Cách vẽ : - Đường biểu diễn được vẽ trên hệ trục tọa độ vuông góc trục đứng thể hiện độ lớn của các đại lượng, trục nằm ngang thể hiện các mốc năm, các quốc gia, các vùng kinh tế.. - Đố
Trang 1BÀI TẬP BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG
III Biểu đồ ĐƯỜNG: (đường biểu diễn hay còn gọi là đồ thị)
* Khi nào vẽ biểu đồ ĐƯỜNG? Khi vẽ biểu đồ dường thường có những từ gợi mở đi
kèm như “Tốc độ tăng trưởng”, Tốc độ phát triển”tốc độ gia tăng “biến động”, “phát triển” ,
“qua các năm từ đến ” Ví dụ: Tốc độ tăng dân số của nước ta qua các năm ; Tình hình biến
động về sản lượng lương thực ; Tốc độ phát triển của nền kinh tế v.v qua các mốc thời gian.
1 Biểu đồ một đường biểu diễn.
2.Biểu đồ nhiều đường biểu diễn (có cùng một đại lượng)
3.Biểu đồ nhiều đường biểu diễn (có hai đại lượng khác nhau).
4 Biểu đồ đường chỉ số phát triển.
Cách vẽ : - Đường biểu diễn được vẽ trên hệ trục tọa độ vuông góc (trục đứng thể hiện độ lớn
của các đại lượng, trục nằm ngang thể hiện các mốc năm, các quốc gia, các vùng kinh tế.)
- Trục đứng phải ghi mốc giá trị cao hơn giá trị cao nhất trong số liệu của đề bài cho
- Phải có mũi tên chỉ chiều tăng lên của giá trị
- Phải ghi danh số ở đầu cột (ví dụ: tấn, triệu, % , ).
- Phải ghi rõ gốc tọa độ, có trường hợp ta có thể chọn gốc tọa độ khác (0), nếu có chiều âm (-) thì phải ghi rõ.
- Trục định loại (X) thường là trục ngang:
+ Phải ghi rõ danh số (ví dụ: năm, nhóm tuổi, vùng , quốc gia v.v.)
+ Trường hợp trục ngang (X) thể hiện các mốc thời gian (năm) Đối với các biểu đồ đường biểu diễn, miền, kết hợp đường và cột, phải chia các mốc trên trục ngang (X) tương ứng với các mốc thời gian
- Phải ghi các số liệu lên đầu tại vị trí mỗi năm
- Mốc năm đầu tiên biểu hiện trên trục tung, phân chia khoảng cách năm theo tỉ lệ tương ứng.
- Đối với loại biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng, phát triển mà lấy năm nào đó = 100% ta phải xử lí số liệu đưa giá trị tuyệt đối về giá trị tương đối ( %) để vẽ biểu đồ Đối với loại biểu đồ này có nhiều đường , phải kí hiệu cho mỗi đường khác nhau và đều xuất phát từ 1 điểm tại vị trí 100% ( ví dụ 3)
5.Cách nhận xét biểu đồ đường
- Khái quát chung: tăng lên hay giảm ổn định hay không ổn định, có sự khác biệt giữa các đối tượng
- Nhận xét từng đối tượng, xem đối tượng nào có quy mô lớn nhất, nhỏ nhất
- Tốc độ phát triển của từng đối tượng: xu hướng chung, tốc độ tăng giảm đứng thứ mấy? Thời kỳ nào tăng nhanh, thời kỳ nào giảm nhanh
d Bµi tËp ¸p dông: Bµi tËp 1
Cho BSL sau: T×nh h×nh s¶n xuÊt cña mét sè s¶n phÈm CN cña níc ta, giai ®o¹n 1998 – 2006.
Trang 21 Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trởng các sản phẩm CN nớc ta dựa vào bảng số liệu?
2 Nhận xét và giải thích tình hình sản xuất 1 số sản phẩm nêu trên trong giai đoạn 1998 - 2006
1 Vẽ biểu đồ:
a Xử lí số liệu:
Tốc độ t ng tr ăng tr ởng của một số sản phẩm CN của nớc ta ( %)
b Vẽ biểu đồ:
2 Nhận xét:
- Trong thời gian 1998 – 2006, một số sản phẩm CN nhìn chung là tăng, nhng mức tăng trởng không đều.
+ Than tăng 232,5 lần %, nguyên nhân do có những đổi mới trong việc tổ chức quản lí sản xuất của ngành than đồng thời do nhu cầu trong nớc thị trờng xuất khẩu tăng nhanh.
