1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đây thôn vĩ dạ Môn Văn

11 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 189,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài dạy: 1- Về kiến thức: Giúp HS có hướng tiếp cận hợp lý bài thơ: - Cảm nhận vẻ đẹp của xứ Huế qua tâm hồn và trí tưởng tượng của nhà thơ - một con người có lòng yêu đời thiết

Trang 1

TRƯỜNG THPT DL M.V LÔMÔNÔXỐP

Họ tên giáo viên: Cao Thị Thúy Hòa

Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Ngữ văn

Trình độ Tin học: A

DỰ THI XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ KHỔI PHỐ THÔNG – MÔN HỌC NGỮ VĂN

KHỐI LỚP 11 (Cơ bản)

Địa chỉ: Số nhà 29 – Khu tập thể Cầu 7

Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội

Điện thoại di động: 0982131020

Tên bài giảng: Đọc văn – Tiết 82

ĐÂY THÔN VĨ DẠ (Hàn Mặc Tử)

Số tiết của bài dạy: 1 tiết

Giáo án : Đây thôn Vĩ Dạ

Hàn Mặc Tử

I Mục tiêu bài dạy:

1- Về kiến thức: Giúp HS có hướng tiếp cận hợp lý bài thơ:

- Cảm nhận vẻ đẹp của xứ Huế qua tâm hồn và trí tưởng tượng của nhà thơ - một con người có lòng yêu đời thiết tha nhưng cũng phải chịu cảnh ngộ bất hạnh

- Thấy rõ tâm hồn thi sĩ: hoài vọng thiết tha, khát khao day dứt về tình đời, tình người…

2- Về kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, phân tích thơ trữ tình

3- Về thái độ: Giáo dục học sinh tình yêu thương sự đồng cảm chia sẻ trước nỗi đời, đối với con người và cuộc sống

II Yêu cầu của bài dạy:

1 Về kiến thức của học sinh:

a/ Kiến thức về CNTT: Học sinh phải có những kiến thức cơ bản sơ đẳng về Công nghệ thông tin, làm quen với những phương tiện hỗ trợ giảng dạy, tránh hiện tượng quá xa lạ, gây tò mò, không chú ý vào bài giảng

b/ Kiến thức chung về môn học:

Học sinh có kiến thức về Ngữ văn tương đương với trình độ lớp 11

2 Về trang thiết bị, đồ dùng dạy học:

Trang thiết bị, đồ dùng dạy học liên quan đến CNTT:

- Phần cứng: Máy tính , Projector, Loa…

- Phần mềm: máy tính cài đặt các chương trình cơ bản như Powerpoint, Window Media…

III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Soạn giáo án, sưu tầm tư liệu về ảnh tác giả Hàn Mặc

Tử, phim về nhà thơ, Ngâm thơ, hát về Đây thôn Vĩ Dạ, thiết kế bài giảng dựa vào SGK, SGV

2 Chuẩn bị của học sinh: Soạn bài và tham gia cùng GV trong việc sưu tầm tư liệu Vẽ tranh minh họa…

IV Nội dung và Tiến trình bài giảng:

1 Tổ chức lớp: 2 phút

Trang 2

- Kiểm tra sĩ số, trang phục, kiểm tra phần soạn bài của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ và vào bài mới: 5 phút

- Bài cũ: Phân tích rõ yếu tố cổ điển và hiện đại trong khổ thơ đầu bài “Tràng giang ” (Huy Cận)

HS trả lời, giáo viên nhận xét và cho điểm

- Vào bài: Trong các tiết học trước, chúng ta đã biết đến rất nhiều nhà thơ nổi tiếng trong phong trào Thơ mới Có nhà nghiên cứu khi lựa chọn các gương mặt tiêu biểu nhất của Thơ mới đã chọn ra ba chân kiềng vững chắc: đó là Xuân Diệu – thi sĩ của tình yêu – mới nhất ; Nguyễn Bính – thi sĩ của thương yêu – quen nhất; và Hàn Mặc Tử – thi sĩ của đau thương – lạ nhất Nói như vậy có nghĩa là Hàn Mặc Tử đã chiếm vị trí không thể thiếu vắng trên thi đàn Hôm nay, chúng ta đến với một sáng tạo đặc sắc của hồn thơ HMTử: Bài Đây thôn Vĩ Dạ

