Câu 1: Phương pháp quan trắc gió: Nội dung quan trắc gió bao gồm: Hướng gió trung bình ở các kì quan trắc trong 2 phút hay 10 phút Tốc độ gió trung bình ở các kì quan trắc trong 2 phút Tốc độ gió lớn nhất và hướng tương ứng trong khoảng thời gian giữa các kì quan trắc Đặc điểm hướng gió và tốc độ gió Hướng gió là hướng từ phương trời đó gió thổi tới. 8 hướng chính bao gồm: 4 hướng 1 chữ cái là N, S, E, W; 4 hướng 2 chữ: NE, SE, NW, SW. 8 hướng phụ: NNE, ENE, ESE, SSE, SSW, WSW, WNW, NNW Mỗi hướng lệch với hướng liền kề 22,50 nên trong 1 số trường hợp người ta chuyển hướng gió bằng độ. 1. Quan trắc bằng máy gió Vild: Quan trắc gió bằng máy gió Vild được tiến hành theo trình tự sau: Xác định hướng gió và đặc điểm hướng của hướng gió trung bình, Xác định tốc độ gió và đặc điểm của tốc độ gió trung bình, Xác định tốc độ gió lớn nhất và hướng khi cần thiết. a) Quan trắc hướng (dd): Muốn xác định hướng gió quan trắc viên phải đứng gần cột (phía dưới quả đối trọng) quan sát dao động của phong tiêu trong 2 phút, ước lượng bằng mắt hướng thịnh hành theo la bàn 16 hướng. Khi quan trắc hướng cần xác định đặc điểm hướng gió là định hướng hay đổi hướng. (hình 6.1) Gió “định hướng” là gió không thay đổi hướng trong khoảng thời gian 2 phút phong tiêu chỉ xê dịch trong khoảng 1 độ la bàn 16 hướng. Đặc điểm gió định hướng báo mã số 2. Gió “đổi hướng” là gió có hướng thay đổi nhiều trong khoảng thời gian 2 phút phong tiêu xê dịch quá 1 độ la bàn 16 hướng. Đặc điểm gió đổi hướng báo mã số 3. b) Quan trắc tốc độ gió(ff): Sau khi quan trắc hướng, quan trắc viên bước sang phải đứng ở vị trí thẳng góc với phong tiêu (cách cột gió khoảng 2m), quan trắc sự dao động của bảng gió trong 2 phút, ghi lại vị trí trung bình của bảng trên vành cung răng (ở vị trí 1 răng hay vị trí qua lại giữa 2 răng) Khi quan trắc tốc độ gió trung bình còn phải xác định hướng gió và tốc độ gió mạnh nhất. Tốc độ gió mạnh nhất là tốc độ gió trung bình cao nhất của bảng dao động trên cung răng đã duy trì ít nhất được 2 giây. Khi quan trắc tốc độ cần xác định đặc điểm của tốc độ là đều hay giật Gió đều là gió trong khoảng thời gian 2 phút tốc độ gió không thay đổi nhiều, bảng chỉ dao động trong khoảng 2 răng liên tiếp hay 2 bên của 1 răng nào đó. Đặc điểm gió là đều báo mã số 0. Gió giật: trong koảng thời gian quan trắc 2 phút tốc độ gió thay đổi rõ rệt, đột nhiên tăng lên rồi hạ xuống, bảng dao động trong khoảng 3 răng hoặc hơn nữa. Đặc điểm gió là giật báo mã số 1. Chú ý: Trường hợp tại trạm có 2 máy gió Vild (bảng nặng và bảng nhẹ) khi tốc độ từ 10ms trở lên thì quan trắc bảng nặng. Trường hợp gió đổi hướng ta vẫn ghi lấy hướng dừng lại lâu nhất. Mã số đặc điểm là 3, mã số báo hướng gió dd là 99 Trường hợp gió giật ta cũng ghi vị trí răng mà nó dừng lại lâu nhất. Gió giật mà định hướng vẫn báo mã đặc điểm gió là 1, mã số hướng gió dd là 50+hướng. Ví dụ: Mây 710, NW, đặc điểm định hướng, tốc độ 7ms, đặc điểm tốc độ: giật. Báo nhóm Nddff=68207. Trường hợp gió vừa đều vừa định hướng ghi đặc điểm gió mã số là 0 Trường hợp vừa giật vừa đổi hướng ghi đặc điểm gió mã số 13. Mã số hướng gió là 50+hướng c. Ghi kết quả quan trắc ở sổ SKT1: Kết quả quan trắc hướng gió và tốc độ gió trung bình được ghi vào sổ SkT1 hoặc SKT2 vào phần ghi kết quả quan trắc gió của quan trắc gió bằng máy giò Vild theo đúng quy định. Quan trắc gió mạnh nhất trong ngày: Gió mạnh nhất trong ngày tính từ 19h hôm trước đến 19h hôm sau. Tốc độ gió lớn nhất và hướng tương ứng không nhất thiết ở vào 1 kì quan trắc nào, nó có thể xảy ra giữa 2 kì quan trắc. Để xác định được gió mạnh nhất trong ngày, quan trắc viên cần theo dõi suốt tình hình, diễn biến trong thời gian 19h ngày hôm trước đến 19h ngày hôm sau.
