như trình diễn các khả năng đồ họa khác cực tốt, là tiền đề để phát triển các ứng dụng có giao diện phức tạp chẳng hạn như là các trò chơi

Android được phát triển bởi tập đoàn Google, phiên bản đầu tiên ra đời năm 2008 Được xây dựng trên một nền tảng mở, và một bộ thư viện đa năng, mạnh mẽ với nguyên

lý mở, Android đã nhanh chóng được cộng đồng lập trình viên di động hưởng ứng mạnh

mẽ Nền tảng được tích hợp nhiều tính năng nổi bật:

- Android là một hệ điều hành nhân Linux, đảm bảo sự tương tác với các phần cứng, quản lý bộ nhớ, điều khiển các tiến trình tối ưu cho các thiết bị di động

- Bộ ứng dụng khung cho phép sử dụng lại và thay thế các thành phần riêng lẻ

- Máy ảo Dalvik được tối ưu cho các thiết bị di động, chạy các ứng dụng lập trình trên ngôn ngữ Java

- Các thư viện cho phát triển ứng dụng mã nguồn mở bao gồm SQLite, WebKit, OpenGL và trình quản lý đa phương tiện

- Hỗ trợ các chuẩn đa phương tiện phổ biến, thoại trên nền GSM, Bluetooth EDGE, 3G và Wifi

- Hỗ trợ Camera, GPS, la bàn, máy đo gia tốc…

- Bộ phát triển ứng dụng SDK đầy đủ gồm thiết bị giả lập, công cụ sửa lỗi, tích hợp với Eclipse SDK, Android Studio

1.1.2 Vòng đời của một ứng dụng Android Các hoạt động trong hệ thống được quản lý bởi một cấu trúc dữ liệu ngăn xếp Khi

có một hoạt động được khởi tạo, nó được đẩy vào trong ngăn xếp, chuyển sang trạng

Trang 17

thái thực thi và hoạt trộng trước đó sẽ chuyển sang trạng thái chờ Hoạt động này chỉ trở lại trang thái kích hoạt khi mà hoạt động vừa khởi tạo kết thúc việc thực thi

Một Activity có 3 trạng thái chính:

 Active hoặc running khi nó ở trên nhất màn hình và nhận tương tác người dùng

 Paused khi Activity không còn là trọng tâm trên màn hình nhưng vẫn hiện thị trước người dùng

 Stopped khi một Activity hoàn toàn bị che khuất, nó sẽ rơi vào trạng thái Stopped Tuy nhiên, nó vẫn còn lưu trữ toàn bộ thông tin trạng thái Và nó thường bị hệ thống đóng lại khi có tình trạng thiếu bộ nhớ

Khi chuyển giữa các trạng thái, ứng dụng sẽ gọi các hàm callback ứng với các bước chuyển:

 void onCreate(Bundle savedInstanceState)

Vòng đời của một hoạt động có thể được thể hiện trong những quá trình sau:

Trang 18

Hình 1.1 : Vòng đời của một ứng dụng Android

Toàn bộ thời gian sống của một hoạt động bắt đầu từ lời gọi đầu tiên tới phương thứconCreate(Bundle) tới lời gọi phương thức onDestroy() Trong quá trình này, mộthoạt động sẽ khởi tạo lại tất cả các tài nguyên cần sử dụng trong phương thức onCreate() và giải phóng chúng khi phương thức onDestroy() được thực thi

Thời gian sống có thể nhìn thấy của một hoạt động bắt đầu từ lời gọi tới phương thức onStart(), cho tới khi phương thức onStop() của nó được thực thi Toàn bộ các tài nguyên đang được sử dụng bởi hoạt động vẫn tiếp tục được lưu giữ, người dùng có thể thấy giao diện nhưng không tương tác được với hoạt động do trong qua trình này hoạt động không ở trạng thái chạy tiền cảnh

Thời gian sống tiền cảnh của một hoạt động là quá trình bắt dầu từ khi có lời gọi tới phương thức onResume() và kết thúc bằng lời gọi tới phương thức onPause() Trong thời gian này, hoạt động chạy ở tiền cảnh và có thể tương tác với người dùng

Trang 19

1.1.3 Làm quen với công cu ̣ lâ ̣p trình Android Studio

Trong bộ AST sẽ bao gồm các thành phần sau:

- Android Studio IDE

- Microsoft® Windows® 8/7/Vista/2003 (32 or 64-bit)

