1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH MTV

28 415 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 225,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ ÁN SẮP XẾP, ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN, NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN LÂM NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ CHÚC AĐẶT VẤN ĐỀCông ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp và Dịch vụ Chúc A hiện đang quản lý 15.118,3 ha rừng, đất lâm nghiệp và 4,5 ha đất phi nông nghiệp. Công ty có 100% vốn Nhà nước, hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn rẻo cao biên giới có trụ sở chính tại xóm 10, xã Hương Lâm, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.Trong tiến trình sắp xếp, đổi mới và phát triển DN Nhà nước, hoạt động sản xuất lâm nghiệp của Công ty đã đạt được một số kết quả nhất định. Tỷ lệ che phủ rừng ngày càng được tăng lên, bảo toàn và phát triển được vốn Nhà nước giao. Công tác quản lý, sử dụng rừng đúng quy hoạch, có hiệu quả, giải quyết việc làm, thu nhập cho lao động, góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng vùng rẻo cao biên giới có điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn. Năm 2013, thực hiện chủ trương của Chính phủ về việc ngừng kế hoạch khai thác gỗ rừng tự nhiên, hoạt động kinh doanh chính gặp bế tắc, thiếu kinh phí đầu tư quản lý, bảo vệ 14.522,6 ha rừng tự nhiên (5.663,4 ha phòng hộ; 8.859,2 ha sản xuất). Mô hình sản xuất chậm đổi mới để thích ứng cơ chế thị trường, tiềm ẩn mất cân đối tài chính khi Nhà nước thay đổi kế hoạch. Việc xây dựng đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2015 – 2020 gắn với quản lý, bảo vệ và phát triển 14.522,6 ha rừng tự nhiên theo tiêu chí kinh doanh rừng bền vững tại Công ty là cấp thiết, nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, quản lý, bảo vệ phát triển bền vững tài nguyên rừng phù hợp xu thế quản lý, quản trị rừng và định hướng chiến lược phát triển ngành lâm nghiệp đến năm 2020.Thực hiện Nghị định số 1182014NĐCP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp; Thông tư số 022015TTBNNPTNT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng đề án và phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp. Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp và Dịch vụ Chúc A, xây dựng “Đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp và Dịch vụ Chúc A”, nhằm xác định lại chức năng nhiệm vụ, hoạch định chiến lược phát triển, phân định rõ nhiệm vụ công ích và SXKD theo hướng thay đổi cơ bản cơ cấu sản xuất, mô hình tăng trưởng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, phương thức quản lý, bảo vệ phát triển rừng và quản trị doanh nghiệp đảm bảo phát triển bền vững., tạo việc làm, thu nhập lao động gắn với tái cơ cấu ngành lâm nghiệp và phát triển KTXH địa phương, góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng khu vực biên giới Việt Lào. Căn cứ để xây dựng đề án: Nghị quyết số 30NQTW ngày 1232014 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp. Nghị định số 1182014NĐCP ngày 17 12 2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp; Thông tư số 022015TTBNNPTNT ngày 27012015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng đề án và phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp theo Nghị định số 1182014NĐCP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ; Thông tư 512015TTBTC ngày 1742015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về xử lý tài chính khi sắp xếp đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp; Thông tư 522015TTBTC ngày 1742015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách đặc thù đối với công ty nông, lâm nghiệp sau khi hoàn thành; Quyết định 686QĐTTg ngày 1152014 của Thủ tướng chính phủ về chương trình, kế hoạch của chính phủ thực hiện Nghị quyết số 30NQTW của Bộ Chính trị ngày 1232014 về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp; Quyết định số 57QĐTTg ngày 0912012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 20112020; Quyết định số 2242QĐTTg ngày 11122014 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt đề án tăng cường công tác quản lý khai thác gỗ rừng tự nhiên giai đoạn 20142020; Quyết định số 1280QĐBNNTCLN ngày 06 tháng 6 năm 2013 của Bộ NN PTNT về việc phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 1373QĐUBND ngày 1952014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp Hà Tĩnh theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới; Quyết định số 3989QĐUBND ngày 27122012 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề án tái cơ cấu DNNN Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp và Dịch vụ Chúc A giai đoạn 20122015, định hướng đến 2020; Quyết định số 1425QĐUBND ngày 19 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc Phê duyệt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện Hương Khê giai đoạn 20092020; Quyết định 3209QĐUBND ngày 29122006 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc phê duyệt kết quả rà soát 3 loại rừng; Quyết định số 3360QĐUBND ngày 25112008 và Quyết định số 1511QĐUBND ngày 2852012 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc điều chỉnh kết quả quy hoạch 3 loại rừng; Quy hoạch rà soát 3 loại rừng; kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2015 2020, phát triển kinh tế xã hội của địa phương; Quyết định số 2380QĐUBND ngày 2362015 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch 3 loại rừng vùng đồi, rừng; Báo cáo thẩm định ngày 2882015 của Hội đồng thẩm định Trung ương về Phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới các công ty lâm nghiệp; Văn bản số 7604BNNQLDN ngày 1592015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thẩm định và phê duyệt Phương án tổng thể SXĐM công ty lâm nghiệp thuộc UBND tỉnh Hà Tĩnh; Văn bản số 1857TTgĐMDN ngày 20102015 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới công ty lâm nghiệp thuộc UBND tỉnh Hà Tĩnh; Luật Doanh nghiệp số 682014QH13; Nghị định số 972015NĐCP ngày 19102015 của Chính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Trang 1

