1: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỦY VĂN ? a) Nội dung nghiên cứu Nghiên cứu : nghiên cứu quy luật hình thành , vận động, biến đổi các đặc trưng thủy văn theo không gian , thời gian. Nghiên cứu chế độ thủy văn sông ngòi,hồ, ao, đầm lầy. Phân tích và tính toán cân bằng nước , đánh giá nguồn nước, chọn phương án sử dụng nước thích hợp , phát hiện ra sai số trong tính toán Cung cấp các số liệu để chọn các phương án thiết kế và thi công : kết quả tính toán các đặc trưng thủy văn như chuẩn dòng chảy năm , sự phân bố dòng chảy trong năm , đặc trung dòng chảy lớn nhất , nhỏ nhất ứng với tần suất thiết kế khác nhau . Nhằm lựa chọn phương án phù hợp nghiên cứu các phương pháp , mô hình tính toán thủy văn thích hợp với từng lưu vực sông , từng vùng, từng công trình . b) Phương pháp nghiên cứu • Phương pháp phân tích nguyên nhân hình thành Phương pháp phân tích căn nguyên + trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành các các đặc trưng thủy văn , người ta phân tích quan hệ giữa các đặc trưng thủy văn với các thông số đặc trưng cho nhân tố ảnh hưởng. mối quân hệ đó được biểu diễn bằng quan hệ toán học hay bằng các biểu thức, bằng các đò thị và các biểu thức logic, mô hình toán và mô hình mô phỏng hệ thống . các mô hình dc sử dụng rộng rãi trong tính toán thủy văn công trình + khi thiết lập các quan hệ toán học cho lưu vực bất kì cần phải có 1 số tài liệu quan trắc, điều này không phải lúc nào cũng phải thực hiện dc nên phải tổng hợp các phương pháp tổng hợp địa lý và phương pháp lưu vực tương tự • Phương pháp tổng hợp địa lí Hiện tượng thủy văn mang tính địa đới , tính khu vực và biến đổi nhịp nhàng theo không gian, khoảng cách địa lí.bởi vậy có thể phân vùng theo phương pháp nội suy , lập bản đồ đẳng trị , các bản đồ phân khu tham số tổng hợp và sử dụng nó trong tính toán các đặc trưng thủy văn • Phương pháp lưu vực tương tự Được sử dụng rộng rãi trong tính toán thủy văn Nguyện lý: Các tham số và các đặc trưng thủy văn khong có tài liệu quan trắc được suy ra từ lưu vực khác có tài liệu đo đạc thủy văn và có điều kiện hình thanh dòng chảy tương tự như lưu vực cần phải tính toán. c) Phương pháp thống kê xác suất Hiện tượng thủy văn mang tính chất ngẫu nhiên coi các đại lượng đặc trưng là đại lượng ngẫu nhiên. Giả định như vậy có thể áp dụng lý thuyết thống kê xác suất với chuỗi đại lượng của đặc trưng thủy văn bất kì. Từ đó xác định được đặc trưng thiết kế theo 1 tần suất đã được quy định Trong thực tế cần sử dụng kết hợp các phương pháp mục đích cuối cùng của tính toán thủy văn là xác định các đặc trưng thiết kế tương ứng vs tần suất đã định. Các đặc trưng có thể xác định trực tiếp bằng phương pháp thống kê xác suất, xác định gián tiếp theo phương pháp phân tích nguyên nhân hình thành Hạn chế : Coi các đại lượng dòng chảy không có giới hạn trên do đó đối vs 1 số đặc trưng dòng chảy hiện tượng này có xu hướng tìm giá trị cực hạn của nó tức là giá trị lớn nhất có khả năng xảy ra d) Phương pháp vật lý Mô hình vật lý là sự mô tả thu nhỏ so vs kích thước thực nào đó theo 1 tỉ lệ nhất định, có thể bổ sung kết hợp với mô hình toán để kiểm tra độ chính xác. Mô hình vật lý rất khó thực hiện vì quy mô kích thước công trình trên sông lớn, phức tạp nên chi phí khá tốn kém. Dòng chảy sông ngòi biến đổi theo không gian và thời gian chịu sự chi phối bởi nhiều yếu tố mà có thể quy về 2 nhóm : + nhóm nhân tố khí hậu quyết định đến sự biến đổi của dòng chảy theo thời gian
Trang 1Đề cương thủy văn đại cương
1: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỦY VĂN ?
a) Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu : nghiên cứu quy luật hình thành , vận động, biến đổicác đặc trưng thủy văn theo không gian , thời gian Nghiên cứu chế độthủy văn sông ngòi,hồ, ao, đầm lầy
Phân tích và tính toán cân bằng nước , đánh giá nguồn nước, chọn phương án sử dụng nước thích hợp , phát hiện ra sai số trong tínhtoán
Cung cấp các số liệu để chọn các phương án thiết kế và thi công :kết quả tính toán các đặc trưng thủy văn như chuẩn dòng chảy năm ,
sự phân bố dòng chảy trong năm , đặc trung dòng chảy lớn nhất , nhỏ nhất ứng với tần suất thiết kế khác nhau Nhằm lựa chọn phương án phù hợp nghiên cứu các phương pháp , mô hình tính toán thủy văn thích hợp với từng lưu vực sông , từng vùng, từng công trình
b) Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp phân tích nguyên nhân hình thành
- Phương pháp phân tích căn nguyên
+ trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành các các đặc trưng thủy văn , người ta phân tích quan hệ giữa các đặc trưng thủy văn với các thông số đặc trưng cho nhân tố ảnh hưởng mốiquân hệ đó được biểu diễn bằng quan hệ toán học hay bằng các biểu thức, bằng các đò thị và các biểu thức logic, mô hình toán và mô hình
mô phỏng hệ thống các mô hình dc sử dụng rộng rãi trong tính toán thủy văn công trình
+ khi thiết lập các quan hệ toán học cho lưu vực bất kì cần phải
có 1 số tài liệu quan trắc, điều này không phải lúc nào cũng phải thực hiện dc nên phải tổng hợp các phương pháp tổng hợp địa lý và phươngpháp lưu vực tương tự
• Phương pháp tổng hợp địa lí
- Hiện tượng thủy văn mang tính địa đới , tính khu vực và biến đổi nhịp nhàng theo không gian, khoảng cách địa lí.bởi vậy có thể phân vùng
Trang 2theo phương pháp nội suy , lập bản đồ đẳng trị , các bản đồ phân khu tham số tổng hợp và sử dụng nó trong tính toán các đặc trưng thủy văn
• Phương pháp lưu vực tương tự
- Được sử dụng rộng rãi trong tính toán thủy văn
- Nguyện lý: Các tham số và các đặc trưng thủy văn khong có tài liệu quan trắc được suy ra từ lưu vực khác có tài liệu đo đạc thủy văn và cóđiều kiện hình thanh dòng chảy tương tự như lưu vực cần phải tính toán
c) Phương pháp thống kê xác suất
- Hiện tượng thủy văn mang tính chất ngẫu nhiên coi các đại lượng đặc trưng là đại lượng ngẫu nhiên Giả định như vậy có thể áp dụng lý thuyết thống kê xác suất với chuỗi đại lượng của đặc trưng thủy văn bất kì Từ đó xác định được đặc trưng thiết kế theo 1 tần suất đã được quy định
- Trong thực tế cần sử dụng kết hợp các phương pháp mục đích cuối cùng của tính toán thủy văn là xác định các đặc trưng thiết kế tương ứng vs tần suất đã định Các đặc trưng có thể xác định trực tiếp bằng phương pháp thống kê xác suất, xác định gián tiếp theo phương pháp phân tích nguyên nhân hình thành
- Hạn chế : Coi các đại lượng dòng chảy không có giới hạn trên do đó đối vs 1 số đặc trưng dòng chảy hiện tượng này có xu hướng tìm giá trị cực hạn của nó tức là giá trị lớn nhất có khả năng xảy ra
d) Phương pháp vật lý
- Mô hình vật lý là sự mô tả thu nhỏ so vs kích thước thực nào đó theo 1
tỉ lệ nhất định, có thể bổ sung kết hợp với mô hình toán để kiểm tra độchính xác Mô hình vật lý rất khó thực hiện vì quy mô kích thước công trình trên sông lớn, phức tạp nên chi phí khá tốn kém
- Dòng chảy sông ngòi biến đổi theo không gian và thời gian chịu sự chi phối bởi nhiều yếu tố mà có thể quy về 2 nhóm :
+ nhóm nhân tố khí hậu quyết định đến sự biến đổi của dòng chảy theo thời gian