Trang 1Câu 1: Phương pháp quan trắc gió:
Nội dung quan trắc gió bao gồm:
- Hướng gió trung bình ở các kì quan trắc trong 2 phút hay 10 phút
- Tốc độ gió trung bình ở các kì quan trắc trong 2 phút
- Tốc độ gió lớn nhất và hướng tương ứng trong khoảng thời gian giữa các
kì quan trắc
- Đặc điểm hướng gió và tốc độ gió
Hướng gió là hướng từ phương trời đó gió thổi tới
8 hướng chính bao gồm: 4 hướng 1 chữ cái là N, S, E, W; 4 hướng 2 chữ:
NE, SE, NW, SW
8 hướng phụ: NNE, ENE, ESE, SSE, SSW, WSW, WNW, NNW
Mỗi hướng lệch với hướng liền kề 22,50 nên trong 1 số trường hợpngười ta chuyển hướng gió bằng độ
1. Quan trắc bằng máy gió Vild:
Quan trắc gió bằng máy gió Vild được tiến hành theo trình tự sau:
- Xác định hướng gió và đặc điểm hướng của hướng gió trung bình,
- Xác định tốc độ gió và đặc điểm của tốc độ gió trung bình,
- Xác định tốc độ gió lớn nhất và hướng khi cần thiết
a) Quan trắc hướng (dd):
Muốn xác định hướng gió quan trắc viên phải đứng gần cột (phía dướiquả đối trọng) quan sát dao động của phong tiêu trong 2 phút, ước lượngbằng mắt hướng thịnh hành theo la bàn 16 hướng Khi quan trắc hướngcần xác định đặc điểm hướng gió là định hướng hay đổi hướng (hình 6.1)Gió “định hướng” là gió không thay đổi hướng trong khoảng thời gian 2phút phong tiêu chỉ xê dịch trong khoảng 1 độ la bàn 16 hướng Đặc điểmgió định hướng báo mã số 2
Gió “đổi hướng” là gió có hướng thay đổi nhiều trong khoảng thời gian
2 phút phong tiêu xê dịch quá 1 độ la bàn 16 hướng Đặc điểm gió đổihướng báo mã số 3
b) Quan trắc tốc độ gió(ff):
Sau khi quan trắc hướng, quan trắc viên bước sang phải đứng ở vị trí thẳnggóc với phong tiêu (cách cột gió khoảng 2m), quan trắc sự dao động củabảng gió trong 2 phút, ghi lại vị trí trung bình của bảng trên vành cung
Trang 2răng (ở vị trí 1 răng hay vị trí qua lại giữa 2 răng) Khi quan trắc tốc độ giótrung bình còn phải xác định hướng gió và tốc độ gió mạnh nhất Tốc độgió mạnh nhất là tốc độ gió trung bình cao nhất của bảng dao động trêncung răng đã duy trì ít nhất được 2 giây Khi quan trắc tốc độ cần xác địnhđặc điểm của tốc độ là đều hay giật
Gió đều là gió trong khoảng thời gian 2 phút tốc độ gió không thay đổinhiều, bảng chỉ dao động trong khoảng 2 răng liên tiếp hay 2 bên của 1răng nào đó Đặc điểm gió là đều báo mã số 0
Gió giật: trong koảng thời gian quan trắc 2 phút tốc độ gió thay đổi rõ rệt,đột nhiên tăng lên rồi hạ xuống, bảng dao động trong khoảng 3 răng hoặchơn nữa Đặc điểm gió là giật báo mã số 1
Ví dụ: Mây 7/10, NW, đặc điểm định hướng, tốc độ 7m/s, đặc điểm tốc độ:giật Báo nhóm Nddff=68207
- Trường hợp gió vừa đều vừa định hướng ghi đặc điểm gió mã số là 0
- Trường hợp vừa giật vừa đổi hướng ghi đặc điểm gió mã số 1/3 Mã sốhướng gió là 50+hướng
- Kết quả quan trắc hướng gió và tốc độ gió trung bình được ghi vào sổSkT-1 hoặc SKT-2 vào phần ghi kết quả quan trắc gió của quan trắc gióbằng máy giò Vild theo đúng quy định
Quan trắc gió mạnh nhất trong ngày:
Gió mạnh nhất trong ngày tính từ 19h hôm trước đến 19h hôm sau Tốc độgió lớn nhất và hướng tương ứng không nhất thiết ở vào 1 kì quan trắc nào,
nó có thể xảy ra giữa 2 kì quan trắc
Trang 3Để xác định được gió mạnh nhất trong ngày, quan trắc viên cần theo dõisuốt tình hình, diễn biến trong thời gian 19h ngày hôm trước đến 19h ngàyhôm sau.
