1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương môn chủ nghĩa xã hội

22 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 235 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC C©u 1: Ph©n biÖt hai kh¸i niÖm CNXH vµ CNXHKH? 2 2.Kh¸i nÞªm “chñ nghÜa x• héi khoa häc” 2 C©u 2: Tr×nh bµy kh¸i niÖm h×nh th¸i kinh tÕ x• héi céng s¶n chñ nghÜa vµ nh÷ng ®iÒu kiÖn c¬ b¶n cña sù ra ®êi cña nã. 3 C©u3: Tr×nh bµy ph­¬ng h­íng vµ nh÷ng ®Æc tr­ng cña chñ nghÜa x• héi trong thêi kú qu¸ ®é lªn cnxh ë ViÖt Nam ? 4 C©u 4: Ph©n tÝch nh÷ng thuéc tÝnh c¬ b¶n cña giai cÊp c«ng nh©n vµ nh÷ng néi dung ®Ó x¸c ®Þnh kh¸i niÖm vÒ giai cÊp c«ng nh©n vµ kh¸i niÖm lÞch sö cña GCCN? 6 C©u 5: Nh÷ng quan ®iÓm c¬ b¶n cña c¸c nhµ kinh ®iÓn cña chñ nghÜa Mac – Lªnin vÒ ®iÒu kiÖn kh¸ch quan quy ®Þnh sø mÖnh lÞch sö cña giai cÊp c«ng nh©n? 8 C©u 6: Ph©n tÝch c¸c quan ®iÓm cña Lªnin vµ Hå ChÝ Minh vÒ ®iÒu kiÖn thµnh lËp §¶ng céng s¶n vµ mèi quan hÖ gi÷a §¶ng víi giai cÊp c«ng nh©n? 10 C©u 7: Ph©n tÝch nh÷ng ®iÒu kiÖn ®Ó giai cÊp c«ng nh©n ViÖt Nam lµm trßn sø mÖnh cña m×nh ®èi víi c¸ch m¹ng ViÖt Nam? 12 Câu 8: Achị hãy phân tích những đặc trưng cơ bản của xã hôi XHCN? 13 Câu 9: Việt Nam đang ở trong giai đoạn nào của hình thái kinh tế xã hội Cộng sản CN? Bằng thực tiễn XH ở nước ta hiện nay, Achị hãy làm rõ đặc trưng giai đoạn đó? 15 Câu 10:Bằng cơ sở lý luận và thực tiễn, Hãy cminh: Việt Nam quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là 1 tất yếu lịch sử? 19 Câu 11: Phân tích quan điểm của CN Mác Lê Nin về điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân? 20 Câu 12: Tại sao nói: giai cấp CN VN là giai cấp duy nhất có khả năng lãnh đạo cách mạng Việt Nam? 23

Trang 1

M ỤC LỤC C L C ỤC LỤC

Câu 1: Phân biệt hai khái niệm CNXH và CNXHKH? 22.Khái nịêm “chủ nghĩa xã hội khoa học” 2Câu 2: Trình bày khái niệm hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa và những

điều kiện cơ bản của sự ra đời của nó 3Câu3: Trình bày phơng hớng và những đặc trng của chủ nghĩa xã hội trong thời

kỳ quá độ lên cnxh ở Việt Nam ? 4Câu 4: Phân tích những thuộc tính cơ bản của giai cấp công nhân và những nội dung để xác định khái niệm về giai cấp công nhân và khái niệm lịch sử của GCCN? 6Câu 5: Những quan điểm cơ bản của các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mac – Lênin về điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân? 8Câu 6: Phân tích các quan điểm của Lênin và Hồ Chí Minh về điều kiện thành lập Đảng cộng sản và mối quan hệ giữa Đảng với giai cấp công nhân? 10Câu 7: Phân tích những điều kiện để giai cấp công nhân Việt Nam làm tròn sứ mệnh của mình đối với cách mạng Việt Nam? 12Cõu 8: A/chị hóy phõn tớch những đặc trưng cơ bản của xó hụi XHCN? 13Cõu 9: Việt Nam đang ở trong giai đoạn nào của hỡnh thỏi kinh tế xó hội Cộng sản CN? Bằng thực tiễn XH ở nước ta hiện nay, A/chị hóy làm rừ đặc trưng giai đoạn đú? 15Cõu 10:Bằng cơ sở lý luận và thực tiễn, Hóy cminh: Việt Nam quỏ độ lờn

CNXH bỏ qua chế độ TBCN là 1 tất yếu lịch sử? 19Cõu 11: Phõn tớch quan điểm của CN Mỏc Lờ Nin về điều kiện khỏch quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp cụng nhõn? 20Cõu 12: Tại sao núi: giai cấp CN VN là giai cấp duy nhất cú khả năng lónh đạo cỏch mạng Việt Nam? 23

Trả lời

Trang 2

Câu 1: Phân biệt hai khái niệm CNXH và CNXHKH?

1 Chủ nghĩa xã hội “ ” đợc biểu hiện cả hai mặt thuật ngũ và nội dung:

khái niệm có nghĩa rộng hơn các khái niệm “t tởng”, “chủ nghĩa xã hội không ởng”, “chủ nghĩa xã hội khoa học”… Còn CNXH với t Còn CNXH với t cách là một tính từ thì nóchỉ tính chất của một chế độ xã hội, một t tởng, một cuộc cách mạng… Còn CNXH với t

t Về mặt nội dung:

+ CNXH là những nhu cầu hoạt động thực tiễn của đa số nhân dân lao độngtrong quá trình sản xuất ngày càng đợc xã hội hoá và thực hiện dân chủ với đúngnghĩa là tiềm lực của nhân dân

+ CNXH còn là những phong trào thực tiễn của nhân dân đấu tranh chống chế độ

t hữu- áp bức và bóc lột, bất công và mọi tôi ác và giành lại dân chủ( các phongtrào thực tiễn này có từ chế độ chiếm hữu nô lệ đến nay)

+ CNXH còn là những t tởng, lý luận, học thuyết để giải phóng con ngời, giảiphóng xã hội khỏi chế đô t hữu, áp bức bóc lột, bất công, nghèo nàn, lạc hậu tiếntới xây dựng xã hội mới không còn t hữu (trớc Mác có t tởng chủ nghĩa xã hộikhông tởng, từ Mác có chủ nghĩa xã hội khoa học)

+ CNXH là ớc mơ, lý tởng của nhân dân lao động về một chế độ xã hội, trong đónhân dân lao động làm chủ và cùng nhau xây dựng cuộc sống ngày càng bình