* Slide 1: ảnh Vĩ Dạ - tên bài thơ- tác giả

3- Giảng bài mới: 30 phút

T Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt

- HS mở SGK trang…

? Trình bày ngắn gọn những điều em biết về

Hàn Mặc Tử?

I – Giới thiệu về tác giả, tác phẩm: 1- Tác giả:

- HS trả lời dựa vào SGK

- GV nhấn mạnh :

*Đưa ảnh HMTử và thông tin

Độc đáo bởi cảm nhận của ông không giống

ai: Nhìn áng mây bồng bềnh soi mình trên mặt

nước sông, người ta thấy thơ mộng, ông cho

rằng: Mây chết đuối trên dòng sông vắng

lặng; Trôi thây về mãi tận cõi vô biên Thấy

ánh trăng rải vàng muôn lá, nhà thơ cảm nhận:

Trăng nằm sóng soãi trên cành liễu; Đợi gió

đông về để lả lơi

- Chủ soái của trường thơ điên, thơ loạn trước Cách mạng

- Hồn thơ tài hoa độc đáo, mãnh liệt nhưng luôn quằn quại đau đớn

*Đưa bút tích Hàn MTử:

Trời hỡi! Nhờ ai cho khỏi đói/ Gió trăng có

sẵn làm sao ăn/ Làm sao giết được người

trong mộng/ Để trả thù duyên kiếp phụ phàng.

* Đưa ảnh mộ HMT

GV: HMT đã ra đi ở tuổi đời còn rất trẻ

nhưng những gì ông để lại mãi là thế giới bí

ẩn, hấp dẫn người đọc CLViên có lý khi nhận

xét: Tôi xin hứa hẹn với mọi người

rằng:Trước không có ai, sau không có ai,

HMT như ngôi sao chổi xoẹt qua bầu trời Việt

Trang 3

Nam với cái đuôi chói loà rực rỡ của mình.

Mai sau, những cái tầm thường mực thước kia

sẽ tan biến đi, và còn lại của cái thời này chút

gì đáng kể, đó là Hàn Mặc Tử.

? Sự ra đời của bài thơ gắn liền với một địa

danh và một con người Em biết gì về địa danh

và con người ấy?

2- Tác phẩm:

- Bài thơ được sáng tác sau khi nhận được bức bưu ảnh và lời hỏi thăm của Hoàng Cúc – người con gái Huế mà HMT yêu thầm

GV giới thiệu thêm: Mùa hè năm 1939, Hoàng

Tùng Ngâm- anh họ của Hoàng Thị Kim Cúc

đã viết thư báo tin HMT mắc bệnh nan y và

khuyên cô viết thư an ủi HMT Hoàng Cúc kể

lại:

- Bài thơ được in trong tập “Thơ điên”-Sau đổi tên : Đau thương - 1940

*Đưa ảnh HCúc và lời cô kể:

“Thay vì…”

* Đưa ảnh bến đò Vĩ Dạ

- Gọi 1 h/s đọc bài thơ

* Đưa cảnh Vĩ Dạ và văn bản bài thơ.

- GV nhận xét và hướng dẫn đọc:

II- Đ ọc – tìm hiể u bài thơ:

Đọc với giọng điệu tha thiết – phù hợp với

tiếng lòng tha thiết của thi sĩ với cảnh Huế,

người Huế, với cuộc đời

* Đưa câu hỏi trắc nghiệm:

Cho biết ý nghĩa nhan đề tác phẩm bằng cách

chọn đáp án đúng nhất trong các đáp án sau:

A/ Tiếng reo sung sướng của con người khi

đặt chân lên mảnh đất Vĩ Dạ

B/ Lời giới thiệu về Vĩ Dạ, một phong cảnh

nổi tiếng xứ Huế bởi cảnh đẹp người xinh

C/ Tiếng lòng của nhà thơ khi hoài niệm về

đất và người Vĩ Dạ.

