1. Trang chủ
  2. » Tất cả

SKKN Tìm hiểu, nghiên cứu việc rèn luyện các kỹ năng làm các dạng bài tập biểu đồ trong sách giáo kh...

17 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 295,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN Tìm hiểu, nghiên cứu việc rèn luyện các kỹ năng làm các dạng bài tập biểu đồ trong sách giáo khoa Địa lí lớp 9 1 MỤC LỤC Phần Nội dung Trang 1 MỞ ĐẦU 1 1 1 Lý do chọn đề tài 1 1 2 Mục đích nghiên[.]

Trang 1

MỤC LỤC

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 2 2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm, giải pháp đã sử dụng để giải

quyết vấn đề

3

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo

dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường

14

Trang 2

1 MỞ ĐẦU

1.1.Lý do chọn đề tài.

Rèn luyện các kỹ năng làm các dạng bài tập biểu đồ là một yêu cầu rất quan trọng của việc học tập môn Địa lí Vì vậy, trong các đề kiểm tra, đề thi học sinh giỏi môn Địa lí đều có hai phần lí thuyết và phần thực hành Trong đó phần thực hành thường có những bài tập về vẽ và nhận xét biểu đồ chiếm khoảng 30 - 50% tổng số điểm

Hiện nay trong chương trình sách giáo khoa Địa lí lớp 9 - gồm có 52 tiết học, thì đã có 11 tiết thực hành; trong đó có 6 tiết về vẽ biểu đồ và có 13 bài tập

về rèn luyện kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ sau các bài học của học sinh, trong phần câu hỏi và bài tập trong sách giáo khoa Điều đó chứng tỏ rằng bộ môn Địa

lí lớp 9 hiện nay không chỉ chú trọng đến việc cung cấp cho học sinh những kiến thức lí thuyết, mà còn giúp các em rèn luyện những kỹ năng địa lí cần thiết, đặc biệt như kỹ năng tính toán xử lí bảng số liệu, vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích các nguyên nhân dựa vào biểu đồ và bảng số liệu Bởi thông qua biểu đồ các em

đã thể hiện được mối liên hệ giữa những đối tượng địa lí đã học, thấy được tình hình, xu hướng phát triển của các đối tượng §ịa lí Hoặc từ biểu đồ đã vẽ các em cũng có thể phân tích, nhận xét, phát hiện tìm tòi thêm nội dung kiến thức mới trên cơ sở kiến thức của bài học

Trong quá trình trực tiếp giảng dạy tại trường THCS Dân tộc nội trú Thường Xuân bản thân tôi nhận thấy, với nhiều em học sinh lớp 9 hiện nay trong đó có cả học sinh khá, giỏi, việc rèn luyện các kỹ năng làm các dạng bài tập biểu đồ còn rất yếu hoặc kỹ năng này vẫn chưa được các em coi trọng Chính

vì vậy, bản thân tôi là một giáo viên giảng dạy bộ môn Địa lí, tôi rất quan tâm đến việc củng cố, rèn luyện kỹ năng làm các dạng bài tập biểu đồ cho học sinh

Để giúp các em thực hiện kỹ năng này ngày càng tốt hơn

1.2.Mục đích nghiên cứu của đề tài.

Tìm hiểu, nghiên cứu việc rèn luyện các kỹ năng làm các dạng bài tập biểu

đồ trong sách giáo khoa Địa lí lớp 9 giúp cho giáo viên và học sinh có những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và học tập, tạo ra một không khí học tập tích cực môn Địa lí nói chung, đồng thời củng cố, nâng cao việc rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho học sinh nói riêng

1.3 Đối tượng nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu: Các dạng bài tập biểu đồ trong sách giáo khoa Địa

lí lớp 9 và các đề kiểm tra học kỳ, bộ đề thi học sinh giỏi lớp 9 cấp tỉnh các năm

- Khách thể nghiên cứu: 64 em học sinh lớp 9 - Trường Dân tộc nội trú – Thường Xuân và các em trong đội tuyển môn Địa lí của huyện Thường Xuân

1.4 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: nhằm xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài

- Phương pháp quan sát: nhằm tìm hiểu việc rèn luyện kỹ năng làm các dạng bài tập biểu đồ của học sinh trong giờ học

- Phương pháp điều tra: nhằm đánh giá thực trạng có bao nhiêu học sinh còn

Trang 3

yếu - kém khi thực hành kỹ năng làm các dạng biểu đồ.