Khi chọn gió mạnh nhất trong ngày có thể tìm ở tất cả các kì quan trắc 1,
7, 13, 19, 4, 10, 16, 22 hoặc có thể không trùng vào các kì trên, kết hợp sổgiao ca theo dõi Chọn được ghi vào ô ở góc trái sổ SKT-1 Với điều kiệntrị số này phải lớn hơn hoặc bằng tốc độ gió ở các kì quan trắc
2. Quan trắc gió bằng máy gió Young:
Quan trắc gió tại các kỳ quan trắc
Đúng giờ tròn, quan trắc viên bật chuyển màn hình về màn hình A (tại góctrên bên trái của màn hình hiện thị có chữ A), khi đó tiến hành quan trắchướng gió, tốc độ gió và đặc điểm của hướng gió cụ thể như sau:
+ Dòng trên hiển thị số liệu hướng và tốc độ gió hiện thời tính trung bìnhtrong 2 giây và thời gian xuất hiện giá trị đó
+ Dòng dưới hiển thị số liệu hướng và tốc độ gió hiện thời tính trung bìnhtrong 2 phút và thời gian xuất hiện giá trị đó
+ Tại các kỳ quan trắc, số liệu dòng dưới được ghi vào sổ quan trắc số liệuquan trắc gió của kỳ quan trắc đó Số liệu dòng trên dùng để quan trắc đặcđiểm của gió tại kỳ quan trắc đó Nếu trong thời gian quan trắc, hướng gióthay đổi quá 1 độ la bàn 16 hướng được xác định là gió đổi hướng, vận tốcgió biến đổi ≥8m/s được xác định là gió giật
Ví dụ: Trong 2 phút quan trắc, gió biến đổi từ hướng E sang hướng NE thìđược gọi là gió đổi hướng
Quan trắc gió giật
Để quan trắc được tốc độ gió tức thời hay gió giật và hướng tương ứng,quan trắc viên tiến hành chuyển màn hình từ A về màn hình B (khi góctrên bên trái hiển thị chữ B), khi đó tiên hành quan trắc như sau:
+ Dòng trên hiển thị số liệu hướng và tốc độ gió cực đại tính trung bìnhtrong 2 giây từ OBS quan trắc trước đến lúc hiện thời và thời gian xuấthiện giá trị đó, chu kỳ thời gian quan trắc được tính 30 phút
+ Dòng dưới hiển thị số liệu hướng và tốc độ gió cực đại tính trung bìnhtrong 2 giây và thời gian xuất hiện giá trị đó của kỳ quan trắc trước liền kề,chu kỳ thời gian quan trắc được tính 30 phút
Trang 4+ Số liệu quan trắc trên màn hình này để báo gió mạnh nhất tức thời đượcbáo trong các nhóm 911ff và 915dd; 9dcdcfcfc.
Quan trắc tốc độ gió mạnh nhất trong ngày
Để quan trắc được tốc độ gió mạnh nhất trong ngày và trong cơn bão vàhướng tương ứng, quan trắc viên tiến hành chuyển màn hình từ B về mànhình C (khi góc trên bên trái hiển thị chữ C), khi đó tiên hành quan trắcnhư sau:
+ Dòng trên hiển thị số liệu hướng và tốc độ gió cực đại tính trung bìnhtrong 2 giây từ OBS quan trắc trước đến lúc hiện thời và thời gian xuấthiện giá trị đó, chu kỳ thời gian quan trắc được tính 180 phút Số liệu này
để báo gió mạnh nhất tức thời trong các nhóm 911ff và 915dd; 9dcdcfcfc.+ Dòng dưới hiển thị số liệu hướng và tốc độ gió cực đại tính trung bìnhtrong 2 phút và thời gian xuất hiện giá trị đó, được tính từ 19 giờ đến lúchiện thời, chu kỳ thời gian tính trong 24 giờ
- Gió mạnh nhất trong ngày được chọn ở dòng dưới trị số lớn nhất từ 19hhôm trước đến 19h hôm sau
- Gió mạnh nhất trong cơn bão được chọn ở dòng dưới trị số lớn nhất trongsuốt thời gian quan trắc TYPH, được báo trong nhóm Cdxdxfxfx
Khi mã hoá số liệu tốc độ gió cần lưu ý: Tốc độ gió được tính đến 0,1m/s,giá trị phần thập phân của tốc độ gió khi ≥0,5m/s được quy lên 1m/s,
<0,5m/s bỏ đi
3. Quan trắc gió bằng máy gió EL
Những quy định chung khi sử dụng máy gió EL
Ở những trạm khí tượng có cả máy gió El và máy gió Vild thì máy gió El
là thiết bị đo chủ yếu, Máy Vild là thiết bị dự phòng Chỉ quan trắc máyVild khi máy gió El không hoạt động được Kết quả quan trắc ghi vào các
Trang 5Ở máy gió El bộ phận tốc độ hoạt động không cần nguồn nuôi Có thểbật công tắc cho bộ chỉ thị hoạt động liên tục hoặc chỉ bật vào lúc quantrắc.
