1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG Đề cương xã hội học

19 312 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 33,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Trình bày khái niệm, đối tượng và chức năng cơ bản của xã hội học Khái niệm: Xã hội học là khoa học về các quy luật và tính quy luật xã hội chung, và đặc thù của sự phát triển và vận hành của hệ thống xã hội xác định về mặt lịch sử; là khoa học về các cơ chế tác động và các hình thức biểu hiện của các quy luật đó trong các hoạt động của cá nhân, các nhóm xã hội, các giai cấp và các dân tộc. Đối tượng: Trước hết xã hội học nghiên cứu mặt xã hội của xã hội. Nhưng mặt xã hội đó lại là đối tượng nghiên cứu chung của nhiều ngành khoa học khác nhau. Chẳng hạn nó là đối tượng của khoa học kinh tế khi nghiên cứu về sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng vật chất, hoặc nó trở thành đối tượng của khoa học chính trị khi nghiên cứu về quyền lực, nó là đối tượng của khảo cổ học khi nghiên cứu những gì còn lại của những nền văn minh đã mất,... Còn xã hội học là khoa học nghiên cứu chủ yếu về các khuôn mẫu của các tương tác con người trong xã hội (social interactions). Các tương tác đó diễn ra trong trường quan hệ xã hội giữa các chủ thể xã hội (cá nhân, nhóm, cộng đồng, xã hội tổng thể) diễn ra trong các hoạt động xã hội (sản xuất, văn hóa, tái sản sinh xã hội, quản lý, giao tiếp). Để nghiên cứu được những điều đó, xã hội học phải bắt đầu từ các sự kiện, hiện tượng và quá trình xã hội. Trên cơ sở đó nhằm nắm bắt cho được trạng thái chất lượng của xã hội ở tầm vĩ mô hay vi mô, ở bề mặt cắt hay tầng sâu tiềm ẩn, ở một thời gian cụ thể và trong một không gian xác định với mục đích là thay đổi trạng thái đó theo chiều hướng có lợi hơn và tiến bộ hơn. Như thế nếu xã hội học sử dụng kết quả của khảo cổ học hay dân tộc học khi nghiên cứu quá khứ, thì cũng là để phục vụ cho việc nắm bắt trạng thái xã hội đương đại. Tương tự như thế, xã hội học có thể liên kết chặt chẽ với tâm lý xã hội, nhân chủng học, kinh tế học hay luật học thì mục tiêu cuối cùng hướng đến cũng là đi tìm về một trang thái xã hội hiện thực nào đó.

Trang 1

Đề cương xã hội học

Câu 1: Trình bày khái niệm, đối tượng và chức năng cơ bản của xã hội học

*Khái niệm: Xã hội học là khoa học về các quy luật và tính quy luật xã hội chung, và đặc thù của sự phát triển và vận hành của hệ thống xã hội xác định về mặt lịch sử; là khoa học về các cơ chế tác động và các hình thức biểu hiện của các quy luật đó trong các hoạt động của cá nhân, các nhóm

xã hội, các giai cấp và các dân tộc

*Đối tượng: Trước hết xã hội học nghiên cứu mặt xã hội của xã hội Nhưng mặt xã hội đó lại là đối tượng nghiên cứu chung của nhiều ngành khoa học khác nhau Chẳng hạn nó là đối tượng của khoa học kinh tế khi nghiên cứu về sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng vật chất, hoặc nó trở thành đối tượng của khoa học chính trị khi nghiên cứu về quyền lực, nó là đối tượng của khảo cổ học khi nghiên cứu những gì còn lại của những nền văn minh đã mất, Còn "xã hội học là khoa học nghiên cứu chủ yếu về các khuôn mẫu của các tương tác con người trong xã hội (social interactions)" Các tương tác đó diễn ra trong trường quan hệ xã hội giữa các chủ thể xã hội (cá nhân, nhóm, cộng đồng, xã hội tổng thể) diễn ra trong các hoạt động xã hội (sản xuất, văn hóa, tái sản sinh xã hội, quản lý, giao tiếp) Để nghiên cứu được những điều đó, xã hội học phải bắt đầu từ các sự kiện, hiện tượng và quá trình xã hội Trên cơ sở đó nhằm nắm bắt cho được trạng thái chất lượng của xã hội ở tầm vĩ mô hay vi mô, ở bề mặt cắt hay tầng sâu tiềm ẩn, ở một thời gian cụ thể và trong một không gian xác định với mục đích là thay đổi trạng thái đó theo chiều hướng có lợi hơn và tiến bộ hơn Như thế nếu xã hội học sử dụng kết quả của khảo cổ học hay dân tộc học khi nghiên cứu quá khứ, thì cũng là để phục vụ cho việc nắm bắt trạng thái xã hội đương đại Tương tự như thế, xã hội học có thể liên kết chặt chẽ với tâm lý xã hội, nhân chủng học, kinh tế học hay luật học thì mục tiêu cuối cùng hướng đến cũng là đi tìm về một trang thái

