Mức năng suất lao động bằng số lượng hàng hóa được sản xuất ra trong 1 đơn vị thời gian - Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động: Trình độ khéo léo của người lao động; sự phát triể
Trang 1ĐỀ CƯƠNG NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN 2
A. Câu hỏi dễ
Câu 1: Điều kiện ra đời, tồn tại của sản xuất hàng hóa?
Khi có 2 điều kiện: phân công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối về mặt kinh
tế giữa những người sản xuất hàng hóa
Câu 2: Tại sao hàng hóa có 2 thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị?
Vì lao động của người sản xuất hàng hóa có 2 mặt là lao động cụ thể và lao động trừu tượng Trong đó lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng và lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa
Câu 3: Trình bày khái niệm giá trị và giá cả của hàng hóa?
Giá trị hàng hóa: Là công dụng của hàng hóa có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người; là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Giá cả hàng hóa: là biểu hiện bằng tiền của giá trị
Câu 4: Lượng giá trị được tính như thế nào?
Lượng giá trị hàng hóa được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết
Câu 5: Khái niệm năng suất lao động?
- Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động Mức năng suất lao động bằng số lượng hàng hóa được sản xuất ra trong 1 đơn vị thời gian
- Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động: Trình độ khéo léo của người lao động; sự phát triển của khoa học-kĩ thuật; trình độ ứng dụng tiến bộ kĩ thuật vào sảnxuất, sự kết hợp xã hội của sản xuất, hiệu quả của tư liệu sản xuất, các điều kiện tự nhiên
Câu 6: Tại sao nói tiền là hàng hóa đặc biệt?
Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung thống nhất cho các hàng hóa khác; là sự thể hiện chung của giá trị chứa đựng lao động xã hội và biểu hiệnmối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa với nhau
Câu 7: Yêu cầu của quy luật giá trị?
Đối với sản xuất, đòi hỏi người sản xuất phải tự điều chỉnh mức hao phí lao động cábiệt của mình phù hợp với mức hao phí lao động xã hội cần thiết
Đối với trao đổi, đòi hỏi phải dựa trên nguyên tắc ngang giá
Câu 8: Nêu tác động của quy luật giá trị?
Quy luật giá trị có 3 tác động:
Trang 2+ Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
+ Kích thích cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội tăng
+ Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa những người sản xuất hàng hóa thànhngười giàu người nghèo
Câu 9: Tại sao hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt?
Hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt vì nếu xét về mặt giá trị ngoài yếu tố vật chất còn bao hàm yếu tố tinh thần và yếu tố lịch sử Nếu xét về mặt giá trị sử dụng tức
là khi người công nhân tiến hành quá trình sản xuất sẽ tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân họ, nó là ngồn gốc duy nhất để tạo ra giá trị thặng dư
Câu 10: Bản chất của tư bản là gì? Thế nào là tư bản bất biến, tư bản khả biến?
Bản chất của tư bản: là phản ánh quan hệ sản xuất xã hội mà trong đó giai cấp tư sản chiếm đoạt giá trị thặng dư do giai cấp công nhân sáng tạo ra
Tư bản bất biến: là bộ phận tư bản dùng để mua tư liệu sản xuất mà giá trị của nó được bảo toàn và chuyển vào sản phẩm tức là không có sự thay đổi về lượng: c
(c1+c2)
Tư bản khả biến: là bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động trong quá trình sản xuất thì giá trị của nó đã có sự thay đổi về lượng: c + v + m
Câu 11: Căn cứ để phân chia tư bản khả biến, tư bản bất biến?
Là việc phát hiện ra tính 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa
Câu 12: So sánh phương pháp sản xuất giữa giá trị thặng dư tuyệt đối và tương đối?