Khi bật công tắc tốc độ(công tắc bên trái trên bộ chỉ thị) xuống phíadưới, đọc trị số tốc độ m/s theo thang độ dưới(0-20m/s), khi bật công tắcnày lên trên đọc trị số tốc độ theo thang độ trên(0-40m/s) Ngoài ra, phíatrên và dưới của thang độ này còn có thang độ theo cấp Bô-pho(chữ màuđỏ) Khi bật công tắc về vị trí giữa là tắt bộ phận tốc độ
Bộ phận đo hướng chỉ hoạt động khi có nguồn nuôi, bật công tắchướng(công tắc phía trên bên phải bộ chỉ thị) lên phía trên, bóng đèn trên
bộ chỉ thị sẽ sáng tương ứng với hướng phong tiêu chỉ
Chú ý: Chỉ bật công tắc hướng gió trong 2 phút(không để lâu quá 2 phút)khi quan trắc xong phải tắt ngay để tránh hỏng điôt và tấm tiếp xúc trên bộcảm ứng hướng
6.5.2 Cách quan trắc hướng gió, tốc độ gió và đặc điểm gió
• Trước giờ tròn 10-8 phút từng trường hợp, quan sát đồng thời sự dao động
của kim chỉ báo trên đồng hồ hướng và tốc độ, rồi ước định trị số trungbình của hướng và tốc độ trong khoảng 2 phút này
• Trị số hướng gió trung bình bình được đọc và ghi theo các tên hướng in
sẵn trên mặt đồng hồ như: N, NE, E, SE , NNW
- Khi quan trắc đèn sáng ở ô nào, ghi hướng gió ở ô đó
- Khi quan trắc đèn sáng ở 2 ô liên tiếp ghi gió ở giữa 2 ô đó (hướng có 3chữ cái) Ví dụ: đền sáng cả ô N và NE ghi hướng gió NNE
- Khi quan trắc đèn sáng ở nhiều ô liên tiếp, ghi hướng gió theo tên ô đượcchiếu sáng lâu nhất (chiếu sáng nhiều lần nhất)
- Khi quan trắc đèn hướng có sáng nhưng tốc độ gió = 0 (lặng gió) thìhướng gió ghi là 00 (không khi theo hướng ô đèn sáng)
• Chỉ số tốc độ gió trung bình được đọc và ghi bằng phần nguyên đơn vị m/stheo giá trị vạch chia trên thang độ
- Khi vị trí kim vào giữa 2 vạch chia thì tốc độ được quy lên Ví dụ: Giữa 2vạch 3 - 4 thì ghi là 4 m/s
- Khi gió “gần như lặng” kim dao động giữa 0 và 2m/s ghi tốc là 1m/s
- Khi lặng gió, kim đồng hồ không dao động, ghi tốc độ gió là 00
• Đặc điểm của hương gió và tốc độ gió:
- Đặc điểm hướng: trong lúc quan trắc nếu hướng gió xê dịch trong góc nhỏhơn hoặc bằng 900 (số ô đèn trên đồng hồ đo hướng được chiếu sáng nhỏhơn hoặc bằng 3 ô đèn) gió được xem là định hướng Hướng gió xê dịchlớn hơn 900(số ô đèn trên đồng hồ đo hướng được chiếu sáng >3) gió đượcxem là đổi hướng
Trang 6- Đặc điểm tốc độ: Trong lúc quan trắc nếu tốc độ gió thay đổi nhỏ hơn8m/s(fx-fn<8) thì được xem là gió đều Nếu tốc độ gió thay đổi lớn hơnhoặc bằng 8m/s được xem là gió giật (các đặc điểm gió ghi theo mã sốmáy gió Vild) Khi lặng gió đặc điểm là (-).
