1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CÁC DẠNG BÀI TẬP BIỂU ĐỒ

15 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Sản lượng gỗ khai thác của châu Đại Dương tăng không đều qua các giai đoạn dẫn chứng.. b Nhận xét về cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng dầu thô khai thác phân theo quốc gia ở ch

Trang 1

CÁC DẠNG BÀI TẬP BIỂU ĐỒ

Câu 1 Cho bảng số liệu sau:

Tổng sản phẩm trong nước (theo giá thực tế) phân theo khu vực kinh tế của Cộng hòa Pháp năm 1990 và năm 2009

(Đơn vị: tỉ USD)

(Nguồn: Số liệu kinh tế- xã hội các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới giai đoạn 1990 – 2010, NXB Thống kê, Hà Nội, 2014)

a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của Cộng hòa Pháp năm 1990 và năm 2009

b) Nhận xét về cơ cấu và sự chuyển dịch cơ câu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của Cộng hòa Pháp trong giai đoạn 1990 — 2009

Gợi ý làm bài

a) Vẽ biểu đồ

Xử lí số liệu:

+ Tính cơ cấu:

Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (theo giá thực tế) phân theo khu vực kinh tế của Cộng hòa Pháp năm 1990 và năm 2009

(Đơn vị: %)

+ Tính bán kính và vẽ biểu đồ:

Trang 2

b) Nhận xét

– Trong cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của Cộng hòa Pháp năm 1990 và năm 2009, chiếm tỉ trọng cao nhất là khu vực dịch vụ, tiếp đó là khu vực công nghiệp và xây dựng và có tỉ trọng thấp nhất là khu vực nông, lâm, thủy sản (dẫn chứng)

– Từ năm 1990 đến năm 2009, cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của Cộng hòa Pháp có sự chuyển dịch theo hướng: + Tỉ trọng khu vực nông, lâm, thủy sản giảm từ 4,2% (năm 1990) xuồng còn 1,8% (năm 2009), giảm 2,4%

+ Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng giảm từ 27,1% (năm 1990) xuống cồn 19,0% (năm 2009), giảm 8,1%

-Tỉ trọng khu vực dịch vụ tăng từ 68,7% (năm 1990) lên 79,2% (năm 2009), tăng 10,5%

Câu 2 Cho bảng số liệu sau:

Diện tích và sản lượng lúa của châu Âu giai đoạn 1990 — 2010

(Nguồn: Số liệu kinh tế – xã hội các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới giai đoạn 1990 – 2011, NXB Thống kê, Hà Nội, 2014)

a) Tính năng suất lúa của châu Âu qua các năm

b) Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất và sản lượng lúa của châu Âu giai đoạn 1990 — 2010

c) Nhận xét tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất và sản tượng lúa của châu Âu trong giai đoạn trên

Trang 3

Năng suất lúa (tạ/ha) 54,2 52,5 58,1 60,3

b) Vẽ biểu đồ – Xử lí số liệu:

Tốc độ tăng trưởng diện tích, năg suất và sản lượng lúa của châu Âu

Vẽ: Biểu đổ thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất và sản lượng lúa của châu Âu giai đoạn 1990 – 2010

c) Nhận xét

Giai đoạn 1990 2010:

Diện tích lúa có tốc độ tăng trưởng tăng (tăng 62,7%), nhưng không ổn định (dẫn chứng)

Năng suất lúa có tốc độ tăng trưởng tăng (tăng 11,3%), nhưng không ổn định (dẫn chứng)

Sán lượng lúa có tốc độ táng trưởng tăng liên tục (tăng 81,0%), nhưng tăng không đều qua các giai đoạn (dẫn chứng)

Tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất và sản lượng lúa không đều nhau

+ Sản lượng lúa có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất, tiếp đến là diện tích lúa

+ Năng suất lúa có tốc độ tăng trưởng chậm nhất

Trang 4

Câu 3 Cho bảng số liệu sau:

Sản lượng thịt, trứng, sữa của châu Âu giai đoạn 1990 – 2010

(Đơn vị: nghìn tấn)

(Nguồn: Số liệu kinh tế – xã hội các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới giai đoạn 1990 – 2011, NXB Thống kê, Hà Nội, 2014)

a) Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng thịt, trứng, sữa của châu Âu giai đoạn 1990 – 2010

b) Nhận xét tốc độ tăng trưởng sản lượng thịt, trứng, sữa của châu Âu trong giai đoạn trên

Gợi ý làm bài

a) Vẽ biểu đồ – Xử lí số liệu:

Tốc độ tăng trưởng sản lượng thịt, trứng, sữa của châu Âu giai đoạn 1990 – 2010

(Đơn vị: %)

– Vẽ:

Biểu đổ thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng thịt, trứng, sữa của châu Âu % giai đọan 1990 — 2010

Trang 5

b) Nhận xét

Thịt Trứng Sữa

Giai đoạn 1990 – 2010:

– Sản lượng thịt có tốc độ tăng trưởng tăng liên tục (tăng 42,6%), nhưng tăng không đều qua các giai đoạn (dẫn chứng) – Sản lượng trứng có tốc độ tăng trựởng tăng liên tục (tăng 62,5%), nhưng tăng không đều qua các giai đoạn (dẫn chứng) – Sản lượng sữa có tốc độ tăng trưởng tăng (tăng 33,6%), nhưng không ổn định (dẫn chứng)

– Tốc độ tăng trưởng sản lượng thịt, trứng, sữa không đều nhau

+ Sản lượng trứng có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất, tiếp đến là sản lượng thịt

+ Sản lượng sữa có tốc độ tăng trưởng chậm nhất

Câu 20 Cho bảng số liệu sau:

Sản lượng cá khai thác của châu Đại Dương giai đoạn 1990 – 2010

(Đơn vị: nghìn tấn)

(Nguồn: Số liệu kinh tế – xã hội các nuớc và vùng lãnh thổ trên thế giới giai đoạn 1990 – 2011, NXB Thống kê, Hà Nội, 2014)

a) Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng cá khai thác của châu Đại Dương giai đoạn 1990 – 2010

b) Từ biểu đồ đã vẽ, rút ra nhận xét cần thiết

c) Nhận xét

Trang 6

Gợi ý làm bài

a) Vẽ biểu đồ

b) Nhận xét

Giai đoạn 1990 – 2010:

– Sản lượng cá khai thác tăng từ 633 nghìn tấn (năm 1990) lên 1135 nghìn tấn (năm 2010), tăng 502 nghìn tấn, nhưng không ổn định (dẫn chứng) – Sản lượng cá khai thác tăng không đều qua các giai đoạn 1990 – 2000, 2000 – 2010 (dẫn chứng)

Câu 21 Cho bảng số liệu sau:

Sản lượng gỗ khai thác của châu Đại Dương giai đoạn 1990 – 2011

(Đơn vị: nghìn m3)

Sản lượng gỗ khai

(Nguồn: Số liệu kinh tế – xã hội các nuớc và vùng lãnh thổ trên thế giới giai đoạn 1990 – 2011, NXB Thống kê, Hà Nội, 2014)

a) Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng gỗ khai thác của châu Đại Dương giai đoạn 1990 – 2011

b) Từ biểu đồ đã vẽ, rút ra nhận xét cần thiết

Gợi ý làm bài

a) Vẽ biểu đồ

Biểu đồ thể hiện sản lượng gỗ khai thác của châu Đại Dương giai đoạn 1990- 2011

Trang 7

b) Nhận xét

Giai đoạn 1990-2011:

– Sản lượng gỗ khai thác của châu Đại Dương tăng liên tục từ 41905 nghìn m3 (năm 1990) lên 69300 nghìn m3 (năm 2011), tăng 27395 nghìn m3 (tăng gấp 1,65 lần)

– Sản lượng gỗ khai thác của châu Đại Dương tăng không đều qua các giai đoạn (dẫn chứng)

Câu 22 Cho bảng số liệu sau:

Sản lượng dầu thô khai thác phân theo quốc gia ở châu Đại Dương năm 2000 và năm 2010

a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu sản lượng dầu thô khai thác phân theo quốc gia ở châu Đại Dương năm 2000 và năm 2010.

b) Nhận xét về cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng dầu thô khai thác phân theo quốc gia ở châu Đại Dương trong giai đoạn 2000 – 2010.