Đáp án đúng : c

- Đọc: Giọng tha thiết

- Nhan đề: Đây thôn Vĩ Dạ - gửi gắm tiếng lòng của nhà thơ khi hoài niệm

về đất và người Vĩ Dạ

GV đọc lại

Hướng dẫn h/s tìm hiểu bố cục bài thơ

- Bố cục: 3 khổ thơ - 3 đoạn +Một hoài vọng đẹp mà buồn về Vĩ Dạ lúc ban mai

+Một nỗi buồn đau chia lìa trước cảnh sông nước lúc trăng lên

+Một niềm day dứt khát khao về tình người Vĩ Dạ

- Phân tích:

Trang 4

? Có gì đặc biệt trong cách mở đầu tác phẩm?

Cảm nhận của em về sắc thái ý nghĩa của câu

hỏi này?

-H/s phát biểu

- GV: Đến với thế giới thơ HMT, không phải

lúc nào ta cũng phân biệt rạch ròi đây là lời

của ai, nhằm diễn đạt điều gì cụ thể Câu thơ

mở ra nhiều cách hiểu… *Đưa ra thông tin:

Câu hỏi tu từ…(ở bên)

Tuy nhiên xét cho cùng đó cũng là cách HMT

dẫn dắt người đọc đến với vẻ đẹp Vĩ Dạ một

cách tự nhiên mà thôi

- Câu hỏi tu từ: đa dạng về sắc thái giọng điệu:

+ là lời mời chào ân cần dịu ngọt (đậm chất Huế)

+ là lời trách móc nhẹ nhàng kín đáo (âm điệu nhẹ nhàng do 6/7 tiếng dùng thanh bằng mang lại)

+ là lời độc thoại nội tâm đầy tiếc nuối

và đau đớn của chính tác giả: không bao giờ còn có dịp được trở về thăm vùng đất ấy…

? Thôn Vĩ hiện lên với những nét đẹp cụ thể

nào?

- Hình ảnh thôn Vĩ lúc bình minh:

- H/s trả lời

* Đưa hình ảnh nắng hàng cau thôn Vĩ

- GV gợi ý học sinh cảm thụ những hình

ảnh thơ đặc sắc: nắng hàng cau nắng

mới lên, vườn ai mướt quá xanh như

ngọc

(Không gian Huế đặc trưng là nhà vườn,

nắng lên bao giờ cũng bắt đầu chiếu vào

thân cau, nhìn nắng dịch chuyển nơi hàng

cau, người ta biết thời gian dịch chuyển

theo bóng nắng)

+ Nắng: “Nắng hàng cau”, “nắng mới lên”

->những tia nắng sớm mai trong trẻo nhuộm ánh vàng lên những thân cau cao vút

-> Từ nắng nhắc lại 2 lần với cách ngắt nhịp 4/3 tạo ấn tượng rõ rệt về sự chuyển động nhích dần của nắng

Vẻ đẹp Vĩ Dạ tinh khôi, thanh khiết, chan hoà ánh sáng

+ Vườn: “mướt quá” “xanh như ngọc” -> màu xanh không thuần nhất mà nhiều sắc thái: có màu xanh mướt mượt

mà, óng ả, non tơ; có màu xanh ngọc trong sáng, quyến rũ, cao sang

(Màu xanh như được lọc qua ánh sáng đẹp và

gợi cảm, màu xanh có sức toả ánh ra xung

quanh Câu thơ tả màu xanh song lại hướng

cảm xúc vào sự trong sáng)