ĐỀ ÁN SẮP XẾP, ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN, NÂNG CAO HIỆU QUẢ

HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

LÂM NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ CHÚC A

ĐẶT VẤN ĐỀ

Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp và Dịch vụ Chúc A hiện đang quản

lý 15.118,3 ha rừng, đất lâm nghiệp và 4,5 ha đất phi nông nghiệp Công ty có 100%vốn Nhà nước, hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn rẻo cao biên giới có trụ sởchính tại xóm 10, xã Hương Lâm, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh

Trong tiến trình sắp xếp, đổi mới và phát triển DN Nhà nước, hoạt động sản xuấtlâm nghiệp của Công ty đã đạt được một số kết quả nhất định Tỷ lệ che phủ rừng ngàycàng được tăng lên, bảo toàn và phát triển được vốn Nhà nước giao Công tác quản lý,

sử dụng rừng đúng quy hoạch, có hiệu quả, giải quyết việc làm, thu nhập cho lao động,góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng vùng rẻo cao biên giới có điều kiện KT-XH đặcbiệt khó khăn Năm 2013, thực hiện chủ trương của Chính phủ về việc ngừng kế hoạchkhai thác gỗ rừng tự nhiên, hoạt động kinh doanh chính gặp bế tắc, thiếu kinh phí đầu

tư quản lý, bảo vệ 14.522,6 ha rừng tự nhiên (5.663,4 ha phòng hộ; 8.859,2 ha sảnxuất) Mô hình sản xuất chậm đổi mới để thích ứng cơ chế thị trường, tiềm ẩn mất cânđối tài chính khi Nhà nước thay đổi kế hoạch Việc xây dựng đề án sắp xếp, đổi mới vàphát triển nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2015 – 2020gắn với quản lý, bảo vệ và phát triển 14.522,6 ha rừng tự nhiên theo tiêu chí kinh doanhrừng bền vững tại Công ty là cấp thiết, nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, quản lý,bảo vệ phát triển bền vững tài nguyên rừng phù hợp xu thế quản lý, quản trị rừng vàđịnh hướng chiến lược phát triển ngành lâm nghiệp đến năm 2020

Thực hiện Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 củaChính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công tynông, lâm nghiệp; Thông tư số 02/2015/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 01 năm 2015của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng đề án và phương ántổng thể sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp Công ty TNHH một thành viên

Lâm nghiệp và Dịch vụ Chúc A, xây dựng “Đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp và Dịch vụ Chúc A”, nhằm xác định lại chức năng nhiệm vụ, hoạch định chiến lược phát triển,

phân định rõ nhiệm vụ công ích và SXKD theo hướng thay đổi cơ bản cơ cấu sản xuất,

Trang 2

mô hình tăng trưởng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, phương thức quản lý,bảo vệ phát triển rừng và quản trị doanh nghiệp đảm bảo phát triển bền vững., tạo việclàm, thu nhập lao động gắn với tái cơ cấu ngành lâm nghiệp và phát triển KT-XH địaphương, góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng khu vực biên giới Việt - Lào

Căn cứ để xây dựng đề án:

- Nghị quyết số 30/NQ/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp,đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp

- Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17/ 12/ 2014 của Chính phủ về sắp xếp,đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp;

- Thông tư số 02/2015/TT-BNNPTNT ngày 27/01/2015 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng đề án và phương án tổng thể sắp xếp, đổi mớicông ty nông, lâm nghiệp theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm

2014 của Chính phủ;

- Thông tư 51/2015/TT-BTC ngày 17/4/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về xử

lý tài chính khi sắp xếp đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công tynông, lâm nghiệp;

- Thông tư 52/2015/TT-BTC ngày 17/4/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một

số chính sách đặc thù đối với công ty nông, lâm nghiệp sau khi hoàn thành;

- Quyết định 686/QĐ-TTg ngày 11/5/2014 của Thủ tướng chính phủ về chươngtrình, kế hoạch của chính phủ thực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW của Bộ Chính trịngày 12/3/2014 về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa công ty nông, lâm nghiệp;

- Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020;

- Quyết định số 2242/QĐ-TTg ngày 11/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc Phê duyệt đề án tăng cường công tác quản lý khai thác gỗ rừng tự nhiên giai đoạn2014-2020;

- Quyết định số 1280/QĐ-BNN-TCLN ngày 06 tháng 6 năm 2013 của Bộ NN

& PTNT về việc phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Hà Tĩnh;