• Giống nhau: tăng thời gian lao động thặng dư => tăng giá trị thặng dư cho nhà tư bản
• Khác nhau:
Giá trị sức lao động, thời gian lao động tất
yếu không đổi
Giá trị sức lao động, thời gian lao động tấtyếu giảm bằng cách nâng cao năng suất lao
động xã hộiThời gian ngày lao động kéo dài Thời gian ngày lao động không đổi
Câu 13: So sánh giữa giá trị thặng dư tương đối và siêu ngạch?
• Giống nhau: đều tăng năng suất lao động
• Khác nhau:
+ tăng năng suất lao động xã hội
+ do toàn bộ cấc nhà tư bản thu được
+ tăng năng suất lao động cá biệt+ chỉ các nhà tư bản áp dụng KH-KT mới
Trang 3+ mối quan hệ bóc lột giữa tư bản và giai
cấp công nhân
thu được+ mối quan hệ bóc lột tư bản và lao động; mối quan hệ cạnh tranh giữa các nhà tư bản
Câu 14: Thực chất và động cơ của tích lũy tư bản?
Thực chất: là sự chuyển hóa 1 phần giá trị thặng dư thành tư bản (TB bất biến phụ thêm và TB khả biến phụ thêm) hay là Quá trình tư bản hóa giá trị thặng dư
Động cơ: thúc đẩy tích lũy và tái sản xuất mở rộng là do quy luật kinh tế cơ bản củachủ nghĩa tư bản – Quy luật giá trị thặng dư và Quy luật cạnh tranh, sản xuất trong nền sx TBCN
Câu 15: So sánh giống và khác giữa tích tụ và tập trung tư bản?
• Giống nhau: tăng quy mô của tư bản cá biệt
• Khác nhau:
Kết quả - Tăng quy mô của TB cá biệt- Tăng quy mô TB XH - Tăng quy mô của TB cá biệt- Không tăng quy mô của TBXHTính chất
Câu 16: Trình bày khái niệm tư bản cố định và tư bản lưu động?
Tư bản cố định: là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng máy móc, thiết bị, nhà xưởng… tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất , nhưng giá trị của nó không chuyển hết một lần vào sản phầm mà chuyển dần từng phần theo mức độ hao mòn của nó trong thời gian sản xuất tư bản sau mỗi một quá trình
Tư bản lưu động: là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ, sức lao động… , giá trị của nó được hoàn lại toàn bộ cho các nhà
tư bản sau mỗi một quá trình sản xuất, khi hàng hóa được bán xong
Câu 17: Cơ sở của sự phân chia tư bản sản xuất?
Phương thức chuyển dịch giá trị khác nhau của từng bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất
Câu 18: Trình bày khái niệm tuần hoàn và chu chuyển tư bản?
Tuần hòa của TB: là sự vận động liên tục của TB trải qua 3 giai đoạn, lần lượt mang 3 hình thái khác nhau, thực hiện 3 chức năng khác nhau để rồi quay trở về vớihình thái ban đầu trên cơ sở có kèm theo giá trị thặng dư
Trang 4 Chu chuyển TB: là sự tuần hoàn của tư bản nếu xét nó với tư cách là 1 quá trình định kì đổi mới và thường xuyên lặp đi lặp lại không ngừng
Câu 19: Trình bày khái niệm tổ chức độc quyền và các hình thức tổ chức độc quyền?
Tổ chức độc quyền: là tổ chức liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung vào trong tay phần lớn việc sản xuất và tiêu thụ một số loại hàng hóa nào đó nhằm mục đích thu được lợi nhuận độc quyền cao
Hình thức tổ chức độc quyền:
+ Theo liên kết ngang: là liên kết giữa các xí nghiệp sản xuất trong cùng ngành Có 3 hìnhthức: Cacten, Xanhđica, Tờ-rớt
+ Theo liên kết dọc: là liên kết giữa các xí nghiệp sản xuất ở các ngành khác nhau nhưng
có liên quan với nhau về mặt kinh tế, kĩ thuật (Công-xooc-xiom)
+ Liên kết đa ngành: Công-gơ-lô-mê-rát
B. Câu hỏi khó
Câu 1: Phân tích 2 thuộc tính của hàng hóa? Tại sao hàng hóa có 2 thuộc tính? Ý nghĩa của nghiên cứu phạm trù hàng hóa đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nước
ta hiện nay?