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Thông qua kết quả các bài kiểm tra có thể đánh giá chất lượng và hiệu quả các bài tập về kỹ năng vẽ biểu

đồ của học sinh

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.

Môn Địa lý lớp 9 nhằm giúp học sinh có những kiến thức phổ thông cơ bản

về dân cư, các nghành kinh tế, sự phân hoá lãnh thổ về tự nhiên, kinh tế xã hội của nước ta và địa lí tỉnh thành phố nơi các em đang sinh sống và học tập; góp phần hình thành cho học sinh thế giới quan khoa học, giáo dục tư tưởng, tình cảm đúng đắn, giúp cho học sinh biết vận dụng kiến thức địa lý để ứng xử phù hợp với môi trường tự nhiên, xã hội xung quanh, phù hợp với yêu cầu của đất nước và thế giới trong thời đại mới

Đổi mới phương ph¸p dạy học theo định hướng tÝch cực hóa hoạt động học tập của học sinh cã nhiều h×nh thức, nhiều con đường để củng cố kiến thức mới trªn cơ sở phát triển tư duy tìm tòi sáng tạo của học sinh Một trong những kĩ năng thường được sử dụng trong dạy học địa lý là làm các dạng bài tập biểu đồ trong đó có nhận biết, vẽ và nhận xét biểu đồ từ đó rút ra nhận xét về những kết quả được thể hiện trên biểu đồ Ở đây biểu đồ, lược đồ được xem là phương tiện trực quan giúp học sinh tìm tòi khám phá và lĩnh hội kiến thức Ở hình thức này giáo viên tạo điều kiện cho học sinh rèn luyện được kỹ năng vẽ, phân tích, đánh giá rút ra những kiến thức cần thiết cho từng yêu cầu Với con đường này muốn đạt hiệu quả cao giáo viên phải rèn luyện cho học sinh phương pháp, kỹ năng nhận biết, vẽ và nhận xét biểu đồ

Chính vì những vấn đề nêu trên mà việc rèn các kỹ năng cho học sinh làm các bài tập biểu đồ là vô cùng cần thiết và thiết thực

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.

2.2.1 Về giáo viên.

Có thể nói trong những năm gần đây việc thực hiện chương trình và cải tiến đổi mới phương pháp dạy học đã được đại đa số giáo viên tích cực đổi mới Nhưng trong thực tế vẫn còn một số giáo viên phải dạy chéo môn thì họ lại chưa hiểu thấu đáo tinh thần đổi mới phương pháp phù hợp với đặc trưng từng bộ môn Vì vậy mà lúng túng trong soạn giảng cũng như thực hiện các giờ lên lớp, thậm trí còn lúng túng trong việc nhận dạng, để làm các loại bài tập biểu đồ nên không gây được hứng thú học tập cho học sinh, làm cho giờ học trở nên nặng

nề, nhàm chán Đặc biệt là các tiết thực hành có các bài tập về vẽ và nhận xét biểu đồ giáo viên còn xem nhẹ việc rèn kĩ năng cho học sinh, hoặc chỉ hướng dẫn qua loa rồi tự cho học sinh làm, chưa kiểm tra đầy đủ và uốn nắn kịp thời

2.2.2 Về học sinh.

Trên thực tế giảng dạy, phần lớn học sinh lớp 9 còn lúng túng trong cách

xứ lí số liệu, chọn biểu đồ thích hợp; vẽ các dạng biểu đồ hoặc học sinh rất yếu trong việc nhận xét và rút ra kết luận cần thiết Đối với học sinh lớp 9, kĩ năng

vẽ biểu đồ chính xác, đảm bảo tính mĩ quan chỉ được thực hiện ở học sinh khá

Trang 4

giỏi, còn học sinh trung bình, yếu kĩ năng đó còn rất hạn chế Kết quả khảo sát

về nội dung làm các dạng bài tập biểu đồ về vẽ và nhận xét biểu đồ thường đạt kết quả thấp; cụ thể:

Kết quả khảo sát qua các năm học điểm giỏi – khá điểm TB điểm Y-K

Vì vậy, việc rèn luyện những kỹ năng làm các dạng bài tập biểu đồ địa lý là rất cần thiết cho việc học tập đồng thời cũng chuẩn bị kỹ năng cho việc tiếp thu kiến thức ở mức độ cao hơn

2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm, giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.

2.3.1 “Biểu đồ” là gì?

- Biểu đồ là một hình vẽ, cho phép mô tả một cách dễ dàng động thái phát triển của một hiện tượng (như quá trình phát triển công nghệ qua các năm, dân

số qua các năm ), mối tương quan về độ lớn giữa các đại lượng (như so sánh sản lượng lương thực giữa các vừng…) hoặc cơ cấu thành phần của một tổng thể (ví dụ như cơ cấu của nền kinh tế )

- Các loại biểu đồ rất phong phú, đa dạng Mỗi loại biểu đồ lại có thể được dùng để biểu hiện nhiều chủ đề khác nhau Vì vậy, khi vẽ biểu đồ, việc đầu tiên

là phải đọc kỹ đề bài để tìm hiểu chủ đề định thể hiện trên biểu đồ (thể hiện động thái phát triển, so sánh tương quan độ lớn hay thể hiện cơ cấu), sau đó căn

cứ vào chủ đề đã được xác định để lựa chọn loại biểu đồ thích hợp nhất

2.3.2 Các dạng bài tập biểu đồ và cách lựa chọn thích hợp.

a.Các dạng bài tập biểu đồ cơ bản trong sách giáo khoa địa lí 9: Biểu đồ

cột, biểu đồ tròn, biểu đồ đường, biểu đồ miền, biểu đồ cột chồng, biểu đồ thanh ngang, biểu đồ kết hợp

b.Cách lựa chọn biểu đồ thích hợp:

- Nếu bảng số liệu cho 1 hoặc 2 năm (đơn vị là %) thì ta vẽ biểu đồ hình tròn hoặc cột chồng

- Nếu bảng số liệu cho nhiều năm (đơn vị là %) thì ta vẽ biểu đồ miền, cét trång hoặc đường

- Nếu bảng số liệu cho nhiều năm, năm gốc là 100% thì ta vẽ biểu đồ đường

Lưu ý: Đối với mỗi dạng biểu đồ đều có phương pháp vẽ khác nhau Tuy

nhiên yêu cầu chung cho các dạng biểu đồ là:

- Biểu đồ gồm đơn vị, năm, tên biểu đồ, bảng chú giải

- Biểu đồ phải có tính mỹ quan và đảm bảo chính xác

-Trong khi làm bài tập, bài kiểm tra nếu đề bài yêu cầu vẽ cụ thể là biểu đồ tròn, cột thì chúng ta theo thứ tự các bước để thực hiện, còn nếu đề bài chưa yêu cầu vẽ cụ thể thì học sinh phải căn cứ vào bảng số liệu để lựa chọn biểu đồ sao cho phù hợp với nội dung, yêu cầu của đề bài

Trang 5

2.3.3 Nội dung cụ thể từng loại bài tập biểu đồ

Đối với mỗi bài tập biểu đồ khi hướng dẫn cho học sinh giỏo viờn cần lần

lượt thực hiện cỏc nội dung sau:

2.3.3.1 Biều đồ hỡnh trũn

* Yờu cầu chung:

Là dạng biểu đồ học sinh ớt được làm quen ở lớp 8 Với chương trỡnh cải

cỏch hiện nay yờu cầu đũi hỏi cao hơn so với chương trỡnh cũ Nhiều bài tập

khụng cho trước bảng tỉ lệ hay cơ cấu % mà yờu cầu học sinh phải tớnh cơ cấu

sau đú mới vẽ Đối với dạng bài tập nõng cao yờu cầu học sinh phải tính bỏn

kớnh của đường tròn cụ thể vì vậy đòi hỏi phải nắm được cụng thức tớnh, cỏch vẽ

như thế nào cho chớnh xỏc bỏn kớnh của đường tròn theo yêu cầu của đề bài

- Biều đồ tròn bao gồm:

+ Đường tròn theo bán kính cho trước hoặc lựa trọn

+ Tờn biều đồ, năm

+ Bảng chú giải

Cụ thề:

Dạng 1: Vẽ biểu đồ theo bảng số liệu cho trước

Vớ dụ: Cho bảng số liệu: Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế của nước ta

( đơn vị %)

Năm

a.Vẽ biểu đồ trũn thể hiện cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế ở

nước ta năm 1989 và 2003

b.Nhận xột sự thay đổi lao động theo ngành kinh tế ở nước ta? Giải thớch sự

thay đổi đú?

Cỏch 1:

Bước 1: Học sinh nghiờn cứu bảng số liệu vẽ hai biểu đồ hỡnh trũn cú bỏn

kớnh khỏc nhau năm 2003 cú bỏn kớnh lớn hơn năm 1989

Bước 2: Tớnh gúc ở tõm.

GV hướng dẫn HS tớnh gúc ở tõm tương ứng vởi tỉ lệ % (1% = 3,6 0 )

Bước 3: Vẽ từ tia 12 giờ ngành Nụng lõm ngư nghiệp trước sau đú đến

cụng nghiệp xõy dựng và dịch vụ Viết tỉ lệ %

Trang 6

Bước 4: Tìm kí hiệu cho các ngành, ghi tên biểu đồ, năm và bảng chú giải Cách 2:

Bước 1: Vẽ hai đường tròn có bán kính khác nhau, vẽ tia 12 giờ.

Bước 2:Vẽ các ngành theo thứ tự bảng số liệu bằng cách chia dây cung

đường tròn như sau:

+ Cả dây cung đường tròn tương ứng với 100%

+ 1/2 cung đường tròn tương ứng với 50%

+ 1/4 cung đường tròn tương ứng với 25%

- Từ 1/4 dây cung của đường tròn học sinh có thể chia nhỏ phù hợp với số liệu của đề bài

- Bước 3: Ghi tên biểu đồ, năm, bảng chú giải

- Ưu điểm: Phương pháp này vẽ nhanh, học sinh yếu môn toán cũng hoàn thành được biểu đồ

- Nhược điểm: Nếu học sinh chia dây cung thiếu chính xác thì biểu đồ vẽ không chính xác

Dạng 2: Bài tập cho bảng số liệu thô, cho bán kính năm trước, học sinh

phải tính cơ cấu hay tỉ lệ, tính bán kính năm sau:

VD: Cho bảng số liệu tổng sản phẩm trong nước phân theo ngành kinh tế ở nước ta

( đơn vị tính tỉ đồng)

- Vẽ biều đồ:

Hướng dẫn học sinh tính bản cơ cấu giá trị tổng sản phẩm các ngành kinh tế:

Giá trị từng ngành % ngành = = X(%)

Tổng số

Bước 1: Bảng cơ cấu – Góc ở tâm

Năm 1993 Năm 2000 Khu vực % Góc ở tâm độ % Góc ở tâm độ

Bước 2: Tính bán kính đường tròn theo công thức:

R R n

1

Trang 7

n = tổng số năm sau : tổng số năm đầu

mm

R1  20 R2  20 273 666 : 136 571  28mm

Bước 3 : Vẽ biểu đồ

Đối với biểu đồ cho bán kính trước để vẽ được chính xác giáo viên nên hướng dẫn học sinh dùng thước kẻ có chia mm, vẽ đường bán kính trước ( một đường độ dài 20mm, một đường dài 28mm) Sau đó dùng compa đặt đúng vào hai đầu của đường bán kính rồi quay ta được đường tròn chính xác Nếu học sinh vẽ theo cách đo bán kính 20mm vào thước sau đó đặt compa vào giấy quay thì khi quay thường compa không được độ chính xác như ta kẻ bán kính trước Thứ tự vẽ như dạng 1