+ Điện có tốc độ tăng trởng nhanh và tăng liên tục qua các năm 172,4 lần, nguyên nhân do vai trò quan trọng của ngành điện trong công cuộc CNH, HĐH đất nớc, chủ trơng của nhà nớc, điện phải
đi trớc một bớc để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của sản xuất và đời sống Sản lợng điện tăng còn gắn liền với việc chúng ta đa một số nhà máy có công suất lớn vào hoạt động nh Phú Mĩ, Phả Lại II, và một số nhà máy thuỷ điện khác.
+ Phân bón tăng 122,5%, tuy có giảm từ năm 2000 – 2002, sau đó tăng khá nhanh Nguyên nhân là để phục vụ nhu cầu của sản xuất nông nghiệp và hạn chế nhập khẩu phân bón từ bên ngoài./.
Bài tập 5
Cho BSL về nhịp độ gia tăng dân số nớc ta dới đây:
Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng tr ởng các sản
phẩm CN n ớc ta
140.2
332.5
100
175.3
222.5 212.9
233.3
0
50
100
150
200
250
300
350
%
Điện Than Phân bón hoá học
272,4
165,4
123,0
Trang 3(%o) (%o) (%)
1 Hãy tính tốc độ gia tăng dân số tự nhiên ở nớc ta theo bảng số liệu trên?.
2 Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ xuất sinh, tỉ xuất tử và tình hình tăng dân số tự nhiên ở
n-ớc ta thời kì 1960 - 2001?
3 Rút ra nhận xét và giải thích nguyên nhân dẫn tới nhịp điệu tăng dân số ở nớc ta?
Hớng dẫn giải bài tập:
1 Tính tốc độ gia tăng dân số tự nhiên của nớc ta từ 1960 - 2001
- Cách tính tốc độ gia tăng dân số tự nhiên: (Tỉ suất sinh – Tỉ suất tử) : 10 Từ công thức trên đã tính đ ợc tốc
độ gia tăng dân số tự nhiên (theo bảng số liệu dới đây).
Năm Tỉ xuất sinh(%o) Tỉ xuất tử(%o) Gia tăng tự nhiên(%)
0 10 20 30 40 50
1960 65 70
+
79 1985 89 92 93 1999
Tỉ suất sinh Tỉ suất tử
‰
năm
+ +
+
+
+ +
+ + +
+ +
+ Gia tăng tự nhiên 76
+
+
+ +
+ +
+ + +
Biểu đồ thể hiện tỉ xuất sinh, tỉ xuất tử và tình hình tăng dân số tự nhiên ở n ớc ta
thời kì 1960 –2001?
2 Vẽ biểu đồ
2001
+
+ + +
3 Nhận xét và giải thích:
* Nhận xét:
- Nhịp độ gia tăng dân số có thể chia làm 3 giai đoạn:
+ Năm 1960 - 1976 gia tăng tự nhiên TB của nớc ta còn cao trên 3% Cao nhất là 1960: 3,4%; thấp nhất là năm 1970 đạt 2,8%.
Trang 4+ Năm 1979 - 1993: tuy có giảm nhng tỉ lệ vẫn còn cao trên 2% Cao nhất là năm 1979 đạt 2,5% thấp nhất là năm 1993 đạt 2,1%.
+ Từ 1999 - 2001: Do kết quả của việc thực hiện chính sách dân số kế hoach hoá gia đình, trình
độ nhận thức của ngời dân đợc nâng cao, công tác tuyên truyền đợc mở rộng Nền kinh tế dần tăng trởng và ổn định Vì vậy gia tăng tự nhiên giai đoạn này đã giảm, nhng so với thế giới Tg
n-ớc ta vẫn cao.
* Giải thích:
+ Tỉ lệ gia tăng dân số liên quan đến tỉ suất sinh và tỉ suất tử ở giai đoạn đầu gia tăng tự nhiên tăng cao, tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử thấp.
+ Hiện nay tỉ lệ tử vong của trẻ sơ sinh đã giảm và tuổi thọ TB của ngời dân từng
bớc đợc tăng lên Trong khi đó tỉ suất sinh vẫn còn cao.
+ Ngoài ra còn do tâm lí muốn sinh con trai, số phụ nữ ở nớc ta đang ở độ tuổi sinh đẻ còn quá lớn Ngời dân có thực hiện biện pháp kế hoặch hoá gia đình nhng vẫn còn có nhiều hộ sinh con thứ 3.