- GB RAM minimum, 4 GB RAM recommended

- 400 MB hard disk space

- At least 1 GB for Android SDK, emulator system images, and caches

- 1280 x 800 minimum screen resolution

- Java Development Kit (JDK) 7

- Optional for accelerated emulator: Intel® processor with support for Intel®

VT-x, Intel® EM64T (Intel® 64), and Execute Disable (XD) Bit functionality

Trang 20

Trong Android Studio cần lưu ý 3 phần sau để có thể chạy được 1 ứng dụng theo ý muốn của mình:

Hình 1.3 : Những Lưu Ý Cần Để Sử Du ̣ng Android Studio Android Device Monitor (Android DDMS) : hiểu nôm na nó gần như log debug trên device vậy

Hình 1.4: Android Device Monitor (Android DDMS)

ADV Manager (Android Device Vitrual Manager): Quản lý máy ảo android

Trang 21

Hình 1.5: ADV Manager (Android Device Vitrual Manager) SDK Manager: Quản lý các Google APIs – các phiên bản android, muốn cài phiên bản (hay thành phần) nào chỉ cần check và chọn Install…

Hình 1.5: SDK Manager

Trang 22

1.3.1 Ta ̣o 1 project trong Android Studio:

Hình 1.5: Ta ̣o 1 Project

- Application Name: Tên Ứng dụng muốn đặt

- Company Domain: Tên domain công ty, thường được dùng để kết hợp với tên

Application để tạo thành Package (chú ý viết thường hết và có ít nhất 1 dấu chấm)

- Package name: Nó sẽ tự động nối ngược Company Domain với Application name

- Project location: Là nơi lưu trữ ứng dụng

Trang 23

Hình 1.6: Creat Activity

- Activity Name: Tên class Activity (java) để ta viết mã lệnh

- Layout Name: Tên file XML làm giao diện cho Activity Name

- Title: Tiêu đề hiển thị khi kích hoạt Activity trên thiết bị

- Menu Resource Name: Tên file xml để tạo menu cho phần mềm

Trang 24

1.2 Giới thiệu về MVP

1.2.1 Giới thiệu về mô hình MVP:

Trong Android, Activity hoă ̣c Fragment là đóng vai trò là khối xử lí tất cả các logic của chương trình: quản lí vòng đời của ứng du ̣ng, tìm view,animation, input event, lấy dữ liê ̣u từ network hoă ̣c database, xử lí các logic v.v.v Khi chương trình còn đơn giản, viê ̣c xử lí sẽ không có vấn đề gì Tuy nhiên, khi chúng ta muốn tăng thêm các tính năng cho màn hình, số lượng dòng code xử lí sẽ tăng lên Đồng thời, ba ̣n sẽ phải xử lí các tình huống nếu rolate device/configuration change/ user nhấn nút home Mo ̣i thứ sẽ được xử lí trong Activity/Fragment

Như vâ ̣y có thể nói nếu chúng ta cứ đơn thuần xử lí mo ̣i thứ trong activity/fragment thì sẽ không phải là mô ̣t mô hình tốt Chúng ta cần mô ̣t

mô hình phát triển đơn giản – dễ maintain – tách rời – dễ test

Có nhiều mô hình lâ ̣p trình được đề xuất cho Android, trong đó nổi bâ ̣t nhất và tôi sẽ đề câ ̣p đến ngày hôm nay là mô hình MVP

Tư tưởng của mô hình MVP MVP # MVC ở chỗ nào Làm sao để apply MVP vào Android

Trang 25

Lợi ích của MVP

Tư tưởng của mô hình MVP

MVP đa ̣i diê ̣n cho Model – View – Presenter

Như đã nói, theo mô hình lâ ̣p trình thông thường, nghĩa là xử lí tất cả mo ̣i thứ được xử lí trong Activity/Fragment, thì khi app trở nên phức ta ̣p, code của ba ̣n sẽ trở nên rối rắm Mô hình lâ ̣p trình MVP sẽ phân chia công viê ̣c mà A/F ôm đồm ở trên thành từng lớp xử lí riêng biê ̣t Cu ̣ thể là:

M – Model: lớp xử lí dữ liê ̣u Lớp này sẽ chi ̣u trách nhiê ̣m lấy dữ liê ̣u từ database hoă ̣c network mô ̣t cách bất đồng bô ̣ Sau đó sẽ trả về dữ liê ̣u cho Presenter thông qua các hàm callback