đảng văn minh và hạnh phúc cho mọi nguời

+ CNXH còn là một chế độ xã hội mà nhân dân xây dung trên thực tế về mọimặt dới sự lãnh đạo của đảng tiên phong của giai cấp công nhân hiện đại( thực tếnày chỉ có từ sau cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng 10 nga năm 1917)

Nh vậy khái niệm CNXH không phải do chủ nghĩa Mác LêNin tao ra mà nó là ttởng của cả nhân loại và trải qua những nấc thang phát triển từ thấp đến cao: KNCNXH khoa học với t cách là một học thuyết khoa học, năm trong lịch sử t tởngnhân loại nói chung, kế thừa và phát triển trực tiếp các t tởng xã hội chủ nghĩacủa nhân loại nhng khác với t tởng nói trên ở chỗ đã có cơ sở thực tế để chởthành khoa học ở cả mặt lý luận và thực tiễn Mặt lý luận thể hiện ở hệ thống cácquy luật và tính quy luật Mặt thực tiễn là phong trào công nhân và các điều kiệnkinh tế- xã hội và các thành tựu của khoa học

2.Khái nịêm chủ nghĩa xã hội khoa học“ ”

Với t cách là một học thuyết khoa học, nằm trong lịch sử nhân loại nói chung,

kế thừa và phát triển trực tiếp các t tởng xã hội chủ nghĩa của nhân loại nhngkhác các t tởng nói trên ở chỗ đã có cơ sở thực sự để trở thành khoa học ở cảmặt lý luận và thực tiễn Mặt lý luận thể hiện ở hệ thống các quy luật và tính quyluật Mặt thực tiễn là phong trào công nhân và các điều kiện kinh tế- xã hội vàcác thành tựu của khoa học

Chủ nghĩa xã hội khoa học đợc hiểu theo hai nghĩa rộng và hẹp

- Theo nghĩa rộng : CNXH khoa học( hay chủ nghĩa CS khoa học là chủ nghĩa

Mác- LêNin luận giải về sự chuyển biến tất yếu của xã hội loài ngời từ CNTBlên CNCS trên các góc độ triết học kinh tế chính trị- xã hội LêNin đã đánh giá

bộ t bản của Mác( đợc nhiều ngời coi là tác phẩm về kinh tế) là tác phẩm cơ bản

và chủ yếu trình bày về chủ nghĩa xã hội khoa học; hay chủ nghĩa Mác chính làchủ nghĩa xã hội khoa học vì suy đến cùng cả triêt hoc Mac- LêNin lẫn kinh tếchính trị Mac-LêNin đều luận chứng cái tất yếu lịch sử đã làm cách mạng xã hộichủ nghĩa và xây dung hình thai kinh tế- xã hội cộng sản chủ nghĩa găn với sứmệnh lịch sử của giai cấp công nhân thông qua đảng của nó

- Theo nghĩa hẹp: CNXH khoa học là một trong ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa

Mác-LêNin ( triết học Kt chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa học) 3 bộ phậnnày là một chỉnh thể không thể tách rời Nói chủ nghĩa xã hội khoa học là bộphận thứ 3 không có nghĩa là nó sinh ra sau vì thực tế Mác và Anghen tiếp cận

đầu tiên vời ngời lao động, giai cấp công nhân và phong trào đấu tranh của giai

Trang 3

cấp công nhân, từ đó mà lập trờng t tởng của hai ông mới chuyển biến từ chủnghĩa duy tâm sang chủ nghĩa duy vật Sở dĩ Mác phát hiện ra sứ mệnh của giaicấp công nhân chính là do các ông đứng trên lập trờng duy vật triết học và họcthuyêt giá trị thặng d với nghĩa này coi CNXHKH là bộ phận thứ 3 là bộ phậnthứ 3 nhng là bộ phận định hớng mục tiêu cuối cúng của cuộc đấu tranh do giaicấp công nhân và nhân dân lao động thực hiên.

Nh vậy, khái niệm chủ nghĩa xã hội có nghĩa rộng hơn so với khai niệm

CNXHKH Có nhận thức đúng và đầy đủ về khái niệm chủ nghĩa xã hội chính làcơ sở để làm rõ CNXHKH với t cách là lý luận chính trị – xã hội dẫn dắt thựctiễn hoạt động xây dung chế độ xã hội chủ nghĩa của giai cấp công nhân và đảngcủa nó trên thực tiễn

Câu 2: Trình bày khái niệm hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa và những điều kiện cơ bản của sự ra đời của nó.

1 Khái niệm HTKT XHCSCN

Sự phát triển của xã hội loài ngời là một quá trình lịch sử tự nhiên của sự thaythế các hình thái kinh tế- xã hôi từ thấp đến cao( CSNT- CHNL- PK- TBCN-CSCN)

Sự thay đổi phơng thức sản xuất PTSX này năng PTSX khác là do trình độ pháttriển của LLSX Sự ra đời của HTKT-XH CSCN bắt nguồn từ những nhân tốkinh tế, chính trị xã hội do chính chủ nghĩa t bản tao ra HTKT-XH cộng sản chủnghĩa chỉ đuợc hình thành thông qua cách mạng vô sản nhăm thực hiện bớc qua

độ từ HTKT – XH TBCN sang HTKTXH CSCN

Theo Mác và Anghen thì HTKTXH cộng sản chủ nghĩa phát triển từ thấp đếncaotừ giai đoạn xã hội chủ nghĩa lên giai đoạn công sản chủ nghĩa Trong chế đọxã hội chủ nghĩa chế độ kinh tế xã hội chủ nghĩa và sự phát triển văn hoá mới

đạt tới giới hạn bảo đảm cho xã hội thực hiện nguyên tắc làm theo năng lực hởngtheo lao động Trong chủ nghĩa cộng sản con ngời không thể bị lệ thuộc vào mộtcách phiến diện và cứng nhăc có sự phân công lao động, còn lao động không chỉ

là phơng tiện sinh sống mà nó trở thành nhu cầu bậc nhất của cuộc sống Xã hội

có đủ điều kiện vật chất và tinh thân để thực hiện nguyên tắc làm theo năng lựchởng theo nh cầu Trong xã hội đó, sự phát triển t do của mỗi con ngời là điềukiện cho sự phát triện t do của tất cả mọi ngời

2 Những điều kiện cơ bản cho s ra đời của HTKT-XH cộng sản chủ nghĩa:

Sự thay đổi PTSX này băng PTSX khác là do s phát triên của LLSX quyết định

Do đó sự ra đời của HTKTXH công sản chủ nghĩa cũng bắt nguồn từ nhân tốkinh tế chính trị xã hội do chính chủ nghĩa t bản tao ra

+ Điều kiện kinh tế.

