1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sang kien kinh nghiem

48 160 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Thành Phần Hóa Học Và Hoạt Tính Sinh Học Của Cây Trầu Không (Piper Betle L)
Tác giả Bùi Thị Vân Hồng
Người hướng dẫn PGS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 407 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHầN II Nội dung của đề tàiTên đề tài: “Phơng pháp xây dựng câu hỏi nhiều lựa chọn” lí do chọn đề tài: Hiện nay việc kiểm tra đánh giá kiến thức các môn học của học sinh bằng phơng pháp

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học s phạm hà nội

BùI THị VÂN HồNG

nghiên cứu thành phần hoá học

và hoạt tính sinh học của

cây Trầu không

(Piper betle L)

Luận văn thạc sĩ khoa học hoá học

Chuyên nghành: hoá hữu cơ

Mã số:1.04.02

Ngời hớng dẫn khoa học:

Trang 2

Hệ đạo tạo : Chính qui

Bộ môn giảng dạy : Hoá Học

Ngoại ngữ : Trình độ C tiếng Anh

Trình độ chính trị : Sau đại học

Khen thởng : Lao động giỏi cấp trờng

Trang 3

PHầN II Nội dung của đề tài

Tên đề tài:

“Phơng pháp xây dựng câu hỏi

nhiều lựa chọn”

lí do chọn đề tài:

Hiện nay việc kiểm tra đánh giá kiến thức các môn học của học sinh bằng

phơng pháp trắc nghiệm khách quan đã và đang đợc tiến hành nhanh chóng;

đ-ợc áp dụng phơng tiện hiện đại nh: máy vi tính, hệ thống internet…vì vậy ta cần "Đổi mới phơng pháp dạy học ở tất cả các cấp và bậc học, kết hợp tốt học với hành, học tập với lao động sản xuất, thực nghiệm với nghiên cứu khoa học, gắn nhà trờng với xã hội, áp dụng những phơng pháp dạy học hiện đại để bồi dỡng cho học sinh những năng lực t duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề "

Trong nghị quyết đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định “Đổi mới phơng pháp dạy và học là phát huy t duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của ngời học, coi trọng thực hành, thực nghiệm, làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt,

học chay, đổi mới và tổ chức nghiêm minh chế độ thi cử”

Đặc thù của môn hoá học là học sinh thờng gặp những hiện tợng , những quá trình … mà đòi hỏi phải vận dụng kiến thức khoa học giải thích, suy luận để đa ra những kết luận chính xác Câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Trang 4

có 5 dạng câu hỏi khác nhau nhng không phải bất cứ vấn đề khoa học nào cũng có thể sử dụng cả 5 dạng này Mỗi một loại kiến thức chỉ nên sử dụng một loại câu hỏi để sao cho học sinh nắm bắt đợc ý tởng câu hỏi để tìm ra câu trả lời đúng nhất, chính xác nhất Tuy nhiên đối với loại câu hỏi nhiều lựa chọn là loại câu hỏi thông dụng nhất, nhiều u điểm nhất:

Rèn luyện cho học sinh khả năng nhận biết, khai thác, xử lí thông tin,

óc t duy phán đoán nhanh nhẹn

Có thể giúp ngới học tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập cả mình một cách khách quan, giúp cho việc ôn tập đạt kết quả trớc khi vào các kì thi

Số điểm tính theo đầu mỗi câu hỏi nhỏ thuận lợi cho việc đánh giá chất lợng học sinh đợc chính xác cao

Có thể vận dụng toán học thống kê để xác định giá trị của câu hỏi đồng thời qua thông tin phản hồi sẽ thấy đợc nhợc điểm của câu hỏi để có biện pháp chỉnh lí đợc dễ dàng, nâng cao hơn nữa chất lợng câu hỏi Điều này khó có thể thực hiện trên các dạng trắc nghiệm khác

Đây là loại câu hỏi đã có sẵn nhiều câu trả lời, học sinh chỉ việc áp dụng các kiến thức đã học để tìm ra câu trả lời đúng nhất

Có thể áp dụng những phơng tiện hiện đại nh máy vi tính, internet vào các khâu: làm bài thi, chấm điểm, lu trữ và xử lí kết quả Đảm bảo tính khách quan, chính xác, tiện lợi

Vì vậy tôi mạnh dạn viết đề tài này với mục đích:

- Đáp ứng nhanh chóng yêu cầu cải cách đánh giá cho điểm bài kiểm tra, bài thi hiện nay của bộ giáo dục và đào tạo