xã hội hiện thực nào đó

*Chức năng:

A Chức năng nhận thức Xã hội học cũng giống như các môn khoa học khác là trang bị cho người nghiên cứu môn học những tri thức khoa học

Trang 2

mới, nhờ đó mà chúng ta có được nhãn quan mới mẻ hơn khi tiếp cận tới các hiện tượng xã hội, sự kiện xã hội và quá trình xã hội vốn rất gần gũi rất quen thuộc quanh chúng ta, và như thế xã hội hiện ra dưới mắt chúng ta sáng rõ hơn mà trước đó chúng ta chưa bao giờ được biết đến hoăc biết đến rất ít

B Chức năng tư tưởng Xã hội học giúp chúng ta nhận thức đầy đủ sức mạnh và vị trí của con người trong hệ thống xã hội, góp phần nâng cao tính tích cực xã hội của cá nhân và hình thành nên tư duy khoa học trong khi xem xét, phân tích, nhận định, dự báo về các sự kiện, hiện tượng và quá trình xã hội

C Chức năng dự báo Trên cơ sở nhận diện được hiện trạng xã hội thực tại

và sử dụng các lý thuyết dự báo, các nhà xã hội học sẽ mô tả được triển vọng vận động của xã hội trong tương lai gần cũng như tương lai xa hơn

Dự báo xã hội là một thế mạnh của xã hội học Có thể nói trong tất cả các môn khoa học xã hội thì xã hội học có chức năng dự báo mạnh nhất và hiệu qủa nhất

D Chức năng quản lý Trước hết cần phải nói rõ ngay rằng xã hội học không phải là khoa học quản lý, nhưng có một điều chắc chắn rằng tất cả các hoạt động quản lý kể cả quản lý kinh tế, hành chính hay nhân sự chỉ trở nên tối ưu khi mà biết sử dụng tốt các kết luận, nhận định và dự báo của xã hội học

E Chức năng công cụ Các phương pháp, các kỹ thuật thao tác, các cách thức tiếp cận xã hội của xã hội học được các ngành khoa học khác nhau cũng như các lĩnh vực khác nhau của kinh tế, chính trị, văn hóa, sử dụng như một công cụ hữu ích và hết sức cần thiết trong quá trình hoạt động Chúng ta có thể thấy rõ điều đó qua các cuộc thăm dò dư luận xã hội trước

Trang 3

các cuộc tranh cử, hay các phương pháp điều tra của xã hội học được ứng dụng vào việc thăm dò nhu cầu, thị hiếu khách hàng trong marketing Do vậy "xã hội học sẽ làm một công cụ hữu hiệu để cho con người có thể xây dựng cho mình một xã hội tốt đẹp hơn "

F Chức năng cải tạo thực tiễn Xã hội học không phải nghiên cứu xã hội

để biết cho vui mà thực sự nó góp một phần hết sức quan trọng vào việc cải biến hiện thực Auguste Comte cha đẻ của ngành khoa học này ngay từ lúc sơ khai đã nhấn mạnh chức năng cải tạo xã hội của nó mà ông tóm tắt trong mệnh đề rất nổi tiếng "Biết dự đoán, biết kiểm soát" Còn các nhà xã hội học Anh cũng đã khẳng định "Xã hội học không chỉ đơn thuần là một ngành khoa học lý giải và phân tích đời sống xã hội, mà còn là phương tiện thay đổi xã hội" Các nhà xã hội học cho rằng nếu như họ kém cỏi đến mức không làm được cái gì cả thì chí ít "những dữ liệu của họ cũng thường được sử dụng để xây dựng các chính sách"