-> Từ “quá” tạo ra một giọng điệu trữ tình rạo rực thiết tha ở cung bậc cao nhất của trạng thái cảm xúc

-> So sánh độc đáo gợi tả sự tươi non, tràn đầy ánh sáng và sự sống

(Hai gam màu chủ đạo: phía trên là màu vàng

lấp lánh của nắng sớm, phía dưới là màu xanh

mỡ màng óng ả của cây lá)

-> “vườn ai”-từ phiếm chỉ có tác dụng nhân rộng cái không gian của màu xanh ấy; hình như ở thôn Vĩ này, vườn nhà ai cũng xanh tốt, cũng non tơ mỡ màng, đến mức thi sĩ phải thốt lên lời hỏi đầy thú vị, ngỡ ngàng ngạc nhiên

Vẻ đẹp Vĩ Dạ mướt mát sắc màu, tràn đầy sự sống.

Trang 5

? Xuất hiện trong bức tranh vườn tược đó là

khuôn mặt chữ điền Theo em, có thể hiểu câu

thơ này như thế nào?

*Đưa câu hỏi trắc nghiệm:

“Lá trúc che ngang mặt chữ điền”có thể hiểu

theo đáp án nào là đúng nhất?

a/ Tả thực gương mặt người con gái thôn Vĩ

b/ Tả thực gương mặt nhà thơ

c/ Không tả thực mà tả theo lối cách điệu hoá:

chỉ những gương mặt đôn hậu thấp thoáng

sau nhành lá trúc nơi những vườn cây trái

xinh đẹp của xứ Huế.

D/ Cả ba cách hiểu trên đều hợp lý

Đáp án c – h/s lý giải dựa vào chú giải SGK

+ Mặt chữ điền:

-> Vẻ đẹp mang đậm chất hội hoạ Á Đông: lá trúc (thanh) – mặt chữ điền (đầy đặn vuông vức) Lá trúc che ngang làm tôn lên vẻ đẹp duyên dáng của gương mặt chữ điền, vẻ đẹp con người làm thiên nhiên trở nên sống động có hồn

Vẻ đẹp Vĩ Dạ hài hoà giữa thiên nhiên và con người.

* Đưa ra cảnh lá trúc che ngang

? Bức tranh thiên nhiên ấy được vẽ trực tiếp

hay qua hồi tưởng? Nhận xét về tâm hồn thi

nhân ở đây?

- H/s trả lời: Vẽ bằng hồi ức - một tâm

hồn yêu đời, say mê cuộc sống

*Đưa lên máy phần tiểu kết

Tiểu kết:Bức tranh vườn tược thôn Vĩ

tươi đẹp, trong trẻo, có sự gắn kết hài hoà giữa thiên nhiên và con người được vẽ lên bởi tâm hồn tràn đầy tình yêu và hoài niệm của thi nhân

GV: Thời gian này, HMT biết mình đang mắc

bệnh nan y Không thể trở về Vĩ Dạ trong đời

thực, nhà thơ đành trở về trong tâm tưởng

Tấm bưu ảnh phong cảnh của Hoàng Cúc đã

đánh thức trong nhà thơ hy vọng trở lại cuộc

sống và Vĩ Dạ là tín hiệu của cuộc đời trần thế

ấm nóng tình người ; vì vậy nhà thơ tái hiện

thôn Vĩ trong hoài niệm ánh lên vẻ đẹp tinh

khôi, đầy sức sống Điều đó chứng tỏ thi sĩ

vẫn yêu tha thiết cuộc đời, bên cạnh tình yêu

ấy vẫn man mác nỗi buồn thầm kín…Nỗi buồn

đó rõ nét hơn ở khổ thơ thứ hai

(ý nghĩa nhân bản thứ nhất: cảm nhận

và đón nhận cuộc đời với tất cả sự khát khao trân trọng)

- Gọi 1 hs đọc khổ 2

?Khung cảnh ở khổ thơ2có gì khác với khổ 1?