- Cung cấp cho đồng nghiệp một số cơ sở lí thuyết về khái niệm, cơ sở khoa học của phơng pháp ra đề thi trắc nghiệm khách quan để mỗi giáo viên

đều có thể tự chuẩn bị cho mình ngân hàng các câu hỏi phù hợp với trình độ học sinh từng lớp, từng trờng, từng thời điểm trong năm học

Trang 5

- Có biện pháp tránh quay cóp khi ra đề, mà vẫn đánh giá đúng công bằng cho mỗi học sinh

-áp dụng hợp lý hệ thống các câu hỏi và bài tập hoá học theo các mức độ nhận thức và t duy sẽ nâng cao năng lực nhận thức và t duy học sinh góp phần nâng cao chất lợng dạy học hoá học ở trờng phổ thông

PHầN III Quá trình thực hiện đề tài

I Tình trạng thực tế khi cha thực hiện:

Trên thị trờng đã có nhiều sách, nhiều tài liệu luyện thi đại học và cao đẳng

bằng câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhng hầu nh cha thực sự phù hợp với trình độ học sinh từng khối lớp đang học PTTH(yêu cầu kiến thức cơ bản và giảm tải) đặc biệt với học sinh đang học lớp 10, đồng thời cha phù hợp đợc với yêu cầu giáo viên từng trờng, nhiều bài ngôn từ còn cha đúng; thậm chí còn cha đúng kiểu đề trắc nghiệm khách quan

Giáo viên còn lúng túng trong việc ra đề kiểm tra trắc nghiệm nên cha phân biệt đựơc rõ ràng các đối tợng học sinh vì học sinh dễ có thể gian lận, chờ ngời khác làm xong rồi chép bài, điểm dễ rơi vào đoàn mò

II Khảo sát thực tế

Hiện nay ở các trờng PTTH các hình thức kiểm tra gồm: kiểm tra đầu giờ; 15’; 1 tiết; học kì Số lần kiểm tra này dựa vào số điểm cần có sau mỗi phần, mỗi chơng, học kì Theo qui định, tổng số lần kiểm tra trong một học kì với môn hoá là: miệng 0-1; 15’: 2 đối với lớp 11 và 12 hiện nay còn lớp 10 đã tăng lên ba điểm; 1 tiết: 2 đối với 11 và 12 và 3 đối với lớp 10; học kì là 1 bài

Số lần kiểm tra nh vậy gây nhiều khó khăn cho việc giáo viên nắm thông tin ngợc

Trang 6

Mặt khác theo qui định mỗi giáo viên dạy 18 tiết /tuần, nghĩa là ít nhất mỗi lần kiểm tra giáo viên phải chấm bài cho học sinh của 7 lớp (với giáo viên

có làm công tác chủ nhiệm) hoặc 9 lớp Với số bài từ 300 đến 500 bài, kết quả

sẽ khó chính xác nếu dùng phơng pháp tự luận, nhng cũng khó chính xác nếu dùng phơng pháp TNKQ mà không thể ra đợc nhiều đề, khi đó sẽ dẫn đến việc

đánh giá sai chất lợng học sinh vì các em có thể chép, truyền đề từ các lớp sang nhau

Nếu dùng phơng pháp TNKQ mà không biết cách ra đề, sẽ không kiểm tra bao quát đợc nhiều nội dung kiến thức, các đề khác nhau nhng nội dung không tơng tự nhau thì việc phân biệt từng đối tợng học sinh không chính xác

III Những biện pháp thực hiện

III.1 Xây dựng câu hỏi nhiều lựa chọn:

Loại câu hỏi nhiều lựa chọn gồm hai phần: Câu dẫn và câu chọn

III.1.1 Nguyên tắc lập câu dẫn:

Câu dẫn đợc đặt ở đầu câu kiểm tra, có thể viết dới dạng một câu hỏi trực

tiếp hay một cách phát biểu không đầy đủ, điều này có tác dụng nh là cách phát biểu để tạo một kích thích gợi nên câu trả lời cho học sinh

Các câu dẫn là phần chính của câu hỏi vấn đề cần giải quyết đợc đặt ra ở

đây Bởi vậy cần phải xác định rõ ràng nhiệm vụ mà thí sinh cần phải làm

Đồng thời phải đa ra đầy đủ những thông tin cần thiết cho học sinh để học sinh hiểu đợc ý đồ của câu hỏi

Đôi khi ngời ta có thể viết câu đẫn dới dạng đa ra nhiều yếu tố Các yếu tố

sẽ đợc tổ hợp thành các phơng án chọn

Trong trờng hợp nhiều câu hỏi trắc nghiệm đợc xây dựng trên cùng một ợng thông tin nh một sơ đồ hay một đồ thị … Thì cần phải soạn câu dẫn sao

Trang 7

l-cho có thể đảm bảo chắc chắn là có sự liên quan với những thông tin đã đa ra Câu này phải độc lập với câu kia chứ không có sự phụ thuộc vào nhau.