Câu 2: Hành động xã hội là gì? Cho VD? Phân biệt hành động xã hội và hành vi

*Khái niệm:

Trong ngành xã hội học, hành động xã hội là một hình thức hoặc cách thức giải quyết các mâu thuẫn hay các vấn đề xã hội Hành động xã hội được tạo ra bởi các phong trào xã hội, các tổ chức, các đảng phái chính trị, v.v Thực chất, hành động xã hội là sự trao đổi trực tiếp giữa các cá nhân với nhau cũng như các khuôn mẫu quan hệ đã được cấu trúc hóa bên trên các nhóm, tổ chức, thiết chế và xã hội Một thực tế có thể quan sát được trong mọi tình huống cá nhân và công cộng hàng ngày là hành động xã hội của con người diễn ra theo những quy tắc nhất định và trong những hình thái nhất định, những quy tắc và hình thái này có một sứ bất biến tương đối Hành động xã hội là cốt lõi của mối quan hệ giữa con người với xã hội, đồng thời là cơ sở của đời sống xã hội của con người Hành động xã hội mang một ý nghĩa bao trùm tổng thể các mối quan hệ xã hội

Trang 4

Định nghĩa của nhà xã hội học người Đức Max Weber về hành động xã hội được cho là hoàn chỉnh nhất; ông cho rằng, hành động xã hội là hành

vi mà chủ thể gắn cho ý nghĩa chủ quan nhất định, một hành động xã hội là một hành động của một cá nhân mà có gắn một ý nghĩa vào hành động ấy,

và cá nhân đó tính đến hành vi của người khác, bằng cách như vậy mà định hướng vào chuỗi hành động đó Weber đã nhấn mạnh đến động cơ bên trong chủ thể như nguyên nhân của hành động - Một hành động mà một cá nhân không nghĩ về nó thì không thể là một hành động xã hội Mọi hành động không tính đến sự tồn tại và những phản ứng có thể có từ những người khác thì không phải là hành động xã hội Hành động không phải là kết quả của quá trình suy nghĩ có ý thức thì không phải là hành động xã hội

Ví dụ: Sự đụng độ của hai người đi xe máy trên đường phố Trường hợp này ta phải xét hai khả năng:

1 Thứ nhất: hai người đi vô tình quyệt vào nhau, sự va quêt mang tính cơ học không phải là hành động xã hội

2 Thứ hai: Hai người đã cố tránh nhưng vẫn xẩy ra va quêt gọi là hành động xã hội Sau khi va quyệt hai người tìm cách giải quyết hậu quả kể cả đánh chửi nhau cũng gọi là hành động xã hội

- Hành động giống nhau của các cá nhân trong một đám đông không phải

là hành động xã hội: Đang đi trên đường phố, trời mưa to, mọi người đều giương ô che, hoặc mặc áo mưa…

- Việc xác định hành động xã hội và hành động rất khó bởi lẽ con người không phải lúc nào cũng hành động có ý thức

*Phân biệt hành động và hành vi:

-Kích thích phản ứng

-Không có động cơ -Phản ứng có suy nghĩ-Luôn được xác định bởi những

Trang 5

-Không có khả năng giám sát

-Không có tính chuẩn mực

động cơ đằng sau nó -Có khả năng giám sát -Tuân theo giá trị, chuẩn mực đúng sai, tốt xấu

Câu 3: Trình bày cấu trúc và phân loại hành động xã hội? Cho VD

*Cấu trúc:

Nhu cầu:

 Nhu cầu:

Thành tố đầu tiên của cấu trúc hành động xã hội, đó là cội nguồn của hành động xã hội Hành động xã hội không chỉ đơn thuần chỉ có những yếu tố

mà chúng ta quan sát, mà bao gồm cả yếu tố ý thức, định hướng động cơ

mà chúng ta khó có thể quan sát nhưng có thể ý thức rất rõ ta gọi đó là nhu cầu, như vậy nhu cầu luôn tồn tại ở dạng ước ao hoặc ý hướng Ví dụ: nhu cầu ăn, nhu cầu mặc, nhu cầu được sưởi ấm…

