Chính vì lẽ đó ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục đã trở thành một chính sách quan trọng của Đảng và nhà nước: “Đối với giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin có tác động mạnh
Trang 1KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, TRUYỀN THÔNG TRONG DẠY HỌC BỘ MÔN TOÁN
Th.S Đỗ Hồng Thuý
Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nội
1.Vai trò của công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục
Công nghệ thông tin và truyền thông là một ngành kinh tế mũi nhọn đã và đang có tác động mạnh mẽ đến đời sống của xã hội, đồng thời mở ra nhiều khả năng to lớn trong việc giao tiếp, trao đổi thông tin của con người Chính
vì lẽ đó ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục đã trở thành một chính sách quan trọng của Đảng và nhà nước: “Đối với giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ làm thay đổi nội dung, phương pháp, phương thức dạy và học Công nghệ thông tin là phương tiện để tiến tới một
“Xã hội học tập”
Như vậy trong một chừng mực nào đó có thể nói rằng sự tích hợp của công nghệ thông tin và truyền thông, đã mở ra nhiều khả năng ứng dụng và tạo ra bước tiến trong đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lương giảng dạy ở nhà trường Cao Đẳng
2 Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học Toán ở trường Cao Đẳng Sư Phạm.
Công nghệ thông tin và truyền thông có nhiều điểm mạnh về kỹ thuật để phục vụ cho những hoạt động trên các lĩnh vực khác nhau của con người Những điểm mạnh đó đang được khai thác để hỗ trợ cho quá trình dạy hoc, chẳng hạn việc sử dụng máy tính với sự hỗ trợ của những phần mềm chuyên dụng Đó là những phần mềm về soạn thảo văn bản, những hệ quản trị cơ sở
dữ liệu, những bảng tính điện tử và những phần mềm trình diễn Đặc biệt mạng Internet cung cấp kho thông tin và tri thức khổng lồ, tạo điều kiện để mọi người có thể giao lưu với nhau không bị hạn chế bởi thời gian và không gian
Việc sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông như một công cụ dạy học, dưới nhiều dạng khác nhau, tạo ra một môi trường tương tác, chuyển biến tích cực về nội dung lẫn phương pháp dạy học Các phương pháp thảo luận nhóm, xêmina… tích hợp với các công cụ của công nghệ thông tin và truyền thông có tác dụng đáng kể đến hoạt động dạy và học trong bộ môn Toán Những thói quen học chay, dạy chay, chỉ dựa vào một kênh thông tin
Trang 2sẵn có trong sách vở nay được thay thế sang việc tiếp cận khai thác sử dụng các nguồn tri thức đa dạng, phong phú
Để cập nhật những vấn đề nêu ở trên, bộ môn Toán đã từng bước vận dụng
xu hướng đó vào các môn: PPDH, thực hành giải Toán, hình học, giải tích…
cụ thể là:
Microsoft PowerPoint, cùng với sự hỗ trợ của các phần mềm đặc biệt Sketpas, Cabri 2.0… Hệ thống các trang website chuyên ngành cũng như các thiết bị đa phương tiện