- Quyết định số 1373/QĐ-UBND ngày 19/5/2014 của UBND tỉnh về việc phêduyệt đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp Hà Tĩnh theo hướng nâng cao giá trị giatăng và phát triển bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới;

- Quyết định số 3989/QĐ-UBND ngày 27/12/2012 của UBND tỉnh về việc phêduyệt đề án tái cơ cấu DNNN Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp và Dịch vụ Chúc Agiai đoạn 2012-2015, định hướng đến 2020;

- Quyết định số 1425/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh

Trang 3

- Quyết định 3209/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh Hà Tĩnh vềviệc phê duyệt kết quả rà soát 3 loại rừng; Quyết định số 3360/QĐ-UBND ngày25/11/2008 và Quyết định số 1511/QĐ-UBND ngày 28/5/2012 của UBND tỉnh HàTĩnh về việc điều chỉnh kết quả quy hoạch 3 loại rừng;

- Quy hoạch rà soát 3 loại rừng; kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn

2015 - 2020, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

- Quyết định số 2380/QĐ-UBND ngày 23/6/2015 của UBND tỉnh về việc điềuchỉnh, bổ sung quy hoạch 3 loại rừng vùng đồi, rừng;

- Báo cáo thẩm định ngày 28/8/2015 của Hội đồng thẩm định Trung ương vềPhương án tổng thể sắp xếp, đổi mới các công ty lâm nghiệp;

- Văn bản số 7604/BNN-QLDN ngày 15/9/2015 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn về việc thẩm định và phê duyệt Phương án tổng thể SXĐM công ty lâmnghiệp thuộc UBND tỉnh Hà Tĩnh;

- Văn bản số 1857/TTg-ĐMDN ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc Phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới công ty lâm nghiệp thuộc UBND tỉnh HàTĩnh;

- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13;

- Nghị định số 97/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 của Chính phủ về quản lýngười giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là Công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Trang 4

Phần I HIỆN TRẠNG CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ CHÚC A

I SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1 Tên giao dịch, địa chỉ, trụ sở chính:

- Tên Công ty: Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp và Dịch vụ Chúc A;

- Địa chỉ trụ sở làm việc: Xóm 10, xã Hương Lâm, Hương Khê, Hà Tĩnh;

- Tên giao dịch: Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp và Dịch vụ Chúc A;

- Điện thoại: 0396518799, địa chỉ email: lamnghiepchuca@gmail.com

- Các địa danh tiếp giáp:

+ Phía Bắc tiếp giáp ranh giới xã Hương Vĩnh, xã Phú Gia;

+ Phía Nam giáp rừng Ban quản lý rừng phòng hộ sông Ngàn Sâu;

+ Phía Tây tiếp giáp Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào, chiều dài đường biên giới17,8 km;

+ Phía Đông tiếp giáp Ban quản lý rừng phòng hộ Ngàn Sâu và xã Hương Trà

3 Quá trình hình thành và phát triển

- Thực hiện Nghị định 200/2004/NĐ-CP Lâm trường Chúc A được sắp xếp, đổimới thành Công ty Lâm nghiệp và Dịch vụ Chúc A tại quyết định 1197/QĐ-UBNDcủa UBND tỉnh Hà Tĩnh Năm 2008, Công ty được chuyển đổi thành Công ty TNHHMTV Lâm nghiệp và Dịch vụ Chúc A tại quyết định 545/QĐ-UBND của UBND tỉnh

Hà Tĩnh, quản lý 22.387,9 ha rừng và đất lâm nghiệp

- Ngày 27/12/2012, UBND tỉnh phê duyệt đề án tái cơ cấu doanh nghiệp Nhànước Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp và Dịch vụ Chúc A giai đoạn 2012-2015, địnhhướng đến 2020 tại quyết định số 3989/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Tĩnh Về đất

Trang 5

phương và đơn vị khác, hiện đang được giao quản lý 15.118,3 ha rừng và đất lâmnghiệp.

4 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh:

a) Chức năng, nhiệm vụ:

- Quản lý, bảo vệ phát triển rừng, khai thác, chế biến và kinh doanh lâm sản theochỉ tiêu kế hoạch, dịch vụ tổng hợp đa ngành nghề

- Sản xuất, kinh doanh theo quy định pháp luật, bảo toàn và phát triển vốn điều

lệ được phê duyệt, thu lợi nhuận để phát triển doanh nghiệp, giải quyết việc làm, quyềnlợi người lao động, ngoài lợi ích KT-XH, an ninh quốc phòng còn tạo lợi ích môitrường sinh thái

b) Ngành nghề đăng ký kinh doanh:

- Quản lý, bảo vệ, xây dựng và phát triển rừng;

- Khai thác, chế biến kinh doanh nông, lâm sản;

- Kinh doanh thương mại tổng hợp dịch vụ;

- Kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ, bất động sản; xuất khẩu lao động, hànghóa nông, lâm sản và vật liệu xây dựng

5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và lao động:

a) Bộ máy quản lý, điều hành Công ty:

Tổ chức bộ máy quản lý Công ty theo mô hình Hội đồng thành viên (Chủ tịchkiêm giám đốc, 01 uỷ viên kiêm Phó giám đốc; 01 uỷ viên kiêm Kế toán trưởng) Kiểmsoát viên: 01 người

b) Các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc: có 4 phòng chuyên môn, 2 đơn vịsản xuất và 4 trạm quản lý bảo vệ rừng, gồm:

- Phòng tổ chức (4 người), Phòng kinh tế (2 người), Phòng XDR và quản lý dự

án (3 người); Phòng quản lý bảo vệ rừng (2 người)

- Các đơn vị trực tiếp sản xuất và trạm bảo vệ rừng:

+ 4 trạm bảo vệ rừng: Mục Bài, Sơn Giang, Cà Rờ và Khe Mây (16 người) + 2 đơn vị trực tiếp sản xuất (11 người): Đội thiết kế và trồng rừng (5 người),Đơn vị Dịch vụ lâm sinh tổng hợp (6 người)

- Hoạt động của bộ máy quản lý, phòng chuyên môn nghiệp vụ, đơn vị trựcthuộc thực hiện theo quy chế tổ chức và lề lối làm việc tại Công ty đã ban hành

II HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SXKD CỦA CÔNG TY

1 Hiện trạng về quản lý, sử dụng đất

a) Công tác đo đạc, cắm mốc, giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho Công ty:

Trang 6

- Đất Công ty quản lý có nguồn gốc hình thành từ thành lập Lâm trường Chúc Aquản lý, sử dụng năm 1960, có quyết định giao đất tạm thời năm 2005 của UBND tỉnh.Quá trình sắp xếp, đổi mới và phát triển đã thực hiện 6 lần rà soát, cắt chuyển diện tích

về địa phương quản lý theo chủ trương Nhà nước, tổng diện tích hiện nay quản lý15.118,3 ha Về thực địa, ranh giới quản lý rõ ràng, có cắm mốc mô tả tọa độ trên hồ sơchủ quản lý và xác định ranh giới 3 loại rừng năm 2012, tuy nhiên việc cắm mốc chủquản lý thực địa chưa được thực hiện vì không có kinh phí

- Về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Hiện nay, Công ty đã phối hợpcùng Sở Tài nguyên & Môi trường, Chi cục Kiểm lâm hoàn thiện hồ sơ trình xin cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất gắn với giao rừng

b) Việc quản lý, sử dụng đất của Công ty:

- Rừng tự nhiên 14.522,6 ha chiếm 96% đất lâm nghiệp (5.663,4 ha phòng hộ;8.859,2 ha sản xuất) thực hiện biện pháp bảo vệ không có thu lợi

- Rừng trồng 448,0 ha chiếm 3% loài cây Keo và cây đặc sản Dó trầm chưa đếnchu kỳ kinh doanh, tình hình sinh trưởng phát triển trung bình

- Đất chưa có rừng 147,7 ha chiếm 1% diện tích đất lâm nghiệp nằm xem kẽ rảirác trong lâm phần rừng tự nhiên sản xuất và một số bìa rừng

- Diện tích bị xâm canh, lấm chiếm 189,4 ha chủ yếu là các khu vực gần dân, bịngười dân xâm canh trồng cây Keo từ 3 đến 5 năm tuổi Đối với diện tích này, Công tylàm việc với chính quyền địa phương, cơ quan chức năng, hộ gia đình xử lý dứt điểmđối với từng trường hợp cụ thể có vi phạm pháp luật về đất đai, bảo vệ và phát triểnrừng Rà soát diện tích đất bị các hộ gia đình, cá nhân lấn, chiếm từ trước nhưng đang

sử dụng ổn định, tạo điều kiện cho các hộ được hưởng quyền lợi, thực hiện nghĩa vụtrong việc sử dụng đất

- Diện tích cho thuê, cho mượn, liên kết hợp tác đầu tư: Không

- Diện tích giao khoán: 2.555,4 ha, trong đó:

+ Khoán theo NĐ 135/NĐ-CP là 2.514,9 ha cho 198 hộ tại các tiểu khu 241B(xã Hương Xuân), 243 (xã Hương Vĩnh), 248, 249, 256, 261, 264, 268 (xã HươngLâm);

Đối tượng giao khoán: hộ cán bộ, công nhân viên đang làm việc và đã nghỉ chế

độ có hộ khẩu thường thú tại địa bàn và hộ dân địa phương trong huyện Hương Khê

Thời hạn giao khoán theo chu kỳ của các loài cây trồng, khoán bảo vệ rừng ổnđịnh lâu dài cho các hộ theo chương trình dự án Quyền lợi và trách nhiệm của các bêngiao nhận khoán thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 102/2006/TT-BNN Việckhoán đất, rừng đã giải quyết một phần nhu cầu việc làm tạo việc làm cho lao động trênđịa bàn, tạo nguồn sinh kế, giảm áp lực người dân vào rừng khai thác lâm sản trái phép.Huy động được thêm các nguồn lực đầu tư bảo vệ và phát triển rừng;