*Đưa phần so sánh cảnh vật ở khổ 1 – khổ 2

GV: Đây là cách chuyển tứ rất nhanh và rất xa

– một đặc điểm thường gặp của thơ HMT Mọi

chi tiết phong cảnh trở thành nét vẽ của tâm

trạng Cõi nhân gian biêng biếc sắc màu, ăm

ắp sự sống đã nhường chỗ cho vũ trụ lạc điệu,

tan tác, chia lìa; bức tranh ngoại cảnh biến

2- Khổ thơ th ứ hai:

So sánh khổ 1 – khổ 2

- Thời gian: bình minh -> đêm khuya

- Không gian: vườn tược -> gió mây sông nước

khung cảnh tươi sáng, ấm áp, hài hoà con người – thiên nhiên -> khung cảnh

Trang 6

thành bức tranh tâm cảnh… u buồn, hoang vắng, chia lìa

? Phân tích rõ những hình ảnh thơ thể hiện tâm

trạng nhân vật trữ tình?

- H/s phát hiện và phân tích

* GV đưa lên máy hai cảnh “Gió theo mây”

“Dòng nước … lay”

GV: Trong thực tế, gió thổi chiều nào, mây

bay hướng ấy, vậy mà nhà thơ đã phá vỡ lôgíc

thực tế tạo nên câu thơ phi thực: Mây gió

không gặp gỡ, chẳng đồng hành mà chuyển

động ngược chiều nhau, chia lìa đôi ngả, để lại

ở giữa một khoảng trống vời vợi Phải chăng

đó là khoảng trống trải, quạnh vắng trong trái

tim HMT; khi đắm chìm trong dòng hoài

niệm, thi sĩ đã chạm đến bến bờ của đau

thương, của ly tán, của nỗi buồn Tâm trạng

đó đã tràn ra thấm đẫm vạn vật…không chỉ

chia lìa giưã gió và mây mà còn của gió mây

với dòng nước, khiến "nước buồn thiu…"

- Thiên nhiên tan tác chia lìa:

Gió: lối gió >< Mây: đường mây

-> phá vỡ lôgíc thực tế để tìm đến lôgíc tình cảm: gợi sự trống vắng, ly tán

- Thiên nhiên được tâm trạng hoá:

“Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay” + Dòng sông Hương đặc trưng: thơ mộng lặng lờ- cũng như lắng đọng nỗi

buồn chán âm thầm sâu thẳm: buồn thiu

+ Hoa bắp lay: chuyển động nhẹ hay

đó là hình ảnh của sự sống yếu ớt, lắt lay (hoa bắp: vô sắc vô hương)

gợi lên một khung cảnh vắng lặng, hắt hiu, trống trải: gợi nỗi buồn sâu lắng

GV: Thế là sau những phút giây đắm say trong

hoài niệm, nhân vật trữ tình trở về với thực tại

bi thương; không tìm thấy sự đồng điệu trong

thế giới thanh sắc của cõi thực; nhà thơ tìm về

sự đồng cảm trong thế giới của cõi mộng:

Những chi tiết thực đã tạo ra một cảnh ảo:

*Đưa lên máy cảnh Thuyền bến sông trăng

- Thiên nhiên thơ mộng hư ảo:

+Thuyền chở khách->thuyềnchở trăng +sông -> sông trăng

+bến đò -> bến sông trăng -> Cảnh mơ hồ, huyền ảo trong tâm tưởng, trăng -> biểu tượng của sự cô đơn và lạnh lẽo của con người cách biệt với cuộc đời:

? Hãy dùng trí tưởng tượng của mình để cảm

nhận và tái tạo vẻ đẹp của những hình ảnh thơ

trong hai câu cuối khổ 2?