Khi làm câu dẫn cũng tránh những từ có tính chất gợi ý hoặc tạo đầu mối dẫn đến câu trả lời trong khi một trong các phơng án chọn là tổ hợp của hai hay nhiều câu hỏi

Những từ chung cho các câu lựa chọn nên chuyển lên phần cấu trúc của câu dẫn

Khi dùng thể phủ định trong câu hỏi, cần phải nhấn mạnh bằng các dấu hiệu đặc biệt nh in nghiêng, in đậm, gạch chân … thể phủ định nhằm thu hút

sự chú ý của học sinh, tránh hiểu lầm câu hỏi

Nội dung của câu dẫn phải nằm trong nội dung và mục tiêu cần đánh giá

III.1.1.1 Các tiêu chuẩn của câu dẫn:

Tính rõ ràng và hoàn chỉnh của vần đề hoặc nhiệm vụ đợc trình bày, bao gồm những thông tin cần thiết

Tính tập chung đối với các khẳng định tránh các từ nh: ít nhất, không, ngoại trừ …

Tính ngắn gọn xúc tích của câu hỏi bao gồm chỉ các thông tin cần thiết trả lời câu hỏi, tránh hiện tợng đánh lừa

III.1.2 Qui tắc lập phơng án chọn:

Phơng án chọn là phơng án đa ra để giải quyết nhiệm vụ đợc đặt ra ở câu dẫn Thông thờng có ba đến năm phơng án chọn trong đó chỉ có một câu là câu chọn (câu đúng hoặc chính xác nhất) còn các câu kia là câu nhiễu

III.1.2.1 Câu đúng

Là câu đúng nhất trong các câu chọn và chỉ có một câu duy nhất là đúng, là hợp lí nhất Câu đúng cần đặt ở những vị trí khác nhau không tuân theo một qui luật nào cả để tránh sự đoán mò của học sinh

III.1.2.2 Câu sai.

Trang 8

Là câu kém nhất trong các câu chọn

III.1.2.3 Câu nhiễu

Thông thờng ngời ta lập câu nhiễu dựa trên những khái niệm chung, những quan niệm sai lầm hay gặp trong thực tế hoặc những nội dung mà bản thân nó

là đúng nhng không thoả mãn yêu cầu của câu hỏi Cần làm cho các câu hỏi có

vẻ hợp lí và có sức hấp dẫn nh nhau đối với các thí sinh nắm vấn đề cha chắc việc lập một câu nhiễu sai hiển nhiên thì thí sinh sẽ loại một cách dễ dàng và câu nhiễu đó coi nh không có tác dụng

Khi lập phơng án chọn phải đảm bảo câu dẫn và câu trả lời khi gắn với nhau phải phù hợp về mặt câu cú, ngữ pháp…Cần tránh mọi xu hớng làm cho câu trả lời đúng nhất dài hơn so với câu nhiễu, tạo cớ cho sự đoán mò Cần tránh soạn ra các câu trả lời đúng mà trình độ cao hơn thí sinh mới chọn đợc Các phơng án chọn phải có cấu trúc tơng tự nhau, điều này rất có ý nghĩa trong việc làm tăng độ phân biệt câu hỏi

III.1.3 Các tiêu chuẩn của câu chọn:

- Tính tơng tự trong cấu trúc câu trả lời, đồng nhất về mặt ngữ pháp

- Không có từ đầu mối gợi ý để dẫn đến câu câu trả lời nh luôn luôn, không bao giờ, chỉ, tất cả …

- Các câu chọn tốt nhất phải có lợng từ bằng nhau

III.1 4 Các tiêu chuẩn của câu hỏi nhiều lựa chọn.

III.1 4 1 Các tiêu chuẩn định lợng.