Động cơ và mục đích:

 Nhu cầu:

Động cơ là cái xung lực thúc đẩy con người hành động để thoả mãn nhu cầu Nói cách khác cái gì khi được phản ánh trong đầu con người sẽ thúc đẩy hoạt động và hướng hoạt động vào việc thoả mãn một nhu cầu nhất định thì gọi là động cơ của hoạt động ấy

Động cơ này sẽ tạo ra tính tích cực của chủ thể, tham gia vào định hướng hoạt động, xác định mục đích của hành động hay là hướng hành động xã hội đạt được mục đích

Tuy nhiên, trong thực tế cho thấy rằng không phải hành động nào cũng đạt được mục đích, bởi vì việc đặt ra mục đích hành động còn phụ thuộc nhiều vào tính chủ quan của hoàn cảnh hành động Chính sự không khớp giữa nhận định mang tính chủ quan của chủ thể với thực tế đã mang đến những hành động không như ý muốn

Ví dụ: Một sinh viên đi thi, mục đích của anh ta là có một bài thi đạt điểm cao bằng cách quay cóp khi thi Anh ta cho rằng với kỹ thuật quay cóp tai tình của mình thì giám thị không thể phát hiện được, cũng có thể anh ta

Trang 6

cho rằng giám thị sẽ là người dễ tính, dễ thông cảm hoặc là người quen… cho nên sẽ bỏ qua, và kê hoạch anh ta được thực hiện Nhưng thực tế anh

ta vẫn có thể bị bắt, bị lập biên bản, thậm chí bị đình chỉ thi… Như vậy kết quả anh ta nhận được hoàn toàn trái ngược với mục đích đặt ra

Chủ thể hành động:

 Nhu cầu:

Thành tố không thể thiếu được trong cấu trúc hành động xã hội là chủ thể hành động, đó có thể là cá nhân, nhóm xã hội, thiết chế xã hội hay cộng đồng…

Một cá nhân hành động đơn lẻ nếu như đảm bảo những dấu hiệu của hành động xã hội trong những điều kiện xác định thì vẫn có thể coi là hành động

xã hội Khi nghiên cứu chủ thể hành động là một nhóm xã hội, thiết chế, cộng đồng… thì chúng ta có thể nhận thấy đó là hành động hội họp, mít tinh, làm việc Bởi đây là những hành động do một tập hợp cá nhân xã hội tiến hành

Hoàn cảnh hoặc môi trường hành động:

 Nhu cầu:

Đó là những điều kiện về thời gian, không gian, vật chất và tinh thần của hành động Nói một cách cụ thể hành động diễn ra lúc nào, ở địa điểm nào? Bối cảnh xã hội nào (những gì xung quanh ảnh hưởng đến hành động)

Ví dụ: một cô dâu mới về nhà chồng mặc dù rất đói (có nhu cầu ăn) nhưng vẫn phải giữ ý ăn chậm, ăn vừa phải khi ngồi cùng mâm với bố, mẹ, anh, chị chồng… Như vậy yếu tố hoàn cảnh có ảnh hưởng rất rõ tới hành động

xã hội, nhiều khi có thể gọi sự ảnh hưởng này là “ sự kiềm chế thực tế” Như vậy tuỳ theo hoàn cảnh hành động mà chủ thể hành động tìm cho mình một phương án tối ưu đạt hiệu quả cao nhất

*Phân loại:

+ Phân loại hành động theo động cơ: Dựa vào động cơ (cái thúc đẩy một cách có ý thức) của hành động xã hội, M.Weber đã phân loại hành động xã hội làm bốn loại sau:

Trang 7

Hành động mang tính cảm xúc: Là hành động được thúc đẩy bởi những

 Nhu cầu:

cảm xúc, tình cảm bột phát gây ra màkhông có sự cân nhắc, xem xét mối quan hệ giữa công cụ, phương tiện và mục đích hành động