• Trường hợp mất điện nguồn nuôi thì tốc độ gió vẫn được quan trắc ở đồng
hồ đo tốc độ như thường lệ, còn hướng gió được quan trắc bổ sung theophong tiêu ở máy gió El, Vild và ghi vào sổ quan trắc bình thường nhưquan trắc theo đồng hồ tự báo
• Các kết quả quan trắc về gió theo máy gió El, Vild hay Bô-pho đều đượcđưa vào bảng số liệu khí tượng BKT-1 hàng tháng
4. Quan trắc gió bằng phương pháp ước lượng theo bảng cấp gió cấp pho (Beaufort)
Bô-Quan trắc gió bằng bảng gió Bô-pho (beaufort) là quan trắc bằng mắt ở cộtbuộc dải lụa và những cây được chọn để làm quan trắc khi trạm không cómáy gió Vild, EL
Ở trạm khí tượng thường chọn 5 cây để dùng cho việc quan trắc tốc độ gióbằng bảng gió Bô-pho Những cây được chọn là cây ở vùng quang đãnggần vườn khí tượng, số cây đó được bảo vệ để dùng quan trắc lâu dài
Quan trắc hướng gió: dùng cột buộc dải lụa và có 4 thanh chỉ hướng: N, S,
E, W cột đó để trong vườn khí tượng
Quan trắc Bô- pho phải lấy giá trị trung bình 10 phút tính từ lúc đọc khí áptrở về trước Tốc độ trung bình trong thời gian làm quan trắc là khi gió tácdụng vào những cây làm cho lá, cành rung động Từ tốc độ tương đương
đó ta quy ra cấp Bô- pho và đổi ra m/s
Cấp 0: Lặng gió, khói lên thẳng
Cấp 1: Khói biểu thị được hướng, phong tiêu chưa chỉ được hướng, gầnnhư lặng Cấp 2: Gió rất nhẹ, mặt người cảm thấy có gió
Cấp 3: Gió khá nhẹ, lá và cành nhỏ rung động, gió mở những cờ nhẹ Cấp 4: Gió nhẹ, gió nâng được bụi và những từ giấy rời lên, cành nhỏ rungchuyển Cấp 5: Gió vừa, những cây nhỏ lá bắt đầu lay động, mặt nướctrong đất liền hình thành những sóng nhỏ, có đầu
Cấp 6: Gió hơi mạnh, cành lớn rung chuyển, đường dây thép “reo”, khó
mở ô
Cấp 7: Gió khá mạnh, cả cây rung chuyển, khó đi ngược gió
Cấp 8: Gió mạnh, gió làm gãy cành con, thường không đi ngược gió được Cấp 9: Gió rất mạnh, gió làm thiệt hại nhà cửa, lật đổ ống khói và bay cảngói
Trang 7Cấp 10: Gió khá giữ dội, ít có trong đất liền, cây bị bặt rễ, nhà cửa hư hạinặng Cấp 11: Gió giữ dội, rất ít có, gây thiệt hại nặng.
Cấp 12: Gió rất giữ dội, rất hiếm có trong đất liền, mức phá hoại cực lớn
Câu 2: quan trắc nhiệt độ và độẩm kk bằng nhiệt ẩm kế:
Lần lượt đọc giá trị của nhiệt kế khô, nhiệt kế ướt (phần lẻ đọc trước, phầnnguyên đọc sau) theo trình tự như sau:
- Đọc đỉnh cột rượu của nhiệt kế tối thấp,
- Đọc trị số con trỏ của nhiệt kế tối thấp,
- Đọc trị số nhiệt kế tối cao, vẩy trị số tối cao, đặt lại vị trí cũ, đọc lại trị sốsau khi vẩy,
- Đưa con trỏ về mặt rượu của nhiệt kế tối thấp,
- Đọc lại trị số của nhiệt kế khô,
- Các trị số đọc được ghi ngay vào sổ quan trắc, đọc được số nào ghi vào số
đó đúng phần quy định
• Cáchđọcnhiệtkế:
Quantrắcnhiệtẩmkếđọcchínhxáctới0,1oC.Khiđọcnhiệtkếphảiđưatầmmắtngangđỉnhcộtthủyngân,nếutầmmắtđặtđúngsẽthấy“vạchthangđộ”điquađỉnhcộtlàmộtđoạnthẳng.Đọcnhiệtkếphảinhanhchóng,nhưngkhôngvộivàngdẫnđế
vàobầunhiệtkế.Khiđọcnhiệtkế,phảiđọcphầnthậpphântrước,phầnnguyênsau(Hình 7.5)
Làm quan trắc cần chú ý:
Nước trong cốc ẩm biểu phải đầy đủ, sạch sẽ, vải buộc đúng quy định
- Khi quan trắc nhiệt độ xấp xỉ 00C, phải xác định nước trên vải nhiệt kế lànước quá lạnh hay băng, để ghi bên cạnh số đọc nhiệt kế ướt là (l) hay (b).Muốn vậy phải quệt bút chì vào đuôi vải để nhận biết:
+ Khi có băng thì chỉ số nhiệt kế ướt là không đổi,
+ Nếu là nước quá lạnh thì khi tác động đến sẽ dẫn tới đóng băng ở vải, vìvậy trị số trên nhiệt kế sẽ tăng
- Trường hợp đặc biệt, khi nhiệt độ xấp xỉ 00C số chỉ trên nhiệt kế ướt không
ổn định thì trước khi rời vườn (2-3 phút) sau khi đọc ẩm ký phải đọc lạinhiệt kế khô và nhiệt kế ướt để lấy số liệu chính thức Nếu số chỉ trên nhiệt
kế ướt vẫn không ổn định thì phải xác định trị số ẩm kế trên ẩm kế tóchoặc ẩm ký
Trang 8- Khi thời tiết khô nóng (t0≥350C, f≤50%) Trước khi quan trắc 10-15 phútcần thấm nước vào vải ẩm biểu bằng cách mở nắp cốc và nâng cốc lên chonước ngập bầu thuỷ ngân đợi vài giây rồi hạ cốc xuống vị trí cũ.