Trang 9

- Độ tin cậy từ 0,6 trở lên

- Nội dung câu hỏi phải bao phủ 100% các mục tiêu và nội dung cần đánh giá

III.1 4 2 Các tiêu chuẩn định tính

* Tiêu chuẩn về mặt nội dung khoa học

- Tính giá trị: Đánh giá đúng điều cần đánh giá

- Tính tin cậy: Có kết quả lặp lại trong cùng điều kiện

- Tính khả thi: thực thi đợc trong các điều kiện đã cho

- Tính lí giải: Kết quả phải giải thích đợc

- Tính chính xác: Các kiến thức phải có tính chính xác và đúng đắn

- Tính công bằng: Các học sinh đều có cơ hội nh nhau để tiếp cận với các kiến thức đợc trắc nghiệm

- Tính định lợng: Kết quả đợc tính bằng các số đo

- Tính đơn giản, dễ hiểu: Đảm bảo tính rõ ràng của ngôn ngữ trình bày

- Tính hệ thống, lôgíc: Nội dung các câu hỏi phải nằm trong hệ thống kiến thức nhất định

Trang 10

A 0,04 B 0,1 C 1 D 7

Nếu học sinh vội vàng và cha hiểu bài, cha biết cách tính pH thì có thể nhầm ngay đáp án A khi chỉ tính đến phép tính số mol của NaOH hoặc H2SO4, sẽ chọn nhầm đáp án D vì thấy đề bài cho thể tích và nồng độ CM của hai chất bằng nhau nên sẽ tạo môi trờng trung tính (pH=7), nhầm đáp án B khi chỉ tính

đến nồng độ mol của ion H+ Đáp án đúng là C

Ví dụ 2 Học sinh dễ bị hấp dẫn bởi câu nhiễu:

Tập hợp nào dới đây chỉ gồm các chất điện li mạnh

A HNO3; Na2SO3; NaHSO4; KOH; K2CO3

B NaOH; HNO3; CaCO3; NaHSO4; Na2CO3

C CH3COOH; HCl; Na2SO3; MgSO4; KOH

D H2SO4; Na2SO3; Mg(OH)2; NaHSO4; KOHNhìn vào câu chọn na ná giống nhau, phải rà soát từng câu để tìm ra câu cần chọn Mới tìm hiểu câu A thấy đúng, câu B; D sai vì CaCO3và Mg(OH)2không tan thì loại ngay, câu C có CH3COOH là chất điện li yếu Đáp án đúng là A

Ví dụ 3 Nhóm các kim loại nào sau đây đều tác dụng với nớc lạnh tạo dung dịch kiềm?

A Na, K, Mg, Ca, B Be, Na, K, Ba

C Ba, Na, K, Sr D K, Na, Ca, Al

Học sinh nếu nắm kiến thức không vững sẽ dễ nhầm câu A; B hoặc C vì những nguyên tố hay gặp đều thấy xuất hiện và tạo môi trờng kiềm (Na, K Ca, Ba) Sr

là một nguyên tố ít gặp dễ bị lãng quên Đáp án đúng là câu C

Ví dụ 4 Quá trình nào sau đây, ion Na+ bị khử?

1 Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl

2 Điện phân NaCl nóng chảy

3 Điện phân dung dịch NaOH

4 Điện phân dung dịch NaCl

5 Điện phân NaOH nóng chảy

Trang 11

A 2 B 4, 5 C 2, 5 D 1, 4

Học sinh dễ nhầm đáp án A vì quen việc điều chế kim loại Na là điện phân nóng chảy muối halozen

Ví dụ 5 Cu có thể điều chế bằng phơng pháp nào sau đây:

A Phơng pháp nhiệt luyện B Phơng pháp thuỷ luyện

C Phơng pháp điện phân nóng chảy D Cả A; B; C đều đúng

Học sinh dễ nhầm là A hoặc B vì Cu là kim loại yếu nên dùng phơng pháp nhiệt luyện, thuỷ luyện

Ví dụ 6 Trờng hợp nào dới đây tạo ra kết tủa sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn?