Bài tập 6
Dựa vào bảng sau, vẽ biểu đồ đờng thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lợng lơng thực và bình quân
l-ơng thực theo đầu ngời ở đồng bằng Sông Hồng qua các năm 1995 - 2002 Đơn vị (%)
Bình quân lơng thực theo đầu ngời 100,0 113,8 121,8 121,2
- Kẻ hệ trục toạ độ vuông góc Trục tung thể hiện %, trục hoành thể hiện thời gian (năm).
- Xác định tỉ lệ thích hợp nh : Tỉ lệ % và khoảng cách giữa các năm Kẻ dóng các đờng thẳng song song với trục tung và xác định các điểm mốc và nối với nhau bằng một đ ờng thẳng để hình
thành đờng biểu diễn.Biểu đồ đờng thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lợng lơng thực và bình quân lơng thực theo đầu ngời ở đồng bằng Sông Hồng qua các năm 1995 - 2002.
*Lu ý: Biểu đồ đờng thờng thể hiện các đối tợng có nhiều đơn vị tính khác nhau và diễn ra trong
nhiều năm trong phần chú giải có thể viết luôn vào biểu đồ.
0
110
120
130
100
Dân số
Sản l ợng l ơng thực
Sản l ợng l ơng thực theo đầu ng ời
Trang 5Ví dụ 1 : V bi u đ ĐƯ NG th hi n s phát tri n dân s c a n c ta trong th i k 1921 – 1999 ện sự phát triển dân số của nước ta trong thời kỳ 1921 – 1999 ự phát triển dân số của nước ta trong thời kỳ 1921 – 1999 ố của nước ta trong thời kỳ 1921 – 1999 ủa nước ta trong thời kỳ 1921 – 1999 ước ta trong thời kỳ 1921 – 1999 ời kỳ 1921 – 1999 ỳ 1921 – 1999
Số dân (triệu người) 15,6 30,2 53,7 59,8 66,2 70,9 76,3
Ví dụ 2: Vẽ biểu đồ ĐƯỜNG thể hiện sự phát triển dân số và sản lượng lúa ở nước ta (1981 –
1999).
Sản lượng lúa (triệu
tấn)
12,4 15,6 16,0 17,0 19,2 26,4 31,4
Trang 6Vớ dụ 1 Vẽ biểu đồ đường thể hiện sự gia tăng diện tớch, sản lượng và năng suất lỳa trong thời gian 1975 – 1997 của nước ta.
Vớ dụ 2
Dựa vào bảng sau, vẽ biểu đồ đờng thể hiện tốc độ tăng dân số, sản lợng lơng thực và bình quân lơng thực theo đầu ngời ở đồng bằng Sông Hồng qua các năm 1995 - 2002
Đơn vị (%)
Bình quân lơng thực theo đầu ngời 100,0 113,8 121,8 121,2
Vớ dụ 3
Cho bảng số liệu:
Diện tớch, năng suất và sản lượng lỳa nước ta thời kỳ 1990 - 2005.
Trang 70 Diện tớch
(ngàn ha)
604 2,8
5659,0 6766,0 7100,0 7654,0 7504,0 7452,0 7329,0
Sản lượng
(ngàn tấn)
192 25, 1
22837,0 24964,0 27289,0 31394,0 34447,0 34569,0 35833,0
Năng suất
(tạ/ha)
31, 8
a Vẽ biểu đồ thớch hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng về diện tớch, năng suất và sản lượng
lỳa cả năm trong thời kỳ 1990 – 2005
b Nhận xột và giải thớch nguyờn nhõn của sự tăng trưởng đú.
Vớ d 4 ụ 4 Cho BSL sau: Tình hình sản xuất của một số sản phẩm CN của nớc ta, giai đoạn 1998 –
2006.
1ẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trởng các sản phẩm CN nớc ta dựa vào bảng số liệu?
2 Nhận xét và giải thích tình hình sản xuất 1 số sản phẩm nêu trên trong giai đoạn 1998 - 2006
Bài tập 5 Cho bảng số liệu dưới đõy:
DÂN SỐ VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC Ở ĐỒNG BẰNG SễNG HỒNG
Dõn số ( nghỡn người ) 16137 17039 17836 18028
S gieo trồng cõy lương thực cú hạt( nghỡn ha ) 1117 1306 1246 1221 Sản lượng lượng thực cú hạt ( nghỡn tấn ) 5340 6868 7054 6518 Bỡnh quõn lương thực cú hạt theo đầu người ( Kg) 331 403 396 362
Vẽ biểu đồ thớch hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng của cỏc chỉ số cú trong bảng , giai đoạn 1995-2005
Trang 8II DẠNG BÀI TẬP VẼ BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG BIỂU DIỄN VÀ NHẬN XÉT
1 Đối với dạng biểu đồ có 1 đường biểu diễn
Cho bảng số liệu sau:
Dân số nước ta qua các thời kỳ từ năm 1921 – 2005 (Triệu người).