- Khi nhiệt độ ≤ 00C phải cắt ngắn vải bọc nhiệt kế ướt sao cho từ đáy bầutrở xuống chỉ còn khoảng 2-3mm, đồng thời cất cốc vào phòng làm việc.Nửa giờ trước khi quan trắc thấm ướt vải bằng nước của cốc ẩm kế để sẵntrong nhà, nước này chịu ảnh hưởng của nhiệt độ trong nhà, làm cho băngtrên vải tan hết
- Ở những nơi nhiều bụi khi quan trắc nhiệt độ không khí xong phải nângcốc nước lên nhúng chọn bầu nhiệt kế trong nước rồi đậy nắp lại Nửa giờtrước khi quan trắc hạ cốc xuống và đặt vào vị trí cũ Đến giờ quan trắc thìlàm bình thường
o Cáchxửlýkhinhiệtkếbịhỏng:
- Nếunhiệtkếkhôhỏngchưakịpthaythế,cóthểlấytrịsốnhiệtkếtốicaosaukhivẩycùngkỳquantrắcthaythế
- Nếunhiệtkếkhôvànhiệtkếtốicaođềuhỏng,cóthểthaytrịsốnhiệtkếkhôbằngtrịsốcộtrượucủanhiệtkếtốithấpsaukhiđãlàmhiệuchínhphụ
- Khi nhiệt kế ướthỏng,chưa cóđiềukiệnthayngay thì lấy sốliệu ẩmđộtươngđốitừẩmkýđãhiệuchính,rồivớitrịsốnhiệtkếkhôt,ẩmđộtươngđốif,tìmtro
ng bảng tínhẩmđộsẽ đượccác trị sốápsuấthơinướce,độthiếuhụtbãohòadvàđiểmsươngTdtươngứng
- Nếunhiệtkếtốicaovàtốithấpbịhỏng,thìthaygiátrịnhiệtđộtốicaovàtốithấpbằngtrịsốtốicaovàtốithấptrêngiảnđồnhiệtkýđãquytoántrongkhoảngthờigiantươngứng
Ghi và hiệu chính nhiệt độ ở sổ quan trắc
Các trị số đọc được trên nhiệt kế khô, nhiệt kế ướt, nhiệt kế tối cao vànhiệt kế tối thấp sau khi đọc ghi vào ô thích hợp Sau đó tra bảng chứng từkiểm định tìm chỉ số hiệu chính cho mỗi số đọc của mỗi máy và tính hiệuchính của số đọc đó
Trường hợp số đọc vượt ngoài phạm vi ghi trong chứng từ kiểm định thì
sử dụng số hiệu chính của số đọc gần nhất
Ví dụ: Từ chỉ số hiệu chính cuối cùng trong chứng từ kiểm định là 351
-400 hiệu chính là -01 Khi quan trắc được trị số 407 vượt ra ngoài giới hạnchứng từ kiểm định thì vẫn lấy hiệu chính 407-01=406
Chọn cực trị nhiệt độ, ẩm độ:
- Chọn nhiệt độ tối cao trong ngày (Tx): chọn 1 trong 9 trị số sau đối với
Trang 9trạm làm 4 quan trắc chính bao gồm: 5 trị số của nhiệt kế khô (19h ngàyhôm trước, 1, 7, 13, 19h) và 4 trị số mặt thuỷ ngân của nhiệt kế tối cao (1,
- Nếu trạm làm thêm 4 quan trắc phụ thì phải chọn thêm 4 chỉ số của nhiệt
độ của nhiệt kế khô: 4, 10, 16, 22h
29,6
28,9
28,1
29,4
29,8
30,2
31,5
32,0
30,0Nhiệt kế
tối cao
30,3
29,5
31,8
32,5Nhiệtđộtốicaolà32,5
- Chọn tối thấp trong ngày: chọn 1 trong 9 trị số sau đối với trạm làm 4 quantrắc chính bao gồm: 5 trị số của nhiệt kế khô (19h ngày hôm trước, 1, 7,
13, 19h) và 4 trị số con trỏ của nhiệt kế tối thấp (1, 7, 13, 19h)
Nếu trạm làm thêm 4 quan trắc phụ thì phải chọn thêm 4 chỉ số của nhiệt
độ của nhiệt kế khô: 4, 10, 16, 22h
Ngoài ra còn phải kết hợp, xem xét chỉ số của nhiệt kế khô lúc 8h và kếthợp xem xét trên giản đồ của nhiệt ký xem có đúng quy luật tối cao không
Ví dụ: Chọn trị số nhiệt độ tối cao và nhiệt độ tối thấp trong trường hợpsau:
19h(hômtrước)
Trang 10Chọn 1 trong 5 trị số: 19h hôm trước, 1h, 7h, 13h, 19h.