1 Thêm d NaOH vào dd AlCl3 2 Thêm d AlCl3 vào dd NaOH

3 Thêm d NH3 vào dd AlCl3 4 Thêm d NH3 vào dd ZnCl2

A 1; 2 B 1; 3 C 2; 3 D 3; 4

Học sinh dễ nhầm đáp án A vì đều là quá trình cho kiềm vào dung dịch muối của kim loại có hiđroxit kết tủa; dễ nhầm đáp án D vì cùng có quá trình cho dung dịch kiềm yếu vào dung dịch muối của kim loại có hiđroxit kết tủa mà quên mất rằng ion Zn có khả năng tạo phức với NH3 nên ZnOH)2 bị tan trong dung dịch NH3 d

Ví dụ 7 Tính chất nào dưới đây không phải là tính chất của NaHCO3

A thủy phân cho môi trường axit yếu

B là chất lưỡng tính

C dễ bị nhiệt phân hủy

D thủy phân cho môi trường kiềm yếu Học sinh dễ nhầm đáp án D vì đây là muối axit nên khi thuỷ phân phải tạo ra môi trờng kiềm yếu; dễ nhầm đáp án B vì đây là muối axit

Ví dụ 8 Cấu hình của ion có lớp vỏ ngoài cùng là: 2s2 2p6; cấu hình e của nguyên tử tạo ra ion đó là:

Trang 12

A 1s2 2s2 2p6 3s1 B 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1

C 1s2 2s2 2p5 D tất cả các cấu hình trên đều đúngHọc sinh dễ nhầm đáp án A hoặc C do A và C chỉ cần tách một hoặc nhận một

là đủ cấu hình của đề bài

Ví dụ 9 M+ có cấu hình ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 cấu hình e của nguyên tử M là:

Học sinh dễ nhầm các đáp án khác A do không nắm rõ bản chất, nhìn các đáp

án đều tách 3 e là có cấu hình của đề bài

Ví dụ 12 ion trong dãy điện hoá, kim loại tác dụng đợc với dung dich muối Fe(NO3)3 là:

Trang 13

Học sinh dễ nhầm đáp án A do nghĩ theo tính chất kim loại đứng trớc đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối của nó

Ví dụ 13 liên kết kim loại là liên kết sinh ra do:

A sự hút nhau giữa các ion dơng kim loại

B sự hút nhau giữa các ion mang điện tích trái dấu

C các electron hoá trịgắn các ion dơng kim loại với nhau

D các nguyên tử kim loại dùng chung các cặp e Học sinh dễ nhầm đáp án A vì tại các đầu nút mạng tinh thể có các ion dơng chuyển động xung quanh vị trí cân bằng Dễ nhầm đáp án B hoặc D vì xung quanh các ion dơng kim loại có các electron mang điện âm chuyển động

Ví dụ 14.giữa hai cặp oxihoa-khử sẽ xảy ra phản ứng theo chiều:

A chất oxihoa mạnh nhất sẽ oxihoa chất khử mạnh nhất tạo thành chất oxihoa yếu hơn và chất khử yếu hơn

B giảm số oxihoa của các nguyên tố

C tăng số oxihoa của các nguyên tố

D chất oxihoa yếu nhất sẽ oxihoa chất khử yếu nhất tạo thành chất oxihoa mạnh hơn và chất khử mạnh hơn

Học sinh dễ nhầm B; C vì trong phản ứng oxihoa-khử có sự tăng và giảm số oxihoa do không hiểu bản chất

Ví dụ 15: Điểm khác nhau giữa kim loại và hợp kim là:

A kim loại có điểm nóng chảy cố định; hợp kim có điểm nóng chảy không cố định mà thay đổi tuỳ theo thành phần

B kim loại dẫn điện và hợp kim không dẫn điện

C kim loại là đơn chất và hợp kim là hợp chất

D kim loại bị ăn mòn và hợp kim không bị ăn mònHọc sinh dễ nhầm C hoặc D

Ví dụ 16 Điều chế ra Na từ dung dich NaCl có thể làm nh sau:

A cô cạn dung dich rồi điện phân nóng chảy

Trang 14

B dùng K kim loại cho tác dụng với dung dich NaCl

C điện phân dung dich NaCl

D điện phân dung dich có màng ngăn

Ví dụ 17 Cho NaOH vào dung dich chứa hai muối AlCl3 và FeSO4 đợc kết tủa A Nung A đợc chất rắn B Cho H2 d đi qua B nung nóng đợc chất rắn C gồm:

B sắt đẩy đợc đồng ra khỏi muối của Cu và Cu cũng có thể đẩy đợc sắt ra khỏi dung dich muối sắt (III)

C Đơn chất Fe tác dụng đợc với dung dich muối của Cu nhng đơn chất Cu không tác dụng đợc với dung dich muối Fe