trên vào việc giải toán và thiết kế giáo án ở trường THCS
3 Các biện pháp sư phạm sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học môn Toán như một công cụ dạy học.
a Cần tạo môi trường tương tác để người học hoạt động và thích nghi với môi trường Việc dạy học diễn ra trong quá trình hoạt động và thích nghi đó Một số nội dung dạy học Toán có tính trừu tượng cao (khái niệm, định lý… được mô hình hoá, hệ thống hoá nhờ vào sự hỗ trợ của các phần mềm và phim ảnh Sinh viên có nhiều cơ hội trong hoạt động tự lực tiếp cận, cập nhật tìm hiểu nhiều thông tin Đặc biệt trong bộ môn PPDH sinh viên có thể hình dung cách tổ chức hoạt động dạy học trong một giờ lên lớp, thấy được hoạt động đổi mới dạy học ở trường THCS Giáo viên có thể trình bày bài dạy có sự hỗ trợ của Công nghệ thông tin như một công cụ dạy học
b Cần tạo điều kiện cho người học hoạt động độc lập tới mức độ cao, tách
xa thầy giáo trong khoảng thời gian dài mà vẫn đảm bảo mối liên hệ ngược trong quá trình dạy học Việc cập nhật được nhiều thông tin trong Toán học, đặc biệt việc sử dụng các phần mềm chuyên dụng, các hình vẽ khó, phức tạp được thể hiện một cách nhanh chóng, chính xác tạo điều kiện cho sinh viên
có thể tự thuyết trình, xêmina một vấn đề có hiệu quả Sinh viên còn tạo ra các thông tin dẫn xuất khác thí dụ như tự thiết kế các giáo án, có phối hợp các phần mềm xây dựng được hệ thống các bài tập áp dụng kiến thức Toán cao cấp giải quyết các bài toán THCS… đem lại nhiều hữu ích cho công việc học tập của sinh viên
Cũng chính vì thế việc trao đổi, xử lí thông tin giữa giảng viên và sinh viên nhanh hơn, linh hoạt và đánh giá chính xác Việc sử dụng các thiết bị dạy học hiện đại như là một công cụ dạy học hỗ trợ trong việc đổi mới dạy hiện nay đòi hỏi giáo viên và sinh viên nâng cao trình độ lẫn kỹ năng dạy học mới đáp ứng với xu thế dạy học hội nhập hiện nay
c Một số ví dụ cụ thể:
Sử dụng phần mềm PowerPoint
Trang 3Dạy học ph ơng trình,
bất ph ơng trình, hệ ph ơng trình
ở trư ờngưphổưthông
trung học cơ sở
trọng trong công việc dạy học toán ở
tr ờng phổ thông 2> Đổi mới PPDH theo h ớng TTCHĐNT của học sinh là việc làm cấp hiện nay 3> Nâng cao hiệu quả DHKNTH bằng các biện pháp SP theo h ớng TCHHĐNT của học sinh thông qua dạy học các khái niệm
PT, BPT, HPT cho học sinh ở tr ờng THCS
1 Các định nghĩa về PT, BPT, HPT.
3 DHPT,BPT ở THCS.
2 Quan hệ giữa HS và PT.
a> khái niệm PT, BPT.
b> khái niệm PT t ơng đ ơng, BPT
t ơng đ ơng.
4 DHHPT Giải bài toán bằng cách
1 Các định nghĩa về PT, BPT, HPT.
3 DHPT,BPT ở THCS.
2 Quan hệ giữa HS và PT.
a> khái niệm PT, BPT.
b> khái niệm PT t ơng đ ơng, BPT
t ơng đ ơng.
4 DHHPT Giải bài toán bằng cách lập PT, HPT.
Hình thành biểu t ợng
Hình thành khái niệm
Vận dụng khái niệm
Hình thành biểu t ợng
Ví dụ 1: Tìm các giá trị của a: a+3=5
Tìm các số nguyên x: x+4<10
•Đư aưcácưVDưtrựcưquanưđơnưgiản
•Các VD đa dạng, kết hợp giới thiệu với
VD về nghiệm
Ví dụ 2: 3x+1=-2x-4 là một ph ơng trình với ẩn x
x=-1 là nghiệm vì với x=-1,VT= -2;VP=-2
Ví dụ 3: (x+2)(x-1)(x-3) = 0
Ví dụ 5: x+1 = x
Ví dụ 1: x-6 > 0 Tập nghiệm BPT th ờng là tập vô hạn và
liên tục
•Khái niệm nghiệm BPT t ơng tự KN nghiệm PT
•Chú ý việc thử một tập nào đó là tập nghiệm của BPT
Ví dụ 2: x>x+1 Tập nghiệm là rỗng
Ví dụ 3: Tập nghiệm gồm một phần tử1 x x 2 3
•Sửa chữa sai lầm khi phát biểu về
Ví dụ4: xét BPT 2x-3>15-x chỉ thử với x=7 là nghiệm Kết
luận nếu cho x một giá trị bất kỳ > 6 thì nó là nghiệm BPT
•Cách viết nghiệm “x>6 hoặc S={x/x>6}”
Hình thành khái niệm
Hình thành biểu
t ợng
Hình thành khái niệm
T ơng ứng
đơn trị,đa trị
Ví dụ toán học Dấu hiệu bản chất
Ví dụ thực tế, toán,lý,hóa
Hình thành khái niệm
Ví dụ1: bảng dân Ví dụ 2:
công thức
Dấu hiệu bản chất:
tập nguồn, tập đích,
qui tắc cho t ơng ứng đơn trị
Năm 1650 1850 1950 1987
Dân số (Triệu ng ời) 500 1181 2500 5000
f:Q Q
x y=2x+5
f: Q Q
x y= a.x
f: Q* Q
x y=a/x
Ví dụ đ a ra có độ chính xác cao hơn gần tới ĐN
2.1.Hình thành khái niệm 2.2.Định nghĩa khái 2.3.Biểu diễn đồ
thị của hàm số
Hình thành biểu
t ợng Hình thành khái niệm Thuật ngữ
và kí hiệu.