H/s trả lời:Vạn vật như rũ bỏ mọi đường nét

phàm trần, ranh giới thực và mộng bị xoá

nhoà; cả vũ trụ phủ một màu trăng lung linh

thơ mộng Dòng ánh sáng trăng tuôn chảy

khắp không gian Tất cả bỗng nhuốm sắc màu

hư ảo, dường như có lại như không có thực

GV: Cũng cần nói thêm rằng : Hình ảnh

thuyền chở trăng không mới: NCTrứ: Gió

trăng chứa một thuyền đầy…HCMinh: Khuya

về bát ngát…Nhưng không ai tạo ra một vẻ

đẹp hư ảo, lãng mạn như HMTử Hơn nữa,

trăng trong thơ Tử còn là biểu tượng của sự cô

đơn và lạnh lẽo của con người cách biệt với

Trang 7

cuộc đời: Gió rít tầng cao trăng ngã ngửa/

Không gian dày đặc toàn trăng cả/ Tôi cũng

trăng mà nàng cũng trăng…

? Bên cạnh những hình ảnh huyền ảo ấy có hai

từ rất cụ thể mộc mạc: kịp, tối nay Theo em

tác giả gửi gắm điều gì trong hai từ ấy?

- H/s trả lời

Trăng thực sự trở thành điểm tựa duy nhất, là

bấu víu cuối cùng của người thơ đang cô đơn

chới với Thi sĩ đã gửi gắm khát vọng vào còn

thuyền trăng; liệu thuyền có kịp chở trăng về

để làm ấm lòng người thơ trên bến đợi?

Những tín hiệu vui của cuộc đời liệu có đến

kịp với mình lần nữa không? Câu thơ thấm

đẫm cảm giác mong manh trong hạnh phúc

chờ đợi, chứa đựng đầy linh cảm về sự mất

mát lỡ làng Quả thực, vầng trăng hạnh phúc

đã không kịp về bên thi sĩ vì sau đó khoảng 1

năm nhà thơ đã giã biệt cuộc đời

*Kịp: thể hiện tâm trạng phấp phỏng lo

âu vì sợ muộn màng, vì dự cảm phải chạy đua với thời gian khi không còn nhiều thời gian nữa

*Tối nay: như rút ngắn hơn nữa quỹ thời gian của con người, cho thấy một thực tại ngắn ngủi

 Câu hỏi tu từ: gửi gắm khát vọng

về một tình yêu đằm thắm thiết tha đầy mộng ảo

Tiểu kết : Bức tranh mộng ảo gửi gắm

một ước vọng rất thực của thi sĩ: Cho

dù linh cảm về sự mất mát chia lìa rất gần, nhà thơ vẫn thiết tha níu kéo cuộc đời một cách đầy phấp phỏng âu lo (ý nghĩa nhân bản thứ hai: Cảm nhận được sự sống đang dần lìa bỏ một cách phũ phàng mà vẫn níu kéo lại một cách thiết tha)

GV chuyển: Thơ Hàn thường có những bước

nhảy về ý, tưởng cách xa nhau mà lại thống

nhất ở trạng thái xúc cảm Khổ 3 này, cảm xúc

nhà thơ hướng về hình bóng thiếu nữ

? Hãy đọc khổ thơ cuối:

? Hình bóng người thiếu nữ hiện lên như thế

nào trong hai câu thơ đầu?

*Đưa sơ đồ: em – mơ(ảo giác)/ khách đường

xa (điệp ngữ - xa cách vời vợi)/ áo trắng (tinh

khôi ngoài tầm với)

hình ảnh -> ảo ảnh

(Màu sắc trắng được miêu tả ở mức độ tuyệt

đối tột cùng, giống câu trên : Vườn ai mướt

quá… Cái đẹp HMT: hướng về sự tinh khôi

trong sáng vô ngần Em xuất hiện trong màu

áo trắng như ánh hào quang trinh bạch ; vì

thế càng trở nên xa vời, ngoài tầm với của thi

sĩ Nhà thơ mơ tưởng da diết, khắc khoải hơn

3- Khổ thơ cu ối cùng:

nữ thôn Vĩ xa xôi “em”