D Fe không tác dụng đợc với muối của Cu nhng Cu tác dụng đợc với dung dich muối Fe (III)

D Cu tan trong dung dịch FeCl2

Học dinh dễ nhầm sang đáp án đúng

Ví dụ 19: Cho khí H2S qua dung dịch CuSO4 thấy có kết tủa đen xuất hiện, chứng tỏ:

A kết tủa CuS không tan trong axit mạnh

B axit H2S mạnh hơh axit H2SO4

C axit H2SO4 mạnh hơn axit H2S

D phản ứng oxihoa khử xảy ra

Trang 15

Học sinh dễ nhầm C hay D nếu nắm kiến thức không chắc; dễ nhầm B nếu theo tính chất muối kết tủa của axit mạnh không tan trong mọi axit

Ví dụ 20: Sục V lít CO2 (đktc) vào dung dịch A chứa 0,2 mol Ca(OH)2 thu

A FeS + dung dịch H2SO4 loãng

B CuS + dung dịch H2SO4 loãng

C FeS + dung dịch H2SO4đặc/t0

D Cả A; B; CChúng ta thấy học sinh dễ nhầm 1 trong 3 đáp án B; C; D

Ví dụ 22: Dung dịch nào sau đây có pH < 7 ?

A Na2SO4 B HCl

C CuSO4 D B và C

Học sinh dễ nhầm đáp án B vì thực chất đấy là axit chắc chắn sẽ có pH<7

Ví dụ 23: Khẳng định nào sau đây là sai:

A Kim loại kiềm không đẩy đợc các kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối vì chúng tác dụng mạnh với nớc

B Trong dãy halozen, F2 có tính oxihoa và tính khử mạnh nhất

C.Brôm có thể đẩy đợc clo ra khỏi dung dịch muối KClO3

D Al tan đợc trong dung dịch NaOH nhng không tan đợc trong nớc

Ví dụ 24: Phát biểu nào không đúng khi nhận xét tính chất của hợp kim:

A Hợp kim có tính chất hoá học tơng tự tính chất của các kim loại trong hỗn hợp ban đầu

Trang 16

B Tính dẫn điện, dẫn nhiệt của hợp kim kém hơn các kim loại trong hỗn hợp đầu

C Hợp kim thờng cứng và giòn hơn các kim loại trong hỗn hợp ban đầu

D Nhiệt độ nóng chảy của hợp kim thờng cao hơn so với các kim loại trong hỗn hợp ban đầu

Ví dụ 25: Giải thích nào dới đây không đúng?

A.Nguyên tử kim loại kiềm có năng lợng ion hoá I1 nhỏ nhất so với kim loại khác trong cùng chu kì do kim loại kiềm có bán kính lớn nhất

B Do năng lợng ion hoá nhỏ nên kim loại kiềm có tính khử rất mạnh

C Nguyên tử kim loại kiềm có xu hớng nhờng 1 electron do I2 của nguyên tử kim loại kiềm lớn hơn nhiều so với I1 và do ion kim loại kiềm có cấu hình bền

D Tinh thể kim loại kiềm có cấu trúc rỗng do có cấu tạo mạng tinh thể lập phơng tâm diện

Ví dụ 26: Điều nào sau đây không đúng với canxi?

A nguyên tử Ca bị oxihoa khi Ca tác dụng với H2O

B Ion Ca 2+ bị khử khi điện phân CaCl2 nóng chảy

C Ion Ca 2+ không bị oxihoa hoặc khử khi cho Ca(OH)2 tác dụng với HCl

D Nguyên tử Ca bị khử khi tác dụng với H2O

Ví dụ 27:Mô tả ứng dụng nào của Mg dới đây không đúng?

A Dùng chế tạo dây dẫn điện

B Dùng trong quá trình tổng hợp chất hữu cơ

C Dùng để chế tạo hợp kim nhẹ, cần cho công nghiệp sản xuất máy bay, tên lửa; ôtô

D Dùng chế tạo chất chiếu sáng

Trang 17

Ví dụ28: Nhúng một thanh Al kim loại vào dung dịch chứa 0,03 mol CuSO4 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy thanh Al ra khỏi dung dịch Nhận xét thí nghiệm nào sau đây không đúng?