+ nhân tố mặt đệm ( địa hình, địa mạo, thảm phủ thực vật, địa chất thổ nhưỡng ) tương đối ổn định theo time nhưng lại biến đổi theo không gian ảnh hướng tới quá trình hình thành dòng chảy và biến đổi dòng chảy thông qua tổn thất, điều tiết và tập trung nước
Trang 3e) Phương pháp mô hình toán
- Việc mô tả các hiện tượng thủy văn bằng các biểu thức toán học được gọi là mô hình toán thủy văn Các hiện tượng thủy văn luôn biến đổi theo time và không gian nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố vì vậy nếu mô hình toán học biêu diễn đầy đủ cacs mối quan hệ phức tạp này sẽ có khối lượng tính toán rát lớn trước đây khi chưa có công cụ máy tính thì người ta chỉ chủ ý đến các nhân tố chính, chủ đạo như vậy mô hìnhđơn giản đi rất nhiều Việc đơn giản hóa các quá trình dòng chảy sẽ dẫn đến độ chính xác của kết quá kém đi Ngày nay đã khắc phục nhược diểm đơn giản hóa quá trình hiện tượng thủy văn trước đây và ngày càng có nhiều mô hình phục vụ tính toán, thiết kế và dự báo thủyvăn ra đời
f) Phương pháp ứng dụng kĩ thuật viễn thám và hệ thống thông tin địa lý
- Từ nhưng năm 80 trở lại đây các tự liệu viễn thám đã được ứng dụng
để nghiên cứ các đặc trưng hình thái lưu vực, mạng lưới sông ngòi, nghiên cứu tổng hợp dòng chay, cân bằng nước lưu vực, xây dựng bản
đồ ngập lụt, đánh giá các tác động môi trường, dòng chảy bùn cát của lưu vực Những nghiên cứu này đã mang lại kết quả khả quan tiết kiệm time và tiết kiệm chi phí
2: PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NƯỚC ?
a) Phương trình cân bằng nước tổng quát
- Xét 1 khu vực bất kì như hình và giả thiết có một mặt trụ thẳng đứng bao quanh chu vi của lưu vực đó tới tầng không thấm nước ( giới hạn dưới tầng nước ngầm ) Xét 1 thời khoảng ∆t bất kì:
Trang 4- Lượng nước đến gồm:
+ X : lượng mưa rơi xuống
+ Z1: lượng nước ngưng tụ từ khí quyển
+ Y1: lượng dòng chảy mặt vào
+ W1: lượng dòng chảy ngầm vào
- Lượng nước ra khỏi gồm:
+ Z2: lượng nước bốc hơi khỏi
+ Y2: lượng dòng chảy mặt ra khỏi
+W2: lượng dòng chảy ngầm ra khỏi
- Lượng nước trữ trong gồm:
+ U1: lượng nước trữ đầu thời khoảng tính
+ U2: lượng nước trữ cuối thời khoảng tính
- Từ nguyên lý cân = nước ta có:
( X + Z1 + Y1 + W1 ) = ( Z2+ Y2 + W2 ) + ( U2-U1 )
b) Phương trình cân bằng nước trong các lưu vực cụ thể
• Lưu vực kín ( đường phân nước mặt và đường phân nước ngầm trùng nhau ) trường hợp này sẽ k có dòng chảy mặt đến và khong có dòng chảy ngầm vào Y1= 0, W1=0
Phương trình cân = : X+Z1=(Z2+W2+Y2 )+(U2-U1) hay:
X=Y2+W2+(Z2-Z1)+(U2-U1)
Y=Y2+W2: lượng dòng chảy ra khỏi khu vực
Z=Z2-Z1 : lượng bốc hơi – lượng ngưng tụ
Trang 5∆U= U2-U1 : hiệu tích trữ nước trong thời khoảng tính
- Trong trường hợp lưu vực kín, thời khoảng xét trong nhiều năm ( có
sự xen kẽ thời kì nhiều nước và thời kỳ ít nước ) ∆U=0:
Phương trình cân bằng nước: Xo = Yo+Zo
Zo : lượng bốc hơi bình quân nhiều năm , bình quân lưu vực
• Lưu vực hở ( đường phân nước mặt và đường phân nước ngầm k trùngnhau) trường hợp này thường xảy ra với lưu vực nhỏ
Phương trình cân = : X = Y + Z ± ∆U ± ∆W
∆W = W2 – W1 : lượng nước ngầm thay đổi trong thời khoảng tính
- Trong thời khoảng xét nhiều năm :
Phương trình cb nước : X = Y + Zo ± ∆Wo
∆Wo = 1/n
∆Wo : lượng trao đổi nước ngầm bình quân nhiều năm
• Lưu vực không có dòng chảy vào , ra ( ao , hồ, đầm lầy, lưu vực sông
ở nới sa mạc khô cằn không có nước thoát sang lv khác )
Y = 0
X = Z ± ∆U ( thời khoảng bất kì )
Xo = Zo ( tính trong thời kì nhiều năm )
3: ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA SÔNG ?