Phương pháp quan trắc nhiệt độ, ẩm độ không khí bằng máy tự ghi (nhiệt ký, ẩm ký):
7.3.1 Thay giản đồ nhiệt ký, ẩm ký
Hàng ngày, sau kỳ quan trắc 7h nhưng không chậm quá 7h20phút, tiếnhành thay giản đồ đối với máy nhiệt ký, ẩm ký ngày và cũng thời gian đóvào thứ 2 hàng tuần đối với máy nhiệt ký và ẩm ký tuần
Trước khi thay giản đồ, quan trắc viên phải chuẩn bị giản đồ, mực vàthực hiện các công việc cho giản đồ mới như: Xén chân giản đồ theo đúngquy định, ghi các thông tin trạm, ngày, tháng và năm lên mặt trước củagiản đồ; họ tên người thay giản đồ lên góc trên bên trái của mặt sau giảnđồ
Thay giản đồ lần lượt theo các bước sau:
- Mở nắp máy, đánh mốc cuối đường ghi và nhớ giờ phút lúc đánh mốc,
- Gạt cần kim cho rời khỏi trụ đồng hồ,
- Tháo trụ đồng hồ ra khỏi máy ,
- Ghi giờ phút của mốc cuối đường ghi ở góc phần cuối giản đồ, rồi mở nẹptháo giản đồ ra khỏi trụ,
- Lên giây cót đồng hồ,
- Lắp giản đồ mới (đã ghi tên trạm, số máy, ngày, tháng) ở mặt sau của giản
đồ, ghi tên người tháo, người lắp
Chú ý: Không lắp nhầm giản đồ hay giản đồ chưa xén chân phẳng Lắp
giản đồ sao cho đường rìa dưới giản đồ sát vành đáy trụ, đầu các đườngcùng trị số trùng nhau, hở giờ máy bắt đầu chạy và kết thúc
Trang 11- Lắp trụ đồng hồ vào máy, quay trụ để ngòi bút vào vị trí thích hợp Chú ýthử độ rơ của trụ để có thể quay ngay.
- Tra mực vào ngòi bút nếu thấy cần thiết, thấm bớt mực nếu nó quá đầyhoặc thay ngòi bút nếu cần
- Gạt cần kim bắt đầu của đường ghi, chú ý chỉnh cần kim nếu thấy cầnthiết,
- Ghi thời điểm đường ghi bắt đầu ở góc trên ngay đầu giản đồ
- Đậy nắp máy
7.3.2 Đọc các trị số và đánh mốc giản đồ
Đến các giờ quan trắc chính 1, 7, 13, 19h phải đọc các trị số trên giản đồghi vào sổ quan trắc và đánh mốc tại các thời điểm đó Ngoài ra, lúc 8hphải đọc trị số nhiệt độ khô, hiệu chính và ghi vào ô nhỏ ở bên trái sổSKT-1 và đánh mốc các máy tại thời điểm đó
7.3.3 Quy toán giản đồ nhiệt ký:
Giản đồ sau khi được thay xong phải tiến hành quy toán lần lượt theo cácbước sau:
- Xem xét đánh giá chất lượng giản đổ để xem có được quy toán haykhông,
a) Xem xét giản đồ, đánh giá chất lượng đường ghi
Không quy toán nhữg giản đồ có đường ghi không chính xác như:
- Không có mốc trên giản đồ,
- Có mốc nhưng là mốc giả,
Trang 12- Đường ghi có bề rộng ≥ 0.5mm, số giờ có đường ghi đó lớn hơn 12h,
- Đường ghi có bậc thang không trùng với mốc giờ chính (8, 13, 19, 1, 7),
- Đường ghi bị đứt quãng quá 50% số liệu cần quy toán,
- Lắp nhầm giản đồ loại khác
Lưu ý: Những mốc giả, mốc không chính xác xem như không có mốc b) Hiệu chính giờ
Dùngbútchìkẻmộtđườngthẳngdướihoặctrênđườngghi.Vạchtrênđườngchìnhữngmốcđốiứngcácmốcgiờchính(Mốcđầuđườngghi:8,13,19,1,7h).Địnhvịtrínhữnggiờtròntrongkhoảnghaimốcbằngcáchchiađềuđoạnthẳnggiữahaimốcthànhnhữngđoạnbằngnhautheosốgiờgiữahaimốcđó
Giữa 2 khoảng mốc chính đó ta chia ra những mốc phụ cho phù hợp
- Từ 8 giờ đến 13 giờ chia làm 5 khoảng,
- Từ 13 giờ đến 19 giờ, từ 19 giờ đến 1 giờ và từ 1 giờ đến 7 giờ được chiathành 6 khoảng