Trang 7

trong giai đoạn nuôi dưỡng, chăm sóc, chưa đến thời kỳ thu hoạch Công ty đang ràsoát để làm thủ tục thanh lý hợp đồng để chuyển sang thực hiện hợp đồng theo Nghịđịnh 135/NĐ-CP, dự kiến hoàn thành trong quý I năm 2016;

Việc quản lý, sử dụng đất tại Công ty đúng quy hoạch và tương đối ổn định Tuynhiên, đất chưa có sổ đỏ khó khăn cho xác lập quyền sử dụng và thu hút các dự án đầu

tư trong lâm nghiệp, hiệu quả sử dụng thấp Với những Quyết định đã ban hành chính

là định hướng trung hạn về thời gian cho sự phát triển của Công ty thì việc đề nghị cắtchuyển tiếp diện tích của Công ty về cho địa phương là bất hợp lý và gây nhiều khókhăn, xáo trộn trong công tác thực hiện và ảnh hưởng đến lâm phần Công ty đang quản

lý, sử dụng ổn định có hiệu quả

2 Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp

a) Tổng diện tích rừng và đất Công ty được giao quản lý 15.122,8 ha, trong đóđất lâm nghiệp 15.118,3 ha (đất có rừng tự nhiên 14.522,6 ha, chiếm 96%, đất có rừngtrồng 448,0 ha chiếm 3% và đất chưa có rừng 147,7 ha, chiếm 1%); Đất phi nôngnghiệp (đất chuyên dùng): 4,5 ha

- Rừng sản xuất: 9.434,7 ha, gồm:

+ Rừng tự nhiên: 8.859,2 ha (rừng giàu 150,4 ha; rừng trung bình 2.611,8 ha,

rừng nghèo 5.676,8 ha, rừng chưa có trữ lượng 418,8 ha và rừng hỗn giao 1,4 ha)

+ Rừng trồng: 448,0 ha chủ yếu loài cây keo và cây Dó trầm

(Chi tiết có biểu số 01/ĐĐ kèm theo)

Trang 8

3 Hiện trạng tài sản là cây trồng, vật nuôi

a) Vườn cây Dó trầm 109,8 ha, mật độ 400 cây/ha trồng xen dưới tán rừng tựnhiên từ 15 đến 22 năm tuổi, sinh trưởng phát triển trung bình, đang trong giai đoạnnuôi dưỡng, chăm sóc, chưa mang lại hiệu quả kinh tế

b) Rừng sản xuất là rừng trồng: Diện tích rừng trồng: 338,2 ha, trong đó chủ yếu

là cây Keo do hộ nhận khoán đầu tư trồng trên những diện tích đất trống Rừng sinhtrưởng và phát triển tốt

(Chi tiết có biểu số 04/TS kèm theo)

4 Hiện trạng các công trình kết cấu hạ tầng

- Trụ sở làm việc:

+ 01 dãy nhà điều hành 2 tầng đã xây dựng trước năm 1984 được sửa chữa nângcấp năm 1995 diện tích sử dụng 600 m2 Nguyên giá 224.773 nghìn đồng, giá trị cònlại: 31.626 nghìn đồng

+ 01 dãy nhà làm việc 12 gian diện tích 700 m2, xây dựng năm 1986, nâng cấpsửa chữa từ năm 2004 Nguyên giá 251.718 nghìn đồng, giá trị còn lại: 66.531 nghìnđồng

- Trạm bảo vệ rừng:

+ 01 nhà cấp 4 xây dựng năm 2009, 2 nhà gỗ, 3 nhà tạm đặt ở các trạm BVRKhe Mây, Cà Rờ và Sơn Giang Nguyên giá 107.514 nghìn đồng, giá trị còn lại: 87.639nghìn đồng

+ 01 nhà trạm BVR ở Hương Liên đã bàn giao tài sản về Ban quản lý rừngphòng hộ Ngàn Sâu nhưng chưa được xử lý nguồn vốn Nguyên giá 37.241 nghìnđồng, giá trị còn lại: 5.068 nghìn đồng

- Hệ thống mốc, bảng xác định ranh giới 3 loại rừng đầy đủ, chiều dài 63,8 kmgồm 60 mốc và 03 bảng được đầu tư, xây dựng từ năm 2011 Nguyên giá 349.394nghìn đồng, giá trị còn lại: 349.394 nghìn đồng

- Nhà xưởng: Gồm có 01 xưởng chế biến gỗ tại trung tâm có diện tích 700 m2,

có mặt bằng xưởng rộng 1300m2 ; 01 xưởng chế biến gỗ rừng trồng tại Xí nghiệp cơkhí cũ diện tích 60m2 Nguyên giá 305.673 nghìn đồng, giá trị còn lại: 247.384 nghìnđồng