a) Chiều dài sông : là khoảng cách từ nguồn về tới cửa sông tính bằng
km Việc xác định chiều dài con sông dc tiến hành từ cửa sông là vị trí
dễ xác định hơn là nguồn sông độ chính xác việc xác định độ dài sông phụ thuoscj vào tỉ lệ bản đồ và phương pháp đo
- Nguyên tắc đo độ dài sông : đo 2 lần từ nguồn đến cửa sông vầ ngược lại đảm bảo sai số < 2 % ngoài phương pháp đo trực tiếp từ bản đồ ta
Trang 6cú thể sử dụng tư liệu viễn thỏm kết hợp với kiến thức hệ thống thụng tin địa lý (GIS) và mỏy tớnh để xỏc định chiều dài sụng
b) Mật độ lưới sụng : là tỉ số giữa tổng độ dài t5aast cả cỏc sụng ( cỏc sụng chớnh và sụng nhỏnh ) trờn một diện tớch của lưu vực (km/km2)
Mật độ lới sông của từng ô là:
i
n i
j 1 i i
l d f
d d m
, m là số các ôvùng đợc chia ra
Tỷ lệ nghịch của mật độ lới sông (
1 d
) đặc trng khoảng cách trung bình giữa các dòng chảy và
1 2d
là
độ rộng trung bình của các sờn mà nó nhập vào dòng
ta xét
- Mật độ lưới sụng dc chia thành 5 cấp:
+ mật độ lưới sụng rất dày: d = 2 – 4 km/km2 khu vực đồng bằng
Trang 7+ mật độ lưới sông dày: d = 1.5 – 2 km/km2 vùng mưa lớn , thấm ít
+ mật độ sông tương đối dày: d = 1 – 1.5 km/km2 vùng có
lượng mưa tương đối lớn
+ mật độ lưới sông trung bình : d = 0.5 – 1km/km2 vùng có lượng mưa trung bình , tổn thất trung bình
+ mật độ lưới sông thưa : d = 0.3 – 0.5 km/km2 vùng có lượng mưa ít , bốc hơi lớn
c) Hệ số uốn khúc :
ξ = L / l
L : chiều dài sông
l : chiều dài song đo theo đường compa
• Mặt cắt ngang lòng sông xác định khả năng tháo nước đi và ảnh
hưởng đến phân bố tốc độ , độ dốc , hướng dòng chảy, những yếu tố thủy lực khác
• Do mặt nước ( đôi khi gọi cả đáy sông) biến đổi theo thời gian nên mặt cắt ướt tại một vị trí xác định nào đó cũng thay đổi theo thời gian đồng thời các mặt cắt ướt ở vị trí khác nhau nên thường khác nhau
• Có 2 loại chính : mặt cắt đơn và mặt cắt ngang kép
- Các đặc trưng mcn sông :
+ mặt cắt ướt : là phần mcn sông có nước đi qua
+ chu vi ướt : là độ dài đường tiếp xúc giữa đáy sông và dòng nước
4:KHÁI NIỆM LƯU VỰC SÔNG , CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA LƯU VỰC SÔNG ?