A A Thanh Al có màu đỏ

B dung dịch thu đợc không màu

C Khối lợng thanh Al tăng 1,38 gam

D Khối lợng dung dịch tăng 1,38 gam

Ví dụ 29: Phản ứng nào sau đây không tạo ra FeSO4:

A Fe + dung dịch Fe2(SO4)3 B Fe + dung dịch H2SO4 loãng

C Fe + dung dịch CuSO4 D Fe + dung dịch H2SO4 đặc, nóng

Ví dụ30: Trong các câu sau đây, câu nào không đúng?

A Phenol có liên kết hiđro liên phân tử

B Phenol ít tan trong nớc lạnh

C Nhiệt độ sôi của Phenol thấp hơn nhiệt độ sôi của etylbenzen

D.Hiđro trong nhóm OH- của phenol linh động hơn Hiđro trong nhóm OH-

D Nếu công thức X là CxHyOz thì có mối liên hệ 12x-y=45

Ví dụ 32: Hãy chỉ ra điều sai trong các nhận xét sau?

A.Các amin đều có tính bazơ

B Amin tác dụng với axit cho muối

C Tính bazơ của anilin yếu hơn của NH3

Trang 18

D Amin là hợp chất hữu cơ có tính lỡng tính

Ví dụ 33: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Chất béo thuộc loại hợp chất este

B Các este không tan trong nớc do nhẹ hơn nớc

C Các este không tan trong nớc do không có liên kết hiđro với H2O

D Chất béo lỏng là các triglixerit chứa gốc axit không no

Ví dụ 34: Tính chất đặc trng của lipit là:

1.Chất lỏng 5 Tan trong xăng

2 Chất rắn 6 Dễ bị thuỷ phân

3 Nhẹ hơn nớc 7 Tác dụng với kim loại kiềm

4 không tan trong nớc 8 Cộng hiđro vào gốc rợu

Các tính chất không đúng là các tính chất nào?

A 1; 6; 8 B 2; 5; 7 C 1; 2; 7; 8 D 3; 6; 8

Ví dụ 35: Giữ kiện thực nghiệm nào sau đây không dùng để chứng minh

đ-ợc cấu tạo glucogơ ở dạng mạch hở?

A Khử hoàn toàn glucozơ cho n-hexan

B glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH3COO

-C glucozơ có phản ứng tráng Ag

D Khi có xúc tác enzim, dung dịch glucozơ lên mem tạo rợu etylic

III.3 Biện pháp tránh học sinh quay cóp kết quả của nhau.

Để tránh học sinh quay cóp kết quả của nhau thí chỉ có một cách là ra nhiều đề

và trông thi chặt chẽ Việc ra nhiều đề cho một bài kiểm tra (3ữ5 đề) mỗi đề kiểm tra 15’; 1 tiết cũng khoảng 10ữ20 câu hỏi là một việc làm phức tạp và tốn nhiều thời gian Để đỡ tốn thời gian, công sức ra nhiều, viết nhiều đề, lại

đảm bảo tính công bằng cho học sinh thì có thể:

- Thành lập ngân hàng câu hỏi để có thể dùng cho nhiều lần, đồng thời dễ chỉnh sửa vì có một câu hỏi hay đúng yêu cầu, đòi hỏi việc soạn thảo rất công

Trang 19

phu, lại phải qua thử nghiệm nhiều lần để thẩm định giá trị mới có thể đa vào

sử dụng

- Nên ra loại câu hỏi nhiều lựa chọn với số câu chọn nhiều (từ 4 trở lên)

để loại tối đa sự may rủi của học sinh yếu kém

- Soạn nội dung câu hỏi tơng đối giống nhau về thể loại, phần kiến thức

để tránh học sinh gian lận, chờ ngời khác làm xong rồi chép, điểm dễ rơi vào

A 3 B 3; 5 C 4 D Tất cả đều sai

Bài 4: Khi hoà tan trong nớc, chất làm cho quì tím đổi màu là:

1 NaCl 2 NH4Cl 3 Na2CO3 4 HCl 5 NaHCO3

A 4 B.2; 3; 4; 5 C 5 D 1; 2; 3; 4; 5

- Soạn nội dung câu hỏi tơng đối giống nhau về thể loại, phần câu dẫn

và nội dung câu chọn, chỉ có thứ tự phần câu chọn là khác nhau

Trang 20

-Bài 2: Theo định nghĩa axit-bazơ của Bronstet thì các chất và ion có tính lỡng tính là:

A H2O; Zn(OH)2; HS- B NH4+; HCl; HSO4-

C HCO3-; Al(OH)3; NaOH D.H2O; Zn(OH)2; H2S

Bài 3: Theo định nghĩa axit-bazơ của Bronstet thì các chất và ion có tính lỡng tính là:

A HCO3-; Al(OH)3; NaOH B NH4+; HCl; HSO4-

III.4 Xử lí số liệu bằng phơng pháp thống kê, xác định các chỉ số đo để

đánh giá chất lợng câu hỏi.