Gợi ý làm bài

a) Vẽ biểu đồ

Trang 8

— Xử lí số liệu:

+ Tính cơ cấu:

Cơ cấu sản lượng dầu thô khai thác phân theo quốc gia ở châu Đại Dương năm 2000 và năm 2010

b) Nhận xét

– Trong cơ cấu sản lượng dầu thô khai thác phân theo quốc gia ở châu Đại Dương năm 2000, chiếm tỉ trọng cao nhất ở Ô-xtray-li-a (87,2%), tiếp đến là Pa-pua Niu Ghi-nô (8,5%) và cỏ tỉ trọng thấp nhất là Niu-Di-lân (4,3%),

– Trong cơ cấu sản lượng dầu thô khai thác phân theo quốc gia ở châu Đại Dương năm 2010, chiếm tỉ trọng cao nhất là Ô-xtrây-li-a (85,4%), tiếp đến

là Niu Di-lân (9,3%) và có tỉ trọng thấp nhất là pa-pua Níu Ghi-nê

(5,3%)-– Từ năm 2000 đến năm 2010, cơ cấu sản lượng dầu thô khai thác phán theo quốc gia ở châu Đại Dương có sự chuyển dịch theo hướng;

+ Tỉ trọng sản lượng dầu thô của Ổ-xtrây-li-a giảm từ 87,2% (năm 2000) xuống còn 85,4% (năm 2010), giảm 1,8%

Trang 9

+ Tỉ trọng sản lượng dầu thô của Niu Di-lân tăng từ 4,3% (năm 2000) lên 9,3% (năm 2010), tăng 5,0%.

+ Tỉ trọng sản lượng dầu thô của Pa-pua Niu Ghi-nê từ 8,5% (năm 2000) xuống còn 5,3% (năm 2010), giảm 3,2%

Câu 23 Cho bảng số liệu sau:

Sản lượng dầu thô khai thác và lượng dầu thô tiêu dùng của châu Đại Dương giai đoạn 1990 – 2010

a) Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác và lượng dầu thô tiêu dùng ở châu Đại Dương giai đoạn 1990 – 2010

b) Tính lượng dầu thô chênh lệch giữa khai thác và tiêu dùng ờ châu Đại Dương qua các năm theo bảng số liệu trên

c) Rút ra nhận xét cần thiết

Gợi ý làm bài

a) Vẽ biểu đồ

Biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác và lượng dầu thô tiêu dùng ở châu Đại Dương giai đoạn 1990 – 2010 (Đơn vị:Nghìn thùng/ngày)

dau tho khai thac

b) Lượng dầu thô chênh lệch giữa khai thác và tiêu dùng

Lượng dầu thô chênh lệch giữa

Trang 10

c) Nhận xét

Giai đoạn 1990 – 2010:

Sản lượng dầu thô khai thác giảm từ 615 nghìn thùng/ngày (năm 1990) xuống còn 568 nghìn thùng/ngày (năm 2010), giảm 47 nghìn thùng/ngày, nhưng không ổn định, thể hiện ở chỗ:

Từ năm 1990 đến năm 2000, sản lượng dầu thô khai thác tăng từ 615 nghìn thùng/ngày (năm 1990) lên 828 nghìn thùng/ngày (năm 2000), tăng 213 nghìn thùng/ngày

+ Từ năm 2000 đến năm 2005, sản lượng dầu thô khai thác giảm (dẫn chứng)