Hàng hóa là sản phẩm lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người được
trao đổi mua bán trên thị trường
* thể hiện mặt chất của hàng hóa để phân biệt hàng hóa này với hàng hóa khác
* phục vụ cho người tiêu dùng, cho xã hội; là vật mang giá tri trao đổi
Giá trị: là lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa
* được thông qua giá trị trao đổi nên giá trị trao đổi là hình thức, giá trị là nội dung
* là phạm trù lịch sử vì những thứ mang ra trao đổi mới tính đến giá trị của nó
* xác định mặt xã hội, biểu hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất với nhau
Bất kì hàng hóa nào cũng có 2 thuộc tính Thiếu 1 trong 2 thuộc tính thì không là hàng hóa Quá trình thực hiện giá trị tách rời quá trình thực hiện giá trị sử dụng; giá trị được thực hiện trước, sau đó giá trị sử dụng mới được thực hiện
Trang 5 Hàng hóa có 2 thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng, do lao động sản xuất hàng hóa
có tính 2 mặt là lao động cụ thể và lao động trừu tượng
• Lao động cụ thể: là lao động có ích dưới 1 hình thức cụ thể và chuyên môn nhất định, tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa
• Lao động trừu tượng: là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa, kết tinh lên hàng hóa tạo ra giá trị cuẩ hàng hóa
*** Ý nghĩa:
Việc nghiên cứu phạm trù hàng hóa có ý nghĩa hết sức to lớn, nó giúp chúng ta nhận biết được giá trị và giá trị sử dụng của các loại hàng hóa để từ đó những nhà sản xuấtkinh doanh có thể tiến hành cải tiến mẫu mã sản phẩm cho thật đa dạng với hình thức mẫu
mã đẹp, ưa nhìn, đáp ứng nhu cầu thị trường
Hơn thế nữa thì sản phẩm còn phải có chất lượng tốt, giá cả hợp lí so với nhu cầu tiêu dùng của đa phần thị trường Qua nghiên cứu phạm trù hàng hóa, người sản xuất luôn nghiên cứu thị trường, nắm bắt thị hiếu của người tiêu dùng Từ đó cải thiện năng suất lao động, áp dụng trình độ KHKT tiên tiến vào khâu sản xuất tạo ra sản phẩm có chất lượng
Câu 2: Phân tích lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng đến nó? Ý nghĩa của nghiên cứu vấn đề này đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nước ta hiện nay?
Giá trị của hàng hóa được xét cả về mặt chất và mặt lượng
+ Xét về mặt chất thì giá trị hàng hóa là lao động xã hội, lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
+ Xét về mặt lượng thì giá trị hàng hóa là lượng lao động xã hội hao phí để sản xuất ra hàng hóa và được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất ra 1 hàng hoá trong điều kiện sản xuất bình thường của xã hội, với 1 trình độ thành thạo trung bình, 1 cường độ lao động trung bình, trình độ khéo léo trung bình trong xã hội đó
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa:
Năng suất lao động: là sức sản xuất của lao động, nó được đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong 1 đơn vị thời gian hoặc lượng thời gian cần thiết sản xuất ra
1 sản phẩm
Khi tăng năng suất lao động thì khối lượng sản phẩm trong 1 đơn vị thời thời gian tăng lên, thời gian lao động xã hội cần thiết giảm, lượng giá trị của 1 đơn vịhàng hóa giảm