Sự ra đời này càng phát triển mạnh me của nền đại công nghiệp đã tao ra một lựclợng sản xuất mang tinh xã hội hoá cao, đạt tới trình độ tự động hoá, điên tử, tinhọc hoá… Còn CNXH với t dã vợt qua khỏi khuôn khổ của quan hệ sản xuất dựa trên chế độchiếm hữu t nhân t bản chủ nghĩa về lực lợng sản xuất Sự phát triển của lực lọngsản xuất đòi hỏi phải xoá bỏ quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa, mặt khác nó đãtạo tiền đề vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của HTKTXHMX

+ Điều kiện chính trị xã hội

Cũng trọng quá trình phát triển nền đại công nghiệp hiện đại chủ nghĩa t bản đãsản sinh ra giai cấp công nhan hiện đại không ngừng ohát triển về ố lợng và chấtlợng, sự ra đời của hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa bứt ngồn ntừmaau thuãn kinh tế và đợc biêu hiênểa về mặt xã hội là mâu thuẫn giữa giai capcông nhân và giai cấp t sản mau thuân chíng trị –xã hội này chgỉ co thể đợcgiả quyết triệt để sau khi giai cấp công nhân thiết lập đợc chính quyền nhà nớccủa mình.sự ra đời nhà nớc của giai cấp công nhân là điều kiện tiên quyết cho sự

ra đời của HTKT-XH cộng sản chủ nghĩa

Trang 4

HTKT-XH cscn ra đời tuân theo quy luạt vận động khách quan của lịch sủ, phùhợp với khát vọng của nhân dân lao động đó là xoá bỏ mọi áp bức bất công ,cong ngời đợc tự do , bình đẳng và đợc hạnh phúc

Câu3: Trình bày ph ơng h ớng và những đặc tr ng của chủ nghĩa xã hội trong thời kỳ quá độ lên cnxh ở Việt Nam ?

Năm 1991 tại đại hội VII, đảng ta đã xác định đặc trng và phơng hóng xây dựng

đất nớc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hôi ở Việt Nam nh sau :

1.những đặc trng cơ bản của XHCN

-Do nhân dân lao động làm chủ

- Có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lợng sản xuất hiên đai và chế docông hữu vè các t liệu sản xuất chủ yếu

-Có nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dan tộc Con ngời đợc giả phóng khỏi

áp bức bóc lột , bât công , lam theo năng lực , hởng theo lao động cuộc sống ấm

no, tự do , hạnh phúc , có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân

-Các dân tộc trong nớc bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ -Có quan hệ hữu nghị và hợp tac với tất cả nhân dân các nứơc trên thế giới

-Xây dựng nhà nớc pháp quỳên XHCN của dân do dân vì dân

Tất cả những đặc trng trên để tiến tới một xã hội dân giàu nứơc mạnh xã hộicông bằng dân chủ văn minh

2.phơng hớng cơ ban xây dựng đất nớc trong thời kỳ lên CNXH ở Việt Nam + xây dựng nhà nứơc xã hội chủ nghĩa – nhà nứơc của dân do dân và vì dân ,lấy liên minh giai cấp công nhân và giai câp nông dân và tầng lớp trí thức làmnền tảng dới sự lãnh đạo cuả đảng cộng sản ,thực hiện đầy đủ quyền dân chủ củanhân dân , giữ nghiêm kỷ cơng xã hội , chuyên chính với moi hành vi xâm phạmlợi ích của quốc gia và của nhân dân

+Phát triển LLSX đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đát nớc là nhiệm vụtrung tâm, nhằm từng bớc xây dựng cơ sở vật chát kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, không ngừng nâng cao năng suất lao động và cải thiện đời sống nhân dân

+ Phù hợp với sự phát triển của llsx,thiết lập từng bớc quan hệ sản xuât XHCN từthấp đến cao với sự đa dạng về hình thức sở hữu Phát triển nền kinh tế hành hoánhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo

định hớng xã hội chủ nghĩa Kinh tế nhà nớc và kinh tế tập thể đóng vai trò nềntảng của nền kinh tế quốc dân thực hiện nhiều hình thức phân phối , lấy phânphối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế làm chủ yếu

+Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực t tởng – văn hoá làm chothếgiới quan Mac-Lênin và ti tởng HCM giữ vị trí chủ đạo trong đời sống tinhthần của xã hội kế thừa và phát triển những truyền thống, văn hoá tốt đẹp của tấtcả các dân tộc trong nớc, tiếp thu những tinh hoa văn hoá nhân loại Xây dựngmột xã hội dân chủ, văn minh vì lợi ích chân chính và phẩm giá của con ngòi vớitrình độ tri thức đạo đức thẩm mỹ ngày càng cao Chống lại những t tỏng,vănhoá phản tiến bộ, trái với truyền thông tốt đẹp của dân tộc

+ Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, củng cố và mở rộng Mặt trậnthống nhất, tập hợp mọi lực lợng phấn đấu vì sự nghiệp dân giàu, nứơc mạnh.Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, hợp tác hữu nghị với tất cả các nứơc.+ Thực hiện hai nhiệm vụ chiến lợc xây dung và bảo vệ tổ quốc Việt NamXHCN

+ Xây dung Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, t tởng và tổ chức ngangtầm nhiệm vụ, đảm bảo cho Đảng làm tròn trách nhiệm lãnh đạo sự nghiệp cáchmạng XHCN ở nớc ta

Những đặc điểm cơ bản của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.Việt Nam quá độ lên chủ nghĩa xã hội với điểm xuất phát thấp, với nền kinh tếphổ biên là sản xuất nhor và lạc hậu, lại phải khắc phục hậu quả nặng nề dochiến tranh để lại Bớc vào thời kỳ quá độ Việt Nam phải xây dung, phát triển cảLLSX mới lẫn QHSX mới Thực chất thời kỳ quá độ lên CMXH ở Việt Nam là

Trang 5

tạo ra sự biến đổi về chất trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Đây làmột sự nghiệp khó khăn, lâu dài, phức tạp với nhiều chặng đờng, nhiều hình thức

tổ chức kinh tế, xã hội có tính quá độ Trong các lĩnh vực của đời sống xã hộidiễn ra đan xen và đấu tranh giữa cái cũ và cái mới