Hoạt ngôn ngữ.
-TXĐ
-Cách cho hàm số
Đồng biến, nghịch biến.
Đồ
hàm
số
Vẽ
đồ
hàm số.
áp dụng
hàm số.
Rèn luyện : Nhận dạng và thể hiện
Dạy học hàm số
2.2.Định nghĩa khái niệm và vận dụng
Thuật ngữ
và kí hiệu.
Hoạt ngôn ngữ.
-TXĐ
-Cách cho hàm số.
Đồng biến, nghịch biến.
2.2.1.Thuật ngữ và kí hiệu
Thuật ngữ
kí hiệu.
Ví dụ Chú ý
Thuật ngữ và ký hiệu:
Các thuật ngữ:
“ T ơng ứng ”
“ qui tắc ”
- Choưhọc sinhưhiểuưthuậtưngữưư“qui tắcư” dựa vào biểu
tư ợng,ưvềưmộtưtậpưhợpưnhữngưcặpưphầnưtử.
-Qui tắcđ ợc xác định bằng
cách chỉ ra cặp phần tử t ơng
ứng, bởi một công thức hoặc
bởi một bảng, sơ đồ, đồ thị
a
b
c
1
y
2.2.2 Hoạt động ngôn ngữ.
2.2.2 Hoạt động ngôn ngữ.
Thuật ngữ
Phát biểu
ĐN bằng lời
Rèn luyện
2.2.3. - Cách cho hàm số
- TXĐ
Cách cho hàm số TXĐ Rèn luyện
- Bảng
- Công thức
- Biểu đồ Ven -Đồ thị
Tìm TXĐ với các hàm số cho bởi công thức
Ví dụ thực tế một khoảng thời gian ta đ ợc bảng sauThống kê nhiệt độ của một bệnh nhân trong
Thời Nhiệt
độ
5 giờ 37,5 0
6 giờ
7 giờ
8 giờ
9 giờ
10 giờ
Cần chỉ cho học sinh thấy:
- Nhiệt độ là một hàm số của thời gian
- Hàm số này có tập xác định hữu hạn
- Đây là dạng hàm số cho bằng bảng
Ví dụ toán
học thuần tuý f : Q Q
x | y = 2x + 5
Khi hàm số cho bởi công thức y = f(x) ta qui ớc:
- Sử dụng cách ký hiệu tắt.
- Không cần chỉ rõ nguồn và đích (hiểu đích là
Q hoặc R còn nguồn là tập giá trị của biến làm cho
công thức đó có nghĩa).
f: Q Q f: Q * Q
Hàm số cho bởi đồ thị
y
x a 0
Hàm số cho bởi biểu đồ Ven
a b
b 1 3
2.2.4.Đồng biến, nghịch biến
Đồng biến nghịch
biến.
Dùng bảng, biểu đồ, đồ thị Ví dụ cụ thể
0 1000 5000
1650 1950 Line 1
Biểu đồ Dân số thế giới
O x y
Phóng to
Ví dụ : Hàm số đồng biến nghịch biến
0 1000 3000 5000
Line 1 Dân số
Biểu đồ Dân số thế giới
Trở về
-Thông qua các ví dụ hiểu đ ợc khái niệm
hàm số.
-Nắm đ ợc cách biểu diễn hàm số.
-Nhận biết qui tắc xác định môt hàm số đã cho
- Phân biệt t ơng quan hàm số với cách biểu
diễn nó; phân biệt hàm số với công thức.