Những nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động: trình độ khéo léo của người lao động, sự phát triển của KHKT, ứng dụng tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất, sự kếthợp xã hội của sản xuất, hiệu quả của tư liệu sản xuất, các điều kiện tự nhiên
Trang 6 Cường độ lao động: là khái niệm dùng để chỉ mức độ khẩn trương, nặng nhọc hay căng thẳng của lao động, thực chất tăng cường độ lao động là kéo dài thời gian lao động
Khi tăng cường độ lao động thì khối lượng sản phẩm tăng lên, thời gian lao động xãhội cần thiết là không đổi, lượng giá trị của 1 đơn vị hàng hóa là không đổi, hao phí sức lao động của con người là tăng lên
Mức độ giản đơn hay phức tạp của lao động:
Lao động giản đơn: là lao động có ích mà bất kì 1 người lao động bình thường nào không qua đào tạo cũng có thể thực hiện được
Lao động phức tạp: là lao động có ích mà người lao động phải được đào tạo, huấn luyện có trình độ, có tay nghề
Trong cùng 1 thời gian tương đương như nhau thì lao động phức tạp sẽ tạo ra nhiềugiá trị hơn so với lao động giản đơn
*** Ý nghĩa:
Qua việc nghiên cứu lượng giá trị hàng hóa, các nhà sản xuất, kinh doanh sẽ có những biện pháp làm giảm lượng giá trị của hàng hóa, giảm hao phí lao động xã hội cá biệt của hàng hóa để tạo ra hàng hóa có chất lượng tốt nhưng giá thành rẻ, đáp ứng nhu cầu của tiêu dùng Thêm vào đó, các nhà sản xuất có thể đưa ra các chiến lược kinh doanhhợp lí, chọn lao động lành nghề, trình độ cao để tạo ra sản phẩm chất lượng cao, kết cấu sản phẩm phức tạp nhưng thời gian lao động xã hội cần thiết ít
Câu 3: Phân tích quy luật giá trị? Liên hệ biểu hiện hoạt động của quy luật giá trị trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam?
Vị trí của quy luật giá trị: Là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa, trao đổihàng hóa; là cơ sở của các quy luật kinh tế khác
Nội dung: Sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hộicần thiết trong nền kinh tế hàng hóa mà mỗi người sản xuất tự quyết định hao phí lao động cá biệt của mình Nhưng giá trị của hàng hóa trên thị trường không phải đobằng hao phí lao động của từng người mà đo bằng hao phí lao động xã hội cần thiết
=> Vì vậy, muốn lao động sản xuất bù đắp được chi phí lao động sao cho có lợi phải tự điều chỉnh mức hao phí lao động của mình phù hợp với hao phí lao động xã hội cần thiết
Trang 7 Cơ chế: sự vận động giá cả thị trường của hàng hóa sẽ xoay xung quanh giá trị của
nó Nhưng xét trên phạm vi xã hội thì tổng giá cả luôn bằng tổng giá trị của tổng số hàng hóa
Tác động của quy luật giá trị
• Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
Điều tiết sản xuất là điều hòa, phân bổ các yếu tố sản xuất vào các ngành, các lĩnh vực để sử dụng 1 cách tối ưu
Trong sản xuất, quy luật giá trị điều tiết TLSX và sức lao động từ ngành này sang ngành khác thông qua sự biến động của giá cả hàng hóa
Trong lưu thông, quy luật giá trị điều tiết nguồn hàng từ nơi này sang nơi khác, từ nơi có giá cả thấp đến nới có giá cả cao để việc lưu thông được thông suốt
• Kích thích cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực
lượng sản xuất xã hội tăng
Trong nền kinh tế hàng hóa do những điều kiện sản xuất khác nhau cho nên hao phílao động cá biệt của mỗi người là khác nhau, nếu nhỏ hơn hao phí lao động xã hội thì sẽ bán được hàng hóa, bù đắp được chi phí và có lãi; ngược lại nếu nhà sản xuất