+ Về chính trị:

Không ngừng củng cố và hoàn thiện nhà nớc của giai cấp công nhân và nhân dânlao động, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam, quán triệtquan điểm lấy dân làm gốc, đảm bảo lợi ích của giai cấp công nhân thống nhấtvới lợi ích của nhân dân lao động và của cả dân tộc

+ Về kinh tế:

Phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN Trong đó kinh tê nhà nớc giữvai trò chủ đạo, cùng với kinh tế tập thể trở thành nền tảng của nền kinh tế đất n-

ớc Sử dụng nhiều hình thức sở hữu( toàn dân, tập thể và t nhân) Từng bớc hiện

đại hoá LLSX vầ phát triển QHSX phù hợp Thực thắng lợi CNH, HĐH đất nứơc.+ Về mặt xã hội:

Nâng cao hiệu quả bảo đảm quỳên công dân, quỳên con ngời: giải quyết việclàm, tích cực xoá đói giảm nghèo, khắc phục dần sự khác biệt giữa thành thị vànông thôn, giữa các tầng lớp trong xã hội, giữa các dân tộc, giữa các vùng của

đất nớc, tong bớc giải phóng con ngời khỏi những quan hệ thiếu lànhmạnh… Còn CNXH với t.nhằm tiến tới mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,văn minh

+ Về văn hoá:

Nền văn hoá mới với thế giới quan của chủ nghĩa Mac- Lênin và t tởng HCM giữvai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần của xã hội, chấp nhận sự khác nhau về ýkiến, về thế giới quan nhng về hành dộng thì phảỉ tuân thủ pháp luật Khắc phụcnhững t tởng lạc hậu, bảo thủ, xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đàbản sắc dân tộc, xây dung con ngời mới XHCN văn minh, hiện đại

Thực hiện hiệu quả những vấn đề trên nhằm đạt mục tiêu: Độc lập dân tộc gắnlion với chủ nghĩa xã hội, dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, vănminh là nhiệm vụ cơ bản của Đảng và toàn bộ dân tộc ta

Câu 4: Phân tích những thuộc tính cơ bản của giai cấp công nhân và những nội dung để xác định khái niệm về giai cấp công nhân và khái niệm lịch sử của GCCN?

1 Khái niệm về giai cấp công nhân:

* Mac- Ănghen đã ding rất nhiều thuật ngữ khác nhau để nói về giai cấp côngnhân nh:

- Giai cấp vô sản, Giai cấp vô sản công nghiệp, Giai cấp vô sản đại cơ khí… Còn CNXH với tNhng dù khái niệm giai cấp công nhân có nhiều tên gọi khác nhau nh thế nào thì

nó vẫn chỉ mang hai thuộc tính cơ bản:

- Về phơng thức lao động, phơng thức sản xuất: Đó là những ngời lao động trựctiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp hiện

đại và có xã hội hoá cao

- Về vị trí trong quan hệ sản xuất TBCN: Đó là những ngời lao động không có tliệu sản xuất, phải bán sức lao động cho t bản và bị nhà t bản bóc lột giá trị thặngd( thuộc tính này nói lên một trong những đặc trng cơ bản của giai cấp côngnhân dới chế độ TB nên Mac- Ănghen còn gọi giai cấp công nhân là giai cấp vôsản)

Phân tích:

Ngày nay, do sự phát triển của CNTB, bộ mặt của giai cấp công nhân có nhiềuthay đổi Cơ cấu nghành nghề của giai cấp công nhân cũng có sự biến đổi theohớng mở rộng: bên cạnh công nhân của nền công nghiệp cơ khí đã xuất hiệncông nhân của nền công nghiệp hoá với việc ứng dụng phổ biến công nghệ thôngtin vào sản xuất Cùng với sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, giai cấp côngnhân có xu hớng “ tri thức hoá” ngày càng tăng và ngày càng tiếp thu thêm nhiềunhững ngời từ tầng lớp trí thức vào hàng ngũ mình Do đó, giai cấp công nhân

Trang 6

ngày càng tăng về cả số lợng và chất lợng Nhng sự phát triển trình độ tri thứckhông làm thay đổi bản chất của giai cấp công nhân- là ngời làm thuê, bán sứclao động cho nhà t bản Trớc đây công nhân bán sức lao động chân tay thì nay họphải bán cả sức lao động chân tay và trí óc( điều đó lý giải tại sao hiện nay nhà tbản không tăng cờng bóc lột công nhân bằng thời gian lao động mà gía trị thặng

d đạt đợc lại tăng gấp bội)

ở các nớc t bản, do sự phát triển của sản xuất và văn minh, đời sống của ngờicông nhân đã có sự thay đổi quan trọng, phần đông họ không còn là ngời vô sảntrần trụi, đã bắt đầu có một số TLSX phụ, một số công nhân đã có cổ phần trong

xí nghiệp Nhng thực tế TLSX cơ bản quyết định nền sản xuất TBCN vẫn nằmtrong tay giai cấp t sản, ngời công nhân vẫn chỉ là ngời đi bán sức lao động chogiai cấp t sản, họ bị bóc lột với hình thức ngày càng tinh vi hơn

ở các nớc XHCN, giai cấp công nhân đã trở thành giai cấp cầm quyền, lãnh đạocuộc đấu tranh cải tạo xã hội cũ,xây dung xã hội mới Trong thời kỳ quá độ lênCNXH, xét toàn bộ giai cấp thi giai cấp công nhân đã là ngời làm chủ, nhngtrong điều kiện tồn tại nhiều thành phần kinh tế thì còn một bộ phận công nhânvẫn phải làm thuê cho các doanh nghiệp t nhân, họ vẫn bị chủ sở hữu t nhân bóclột về giá trị thặng d

Căn cứ vào hai tiêu chí cơ bản trên, ngời ta có thể đa ra một định nghĩa hoànchỉnh về giai cấp công nhân nh sau:

“ Giai cấp công nhân là một tập đoàn xã hội ổn định, hình thành và phát triểncùng với sự phát triển của nền công nghiệp hiện đại, với sự phát triển của LLSX

có tính chất xã hội hoá ngày càng cao, là LLSX cơ bản tiên tiến, trực tiếp và giántiếp tham gia vào quá trình sản xuất, tái sản xuất ra của cải vật chất và cải tạo cácquan hệ xã hội, là lực lợng chủ yếu của quá trình quá độ từ CHTB lên CNXH ởcác nớc t bản, giai cấp công nhân là những ngời không có hoặc về cơ bản không

có TLSX , họ làm thuê cho giai cấp t bản và bị giai cấp t bản bóc lột giá trị thặng

d, ở các nớc XHCN, họ là những ngời cùng nhân dân lao động làm chủ nhữngTLSX chủ yếu và cùng nhau hợp tác lao động vì lợi ích chung của toàn xã hội,trong đó có lợi ích chính đáng của bản thân họ”