a) Khái niệm lưu vực sông
- Phần mặt đất bao gồm cả những vật tự nhiên, nhân tạo và cả các tầng đất đá có trên đó cung cấp nước cho hệ thống sông hay một con sông riêng biệt gọi là lv hệ thống sông hay lv sông Lưu vực của mỗi con
Trang 8sụng bao gồm cả bồn thu nước mặt và bồn thu nước ngầm lưu vực dcgiới hạn bởi đường phõn nước
- Đường phõn nước của lv sụng : đường phõn nước mặt và đường phõn nước ngầm
+ đường phõn nước mặt là đường nối tất cả cỏc điểm cao nhấtcủa lv và ngăn cỏch nú với lv bờn cạnh Nước mưa rơi xuống ở 2 phầncủa đường chia nước trờn bề mặt sụng sẽ chảy về 2 con sụng khỏcnhau, Với một lu vực sông, đờng chia nớc là một đờngkhéo kín tại một vị trí nhất định trên sông (có thể làtrạm thủy văn hay một tuyến công trình)
+ đường phõn nước ngầm là đường nối cỏc điểm cao nhất củamực nước ngầm cú đúng gúp vào quỏ trỡnh hỡnh thành dũng chảytrong sụng Thông thờng, khó xác định đợc đờng chia nớcngầm nên giả thiết đờng chia nớc mặt và đờng chia n-
ớc ngầm là trùng nhau Nó đợc gọi là đờng phân lu vàkhi đó lu vực gọi là l vực kín
b) Cỏc đặc trưng cơ bản
• Đặc trưng địa lớ tự nhiờn của lv
Đặc trưng địa lý : vị trớ địa lý của lv đc xỏc định bởi tọa độ địa lýcủa lv và cỏc yếu tố ranh giới ( lv, nỳi, lónh thổ, biển)
Ví dụ: lu vực nằm ở 16026’ -16055’ vĩ độ Bắc
10704’ – 107028’ kinh độ ĐôngPhía Bắc giới hạn bởi lu vực sông A
Phía Tây giới hạn bởi dãy núi B
Phía Nam giáp giới hạn bởi dãy núi C
Phía Đông giáp với Biển
Trang 9
Điều kiện khí hậu : khi ta biết vị trí địa lí của 1 con sông có thể biết dcđiều kiện khí hậu của nó nằm ở vùng nhiệt đới, ôn đới, căn cứ vào vị trí địa lí của lưu vực sông có thể chọn ra trạm khí tượng đo số liệu để tính ra các đặc trưng khí tượng gắn với đặc trưng thủy văn điều kiện khí hậu là nói đến đặc điểm mưa , bốc hơi, nhiệt độ, độ ẩm.gió, mây, bức xạ
- Điều kiện địa hình : mỗi lv có một đặc điểm địa hình riêng biệt, điều kiện địa hình ảnh hưởng đén lương mưa và phân bố nhiệt độ không khí , các điều kiện chuyển động của nước trên bề mặt quyết định
lượng nc sông và đặc điểm của chúng Đặc điểm địa hình có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành mạng lưới sông và vận đọng của
nc trên lv
- Điều kiện địa chất, thổ nhưỡng : quyết định đặc điểm và mức độ nc ngầm nuôi dưỡng cho sông trong mùa cạn , lượng tổn thất của mưa dothấm nói đến đkđctn là nói đến cấu trúc địa chất, hình thành hạt, quá trình tạo thành và các loại đất đá trên lv
- Thảm phủ thực vật : đặc điểm của lớp phhủ thực vật trên 1 lv có ảnh hưởng quan trọng tới các đặc trưng dòng chảy trong lv đó : dòng chảy
lũ, dòng chảy kiệt, phân phối dòng chảy trong năm Thường dc đặc trưng bởi các loại thực vật cơ bản phân bố trên lv với sự mô tả về tỷ lệphân bố các loại rừng so với diện tích lv, độ tuổi, mức độ che phủ cũng như mức độ canh tác của con người
B = F / L
+ F : diện tích lv
+ L : chiều dài sông
Trang 10- Độ cao bình quân lv : dc xác định khi có bản đồ địa hình có đường đồng mức lv
+ fi : diện tích kẹp giữa các đường đồng mức cạnh nhau hi
và hi +1 + hi và hi +1 : độ cao đường đồng mức thứ i và i + 1
- Đặc trưng hình dạng lv : + hệ số không đối xứng : ᵝ =
F1: tổng diện tích bờ phảiF2 : tổng diện tích bờ trái+ hệ số phát triển lưu vực ( hệ số tròn) m : là tỷ số giữa chu
vi đường phân nước (s) và chu vi đường phân nước tròn (s
׳) có diện tích bằng diện tích lưu vực
m = s / s׳
- Gäi F lµ diÖn tÝch cña lu vùc, ta cã thÓ tÝnhb¸n kÝnh
F R
2 I
Trang 11Ftn: tæng diÖn tÝch phô lu t¶ ng¹n
Fph: tæng diÖn tÝch c¸c phô lu h÷u ng¹n
-5: CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH LƯỢNG MƯA BÌNH QUÂN LV, ƯU
VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA TỪNG PHƯƠNG PHÁP ?