- Hệ thống các công trình phúc lợi gồm nhà văn hóa công nhân, nhà ăn tập thể,nhà truyền thống diện tích 460m2 Nguyên giá 374.240 nghìn đồng, giá trị còn lại:291.360 nghìn đồng

- Tường rào bảo vệ cơ quan dài 700 m Nguyên giá 51.014 nghìn đồng, giá trịcòn lại: 0 đồng hiện nay đã xuống cấp nhưng vẫn còn tiếp tục sử dụng

Trang 9

- 01 kho vật liệu nổ diện tích 40 m2 Nguyên giá 43.479 nghìn đồng, giá trị cònlại: 31.885 nghìn đồng, hiện nay do chủ trương của Nhà nước đóng cửa khai thác gỗnên kho không cần sử dụng.

Nhìn chung các công trình nhà cửa, trạm trại được xây dựng từ lâu nay đãxuống cấp, hiện nay Công ty đang tận dụng để phục vụ làm việc Nhà xưởng, kho đãhết khấu hao, sau khi có chủ trương của Nhà Nước đóng cửa rừng khai thác gỗ rừng tựnhiên các công trình hiện không sử dụng, đã xuống cấp

- Hệ thống đường giao thông chuyên dùng trong lâm nghiệp đầu tư trước năm

1982 dài 22km, nguyên giá 994.298 nghìn đồng, giá trị còn lại 994.298 nghìn đồng,nay không còn sử dụng và đã bàn giao về cho Ban quản lý rừng phòng hộ Ngàn Sâunhưng chưa xử lý nguồn vốn

- Đường điện 110 KV Hương Xuân-Chúc A dài 18,3 km Nguyên giá 963.677nghìn đồng, giá trị còn lại: 963.677 nghìn đồng, Công ty đã nhiều lần đề nghị bàn giao

về cho ngành điện quản lý nhưng vẫn chưa thực hiện xong

- Máy móc thiết bị: 03 xe ô tô con, nguyên giá 1.847.792.000 đồng, giá trị còn lại792.667.000 đồng; 01 máy cưa vòng CD, nguyên giá 32.285.000 đồng, giá trị còn lại25.558.000 đồng

- Thiết bị dụng cụ quản lý: 01 máy Photocoppy và các bàn ghế phòng họp, phònglàm việc, nguyên giá 114.840.000 đồng, giá trị còn lại 58.168.000 đồng và 05 máy tínhxách tay, 02 bộ máy tính để bàn và nhiều thiết bị dụng cụ khác

(Cụ thể có biểu 05/TS và phụ biểu 03 kèm theo )

5 Hiện trạng về tài chính doanh nghiệp

b) Tình hình đầu tư tài sản:

Trong 3 năm 2012 - 2014 không huy động vốn để đầu tư cho các dự án

c) Hiệu quả sử dụng vốn (từ năm 2012-2014)

- Vốn bình quân trong 3 năm là: 10.339 triệu đồng

- Tổng doanh thu, thu nhập: 10.443 triệu đồng

Trang 10

- Nộp ngân sách: 564,411 triệu đồng.

- Nộp đầy đủ 100% các nghĩa vụ cho người lao động (BHXH, BHYT, BHTN):1.700 triệu đồng

- Lợi nhuận trước thuế: 75,200 triệu đồng

d) Tình hình đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp:

Không đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp

e) Tình hình quản lý tài sản, công nợ phải thu, công nợ phải trả:

- Tình hình công nợ phải thu:

Tổng số công nợ phải thu 950,860 triệu đồng,

f) Tình hình bảo toàn và phát triển vốn

- Mức độ bảo toàn vốn:

H = vốn chủ sở hữu tại thời điểm báo cáo /vốn chủ sở hữu cuối kỳ trước liên kề

kỳ báo cáo = 10.706Tr/10.456Tr = 1,023

Qua số liệu H > 1 doanh nghiệp bảo toàn và phát triển vốn

- Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp

+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế bq= Lợi nhuận bq sau thuế/ vốn chủ sở hữu bq =18,894Tr / 10.339 Tr = 0.0017

+ Theo số liệu và kết luận tại biên bản kiểm tra liên ngành theo quyết định 3284/QĐ-UBND về giám sát tài chính đối với Công ty lập ngày 18/5/2015: Doanh nghiệp rấtkhó khăn về tài chính, hoạt động sản xuất thu hẹp do chính sách Nhà nước thay đổi,nguồn kinh phí bảo vệ rừng hạn hẹp như hiện nay, dự báo tình hình tài chính doanhnghiệp càng thêm khó khăn Về công tác quản lý tài chính cơ bản chấp hành đúng chế

độ tài chính Nhà nước Doanh nghiệp bảo toàn được vốn hiện có, khả năng thanh toán

nợ đến hạn đang nằm trong kiểm soát, không có nợ ngân hàng và các tổ chức tín dụngkhác