2 Sứ mệnh lịch sử của GCCN:

- Trong mỗi thời kỳ chuyển biến của cách mạng xã hội loài ngời, từ một hìnhthái kinh tê – xã hội này sang hình thái kinh tế – xã hội khác hơn luôn có mộtgiai cấp đứng ở vị trí trung tâm, đóng vai trò là động lực chủ yếu và là lực lợnglãnh đạo quá trình chuyển biến đó Giai cấp này có nhiệm vụ lịch sử là thủ tiêuchế độ xã hội cũ, xây dựng xã hội mới phù hợp với yêu cầu khách quan của tiếntrình lịch sử Toàn bộ những nhiệm vụ và mục tiêu đó đợc gọi là sứ mệnh củamột giai cấp

- Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là lãnh đạo các tầng lớp nhân dân lao

động đấu tranh dể xoá bỏ CNTB, tong bớc xây dựng CNXH và CNCS Tức làxoá bỏ chế độ ngời bóc lột ngời, xoá bỏ áp bức bất công và sự phân chia xã hộithành giai cấp đối kháng để giải phóng bản thân và xã hội, xây dựng một xã hội

tự do cho mỗi ngời là tự do cho tất cả mọi ngời Đây là nội dung cơ bản của baotrùm sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

Ănghen viết: “ Hoàn thành đợc kỳ công giải phóng thế giới là sứ mệnh lịch sửcủa giai cấp vô sản hiện đại”

- Tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay, trong tiến trình thực hiện sứ mệnh lịch sửcủa mình, giai cấp công nhân phải tuỳ vào điều kiện hoàn cảnh đặc thù của nớcmình mà đa ra những chiến lợc và sách lợc phù hợp để có thể thực hiện đợc sứmệnh lịch sử của mình

Để thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình, giai cấp công nhân cần quán triệt nhữngnội dung cơ bản sau đây:

+ ở các nớc TBCN, khi chính quỳên còn nằm trong tay giai cấp t sản, khi cha cótình thế cách mạng thì giai cấp công nhân cần tập trung lực lợng đấu tranh đòicác quyền lợi về kinh tế, xã hội, dân sinh, dân chủ, chuẩn bị thời cơ, nếu tình thếcách mạng xảy ra thì tiến hành cách mạng XHCN

Trang 7

+ ở các nớc XHCN, chính quỳên đã thuộc về tay giai cấp công nhân, thì phải sửdụng chính quyền đó để cải tạo xã hội cũ, xây dựng và bảo vệ chế độ XHCN,làm tốt nghĩa vụ quốc tế.

+ Đối với giai cấp công nhân Việt Nam, giai cấp đang nắm chính quyền cáchmạng, lãnh đạo đất nớc Vì vậy, sứ mệnh lịch sử của nó là: xây dựng đất nớcthành một nớc XHCN giầu mạnh công bằng, dân chủ, văn minh… Còn CNXH với t đồng thờilàm tròn nghĩa vụ với giai cấp công nhân quốc tế

Câu 5: Những quan điểm cơ bản của các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mac Lênin về điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp

công nhân?

a) Địa vị kinh tế – xã hội của giai cấp công nhân:

- Giai cấp công nhân là bộ phận quan trọng nhất và cách mạng nhất trong các bộphận cấu thành LLSX của xã hội t bản Họ đại diện cho LLSX xã hội tiên tiến cótrình độ xã hội hoá ngày càng cao

Chúng ta thấy rằng trong LLSX của phơng thức sản xuất TBCN, giai cấp côngnhân chính là lực lợng lao động sử dụng công cụ lao động tác động vào đối tợnglao động để tạo ra của cải vật chất nuôi sống xã hội, phục vụ cho sự phát triểncủa xã hội Lực lợng lao động này là yếu tố hết sức cách mạng vì nó luôn biến

đổi về số lợng và chất lợng để đáp ứng với sự phát triển của nền đại công nghiệp.Vì vậy nó đại diện cho nền sản xuất tiên tiến nhất

Trong xã hội TBCN với sự xuất hiện của nền đại công nghiệp, của nền sant xuấtlớn, hàng hoá rẻ, chất lợng cao, cạnh tranh với hàng hoá của những ngời sản xuấtnhỏ, làm cho họ đã bị phá sản và rơi vào hàng ngũ vô sản, họ không có TLSX,

họ phải làm thuê cho giai cấp t sản và bị giai cấp t sản bóc lột giá trị thặng d, bịbóc lột nặng nề Họ bị lệ thuộc hoàn toàn trong quá trình phân phối kết quả lao

động của chính họ, tuy nhiên kết quả lao động ấy cũng cha không nuôi sống đợcbản thân họ chứ cha kể đến gia đình họ

- Giai cấp công nhân là một giai cấp đại diện cho một lợng sản xuất đợc xã hộihoá ngày càng cao,là một lợng lao động ngày càng trởng thành và lớn mạnhtrong quy trình công nghiệp ngày càng hiện đại và lao động của họ làm ra tuyệt

đại bộ phận của cải cho xã hội Tính xã hội hoá ngày càng cao thì mâu thuẫngiữa LLSX và QHSX TBCN ngày càng cao, yêu cầu phá bỏ QHSX cũ, xây dựngQHSX mới XHCN phù hợp với trình độ phát triển của LLSX đó là tất yếu kháchquan

Nh vậy, chính điều đó đã làm giai cấp công nhân không chịu sống cuộc sống bịbóc lột mà quyết tâm đứng lên lật đổ giai cấp t sản Địa vị này quy định sứ mệnhlịch sử của giai cấp công nhân

- Trong chế độ TBCN, giai cấp công nhân có lợi ích cơ bản mâu thuân với lợiích cơ bản của giai cấp t sản và thống nhất với lợi ích của nhân dân lao động Họ

đều bị nhà t sản bóc lột và đều có nhu cầu đợc giải phóng, thủ tiêu chế độ t hữu,thiết lập chế độ công hữu về t liệu sản xuất