Ví dụ: Khi bị cha mẹ mắng, con đã cảm thấy bị oan ức nên cãi lại cha mẹ,

có thể gây nên những hậu quả xấu

Hành động mang tính truyền thống: Là hành động tuôn thủ những thói

 Nhu cầu:

quen, nghi lễ, tập quán đã được truyền từ đời này qua đời khác

Ví dụ: Con cái hành động luôn luôn phải tôn trọng bố mẹ, hỏi ý kiến của

bố mẹ…

Hành động mang tính hợp lý giá trị: Chủ thể hành động luôn phải cân

 Nhu cầu:

nhắc, suy nghĩ lựa chọn những gì mà được cho là có ý nghĩa, có giá trị

Ví dụ: hành động hy sinh để bảo vệ tổ quốc

Hành động hợp lý mục đích: Đòi hỏi người hành động phải cân nhắc, tính

 Nhu cầu:

toán lựa chọn phương tiện nào để đạt mục đích đặt ra

Ví dụ: Học sinh muốn đạt điểm cao, có người lựa chọn phương tiện là học tập chăm chỉ, đọc sách nhiều… cũng có người lựa chọn cách quay cóp để đạt điểm cao

Trên đây là bốn kiểu hành động mà M.Weber đưa ra, nó có giá trị góp phần cho việc tìm hiểu, lý giải hành động xã hội Nhưng thường thì mỗi hành động của con người có thể là sự kết hợp của hai hay nhiều các động

cơ khác nhau

+ Phân loại hành động theo mức độ nhận thức của cá nhân:

Theo cách phân chia này nhà xã hội học Parecto chia hànhđộng làm hai loại:

Hành động logic:

 Nhu cầu:

Là hành động được cá nhân ý thức một cách đầy đủ, đúng đắn và hợp lý trong khi theo đuổi mục đích cụ thể của mình

Trang 8

Ví dụ: Một sinh viên muốn tốt nghiệp được họ phải hoàn thành chương trình đào tạo của nhà trường mà không có gian lận nào trong thi cử, học tập

Hành động phi logic:

 Nhu cầu:

Là hành động không được ý thức hay ý thức không thật hợp lý khi cá nhân theo đuổi mục đích của mình

Ví dụ: Sinh viên muốn đạt điểm cao không học tập chăm chỉ nhưng lên chùa để xin được điều đó

+ Phân loại dựa theo định hướng giá trị:

T Parson đưa ra 5 dạng hành động khác nhau theo 5 cặp gía trị:

Bộ phận - toàn thể:

 Nhu cầu:

Dạng hành động này được thể hiện ở chỗ các cá nhân hành động tuân theo những tình huống đặc thù của hoàn cảnh, hoặc theo quy tắc chung

Ví dụ: Một người nghiện thuốc nhưng không hút thuốc vì khi đến chỗ công cộng có bảng treo “cấm hút thuốc” Tuy nhiên nếu ở đó có người hút thuốc, anh ta cũng có thể hút hoặc không hút

Có sẵn - đạt được:

 Nhu cầu:

Chủ thể hành động định hướng đến những đặc điểm có sẵn (nam, nữ, xinh, xấu… ) hay những cái đạt được trong cuộc sống như nghề nghiệp, trình độm địa vị xã hội hoặc kết hợp cả hai

Cảm xúc - trung lập:

 Nhu cầu:

Chủ thể hành động hướng đến thoả mãn nhu cầu trước mắt hay lâu dài, quan trọng Ví dụ: Một sinh viên đang ôn thi nhưng có người rủ đi du lịch, anh ta sẽ chọn du lịch hay ôn thi?

Đặc thù - phổ biến:

 Nhu cầu:

Chủ thể hành động định hướng đến đặc điểm đặc thù hay những đặc điểm chung của hoàn cảnh

Trang 9

Ví dụ: một nữ sinh có thể mặc áo dài đi học như các bạn nữ khác khi đến trường mặc dù lớp không quy định, nhưng cô ta cũng có thể không mặc vì nhà xa, đi đường không thuận lợi…

Lợi ích cá nhân- lợi ích nhóm:

 Nhu cầu:

Dạng hành động này thể hiện ở chỗ các cá nhân hành động định hướng đến lợi ích cá nhân hay lợi ích nhóm Ví dụ: Một nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình vì anh ta muốn khẳng định vị trí của mình trong tập thể hay là anh ta muốn tập thể của mình ngày càng vững mạnh