có hao phí lao động cá biệt lớn hơn hao phí lao động xã hội thì không bán được hàng hóa, không bù đắp được chi phí, bị thua lỗ Vì vậy, muốn đứng vững trong quátrình cạnh tranh thì người sản xuất phải kích thích cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất, tiết kiệm cải tiến kinh doanh để từ đó năng suất lao động tăng, chất lượng mẫu
Liên hệ:
+ Giá cả của hàng hóa được hình thành dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết+ Đưa ra xu hướng phát triển tích cực như giảm tỉ trọng ngành công nghiệp, trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành công nghiệp dịch vụ và phát triển công nghiệp da, giày…
+ Có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất gắn với nhu cầu của thị trường trong nước và thị trường nước ngoài, thực hiện tự do hóa thương mại, gia nhập các tổ chức kinh tế lớn trên thế giới, trao đổi khoa học-kĩ thuật, tiếp thu trình độ KH-KT tiên tiến
Trang 8+ Đẩy mạnh quá trình Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước để xây dựng cơ sở vật chất và kĩ thuật cho CNXH là nền Công nghiệp hiện đại
+ Thực hiện 1 số chính sách an sinh xã hội nhằm giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo: chính sách cho vay vốn ưu đãi, chính sách khuyến nông, chính sách việc làm, trợ cấp thất
nghiệp, thực hiện các phúc lợi xã hội, phúc lợi tập thể …; chính sách về giá cả và chống lạm phát để nền kinh tế không rơi vào tình trạng khủng hoảng
Câu 4: Phân tích phạm trù hàng hóa sức lao động? Tại sao hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt?
Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong con người, được con người sửdụng trong quá trình sản xuất
Điều kiện để hàng hóa trở thành sức lao động là:
+) Người lao động phải được tự do về thân thể, có quyền sở hữu sức lao động của mình,
có quyền đem bán sức lao động của mình cho người khác sử dụng và chỉ bán trong một thời gian nhất định
+) Người có sức lao động phải bị tước đoạt hết mọi tư liệu sản xuất, không có của cải gì
cả, để tồn tại buộc anh ta phải đi làm thuê
Hàng hóa sức lao động cũng có 2 thuộc tính cơ bản là giá trị và giá trị sử dụng:+) Giá trị của hàng hóa sức lao động:
Do hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động quyết định Muốn tái sản xuất sức lao động phải tiêu dùng 1 lượng tư liệu sinh hoạt nhất định Vì vậy, giá trị của hàng hóa sức lao động chính bằng giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết về vật chất và tinh thần để nuôi sống những người công nhân và gia đình anh ta
Giá trị hàng hóa sức lao động bao gồm toàn bộ giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết
về vật chất và tinh thần dành cho người lao động, chi phí đào tạo người lao động
Trang 9 Hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt vì nếu xét về mặt giá trị ngoài yếu tố vật chất
còn bao hàm yếu tố tinh thần và yếu tố lịch sử Nếu xét về mặt giá trị sử dụng tức là khi người công nhân tiến hành quá trình sản xuất sẽ tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân họ, nó là nguồn gốc duy nhất để tạo ra giá trị thặng dư
Câu 5: Hiểu biết của anh chị về thị trường sức lao động của nước ta hiện nay?