Chính điều đó đã thống nhất lợi ích của giai cấp công nhân với lợi ích của cơ bảncủa giai cấp, tầng lớp khác dới sự áp bức bóc lột của giai cấp t sản và họ đềumuốn giải phóng Mac - Ănghen viết: “Tất cả các phong trào trớc đó đều dothiểu số thực hiện, mu lợi cho thiểu số, ngợc lại phong trào vô sản là phong tràocủa khối đại đa số mu lợi ích cho khối đại đa số”

Tóm lại: qua nghiên cứu địa vị của giai cấp công nhân trong nền kinh tế – xãhội, chúng ta thấy rằng giai cấp công nhân có những đặc điểm mà các giai tầngxã hội khác không thể có đựơc Chính điều đó mà giai cấp công nhân đã đợcgiao phó sứ mệnh lịch sử là thu tiêu TBCN, xây dựng CNXH và CNCS

b Những đặc điểm chính trị xã hội – yếu tố khách quan quy định sứ mệnh lịch

sử của giai cấp công nhân:

- Giai cấp công nhân là giai cấp tiên tiến nhất:

Trang 8

Tính chất tiên tiến biểu hiện trong lao động sản xuất, trong đấu tranh xây dựngxã hội mới… Còn CNXH với ttính chất tiên tiến này là đặc điểm hết sức cơ bản quy định sứ mệnhlịch sử của giai cáp công nhân Nó do các yếu tố khách quan quy định:

+ Họ là lực lợng nằm trong guồng máy sản xuất công nghiệp ngày càng hiện đại,guồng máy trên đòi hỏi giai cấp công nhân cần phải không ngừng nâng cao vềtrình độ tri thức, khoa học công nghệ, kỹ năng kỹ xảo… Còn CNXH với t

+ Tính chất tiên tiến của giai cấp công nhân ngày càng đợc bổ sung những trithức do nhận thức đợc quy luật tất yếu của lịch sử hình thành và phát triển củachính giai cấp mình

+ Mặt khác, trong cuộc đáu tranh chống giai cấp t sản, đã cung cấp cho giai cấpcông nhân những kinh nghiệm đấu tranh chính trị giúp cho họ trở thành giai cấptiên tiến

+ Họ có một học thuyết khoa học và cách mạng soi đờng, đó là Chủ nghĩa Mac Lênin

-+ Họ có sự lãnh đạo của Đảng cộng sản là đội tiên phong chính trị chỉ đờng dẫnlối cho phong trao của giai cấp công nhân

- Giai cấp công nhân là lực lợng có tinh thần cách mạng triệt để:

Tính triệt để trong phong trào cách mạng của giai cấp công nhân là không phảiduy trì chế độ t hữu mà xoá bỏ hoàn toàn chế độ t hữu, xoá bỏ mọi hình thức bóclột, xoá bỏ mọi sự khác biệt về giai cấp và đấu tranh giai cấp, xây dựng một chế

độ xã hội mới, ấm no hạnh phúc Một lá cờ viết lên đựơc lá cờ của mình là: Làmtheo năng lực, hởng theo nhu cầu

+ Dới chế độ TBCN giai cấp công nhân không có t liệu sản xuất, bị áp bức bóclột nặng nề Mâu thuẫn giữa giai cấp t sản và vô sản ngày càng gay gắt và khôngthểt điều hoà đợc Do đó, một yêu cầu đặt ra là: muốn giải phóng giai cấp vô sảnthì phải làm một cuộc cách mạng lật đổ sự thống trị của giai cấp t sản , thiết lậpmột chế độ xã hội mới: xã hội CNXH và CNCS

+ Do giai cấp công đựơc vũ trang bằng t tởng tiên tiến là học thuyết Mac –Lênin và đợc Đảng cộng sản lãnh đạo,giúp giai cấp công nhân nhận thức thế giới

và cải tạo thế giới theo quy luật phát triển của lịch sử

- Giai cấp công nhân là giai cấp có tính tổ chức và kỷ luật cao:

Tính tổ chức kỷ luật thể hiện ở chỗ: họ đợc tập hợp thành một đội ngũ thống nhất

có sự liên kết chặt chẽ, kỷ luật nghiêm minh trong sản xuất cũng nh trong chiến

đấu

Đặc điểm này có đợc là do:

+ Điều kiện sản xuât tập trung và kỹ thuật sản xuất ngày càng hiện đại, có cơ cấu

tổ chức sản xuất chặt chẽ… Còn CNXH với tđã tôi luyện cho giai cấp công nhân có hiện đại tính

tổ chức và kỷ luật cao

+ Trong cuộc đấu tranh chống giai cấp t sản, với bộ máy đàn áp khổng lồ vànhiều thủ đoạn thâm độc của giai cấp t sản, đòi hỏi giai cấp công nhân phải đoànkết lại thành một tổ chức chặt chẽ mới chiến thắng đợc kẻ thù

- Giai cấp công nhân có bản chất quốc tế và bản sắc dân tộc:

Đặc điểm này đợc thể hiện ở tinh thần đoàn kết chặt chẽ và giúp đỡ lẫn nhau trêntinh thần đoàn kết quốc tế vô sản chân chinh cùng đấu tranh vì muc tiêu chung

mà xoá bỏ chế độ TBCN, xây dựng một xã hội mới- xã hội XHCN và CSCN củagiai cấp công nhân

Trang 9

kiện và đặc thù từng nứơc mà giai cấp công nhân có thể thực hiện đợc sứ mệnhlịch sử của mình ở các mức độ khác nhau.

Câu 6: Phân tích các quan điểm của Lênin và Hồ Chí Minh về điều kiện thành lập Đảng cộng sản và mối quan hệ giữa Đảng với giai cấp công nhân?