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng dân số của nước ta thời kỳ từ 1921 - 2005
b Rút ra nhận xét và nêu hậu quả của gia tăng dân số nhanh ở nước ta
Hướng dẫn giải
a Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng dân số của nước ta từ 1921 – 2005
b Nhận xét:
- Do dân số nước ta tăng rất nhanh làm cho qui mô dân số ngày càng lớn
- Từ 1921 - 2005: dân số nước ta tăng 5,33 lần (tăng thêm 67,5 triệu người) tương đương với số dân của quốc gia đông dân trên thế giới
- Thời gian tăng dân số gấp đôi rút ngắn dần: từ 1921 - 1961 (40 năm) dân số nước ta tăng gấp đôi; từ 1961 - 1989 (28 năm) dân số lại tăng gấp đôi
Trang 9c Hậu quả của sự tăng dân số quá nhanh:
- Chất lượng cuộc sống giảm sút: GDP/người thấp, LT-TP, y tế, VH-GD khó nâng cao chất lượng
- Tài nguyên - môi trường bị hủy hoại (nạn phá rừng, xói mòn đất đai, ô nhiễm nguồn nước, không khí, không gian cư trú chật hẹp )
- Ảnh hưởng đến tốc độ phát triển kinh tế (tích luỹ và tăng trưởng GDP )
2 Đối với dạng biểu đồ có 2 đường biểu diễn có cùng một đại lượng.
Cho bảng số liệu sau:
Diện tích trồng cà phê và cao su ở VN từ 1990 – 2005 (1.000 ha)
Cà phê 119,3 103,9 186,4 477,7 397,0 510,2 497,4 Cao su 221,7 212,4 278,4 394,9 394,0 440,8 482,7
a Vẽ trên cùng một biểu đồ hai đường biểu diễn thể hiện tình hình biến động diện tích gieo trồng cây cà phê và cao su ở nước ta thời kỳ trên
b Nhận xét sự thay đổi diện tích trồng giữa cây cà phê và cao su
Hướng dẫn giải a.Vẽ biểu đồ
Tình hình phát triển diện tích cây cà phê và cao su ở nước ta từ năm 1990 - 2005.
b Nhận xét.
- Trong thời gian từ 1990 - 2005, diện tích của cây cà phê và cao su đều tăng
- Tốc độ tăng khác nhau qua các thời kỳ:
+ Cây cà phê: diện tích tăng 4,17 lần (riêng năm 1992 diện tích giảm 15.400 ha so với 1990); từ 1995 diện tích bắt đầu tăng rất nhanh đến 2000 vượt diện tích của cây cao su
+ Cây cao su: Diện tích tăng 2,18 lần, tăng không ổn định (năm 1992 giảm 9.300 ha so với năm 1990, năm 2000 giảm 900 ha
so với năm 1999); Bắt đầu tăng tăng nhanh từ sau năm 1995
c Giải thích
Cà phê và cao su đều là cây công nghiệp xuất khẩu chủ lực của nước ta, nhưng diện tích cà phê tăng nhanh hơn bởi vì thời gian gieo trồng và cho thu hoạch nhanh hơn, giá trị kinh tế cao, thị trường của cà phê được mở rộng hơn
3 Đối với dạng biểu đồ có 2 đường biểu diễn không cùng đại lượng.
Cho bảng số liệu sau:
Diện tích và sản lượng lúa cả năm từ 1981 - 2005.
Diện tích (triệu ha) 5,56 6,04 6,77 7,65 7,45 7,33
Sản lượng (triệu tấn) 12,4 19,23 24,96 31,39 34,57 35,83
a Vẽ trên cùng một biểu đồ các đường biểu diễn về diện tích và sản lượng lúa thời kỳ trên
b Nhận xét mối quan hệ giữa gia tăng về diện tích và sản lượng lúa trong thời kỳ trên
Trang 10Hướng dẫn giải
a Vẽ biểu đồ
Với bảng số liệu trên, ta có thể vẽ bằng 2 cách:
Biểu đồ biểu diễn diện tích và sản lượng lúa cả năm từ 1981 - 2005.
Cách 1 Lấy tỉ lệ 2 trục đứng bằng nhau Cách 2 Dùng 2 trục đứng có tỉ lệ khác nhau
b Nhận xét.