V- View: lớp xử lí view Lớp này chi ̣u trách nhiê ̣m tìm view (bind view), đưa dữ liê ̣u vào view, animation, kiểm soát các input event của user và gửi cho present các event

P – Presenter: lớp này sẽ là lớp xử lí các bussiness logic Đây là sẽ lớp trung gian có thể giao tiếp được với hai lớp M & V (chú ý M – V ko giao tiếp trực tiếp với nhau) Khi lớp View nhâ ̣n mô ̣t input event sẽ gửi sự kiê ̣n xuống lớp P, lớp P lấy sẽ liê ̣u từ lớp Model và gửi la ̣i cho lớp V và hướng dẫn lớp V cách hiển thi ̣

Nếu làm đúng, trong lớp P sẽ chỉ có code Java Mo ̣i code liên quan đến Android sdk sẽ được thực hiê ̣n trong lớp View hoă ̣c lớp Model Như vâ ̣y, sẽ dễ để viết unittest (Local test cho lớp P chỉ toàn Java và instrument test cho lớp View) Đồng thời code của chúng ta sẽ rõ ràng rành ma ̣ch, xử lí riêng biê ̣t từng phần giữa business logic, view Chương trình sẽ được chia nhỏ ra, các task lớn được chia thành task nhỏ

Trang 26

Vì View và Presenter phối hợp gần gũi với nhau, chúng cần phải tham chiếu đến nhau Để Presenter unit test được với JUnit, View phải được trừu tượng và 1 interface cho nó sử dụng Mối quan hệ giữa Presenter và View tương ứng được define trong class interfaceContract , nhờ đó có thể đọc được code và sự liên kết giữa Presenter và View cũng

dễ hiểu hơn

Trang 27

1.2.2 So sánh MVC và MVP

1.2.3 Các điểm quan trọng khi sử dụng mô hình MVP:

- Người dùng tương tác với các view

- Có quan hệ nhiều-một giữa View và ViewModel nghĩa là Nhiều View chỉ ánh

xạ tới một VideoModel duy nhất

- View tham chiếu đến View Model và View Model không nắm giữ thông tin gì của View

1.2.4 Các lợi ích của mô hình MVP

- Code rõ ràng rành ma ̣ch, các task lớn được chia ra nhiều task nhỏ -> dễ test/debug

- Phân chia rành ma ̣ch giữa các loa ̣i xử lí : xử lí dữ liê ̣u / xử lí view / xử lí business logic

- Phát triển ứng dụng lâu dài, dễ bảo trì và nâng cấp,tái sử dụng được

Trang 28

1.2.5 Tương tác giữa android với webservice

Dịch vụ Web (Web Service) được coi là một công nghệ mang đến cuộc cách mạng trong cách thức hoạt động của các dịch vụ B2B (Business to Business)

và B2C (Business to Customer) Giá trị cơ bản của dịch vụ Web dựa trên việc cung cấp các phương thức theo chuẩn trong việc truy nhập đối với hệ thống đóng gói và hệ thống kế thừa Các phần mềm được viết bởi những ngôn ngữ lập trình khác nhau và chạy trên những nền tảng khác nhau có thể sử dụng dịch vụ Web để chuyển đổi dữ liệu thông qua mạng Internet theo cách giao tiếp tương tự bên trong một máy tính Tuy nhiên, công nghệ xây dựng dịch

vụ Web không nhất thiết phải là các công nghệ mới, nó có thể kết hợp với các công nghệ đã có như XML, SOAP, WSDL, UDDI… Với sự phát triển và lớn mạnh của Internet, dịch vụ Web thật sự là một công nghệ đáng được quan tâm để giảm chi phí và độ phức tạp trong tích hợp và phát triển hệ thống Chúng ta sẽ xem xét các dịch vụ Web từ mức khái niệm đến cách thức xây dựng

- Tìm hiểu về phương thức GET và POST

Trong lập trình web Để xử lý việc nhận gửi thông tin từ 1 form của người dùng nhập vào là rất thường xuyên Chúng ta thường sử dụng 2 phương thức POST và GET

Giống nhau: Đều gửi dữ liệu tới server để xử lý, sau khi người dùng nhập thông tin vào Form

+ GET thực thi nhanh hơn POST vì nhứng dữ liệu gủi đi luôn được Webbrowser cached lại

Ngày đăng: 11/07/2017, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w