1 Các quan điểm của Lênin và Hồ Chí Minh về điều kiện thành lập Đảng CộngSản:

Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân xuất hiện một cạc khách quan song đểbiến khả năng khách quan đó thành hiện thực thì phải thông qua những nhân tốchủ quan Trong những nhân tố chủ quan ấy, việc thành lập ra ĐCS là yếu tốquyết định nhất đảm bảo cho giai cấp công nhân có thể hoàn thành sứ mệnh lịch

sử của mình

Giai cấp công nhân ra đời trong lòng xã hội TBCN, nó ngày càng phát triển cả về

số lợng và chất lợng, đi từ tự phát đến tự giác Chỉ khi nào giai cấp công nhân đạt

đến trình độ tự giác bằng việc tiếp thu những lý luận khoa học và cách mạng củachủ nghĩa Mac – Lênin thì giai cấp công nhân mới nhận thức đợc vị trí và vaitrò của mình trong xã hội, nguồn gốc tạo nên sức mạnh và biết tạo nên sức mạnh

đó bằng sự đoàn kết, nhận rõ mục tiêu, con đờng, và những biện pháp giải phónggiai cấp mình, giải phóng xã hội và giải phóng nhân loại

Phải có chủ nghĩa Mac soi sáng, giai cấp công nhân mới đạt đợc trình độ nhậnthức lý luận về vai trò lịch sử của mình Sự thâm nhập của chủ nghĩa Mac vàophong trào công nhân dẫn đến sự hình thành chính Đảng của giai cấp công nhân

- Lênin đã thấy đợc tính quy luật ấy khi ông nghiên cứu vấn đề thành lập Đảngtrong điều kiện CNTB đã chuyển sang CNĐQ, Lênin chỉ ra rằng: Đảng là sự kếthợp phong trào công nhân với chủ nghĩa Mác

+Sự kết hợp đó tạo cơ sở vững chắc cho cả hai: “Chủ nghĩa Mác cần phong tràocông nhân với t cách là lực lợng để thực hiện chủ nghĩa của mình và phong tràocônng nhân cần chủ nghĩa Mác để soi đờng, dẫn lối đấu tranh”

+ Nhng Lênin cũng chỉ ra rằng mỗi nớc khác nhau sự kết hợp ấy là sản phẩm củalịch sử, đợc thực hiện bằng con đờng đặc biệt, tuỳ theo điều kiện thời gian vàkhông gian

- Hồ Chí Minh khi tiếp thu luận điểm này đã khẳng định tính đúng đắn của nó.Nhng ngời cũng nhân thấy hạn chế là luận điểm này cha tính đến các quốc gialạc hậu, kém phát triển nơi có phong trào yêu nớc mạnh mẽ và chiếm u thế.Trong các nớc đó, bên cạnh các phong trào công nhân, phong trào yêu nớc củacác tầng lớp nhân dân chiếm vị -trí vô cùng to lớn, chính vì vậy, Hồ Chí Minh đãcho rằng: ở các nớc kém phát triển nh Việt Nam, Đảng cộng sản ra đời là sự kếthợp giữa chủ nghĩa Mac - lênin với phong trào công nhân và phong trào yêunứơc

Chỉ có sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, giai cấp công nhân mới chuyển từ đấutranh tự phát sang đấu tranh tự giác.C.Mác đã nhấn mạnh rằng trong cuộc đâutranh chống chủ nghĩa t sản, chỉ khi nào giai cấp vô sản tự tổ chức đợc mộtchính đảng độc lập thì mới có thể hành động với t cách một giai cấp đợc

2 Mối quan hệ giữa ĐCS với giai cấp công nhân:

Đảng chính trị là tổ chức cao nhất, đại biểu tập trung cho trí tuệ và lợi ích củatoàn thể giai cấp Đối với giai cấp công nhân đó là ĐCS, chẳng những đại biểucho trí tuệ và lợi ích của giai cấp công nhân và còn là đại biểu của toàn bộ nhândân lao động và dân tộc

Giai cấp công nhân là cơ sở xã hội – giai cấp của Đảng, là nguồn bổ sung lực ợng của Đảng

l-Đảng là đội tiên phong chiến đấu, là bộ tham mu của giai cấp, là biểu hiện tậptrung lợi ích, nguyện vọng, phẩm chất, trí tuệ, của giai cấp công nhân và của cảdân tộc

Trang 10

Giữa Đảng và giai cấp công nhân có mối quan hệ hữu cơ không thể tách rời.Những đảng viên của đảng cộng sản có thể không phải là công nhân nhng phải làngời giác ngộ về sứ mệnh của giai cấp công nhân và đứng trên lập trờng của giaicấp này.

Với một ĐCS chân chính thì sự lãnh đạo của Đảng chính là sự lãnh đạo của giaicấp Đảng với giai cấp là thống nhất nhng đảng có trình độ lý luận và tổ chức caonhất để lãnh đạo cả giai cấp và dân tộc vì thế không thể lẫn lộn Đảng và giai cấp

Đảng đem lại giác ngộ cho toàn bộ giai cấp, sức mạnh đoàn kết,nghị lực cáchmạng, trí tuệ và hành động cách mạng của toàn bộ giai cấp, trên cơ sở đó lôicuốn toàn bộ tầng lớp nhân dân lao động khác và cả dân tộc đứng lên hành độngtheo đờng lối của Đảng nhằm hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình

Câu 7: Phân tích những điều kiện để giai cấp công nhân Việt Nam làm tròn

sứ mệnh của mình đối với cách mạng Việt Nam?

1 Vài nét về sự ra đời và phát triển của giai cấp công nhân Việt Nam:

- Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời từ khai thác thuộc địa lần 1 của thực dânPháp và liên tục phát triển mạnh mẽ trong cuộc khai thác thuộc địa lần hai

- Ra đời muộn, cuộc khai thác thuộc địa lần một của thực dân Pháp Số lợng cònnhỏ bé, trình độ thấp hơn nhiều so với giai cấp công nhân của các nớc t bản pháttriển

- Đa số xuất thân từ nông dân, bị phá sản do chính sách cớp đoạt ruộng đất củathực dân Pháp

2 Truyền thông cách mạng của giai cấp công nhân Việt Nam:

- Giai cấp công nhân Việt Nam nhanh chóng vơn lên đảm nhận sứ mệnh lịch sửcủa mình

Trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, giai cấp công nhân là ngời lãnh đạocách mạng Việt Nam giành hết thắng lời này đến thắng lợi khác Nh cách mạngtháng 8 năm 1945, cuộc kháng chiến chống Pháp 9 năm(1946 – 1954), cuộckháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975) Đặc biệt là trong thời kỳ đổi mới, hiệnnay giai cấp công nhân đang là lực lợng xung kích trên mọi mặt trận nh: pháttriển kinh tế, văn hoá, xã hội và bảo vệ tổ quốc, nhằm ghóp phần đa đất nớc tiếnnhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH và CNCS

- Tuy nhiên hiện nay giai cấp công nhân Việt Nam đang đứng trớc thực trạng:+ Hiện nay giai cấp công nhân VN gồm 5 triệu ngời lao động( trong đó có 2triệu công nhân lỹ thuật) và ba triệu công nhân viên chức Họ lao động ở mọithành phần kinh tế của đất nớc, chiếm 1,6 thành phần dân số, 1,6 lực lợng lao