- Mối quan hệ giữa diện tích và sản lượng lúa được thể hiện bằng năng suất lúa (tạ/ha):
Năng suất lúa (tạ/ha) 22,3 31,8 36,9 41,0 46,9 48,9
- Trong thời gian từ 1981 - 2005:
+ Diện tích tăng 1,32 lần; sản lượng tăng trên 2,89 lần và năng suất tăng 2,19 lần
+ Diện tích gieo trồng lúa tăng chậm hơn năng suất & sản lượng đó là do khả năng mở rộng diện tích và tăng vụ hạn chế hơn so với khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp
+ Năng suất lúa tăng tương đối nhanh là do áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp, trong đó nổi bật là việc sử dụng các giống mới, cho năng suất cao
+ Sản lượng lúa tăng nhanh là do kết quả của cả việc mở rộng diện tích và tăng năng suất, quan trọng hơn cả là do do áp dụng những tiến bộ của khoa học – kĩ thuật, đưa các giống mới có năng suất cao phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng, do chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng…
4 Đối với dạng biểu đồ đường (dạng chỉ số phát triển)
Cho bảng số liệu:
Diện tích, năng suất và sản lượng lúa nước ta thời kỳ 1990 - 2005.
Diện tích (ngàn ha) 6042,8 5659,0 6766,0 7100,0 7654,0 7504,0 7452,0 7329,0
Sản lượng (ngàn tấn) 19225,1 22837,0 24964,0 27289,0 31394,0 34447,0 34569,0 35833,0
Năng suất (tạ/ha) 31,8 40,4 36,9 38,4 41,0 45,9 46,4 48,9
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng về diện tích, năng suất và sản lượng lúa cả năm trong thời kỳ 1990 – 2005
b Nhận xét và giải thích nguyên nhân của sự tăng trưởng đó
Hướng dẫn giải
Trang 11a Vẽ biểu đồ:
- Xử lý số liệu:
Tốc độ tăng diện tích, năng suất và sản lượng lúa qua các năm (1990 = 100%).
Diện tích 100,0 93,6 111,9 117,5 126,6 124,2 123,3 121,3
Sản lượng 100,0 118,8 129,8 141,9 163,3 179,2 179,8 186,4
Năng suất 100,0 126,9 116,0 120,9 129,0 144,3 145,9 153,7
- Vẽ biểu đồ
Biểu đồ thề hiện tốc độ tăng về diện tích, năng suất và sản lượng lúa của nước ta thời kỳ 1990 - 2005
b Nhận xét:
Từ 1990 - 2005, cả diện tích, năng suất và sản lượng lúa đều tăng nhưng tốc độ tăng khác nhau Tăng nhanh nhất là sản lượng (1,86 lần) đến năng suất (1,54 lần) và diện tích (1,21 lần)
c Giải thích:
- Diện tích gieo trồng lúa tăng chậm hơn năng suất và sản lượng là do khả năng mở rộng diện tích và tăng vụ hạn chế hơn so với khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp
- Năng suất lúa tăng tương đối nhanh là do áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp…, trong đó nổi bật là việc sử dụng các giống mới, cho năng suất cao
- Sản lượng lúa tăng nhanh là do kết quả của việc mở rộng diện tích và tăng năng suất
IV DẠNG BÀI TẬP VẼ BIỂU ĐỒ KẾT HỢP VÀ NHẬN XÉT
1 Đối với dạng biểu đồ kết hợp
1.Nhận biết và vẽ biểu đồ kết hợp cột đường
Biểu đồ kết hợp cột và đường:
Thích hợp trong việc biểu thị mối tương quan giữa độ lớn và động thái phát triển của các đối tượng có đơn vị
khác nhau VD diện tích và sản lượng lúa/ cà phê qua các năm, lượng mưa và nhiệt độ, số dự án và số vốn đầu tư
trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam qua các năm
1 Thường sử dụng khi vẽ hai hoặc ba đại lượng địa lí nhằm thể hiện tính trực quan.
2 Nhận biết
- Bảng số liệu đã cho có 2 đối tượng hoàn toàn khác biệt, không chung đơn vị nhưng cùng thuộc một lĩnh vực như nhiệt độ và lượng mưa, diện tích và sản lượng, dân số và tỉ lệ gia tăng dân số.
2.Nhận xét : từ khái quát đến chi tiết, chú ý đến tương quan 2 đối tượng
2.
Cho bảng số liệu sau:
Số dự án ĐTNN ngoài được cấp GP qua các thời kì từ 1988 - 2005.