BIỂU ĐỒ CƠ CẤU TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC(GDP) PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ Ở NƯỚC TA NĂM 1993 VÀ 2000

Nhận xét và giải thích sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế nước ta

- Đối với học sinh khá giỏi yêu cầu nhận xét theo bảng số liệu thô và tỉ trọng sau đó rút ra nhận xét Đối với học sinh trung bình, yếu yêu cầu học sinh dựa vào bảng cơ cấu hay biểu đồ để nhận xét Víi c¸c yªu cÇu:

+ Nhận xét trong từng năm ngành nào chiếm tỉ lệ cao, thấp, giữ vai trò gì? + Nhận xét sự thay đổi cơ cấu của từng ngành qua các năm

+ Kết luận chung về sự thay đổi cơ cấu ngành (theo hướng nào?)

Kết luận:

Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ được áp dụng nhiều trong môn địa lý lớp 9 THCS và THPT, được sử dụng rộng rãi trong nền kinh tế Nhìn vào biểu đồ tròn học sinh nhận xét các đối tượng đia lý nhanh và chính xác, thấy được sự thay đổi các đối tượng địa lý như sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sự thay đổi cơ cấu sử dụng lao động, độ che phủ rừng qua các năm

2.3.3.2.Biểu đồ đường

1993

N«ng - L©m - Ng­ nghiÖp C«ng nghiÖp - X©y dùng DÞch vô

2000

1993

N«ng - L©m - Ng­ nghiÖp C«ng nghiÖp - X©y dùng DÞch vô

23.3

41,3

Chó gi¶i

Trang 8

* Yêu cầu chung: Biểu đồ đường là biểu đồ mới đối với các em học sinh

lớp 9 chính vì vậy giáo viên cần hướng dẫn học sinh khi nào thì vẽ biểu đồ đường

- Biểu đồ đường thường dùng để biểu diễn sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua nhiều năm hoặc sự tăng trưởng của các đối tượng địa lý qua nhiều năm

- Biểu đồ gồm:

+ Trục tung ox biểu thị % chia tỉ lệ chính xác

+ Trục hoành oy biểu thị năm ( L­u ý kho¶ng c¸ch c¸c n¨m)

+ Năm gốc trùng với ox

+ Tên biểu đồ, bảng chú giải

Cụ thể:

VD: Cho bảng số liệu

Bảng 10.2: Số lượng gia súc, gia cầm ( lấy năm 1990 = 100%)

Năm

Gia súc, gia cầm

a) Vẽ biểu đồ thể hiện chỉ số tăng trưởng của đàn gia súc, gia cầm qua các năm trên cùng một trục hệ tọa độ

b) Nhận xét, giải thích tại sao gia cầm, lợn tăng, đàn trâu không tăng?

a) Giáo viên hướng dẫn học sinh tính:

số liệu năm sau

chỉ số tăng trưởng = 100%

số liệu năm gốc

Bảng chỉ số tăng trưởng (%)

Năm

Gia súc, gia cầm

- Cách vẽ:

Bước 1: Vẽ trục hệ tọa độ ox, oy chia tỉ lệ, năm

Trang 9

Bước 2: Dựa vào bảng chỉ số tăng trưởng vẽ lần lượt các chỉ tiêu lấy năm

gốc 1990 Kẻ đường chì mờ thẳng các năm song song với trục tung sau đó dựa vào bảng số liệu đánh dấu các điểm và nối lại

Bước 3: Dùng kí hiệu cho bốn đường và lập bảng chú giải hoàn thành biểu

đồ

*Nhận xÐt: Để nhận xét được GV yêu cầu HS dựa vào biểu đồ và bảng số

liệu để rút ra kết luận đối với từng loại, từ đó dựa vào kiến thức đã có và vốn

hiểu biết để giải thích Từ năm 1990 – 2002

+ §àn trâu không tăng ( Giảm 39700 con tương đương với 10,4%)