c) Đọc trị số từng giờ
Đọc chính xác đến 0,10C ghi bằng bút chì đen bằng vị trí tương ứng(hàng thứ 3 từ dưới lên tại các mốc giờ)
trung bình, nếu ≥ 0.50C phải dọc 1 trị số trước mốc và 1 trị số sau mốc đểtính sai số máy
d) Tìm trị số hiệu chính tại các mốc chính
Lấy các trị số nhiệt độ không khí từ sổ SKT -1 (8, 13, 19, 1, 7) vào vị trítương ứng ở giản đồ, gạch chân các trị số này, các trị số được ghi trên hàngthứ nhất từ dưới lên Tìm hiệu số của nhiệt kế đối với số đọc trên giản đồnhiệt ký, lấy nhiệt kế làm chuẩn
Ví dụ: Giá trị trên giản đồ là: 217, giá trị của nhiệt kế: 220
Số hiệu chính là +03
Trang 13Số hiệu chính tại các mốc giờ được tính bằng công thức:
Dn = D0 + (Dm - D0)×(T0 → Tn)/(T0 → Tm)
Trong đó: - Dn: là sai số cần tìm ở từng giờ
- D0: là sai số máy mốc giờ đầu
- Dm: là sai số máy mốc giờ cuối
- T0: thời điểm sai số máy mốc giờ đầu
- Tm: thời điểm sai số máy mốc giờ cuối
- Tn: thời điểm sai số máy mốc giờ cần tìm
- Dm - D0: là tổng biến sai trong khoảng từ T0 → Tm
- T0 → Tm: là khoảng thời gian tính bằng giờ giữa 2 mốc (có thể là 5, 6,12)
- T0 → Tn: là khoảng thời gian từ mốc giờ đầu đến giờ cần tính
Ví dụ: Tính sai số trong khoảng từ 8h-13h, biết D0 = -0.2, Dm = -10
Số đọc: 162 164 165 171 173 180 184 181
170 165
-02 -04 -05 -07 -08 -10 -10 -09 -09 -09
160 160 160 164 165 170 174 172 161 156Trong trường hợp mốc bậc thang trùng với mốc giờ chính có giá trị nhỏthua hoặc bằng 0.4 thì tìm số hiệu chính bằng việc lấy giá trị trung bình vàtiến hành làm hiệu chính như bình thường
Trong trường hợp mốc bậc thang trùng với mốc giờ chính có giá trị lớnhơn hoặc bằng 0.5 thì tiến hành hiệu chính về hai phía có nghĩa là giá trị
Trang 14bên trái sẽ được tính hiệu chính về bên trái, còn số bên phải sẽ hiệu chính
về bên phải
g) Tìm cực trị và tính hiệu chính cực trị
Tìm những điểm cao nhất và thấp nhất trong ngày (từ 00h-24h) trênđường ghi của giản đồ, đánh dấu những điểm đó bằng mũi tên (tối cao mũitên đi xuống ↓, tối thấp mũi tên đi lên ↑) Đọc trị số và tìm trị số hiệuchính:
- Nếu cực trị xuất hiện vào đúng giờ tròn thì lấy hiệu chính vào giờ đó
- Nếu cực trị nằm ở khoảng giữa 2 giờ tròn, tìm trị số hiệu chính theo côngthức trên, nhưng về đơn vị thời gian không tính bằng giờ mà tính bằng 5phút một (có thể 6, 10 phút tuỳ từng trường hợp) và trị số hiệu chính ở 2giờ kề bên được xem là trị số hiệu chính từ 2 mốc giờ cơ sở
7.3.4 Quy toán giản đồ ẩm ký
Giản đồ sau khi được thay xong phải tiến hành quy toán lần lượt theo cácbước sau:
- Xem xét đánh giá chất lượng giản đổ để xem có được quy toán haykhông,
a) Xem xét giản đồ, đánh giá chất lượng đường ghi
Không quy toán nhữg giản đồ có đường ghi không chính xác như:
- Không có mốc trên giản đồ,
- Có mốc nhưng là mốc giả,
- Đường ghi có bề rộng ≥ 0.5mm, số giờ có đường ghi đó lớn hơn 12h,
- Đường ghi có bậc thang không trùng với mốc giờ chính (8, 13, 19, 1, 7),
- Đường ghi bị đứt quãng ≥ 50% số liệu cần quy toán,