(Cụ thể có biểu 06; 07 kèm theo)

Trang 11

6 Hiện trạng về lao động

a) Số lượng, chất lượng lao động:

Tổng số lao động của Công ty là 40 người Trong đó, lao động gián tiếp 13người chiếm 32,5%, bộ phận bảo vệ rừng và lao động trực tiếp 27 người chiếm 67,5%.Bên cạnh đó, tùy theo kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, Công ty thuê lao độngnhàn rỗi địa phương từ 100-150 người thực hiện các hoạt động trồng rừng, chăm sóc,bảo vệ rừng,

- Trình độ: Thạc sỹ 1 người; Đại học 7 người; Cao đẳng, Trung cấp nghề 9người; Lao động có tay nghề từ bậc 3 trở lên 20 người và Lao động phổ thông 3 người

b) Việc thực hiện chế độ tiền lương, trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thấtnghiệp đối với người lao động của Công ty

- Áp dụng chế độ tiền lương, BHXH theo quy định trong doanh nghiệp Nhànước mức lương cơ bản 1.150.000 đồng; thực hiện chế độ trả lương theo Quy chế quản

lý và trả lương tại Công ty đã được phê duyệt

- Việc trả lương cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh vàmức độ đóng góp của người lao động theo nguyên tắc làm nhiều hưởng nhiều, làm íthưởng ít, làm công việc gì, chức vụ gì hưởng lương theo công việc đó, chức vụ đó Khithay đổi công việc, thay đổi chức vụ thì hưởng lương theo công việc mới, chức vụ mới

- Hình thức trả lương:

+ Trả lương theo thời gian: là hình thức trả lương cho người lao động, căn cứngày làm việc thực tế của tháng Lương thời gian áp dụng cho phòng chuyên môn và

bộ phận giúp việc;

+ Trả lương khoán: là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng

và chất lượng công việc phải hoàn thành

- Thực hiện chế độ nâng lương, chế độ BHXH, BHYT, BHTN và các chế độkhác theo quy định hiện hành của Nhà nước

c) Tình hình lao động hiện đang dôi dư, lý do

Tổng số lao động không bố trí được việc làm 10 người, số lao động này chủ yếuthuộc lĩnh vực khai thác, chế biến gỗ Hiện nay đã sắp xếp, bố trí nhận khoán đất rừngcủa Công ty theo Nghị định 135 của Chính Phủ, tổ chức sản xuất, trồng rừng theo môhình kinh tế hộ gia đình của Công ty

(có biểu số 09/LĐ kèm theo)

7 Hiện trạng về khoa học và công nghệ:

- Trong công tác quản lý tài nguyên rừng và đất rừng, Công ty đã ứng dụngphần mềm số hóa bản đồ tạo thuận lợi trong điều hành và quản lý Về tài chính và côngtác hạch toán kế toán đã sử dụng các phần mềm chuyên dùng của hệ thống kế toán gópphần nâng cao chất lượng quản lý, hiệu quả công việc theo tiêu chuẩn ngành yêu cầu

Trang 12

- Về áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tạo ra từ các cơ quan nghiên cứu lâmnghiệp chưa được triển khai áp dụng đồng bộ ở Công ty để nâng cao hiệu quả quản lý,kinh doanh nghề rừng; Công ty chưa có phương án quản lý kinh doanh rừng bền vữngđáp ứng được các yêu cầu chứng chỉ rừng quốc tế và các mục tiêu phát triển lâm nghiệpbền vững của chiến lược phát triển ngành.

- Việc kinh doanh các lợi ích đa mục đích ngoài gỗ từ rừng như củi, các lâm sảnngoài gỗ, dịch vụ môi trường rừng… còn hạn chế do khung pháp lý và năng lực kỹthuật;

- Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong công nghệ giống và kỹ thuật lâm sinh để cảitạo rừng tự nhiên nghèo kiệt của Công ty thành rừng kinh tế có năng suất cao, cung cấpnguyên liệu bền vững cho chế biến và kinh doanh lâm nghiệp trên địa bàn còn hạn chế

và hiệu quả thấp

III ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT

1 Những kết quả đã đạt được:

a) Quản lý, sử dụng đất

- Quản lý sử dụng đất đúng mục đích, kế hoạch về ranh giới, diện tích chủ quản

lý tương đối ổn định, có hồ sơ thống kê, cập nhật đầy đủ diện tích và hiện trạng chi tiếtđến từng lô Công ty không để xảy ra tình trạng cho thuê, cho mượn, cấp trùng Nhữngdiện tích khoán mang lại hiệu quả tích cực trong xã hội hóa vốn đầu tư vào bảo vệ vàphát triển rừng, tạo sinh kế và thu nhập cho người dân trực tiếp làm nghề rừng

- Đối với diện tích phi nông nghiệp, văn phòng, nhà xưởng Công ty nộp đầy đủnghĩa vụ thuế hàng năm theo quy định