Câu 4: Trình bày khái niệm về xã hội hóa? Trình bày các môi trường xã hội hóa Lấy ví dụ để làm rõ ảnh hưởng của môi trường đến sự phát triển nhân cách của con người

*Khái niệm: Quá trình hình thành ý thức trong cách ứng xử của con người được gọi là quá trình xã hội hóa Hay, quá trình xã hội hóa là quá trình mà trong đó chúng ta có thể tiếp nhận nền văn hóa của xã hội, có thể học được cách suy nghĩ và ứng xử hợp với đặc trưng của xã hội

Trong quá trình xã hội hóa, cá nhân thu thập kinh nghiệm xã hội và học các chuẩn mực, khuôn mẫu một cách tự nhiên mà không chống đối lại được

*Môi trường xã hội hóa:

- Gia đình: Đây là môi trường xã hội hoá quan trọng bậc nhất của cá nhân bởi:

Gia đình là nhóm xã hội đầu tiên và gắn bó suốt đời của cá nhân, là môi trường chính yếu hình thành nên nếp sống và nhân cách của cá nhân

Sự phụ thuộc về vật chất và tình cảm khiến cho trẻ có sự kết dính mạnh mẽ với bố mẹ và những người chăm sóc chúng Lúc này gia đình là cả thế giới

xã hội loài người của đứa trẻ

Thông qua các thông tin có chủ đích và không có chủ đích, cha mẹ và những người lớn trong gia đình truyền lại cho con cái những giá trị, niềm tin, chuẩn mực, thái độ và cả những tri thức về thế giới xung quanh

Trang 10

Quá trình xã hội hoá cá nhân ở gia đình còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố như: nguồn gốc giai cấp, truyền thống văn hoá gia đình, nghề nghiệp… Chẳng hạn nhiều công trình nghiên cứu cho thấy những gia đình thuộc tầng lớp trung lưu giàu có, cha mẹ là tri thức cao cấp, hoặc có địa vị cao trong xã hội thì con cái thường được khuyến khích sự sáng tạo, đổi mới và độc lập hơn là thụ động theo sự chỉ bảo của người khác… Cách dạy trong các gia đình này thiên về tâm lý xã hội ( khuyến khích, khên thưởng, kích động lòng tự ái…) Khác hẳn với loại gia đình trên, các tầng lớp thuộc tầng lớp công nhân, nông dân lao động thường có xu hướng khuyến khích trẻ lao động, vâng lời mọi người, phát huy truyền thống văn hoá gia đình, thiên về hình phạt cơ thể… Truyền thống nghề nghiệp và truyền thống văn hoá ít nhiều có ảnh hưởng đến xã hội hoá cá nhân trong gia đình Thực tế những gia đình có 3,4 thế hệ trở lên có nghề truyền thống, ứng xử có lễ nghĩa gia phong

-Trường học: là môi trường xã hội hoá chính yếu đối với đứa trẻ bởi:

Trong xã hội truyền thống, gia đình đóng vai trò chính yếu trong quá trình

xã hội hoá cá nhân Trong xã hội hiện đại, vai trò này được chia sẻ cho trường học, các thiết chế xã hội, truyền thông đại chúng…

Khi đứa trẻ đến trường, chúng sẽ tiếp thu không phải chỉ là các môn học truyền thống của nhà trường mà là cả những quy tắc và cách thức quy định hành vi Học sinh không chỉ học các môn lịch sử, địa lý cũng như những môn học khác mà chúng còn học cả cách làm sao cho quan hệ giáo viên và các bạn học Ví dụ, khi nào có thể gợi sự chú ý của giáo viên và đặt các câu hỏi, khi nào được nói chuyện với bạn bè… nó cũng phải nắm được những hành vi nào được chấp nhận trong lớp học vì đòi hỏi của các giáo viên cũng nhiều khi không thống nhất

Quá trình xã hội hoá mà học sinh tiếp nhận ở trường học do vậy không chỉ liên quan tới việc tiếp thu những kỹ năng quy định mà còn cả những kỹ năng xã hội khác Ví dụ: học được cách sống nhóm bạn và làm sao đáp ứng được những người có uy quyền

Ngày đăng: 05/07/2017, 08:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w