+Từ năm 2005 đến năm 2010, sản lượng dầu thô khai thác tăng (dẫn chứng) Lượng dầu thô tiêu dùng tăng liên tục từ 897 nghìn thùng/ngày (năm 1990) lên 1203 nghìn thùng/ngày (năm 2010), tăng 306 nghìn thùng/ngày, nhưng tăng không đều qua các giai đoạn (dẫn chứng)

Lượng dầu thô tiêu dùng luôn lớn hơn sản lượng dầu thô khai thác qua các năm nên lượng dầu thô chênh lệch giữa khai thác và tiêu dùng luôn âm qua các năm với giá trị âm khá lớn và có xu hưđng lăng trong giai đoạn 1990 – 2010, nhưng không ổn định (dẫn chứng)

Câu 20 Cho bảng số liệu sau:

Sản lượng cá khai thác của châu Đại Dương giai đoạn 1990 – 2010

(Đơn vị: nghìn tấn)

(Nguồn: Số liệu kinh tế – xã hội các nuớc và vùng lãnh thổ trên thế giới giai đoạn 1990 – 2011, NXB Thống kê, Hà Nội, 2014)

a) Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng cá khai thác của châu Đại Dương giai đoạn 1990 – 2010

b) Từ biểu đồ đã vẽ, rút ra nhận xét cần thiết

c) Nhận xét

Gợi ý làm bài

a) Vẽ biểu đồ

Trang 11

b) Nhận xét

Giai đoạn 1990 – 2010:

– Sản lượng cá khai thác tăng từ 633 nghìn tấn (năm 1990) lên 1135 nghìn tấn (năm 2010), tăng 502 nghìn tấn, nhưng không ổn định (dẫn chứng) – Sản lượng cá khai thác tăng không đều qua các giai đoạn 1990 – 2000, 2000 – 2010 (dẫn chứng)

Câu 21 Cho bảng số liệu sau:

Sản lượng gỗ khai thác của châu Đại Dương giai đoạn 1990 – 2011

(Đơn vị: nghìn m3)

Sản lượng gỗ khai

(Nguồn: Số liệu kinh tế – xã hội các nuớc và vùng lãnh thổ trên thế giới giai đoạn 1990 – 2011, NXB Thống kê, Hà Nội, 2014)

a) Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng gỗ khai thác của châu Đại Dương giai đoạn 1990 – 2011

b) Từ biểu đồ đã vẽ, rút ra nhận xét cần thiết

Gợi ý làm bài

a) Vẽ biểu đồ

Biểu đồ thể hiện sản lượng gỗ khai thác của châu Đại Dương giai đoạn 1990- 2011

Trang 12

b) Nhận xét

Giai đoạn 1990-2011:

– Sản lượng gỗ khai thác của châu Đại Dương tăng liên tục từ 41905 nghìn m3 (năm 1990) lên 69300 nghìn m3 (năm 2011), tăng 27395 nghìn m3 (tăng gấp 1,65 lần)

– Sản lượng gỗ khai thác của châu Đại Dương tăng không đều qua các giai đoạn (dẫn chứng)

Câu 22 Cho bảng số liệu sau:

Sản lượng dầu thô khai thác phân theo quốc gia ở châu Đại Dương năm 2000 và năm 2010

a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu sản lượng dầu thô khai thác phân theo quốc gia ở châu Đại Dương năm 2000 và năm 2010.

b) Nhận xét về cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng dầu thô khai thác phân theo quốc gia ở châu Đại Dương trong giai đoạn 2000 – 2010.