+ Khách đường xa:

-> Đó là “em”, là những con người ở thế giới bên ngoài, thế giới mà nhà thơ vẫn tha thiết muốn gắn bó, vẫn hằng khao khát hướng về

-> lặp hai lần -> đẩy xa thêm khoảng cách vốn đã cách xa vời vợi Người con gái đã thuộc về thế giới khác xa vời, chìm vào không gian sương khói và thời gian xa lắc…ngoài tầm với của nhà thơ, nên chỉ xuất hiện như ảo ảnh +”áo em trắng quá nhìn không ra” Đây

là cách nhà thơ ca ngợi sắc áo trắng đến

lạ lùng, biểu tượng cho vẻ đẹp tinh khiết

Trang 8

hết vẫn là hướng tới người tình xa bởi lẽ mất

mát lớn nhất là khi phải rời xa cõi đời này

chính là phải rời xa người mình hằng thương

“ở đây sương……… đà”

? Nhận xét của em về hai câu cuối bài thơ Thi

sĩ viết về ai trong câu cuối cùng?

+ ở đây: là thế giới của riêng HMT, nơi nhà thơ đang chìm dần trong màn sương khói lạnh lẽo cô đơn, nơi thi sĩ đang sống trong chia lìa cách trở, để hướng lòng mình về nơi ấy, cõi nhân gian ăm ắp sự sống, biêng biếc sắc màu, ấm áp tình người; để hoài vọng ngóng đợi mặc dù vẫn ý thức được mình chỉ là người đứng bên lề Giữa nhà thơ và nơi ấy là khoảng cách bao bọc bởi sương khói thgian, kgian và sương khói của mối tình vô vọng

+ Trong tình cảnh ấy, một lần nữa, tình yêu c/s lại trỗi dậy, nhà thơ mong đời tấm lòng của kẻ tri âm:Ai biết …đà

Ai – 2 đại từ phiếm chỉ chỉ 2 con người trong mối qhệ vừa khăng khít gần gũi, vừa xa cách trống vắng Có thể hiểu nhiều cách:

Làm sao mà biết được người tình xứ Huế có đậm đà tình cảm hay không Người xứ Huế có biết chăng tình cảm nhà thơ với cảnh Huế, người Huế vẫn hết sức thắm thiết đậm đà

-> Câu thơ có chút hờn giận, hoài nghi nhẹ nhàng, thầm kín-> Đó là tiếng lòng của cái tôi cô đơn, bơ vơ, khao khát sự đồng cảm, mơ ước được trở về trong cõi ấm áp tình người

-(ý nghĩa nhân bản thứ 3: Dù có băn khoăn, hoài nghi về tình đời song vẫn khao khát sống, khao khát yêu, khao khát đồng cảm của người đời)

Tiếng nói nội tâm rất riêng của HMT đã trở thành niềm khắc khoải ngàn đời cho tất cả những ai đang khao khát yêu thương, khao khát sống?

Trang 9

- Gọi 1 h/s đọc cả bài thơ

- ?Nhận xét ngoại cảnh – tâm cảnh có gì

khác so với hai khổ trên?

- H/s thảo luận theo nhóm

(ánh sáng: Nắng bình minh-> Trăng mờ ảo

-> Sương khói mịt mờ

Màu sắc: Xanh tươi sáng-> Trắng lạnh

lẽo-> Trắng xa xôi…)

So sánh với hai khổ trên:

Rõ ràng sắc nét-> huyền ảo nhạt nhòa -> mơ hồ mông lung

- Tâm cảnh: Hoài niệm hy vọng ->

phấp phỏng âu lo-> hoài nghi thất vọng

? Ba khổ thơ, mỗi khổ đều chứa đựng những

câu hỏi, vì thế âm điệu toàn bài bị chi phối

bởi ngữ điệu của các câu hỏi đó Qua việc cảm

nhận sắc thái của từng câu hỏi, em hãy chỉ ra

chiều hướng của diễn biến tâm trạng tác giả?