động xã hội, là lực lợng làm ra 3,7 % tổng sản phẩm xã hội So với trình độ của

đất nớc thì số lợng công nhân vẫn còn thấp, trình độ văn hoá không đồng đều.Trớc sự dịch chuyển của cơ cấu nền kinh tế đội ngũ giai cấp công nhân nớc ta

có nhiều biến dộng mạnh về nơi làm việc, thu nhập, mức sống, điều kiện làmviệc, chăm sóc sức khoẻ

3 Đặc điểm cơ bản của giai cấp công nhân Việt Nam:

Từ khi xuất hiện trên vũ đài đấu tranh, giai cấp công nhân Việt Nam là giai cấpmới xuất hiện, là bộ phận của giai cấp công nhân quốc tế, có địa vị xã hội vànhững đặc trng cơ bản, có sứ mệnh lịch sử nh giai cấp công nhân quốc tế

( kể tóm tắt những đặc điểm quy định sứ mệnh của giai cấp công nhân quốc tế)Song sự hình thành giai cấp công nhân Việt Nam có những đặc điểm riêng Donhững đặc điểm riêng về kinh tế, xã hội, về lịch sử, văn hoá nên giai cấp côngnhân Việt Nam vừa có những đặc điểm riêng vừa có những đặc điểm riêng Điều

đó cắt nghĩa vì sao giai cấp công nhân Việt Nam tuy còn tơng đối non trẻ chaphát triển về số lợng cũng nh chất lợng, nhng đã đảm bảo sứ mệnh lịch sử là ngờilãnh đạo cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, sau đó tiến lên cách mạngCNXH Những đặc điểm chủ yếu đó là:

Thứ nhất: Họ không phải là sản phẩm trực tiếp của nền đại công nghiệp mà làsản phẩm trực tiếp của hai cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp

Trang 11

Thứ hai: Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trớc khi có giai cấp t sản trong nớc,sớm có Đảng Mac - Lênin lãnh đạo, do phần lớn xuất thân từ nông dân nên dễdàng thực hiện sự liên minh công nông bền vững, cơ sở của khối đại đoàn kếtrộng rãi.

Thứ ba: ra đời muộn ở một nớc thuộc địa nửa phong kiến, công nghiệp cha pháttriển, chịu ba tâng áp bức bóc lột( phong kiến, t sản, đế quốc) nhng kế thừatruyền thông yêu nớc nồng nàn, ý trí chiến đấu bất khuất của dân tộc

Thứ t: Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời sau cuộc cách mạng Tháng Mời Nga

vĩ đại, không bị ảnh hởng bởi khuynh hớng cơ hội chủ nghĩa, luôn gắn bó vớiphong trào cộng sản và công nhân quốc tế

Tóm lại:

Những đặc điểm chung của giai cấp công nhân quốc tế kết hợp với những đặc

điểm riêng của giai cấp công nhân Việt Nam đã giúp cho giai cấp công nhânViệt Nam sớm đứng ở vị trí tiên phong lãnh đạo cách mạng Việt Nam trong cáchmạng dân tộc dân chủ nhân dân và ngày nay giai cấp công nhân Việt Nam cùngtoàn thể dân tộc tiến hành cuộc cách mạng XHCN từng bớc dành thắng lợi hếtsức to lớn

Cõu 8: A/chị hóy phõn tớch những đặc trưng cơ bản của xó hụi XHCN?

1 Cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH là nền sản xuất cụng nghiệp hiện đại

Để cú được một xó hội giàu mạnh, dõn chủ, cụng bằng, văn minh, điều tiờnquyết là xó hội đú phải cú một nền kinh tế phỏt triển Bởi vỡ kinh tế là lực lượngvật chất, nguồn sức mạnh nội tại của cơ thể xó hội, nú quyết định sự vững vàng

và phỏt triển của xó hội Đến lượt mỡnh, nền kinh tế đú chỉ cú thể phỏt triển dựatrờn lực lượng sản xuất hiện đại Mỏc đó khẳng định: chủ nghĩa xó hội chỉ thựchiện được bởi “một nền đại cụng nghiệp” Nền đại cụng nghiệp phỏt triển trờn

cơ sở khoa học - cụng nghệ, là hiện thõn và là yếu tố tạo nờn lực lượng sản xuấthiện đại Lực lượng sản xuất hiện đại quyết định việc nõng cao năng suất củanền sản xuất - yếu tố quy định sự phỏt triển lờn trỡnh độ cao của phương thức sảnxuất mới Trờn cơ sở đú thiết lập quan hệ sản xuất xó hội chủ nghĩa tiến bộ phựhợp để thỳc đẩy lực lượng sản xuất phỏt triển Với cỏc nội dung và lụ-gớc vậnđộng như đó luận giải trờn, Đảng ta đó tập trung phỏt triển nền kinh tế thị trườngđịnh hướng xó hội chủ nghĩa, mà trước mắt là hoàn thiện thể chế của nú; đẩymạnh cụng nghiệp húa, hiện đại húa gắn với phỏt triển kinh tế tri thức, nhằm xõydựng một lực lượng sản xuất hiện đại để cú một nền kinh tế phỏt triển cao - điềukiện bảo đảm cho sự phỏt triển bền vững xó hội xó hội chủ nghĩa

2 Xó hội XHCN đó xoỏ bỏ chế độ tư hữu TBCN, thiết lập chế độ cụng hữu vềnhững tư liệu sản xuất chủ yếu

CNH đc hỡnh thành dựa trờn cơ sở từng bước thiết lập chế độ sở hữu XHCN về

tư liệu sx, bao gồm sở hữu toàn dõn và shữu tập thể Chế độ này đc củng cố,hoàn thiện đảm bảo thớch ứng với tớnh chất và trỡnh độ ptriển cảu LLSX, mởđường cho LLSX ptriển xoỏ bỏ dẫn nhưng mõu thuẫn , đối khỏng trong xh làmcho mọi thànhviờn trũn xh gắn bú với nhau vỡ lợi ớch căn bản

3 Xó hội XHCN tờn tạo ra cỏch tổ chức lao động và kỷ luật lđ mới.Quỏ trỡnh xdCNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN là 1 quỏ trỡnh hoạt động tựu giỏc của đại đa sốnhõn dõn lao động vỡ lơi ớch của đại đa số nhõn dõn Chớnh bản chất và mục đớch

Ngày đăng: 23/04/2016, 09:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w