Gợi ý làm bài

a) Vẽ biểu đồ

— Xử lí số liệu:

+ Tính cơ cấu:

Cơ cấu sản lượng dầu thô khai thác phân theo quốc gia ở châu Đại Dương năm 2000 và năm 2010

Trang 13

Quốc gia Năm 2000 Năm 2010

b) Nhận xét

– Trong cơ cấu sản lượng dầu thô khai thác phân theo quốc gia ở châu Đại Dương năm 2000, chiếm tỉ trọng cao nhất ở Ô-xtray-li-a (87,2%), tiếp đến là Pa-pua Niu Ghi-nô (8,5%) và cỏ tỉ trọng thấp nhất là Niu-Di-lân (4,3%),

– Trong cơ cấu sản lượng dầu thô khai thác phân theo quốc gia ở châu Đại Dương năm 2010, chiếm tỉ trọng cao nhất là Ô-xtrây-li-a (85,4%), tiếp đến

là Niu Di-lân (9,3%) và có tỉ trọng thấp nhất là pa-pua Níu Ghi-nê

(5,3%)-– Từ năm 2000 đến năm 2010, cơ cấu sản lượng dầu thô khai thác phán theo quốc gia ở châu Đại Dương có sự chuyển dịch theo hướng;

+ Tỉ trọng sản lượng dầu thô của Ổ-xtrây-li-a giảm từ 87,2% (năm 2000) xuống còn 85,4% (năm 2010), giảm 1,8%

+ Tỉ trọng sản lượng dầu thô của Niu Di-lân tăng từ 4,3% (năm 2000) lên 9,3% (năm 2010), tăng 5,0%

+ Tỉ trọng sản lượng dầu thô của Pa-pua Niu Ghi-nê từ 8,5% (năm 2000) xuống còn 5,3% (năm 2010), giảm 3,2%

Câu 23 Cho bảng số liệu sau:

Sản lượng dầu thô khai thác và lượng dầu thô tiêu dùng của châu Đại Dương giai đoạn 1990 – 2010

Trang 14

Dầu thô khai thác 615 828 505 568

a) Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác và lượng dầu thô tiêu dùng ở châu Đại Dương giai đoạn 1990 – 2010

b) Tính lượng dầu thô chênh lệch giữa khai thác và tiêu dùng ờ châu Đại Dương qua các năm theo bảng số liệu trên

c) Rút ra nhận xét cần thiết

Gợi ý làm bài

a) Vẽ biểu đồ

Biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác và lượng dầu thô tiêu dùng ở châu Đại Dương giai đoạn 1990 – 2010 (Đơn vị:Nghìn thùng/ngày)

dau tho khai thac

b) Lượng dầu thô chênh lệch giữa khai thác và tiêu dùng

Lượng dầu thô chênh lệch giữa

c) Nhận xét

Giai đoạn 1990 – 2010:

Sản lượng dầu thô khai thác giảm từ 615 nghìn thùng/ngày (năm 1990) xuống còn 568 nghìn thùng/ngày (năm 2010), giảm 47 nghìn thùng/ngày, nhưng không ổn định, thể hiện ở chỗ:

Từ năm 1990 đến năm 2000, sản lượng dầu thô khai thác tăng từ 615 nghìn thùng/ngày (năm 1990) lên 828 nghìn thùng/ngày (năm 2000), tăng 213

Trang 15

nghìn thùng/ngày.

+ Từ năm 2000 đến năm 2005, sản lượng dầu thô khai thác giảm (dẫn chứng)

+Từ năm 2005 đến năm 2010, sản lượng dầu thô khai thác tăng (dẫn chứng) Lượng dầu thô tiêu dùng tăng liên tục từ 897 nghìn thùng/ngày (năm 1990) lên 1203 nghìn thùng/ngày (năm 2010), tăng 306 nghìn thùng/ngày, nhưng tăng không đều qua các giai đoạn (dẫn chứng)

Lượng dầu thô tiêu dùng luôn lớn hơn sản lượng dầu thô khai thác qua các năm nên lượng dầu thô chênh lệch giữa khai thác và tiêu dùng luôn âm qua các năm với giá trị âm khá lớn và có xu hưđng lăng trong giai đoạn 1990 – 2010, nhưng không ổn định (dẫn chứng)

Ngày đăng: 29/09/2021, 10:38

w