Câu hỏi rất khó : K=0 ữ 0,2 Câu hỏi khó : K=0,21 ữ 0,40

Trang 21

Câu hỏi trung bình: K=0,41 ữ 0,60Câu hỏi dễ : K=0,61 ữ 0,80 Câu hỏi quá dễ : K=0,81 ữ 1Chỉ số của câu hỏi sẽ giúp cho việc làm phân tán điểm số Vậy các câu hỏi nên khoa học ở mức độ nào Trong một bài trắc nghiệm thông thờng, khi các điều kiện là nh nhau thì điểm số sẽ có xu hớng phân tán nếu nhiều câu hỏi trắc nghiệm nằm ở mức độ trung bình, điều này có nghĩa là nhiều điểm số sẽ nằm ở giữa mà bằng cách đoán mò ngẫu nhiên có thể đạt tới điểm số cao nhất

có thể có Với các câu hỏi nhằm mục đích đánh giá kết quả học tập thì K= nằm trong 0,2-0,8 là đạt yêu cầu sử dụng Ngoài khoảng trên có thể dùng một cách trọn lọc tuỳ mục đích sử dụng

Thông thờng ngời ta cho rằng một câu trắc nghiệm có chỉ số khó vừa phải là câu có K=0,5( tức 50% học sinh làm đúng câu hỏi đó) Nhng để cho công bằng cần lu ý đến tỉ lệ may rủi mong đợi Tỉ lệ này đợc tính bằng 1/n với n là

số lựa chọn của một câu Vậy độ khó vừa phải là:

Trang 22

Phân biệt cao D=0,61 ữ 0,8 Phân biệt rất thấp D=0 ữ 0,2Phân biệt trung bình D=0,41 ữ 0,6 Phân biệt rất cao D=0,8 ữ 1Nếu D<0, câu hỏi có vấn đề không đạt yêu cầu Để có câu hỏi tốt thì:

D=0,5ữ0,7

III.4.3 Ví dụ Câu 3 đề 2 của lớp 12

Tổng thí sinh là 288 em, sau khi chấm bài tôi chia kết quả làm 3 nhóm:

Chỉ số phân biệt=60: Phân biệt trung bình

Theo cách tính trên, tôi lập ra các chỉ số khó và chỉ số phân biệt theo từng đề

IV Kết quả thực hiện có so sánh đối chứng

IV.1 Giới thiệu một số đề kiểm tra 1 tiết hoá đợc thực hiện theo các chỉ tiêu trên

IV.1.1 Bộ đề 1: 2 đề kiểm tra một tiết lớp 10.

Đề số 1:

1 Trong bảng tuần hoàn :

1- Các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

2- Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng

Trang 23

3- Các nguyên tố có số e lớp ngoài cùng bằng nhau được xếp thành 1 cột.4- Các nguyên tố có số e hóa trị bằng nhau được xếp vào 1 cột.

Nhóm gồm các nhận định đúng là:

A 1,2,3 B 2,3,4 C 1,3,4 D 1,2,4

2 Phát biểu nào dới đây không đúng?

A Nguyên tử đợc cấu thành từ các hạt cơ bản là proton; nơtron; electron

B Hạt nhân nguyên tử đợc cấu thành từ các hạt proton và nơtron

C Vỏ nguyên tử đợc cấu thành bởi các hạt electron

D Nguyên tử có cấu trúc đặc khít gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên

tử

3.Dãy các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần tính kim loại là:

A K, Na, Mg, Al C Al, Mg, Na, K

Trang 24

A Số e ở lớp ngoài cùng biến đổi

B Số e ở phân lớp sát ngoài cùng biến đổi

C Số e ở phân lớp sát ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 10

D Số e ở lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8

12.Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn về tính chất hoá học của các

nguyên tố nhóm A là:

A Sự biến đổi hoá trị C Sự biến đổi độ âm điện

B Sự biến đổi số e ở lớp ngoài cùng D Sự biến đổi năng lợng I1

Ngày đăng: 05/07/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân tích kết quả nh sau: - sang kien kinh nghiem
Bảng ph ân tích kết quả nh sau: (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w