+ Đàn bò tăng đáng kể

+ §àn lơn tăng mạnh ( tăng 10900 nghìn con)

+ Gia cầm tăng nhanh nhất 125900 nghìn con

*Giải thích :

- Lợn và gia cầm là nguồn cung cấp thịch chủ yếu:

+ Do nhu cầu thịt, trứng tăng nhanh

+ Do giải quyết tốt thức ăn cho chăn nuôi

+ Hình thức chăn nuôi đa dạng, theo hình thức công nghiệp ở hộ gia đình

- Đàn bò tăng nhẹ, đàn trâu không tăng do cơ giới hoá trong nông nghiệp nên nhu cầu sức kéo trong nông nghiệp giảm xuống, song đàn bò được chú ý để cung cấp thịt, sữa

Kết luận: Biểu đồ đường là dạng biểu đồ được áp dụng nhiều trong môn

địa lý phần kinh tế và thực tế cuộc sống Vì vậy mỗi học sinh cần có kỹ năng vẽ biểu đồ này Dựa vào biểu đồ học sinh nhìn thấy rất rõ sự tăng trưởng hay giảm sút các yếu tố địa lý

2.3.3.3 Biểu đồ miền.

* Yªu cÇu chung:

N¨m

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA ĐÀN

GIA SÚC, GIA CẦM GIAI ĐOẠN 1990 - 2002

0

50

100

150

200

250

Tr©u Bß Lîn Gia cÇm

Chó gi¶i

%

Trang 10

Biểu đồ miền là dạng biểu đồ mới đối với giỏo viờn và học sinh chớnh vỡ vậy việc truyền đạt của giỏo viờn và nhận thức của học sinh gặp khú khăn Để hoàn thành tốt giỏo viờn phải tỡm ra phương phỏp vẽ biểu đồ phự hợp chớnh xỏc Dạng biểu đồ này nếu học sinh vẽ theo năm thỡ khụng chớnh xỏc mà phải vẽ lần lượt theo từng chỉ tiờu

- Biểu đồ cú hỡnh chữ nhật:

- Chiều dài: năm

- Chiều rộng: % ( 100%)

- Bảng chỳ giải

- Tờn biều đồ

Cụ thể: Vỡ dụ cho bảng số liệu sau:

Cơ cấu GDP của nước ta thời kỡ 1991 – 2002 ( %)

Nụng – Lõm – Ngư nghiệp 40,5 29,9 27,2 25,8 25,4 23,3 23,0 Cụng nghiệp xõy dựng 23,8 28,9 28,8 32,1 34,5 38,1 38,5

a.Vẽ biểu đồ miền thể thiện cơ cõu GDP thời kỳ 1991 – 2002

b.Nhận xột sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta từ 1991 – 2002

Giỏo viờn hướng dẫn học sinh khi nào vẽ biểu đồ cơ cõu bằng biểu đồ miền: Thường sử dụng khi chuỗi số liệu là nhiều năm, khụng vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số liệu khụng phải là theo cỏc năm vỡ trục hoành trong biểu đồ miền biểu diễn năm

- Cỏch vẽ:

Bước 1:

- Vẽ hỡnh chữ nhật

- Trục tung cú trị số 100%

- Trục hoành là cỏc năm được chia tương ứng với khoảng cỏch năm

Bước 2:

- Vẽ chỉ tiều nụng lõm ngư nghiệp trước vẽ đến đõu, tụ mầu, kẻ vạch đến đú

- Vẽ chỉ tiờu cụng nghiệp xõy dựng bằng cỏch cộng tỉ lệ ngành nụng lõm ngư nghiệp với nghành cụng nghiệp và xõy dựng để xỏc định điểm và nối cỏc

điểm đó vơi nhau ta được miền cụng nghiệp xõy dựng, miền cũn lại là dịch vụ Bước 3:Thiết lập bảng chỳ giải, ghi tờn biểu đồ.

Ngày đăng: 01/11/2022, 21:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w