Kết luận
• Nắm đ ợc các thuật ngữ, ký hiệu hàm số
• Biểu diễn hàm số bằng nhiều cách khác
• Nhận biết qui tắc:
Choưmộtưhàmưsố quaưcácưcáchưbiểuưdiễnư
khácưnhau:ư
Xácưđịnhưbiếnưvàưgiáưtrịưtư ơngưứng ưTậpưnguồn,ưtậpưđích,ưtậpưxácưđịnh,
.ưHàmưsốưđồngưbiến,ưnghịchưbiến
Rèn luyện
x 1 -2 3 -5 1
y 2 3 1 1/2 1/3
x 3 -5 1 4 7
x 5 4 3 2 1
y 1 2 3 4
X 1 2 3 4 5
y 1,25 2,5 3,75 5 6,25
Bài tập:Xétưxemưtrongưcácưquanưhệưsauưgiữaưxưvàưyư
choưbằngưbảngưgiáưtrị,ưquanưhệưnàoưlàưmộtưhàmưsố
x 1 1/3 1/4 1 2
y 0 3 4 1 1/2
x 1 -1 2 0
y -2 3 4,1 -5 -2,7
Bài tập Các sơưđồ , biểuưđồưsau.ưHãyưchỉưraưcácưquiư
tắcưnàoưxácưđịnhưmộtưhàmưsố.
o C
37 0
1 2 3 4 5 6
a b 1
3
a b c•
1
2
a b c 1
2 An
Ly
Mẹ An
Mẹ Na
Mẹ Ly
t(h)
O
x y
y0
Bài tập Choưđồưthịưsau.ưHãyưchỉưraưquiưtắcưxácưđịnhư
hàmưsố.
+Nhận dạng hàm số đ ợc cho bởi công thức :
Bài tập:ưXétưxemưcácưquiưtắcưtư ơngưứngưsauư
cóưxácưđịnhưhàmưsốưkhông?
f : Q Q
x y =x
g : Q Q
x y= x
+ Kĩ năng nhận dạng hàm số đ ợc cho bằng lời
Bài tập: Choưhìnhưvuôngưcóưcạnhưlàưx,ưchuưviưlàưC.
Hãyư xétư xemư quanư hệư phụư thuộcư giữaư Cư vớiư xư cóư choư taư
một hàm số hay không ?
Tìmưtậpưnguồn,ưtậpưđíchư,ưtậpưxácưđịnh ?
x
x
Thể hiện khái niệm hàm số a) Tập luyện thay đổi một số yếu tố cụ thể trong định nghĩa hàm số nh tập xác định, tập giá trị, biến số, dùng chữ ký hiệu, chuyển từ cách cho hàm số bằng công thức sang cho bằng bảng giá trị , để xem xét có đ ợc (hay không đ ợc) các hàm số khác
Với hàm số cho bảng sau có thể đặt các câu hỏi
x 1 2 3 4 5
y 2 4 6 8 10 Khi thay đổi các giá trị của x, y trong bảng thì quy tắc đó
có còn là hàm số nữa hay không ? Nếu có tìm tập xác định, tập giá trị của hàm số đó,
Trang 4bằng bảng, cho bằng lời văn, S u tầm những quan hệ
học khác: vật lý, hoá học, sinh học,
c) Phát biểu thành lời những ý cơ bản trong một t ơng
quan hàm số: ”Điều quan trọng là cần có một quy tắc
cho t ơng ứng giữa hai tập hợp X và Y( dù đ ợc cho
bằng cách nào) để nếu khi lấy bất kỳ x thuộc X thì ta có
thể tìm đ ợc một giá trị t ơng ứng duy nhất y thuộc Y”.
d) Biểu diễn t ơng quan hàm số d ới các hình thức
khác nhau.
1) Những thuận lợi và khó khăn khi dạy học khái niệm hàm số ở lớp 7
2) Một số biện pháp s phạm trong dạy học khái niệm hàm số.
+)Khai thác những ví dụ phản ví dụ trong khâu hình thành và củng cố khái niệm
+) Xây dựng và điều chỉnh, sắp xếp và sử dụng một cách thích hợp các bài tập trong quá trình dạy học khái niệm hàm số.
+) Tăng c ờng khai thác, sử dụng đồ dùng dạy học và các
ph ơng tiện mang tính trực quan mô tả cho khái niệm.
Tài liệu tham khảo
1) Phương phỏp dạy học mụn Toỏn_ GS – TS Nguyễn Bỏ Kim 2) Phương phỏp dạy học mụn Toỏn_PGS – TS Vũ Dương Thuỵ PGS – TS Phạm Gia Đức