- Năm 2012 Công ty đã tiến hành đóng mốc ranh giới giữa rừng phòng hộ vàrừng sản xuất, trên toàn lâm phần được giao quản lý Tiến hành nhiều đợt ra soát, cắtchuyển những diện tích không sử dụng, gần dân về địa phương để giao cho người dânsản xuất theo đúng chủ trương và kế hoạch

- Rừng tự nhiên tăng trưởng và phát triển tốt độ che phủ rừng cao khả năng đápứng cung ứng dịch vụ môi trường rừng, che chắn phòng hộ khu vực biên giới

c) Hiệu quả SXKD: Vốn Nhà nước tại doanh nghiệp được bảo toàn và pháttriển, các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách cơ bản đạt chỉ tiêu hàng năm

Trang 13

d) Lao động việc làm.

- Công ty đã sắp xếp tổ chức sản xuất hợp lý, chấp hành nghiêm túc pháp luậttrong kinh doanh, chăm lo đời sống việc làm cho người lao động, 100% CBCNVCđược đóng BHXH, BHYT, BHTT và đảm bảo an toàn lao động

- Hàng năm tạo đủ việc làm cho 40 lao động của Công ty và 219 hộ dân địaphương tham gia nhận khoán bảo vệ, phát triển rừng góp phần ổn định đời sống cho laođộng;

e) Công tác an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội:

Công ty đóng trên địa bàn rẻo cao biên giới tuyến đường biên dài 17,8 km, cócộng đồng dân tộc Chứt sinh sống Hoạt động phối hợp trong quản lý bảo vệ rừng củaCông ty được gắn với việc tuần tra, kiểm tra tuyến vành đai biên giới, như là một nhiệm

vụ chính trị thường xuyên, công tác an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội luônđược quan tâm đúng mức

2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.

a) Những tồn tại, hạn chế:

- Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính: Sau khi thực hiện đề án tái cơ cấuCông ty theo Quyết định số 3989/QĐ-UBND ngày 27/12/2012 của UBND tỉnh HàTĩnh nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính của Công ty không thực hiện được do chủtrương ngừng kế hoạch khai thác gỗ rừng tự nhiên bắt đầu từ năm 2013 Hoạt động sảnxuất kinh doanh gặp bế tắc, các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận, việc làm, thu nhập củalao động đạt thấp

- Quản lý, bảo vệ rừng: tình trạng khai thác, vận chuyển lâm sản trái phép, lấnchiếm đất rừng vẫn còn xảy ra Nguồn kinh phí đầu tư cho bảo vệ phát triển rừng ít, địabàn được xác định là vùng trọng điểm tiềm ẩn nhiều yếu tố nguy cơ về BVR-PCCCR,

- Công tác quản lý, sử dụng đất: Đất Công ty chưa được cấp sổ đỏ việc thu hútcác dự án đầu tư trong lâm nghiệp còn hạn chế Thực hiện khoán rừng, đất lâm nghiệptheo Nghị định 01, Nghị định 135/NĐ-CP của Chính phủ còn tồn tại, hạn chế chưa đápứng được nhu cầu thực tế hiện nay theo định hướng phát triển lâm nghiệp xã hội;

- Hoạt động sản xuất, kinh doanh:

+ Cơ cấu ngành nghề kinh doanh và xác định nhiệm vụ sản xuất không phù hợp,với khả năng, năng lực hiện có, không huy động được các nguồn đầu tư

+ Lợi nhuận thấp, sức cạnh tranh yếu, khối lượng, diện tích, năng suất và chấtlượng rừng trồng thấp, rừng tự nhiên chưa được khai thác tổng hợp và hợp lý;

+ Việc làm, đời sống của người lao động: lao động mang tính chất mùa vụ, đờisống, việc làm thiếu ổn định, thu nhập thấp, thiếu thốn cả về vật chất lẫn tinh thần

Trang 14

b) Nguyên nhân

- Là vùng rẻo cao, biên giới có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn, lợi thếthương mại thấp, ngành nghề không phát triển, khó mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh, thu hút được lao động có chất lượng và trình độ

- Nhà nước thay đổi về chính sách sử dụng rừng tự nhiên, ngừng kế hoạch khaithác chính nhưng chưa có cơ chế hỗ trợ kịp thời kinh phí đầu tư bảo vệ phát triển rừngtrên diện tích được giao;

- Áp lực về dân số ở các vùng tăng nhanh, 97% hộ dân sống bằng nghề rừng,chủ yếu là những hộ nghèo, đời sống gặp nhiều khó khăn, sinh kế chủ yếu dựa vào khaithác tài nguyên rừng

- Một bộ phận cán bộ, lao động tay nghề, kỹ năng làm việc chưa đáp ứng yêucầu nhiệm vụ được giao do sức khoẻ yếu, ngại va chạm, khó khăn, đặc biệt trong côngtác bảo vệ rừng

Ngày đăng: 15/11/2016, 20:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w