Khổ 1: 1 ước ao hy vọng thầm kín cất lên từ lời mời mọc bên ngoài

Khổ 2: 1 ước vọng khẩn thiết dâng lên đầy phấp phỏng âu lo

Khổ 3: 1 ước vọng vừa ló rạng đã phủ bóng hoài nghi

Lòng yêu đời mang nhiều uẩn khúc

? E hiểu gì về tác giả và tài năng nghệ thuật

của ông khi học xong tác phẩm?

H/s trả lời

III- Tổng kết:

*Đưa tổng kết 1- Nội dung: Bài thơ chan chứa

một tình yêu say mê mãnh liệt của HMT đối với xứ Huế, miền quê đẹp và thơ mộng trong hoài niệm một thuở Đây cũng là tiếng lòng thiết tha của nhà thơ muốn hoà nhập đồng điệu với cuộc

đời.

2 Nghệ thuật:

- Những câu hỏi tu từ giàu màu sắc biểu cảm xuyên suốt bài thơ bộc lộ sự vật vã đau đớn của một hồn thơ tha thiết yêu cuộc sống nhưng lại phải sớm lìa xa cuộc đời

- Hình ảnh so sánh nhân hoá giàu sức gợi

- Nhịp điệu thơ uyển chuyển, trữ tình sâu lắng

Trang 10

4 Luyện tập, liên hệ đến các phân môn khác: 3 phút

a Hãy dùng thao tác lập luận bác bỏ để cho biết cách khám phá bài thơ theo 2 phương án sau; đáp án nào đúng, đáp án nào sai?

Cách 1: Khổ 1: Cảnh Vĩ Dạ lúc ban mai

Khổ 2: Cảnh sông nước Hương Giang

Khổ 3: Cảnh những cô gái Huế

Cách 2: Khổ 1: Một hoài vọng đẹp mà buồn

Khổ 2: Một nỗi buồn đau chia lìa

Khổ 3: Một niềm day dứt khát khao

b- Em thích nhất hình ảnh thơ, câu thơ nào nhất? Vì sao?

Nghe bài hát thôn Vĩ – hướng tâm linh thành kính về nơi mộ nhà thơ.

5- Củng cố dặn dò: 5 phút

- Về nhà học thuộc bài thơ.

- Soạn bài tiếp theo.

V- Nguån tµi liÖu tham kh¶o:

- Các tranh ảnh tư liệu khai thác từ mạng internet Phim về Hàn Mặc Tử cắt từ đĩa du lịch về Quảng Bình.

- Các tư liệu khác bám sát vào Sách giáo khoa, sách giáo viên và những sách tham khảo của nhà xuất bản Giáo dục.

VI- Ph©n tÝch lîi Ých cña viÖc øng dông CNTT cho bµi d¹y:

- Cách giảng dạy có sử dụng CNTT thực sự coi như một phương tiện hỗ trợ giúp ích không nhỏ trong vấn đề tiết kiệm thời gian và phát huy tính chủ động tích cực trong việc tiếp nhận của học sinh.

- Giúp học sinh hứng thú thêm về những kiến thức và những hình ảnh, tư liệu âm thanh sống động.

- Học sinh được tiếp cận với công nghệ thông tin, từ đó nhóm lên trong các em niềm yêu thích sáng tạo, ham mê khám phá những tiện ích của các phương tiện hiện đại, phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu sau này.

- Giáo viên cũng có điều kiện, cơ hội cập nhật được những thành tựu của công nghệ thông tin, dần dần đạt tới trình độ chuẩn hóa Tin học, bắt nhịp với trình độ chung của giáo viên thời hiện đại trên thế giới.

Xác nhận của nhà trường Hà Nội, ngày 18 tháng 2 năm 2009

Giáo viên: Cao Thị Thúy Hòa

Ngày đăng: 06/07/2017, 09:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w