• Phương pháp bình quân số học :
Xtb =
+ n : số trạm đo mưa trên lưu vực
+ Xi : lượng đo mưa ở trạm thứ i
- Ưu điểm: đơn giản , dễ tính toán
- Nhược diểm: phương pháp này chỉ áp dụng tốt khi trên lv
có nhiều trạm đo mưa và dc bố trí ở những vị trí đặc trưng , không phù hợp với trạm đo không phân bố đều và đặc trưng
• Phương pháp đa giác theison:
- Nội dung các phương pháp
+ nối các trạm đo mưa bằng các đoạn thẳng đó+ kẻ đường trung trực của các đoạn thẳng đó+ các đường trung trực này chia lưu vực thành các đa giác Lượng mưa của các trạm đo nằm trong mỗi đa giác là lượngmưa bình quân của phần diện tích thuộc đa giác đó
Xtb =
Trang 12Trong đó:
+ Xi : lượng mưa tại trạm thứ i đại diện cho mảnh diện tích thứ i
+ n : số đa giác ( hoặc số trạm đo mưa )
+fi : diện tích khu vực thứ i
+F : diện tích lưu vực tính bằng km2
- Ưu điểm: xác định lượng mưa bình quân lưu vực tương đối phù hợp cho nhiều lưu vực có cách phân bố trạm đo mưa khác nhau
- Nhược điểm: phức tạp trong việc xây dựng biểu đồ, khó khăn trong xác định diện tích từng khu vực, nhiều bước tínhtoán
Trang 13Trong đó:
+ Fi là diện tích nằm giữa 2 đường thẳng có lượng mưa tương ứng là Xi và Xi+1
- Ưu điểm+ Phương pháp này cho kết quả chính xác nhất+ Phương pháp này không chỉ cho ta tính đượng lượng mưa bình quân của lưu vực mà còn cho biết quy luật biến đổi mưa theo không gian ( vị trí tâm mưa, giảm dần về các hướng thế nào )
- Nhược điểm: Khối lượng tính toán lớn, cần nhiều tài liệu, trạm phát triên phân bố đều trong không gian
• Phương pháp kẻ ô vuông
+ Chia lưu vực thành nhiều ô vuông có kích thước bằng nhau
+ Tính lượng mưa trung bình mỗi ô theo trung bình số học
( Trạm nằm ở ranh rới giữa hai ô thì tình cho cả hai ô, ô không có trạm
đo mưa nào thì nội suy từ các trạm lân cận)
+ Lượng mưa bình quân lưu vực được tính: Xtb = n
Trang 146) CÁC ĐẶC TRƯNG DÒNG CHẢY THƯỜNG DÙNG PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI DÒNG CHẢY SÔNG NGÒI ?
* Lưu lượng dòng chảy Q (m³/s)
- Lưu lượng nước là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng dẫn
vuông góc với hướng dòng chảy trong 1 đơn vị thời gian ( thường tínhbằng giây )
Q= v.w
Trong đó: + v : lưu tốc tb mặt cắt
+ W : diện tích mặt cắt ngang
Lưu lượng tại 1 thời điểm bất kỳ gọi là lưu lượng tức thời
Sự thay đổi của lưu lượng gọi là quá trình lưu lượng
Đồ thị của quá trình lưu lượng gọi là đường quá trình lưu lượng
- Lưu lượng bình quân trong 1 thời khoảng T bất kỳ liên tục
là giá trị lưu lượng được xác định theo CT : Xtb = 1/T
- Lưu lượng bình quân tháng: là giá trị trung bình số học lưu lượng bình quân ngày trong tháng
Qth =
Trong đó: + n: số ngày trong tháng
+ Qi : lưu lượng trung bình ngày thứ i
Lưu lượng tb năm
Q năm =
Trong đó: + n: số ngày trong năm hoặc số tháng trong năm
+ Qi: lưu lượng tb ngày hoặc lưu lượng tb tháng
• Tổng lượng dòng chảy W (m³) : Là lượng nước chảy ra mặt cắt
cưa ra hay mặt cắt ngang sông tại 1 vị trí trong khoảng thời gian ∆t ( ngày, tháng, năm )