+ Việt Nam là đất nước có cơ cấu dân số trẻ, số người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao cho nên có thể khẳng định rằng nước ta có thị trường sức lao động khá dồi dào, đa dạng, phong phú Mỗi năm nguồn lao động được bổ sung thêm 1,1 triệu người lao động trẻ
+ Đặc điểm người lao động Việt Nam: cần cù, khéo tay, có những truyền thống kinh nghiệm sản xuất (nhất là trong nông-lâm-ngư nghiệp và sản xuất tiểu thủ công nghiệp) được tích lũy qua nhiều thế hệ, có khả năng tiếp thu khoa học-kỹ thuật
+ Chất lượng nguồn lao động ngày càng cao do đội ngũ lao động có chuyên môn ngày càng đông đảo
+ Tuy nhiên người lao động nước ta nhìn chung còn thiếu tác phong chuyên nghiệp, đội ngũ cán bộ khoa học – kĩ thuật, công nhân tay nghề cao vẫn còn mỏng
+ Sự phân bố nguồn lao động, đặc biệt là lao động có kĩ thuật tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng, các thành phố lớn
+ Sự phân công lao động theo ngành nhìn chung đã có sự thay đổi đáng kể theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
+ Việc sử dụng lao động theo các thành phần kinh tế có những thay đổi quan trọng, hiện nay đang có sự chuyển dịch lao động từ khu vực nhà nước sang khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
+ Năng suất lao động xã hội nói chung còn thấp làm cho phần lớn người lao động có thu nhập thấp, đồng thời làm chậm việc cải thiện sự phân công lao động xã hội
+ Vấn đề việc làm đang là 1 vấn đề kinh tế-xã hội gay gắt ở nước ta đặc biệt là ở các thành phố, tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm ngày càng tăng
Vậy nên Việt nam cần đẩy mạnh hơn nữa việc nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực để đáp ứng được nhu cầu thị trường sức lao động ngày càng cao cuả con người
Câu 6: Phân tích tuần hoàn và chu chuyển tư bản? Ý nghĩa nghiên cứu vấn đề này đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nước ta hiện nay?
Sản xuất tư bản chủ nghĩa là sự thống nhất biện chứng giữa quá trình sản xuất và quá trình lưu thông Lưu thông của tư bản, theo nghĩa rộng, là sự vận động của tư bản, nhờ
Trang 10sx H’
đó mà tư bản lớn lên và thu được giá trị thặng dư, cũng tức là sự tuần hoàn và chu chuyển
• Giai đoạn 1 - Giai đoạn lưu thông: T – H Sức lao động
Tư liệu sản xuấtLĩnh vực lưu thông tư bản là lưu thông mua với chức năng chuẩn bị các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, tức là biến tư bản tiền tệ thành tư bản sản xuất
• Giai đoạn 2 – Giai đoạn sản xuất: Tư liệu sản xuất
Sức lao độngTrong giai đoạn này tư bản tồn tại dưới hình thái tư bản sản xuất, có chức năng thựchiện sự kết hợp 2 yếu tố tư liệu sản xuất và sức lao động để sản xuất ra hàng hóa mà trong giá trị của nó có giá trị thặng dư Đây là giai đoạn có ý nghĩa quyết định, gắn trực tiếp với mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa: Tư bản sản xuất chuyển hóa thành tư bản chủnghĩa
• Giai đoạn 3 – Giai đoạn lưu thông: H’ – T’
Tư bản tồn tại dưới hình thái tư bản hàng hóa, tức là tư bản bán hàng hóa để thu về giá trị và giá trị thặng dư dưới dạng tiền tệ Kết thúc giai đoạn này, tư bản hàng hóa
chuyển hóa thành tư bản tiền tệ
Đến đây, mục đích của nhà tư bản đã dược thực hiện, tư bản quay trở lại hình thái ban đầu trong tay chủ của nó, nhưng với số lượng lớn hơn trước
Chu chuyển tư bản: là sự tuần hoàn của tư bản, nếu xét nó với tư cách là 1 quá trình định kỳ đổi mới và thường xuyên lặp đi lặp lại
• Thời gian chu chuyển của tư bản bao gồm thời gian sản xuất và thời gian lưu thông
• Thời gian sản xuất là thời gian tư bản nằm ở trong lĩnh vực sản xuất
Thời gian sản xuất bao gồm: thời gian lao động, thời gian giá đoạn lao động và thời gian
dự trữ sản xuất Thời gian sản xuất của tư bản dài hay ngắn là do tác động của nhiều nhântố: tính chất của ngành sản xuất, quy mô hoặc chất lượng các sản phẩm, sự tác động của quá trình tự nhiên đối với sản xuất, năng suất lao động và tình trạng dự trữ các yếu tố sản xuất