CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÁP LÝ 217 Câu 1: định nghĩa, mục tiêu quản lí nhà nước về môi trường ? 2 Câu 2: Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ MT ở nc ta (Điều 139Chương 14Luật BVMT 2014) 3 Câu 3: công ước ramsar 4 Câu 4: Nội dung của công ước cites 5 Câu 5. Công ước chống xa mạc hóa 7 Câu 6. Nội dung Công ước stockholm 9 Câu 7: Công ước Đa dạng sinh học Hoàn cảnh: Công ước được đưa ra ký kết tại Hội nghị thượng đỉnh Trái đất tại Rio de Janeiro vào ngày 5 tháng 6 năm 1992 và có hiệu lực từ ngày 29 tháng 12 năm 1993. Tính đến tháng 5 năm 2009 đã có 191 quốc gia tham gia Công ước này. 10 Câu 8: Những hành vi ngiêm cấm và khuyến khích trong luật bảo vệ mỗi trường Việt Nam 2014 11 Câu 9: cấu trúc luật BVMT VN 2014, những nội dung sửa đổi và bổ sung của lật 2014 so với 2005. 13 Câu 10: những bất cập của pháp luật và chính sách quản lý bảo vệ môi trường ở việt nam 19 Câu 11: Những nguyên tắc bảo vệ môi trường (Điều 4Chương 1 Luật BVMT 2014) 21 Câu 12 : hệ thống tổ chức , quản lí môi trường ở việt nam ? 22 Câu 13: Các văn bản luật, dưới luật quy định hiện hành về bảo vệ môi trường có liên quan tới: 23
Trang 1CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÁP LÝ 217
Trang 2Câu 1: định nghĩa, mục tiêu quản lí nhà nước về môi trường ?
Định nghĩa : Quản lý môi trường là một hoạt động trong quản lý
xã hội; có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựatrên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin,đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người; xuấtphát từ các quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bển vững
và sử dụng hợp lý tài nguyên
Quản lý môi trường được thực hiện bằng tổng hợp các biện phápluật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, xã hội, vănhoá, giáo dục… các biện pháp này có thể đan xen, phối hợp, tíchhợp với nhau tuỳ theo điều kiện cụ thể của vấn đề đặt ra Quản lýmôi trường được thực hiện ỏ’ quy mô toàn cầu, khu vực, quốc gia,tỉnh, thành phố, huyện, xã, cơ sở sản xuất, hộ gia đình…
Mục tiêu của quản lý môi trường là: bảo vệ sức khoẻ cho nhândân, đảm báo quyền con người được sống trong môi trường tronglành, phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững của đất nước, gópphần bảo vệ môi trường trong khu vực và toàn cầu
Trang 3Câu 2: Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ MT ở nc ta (Điều 139-Chương 14-Luật BVMT 2014)
1 Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện cácvăn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, ban hành hệthống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường
2 Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách, chươngtrình, đề án, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường
3 Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc; định kỳ đánhgiá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường
4 Xây dựng, thẩm định và phê duyệt quy hoạch bảo vệ môitrường; thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; thẩmđịnh, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và kiểm tra,xác nhận các công trình bảo vệ môi trường; tổ chức xác nhận kếhoạch bảo vệ môi trường
5 Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động bảo tồn
đa dạng sinh học; quản lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm; cải thiện
và phục hồi môi trường
6 Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về môitrường
7 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môitrường; thanh tra trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môitrường; giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường; xử lý viphạm pháp luật về bảo vệ môi trường
8 Đào tạo nhân lực khoa học và quản lý môi trường; giáo dục,tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về bảo vệ môi trường
9 Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ tronglĩnh vực bảo vệ môi trường
Trang 410 Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện ngânsách nhà nước cho các hoạt động bảo vệ môi trường.
11 Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Câu 3: công ước ramsar
Bối cảnh ra đời:
Công ước này được tạo ra và phê chuẩn bởi các quốc gia tham gia tại cuộc họp tại thành phố Ramsar, Iran ngày 2 tháng 2 năm 1971
và có hiệu lực ngày 21 tháng 12 năm 1975
Việt Nam trở thành thành viên của Công ước Ramsar từ năm1989
Mục đích:
Nhiệm vụ của Công ước là "Bảo tồn và sử dụng một cách
khônkhéo các vùng đất ngập nước thông qua hành động của địa phương, củakhu vực, của quốc gia và hợp tác quốc tế nhằm góp phần đạt được mụctiêu phát triển bền vững trên toàn thế giới”
Nội dung chính:
Bao gồm 14 điều với nội dung chính:
“ Thừa nhận sự phụ thuộc lẫn nhau giữa con người và môi trường;
Coi chức năng sinh thái cơ bản của các vùng đất ngập như là nơi
để điều hoà các chế độ nước và như là nơi cư trú cho một hệ động
và thực vật đặc trưng, đặc biệt là loài chim nước;
Tin chắc rằng các vùng đất ngập nước tạo ra một nguồn tài nguyên
có giá trị lớn về kinh tế, văn hoá, khoa học và giải trí, mà sự tổn thất của chúng sẽ không thể cứu chữa nổi;
Trang 5Mong muốn ngăn chặn sự lấn chiếm gia tăng và sự tổn thất các vùng đất ngập nước hiện tại và trong tương lai;
Thừa nhận rằng trong quá trình di trú theo mùa, loài chim nước cóthể vượt qua các biên giới quốc gia và do đó chúng phải được coi
như là một nguồn tài nguyên quốc tế ”
Câu 4: Nội dung của công ước cites
Bối cảnh:
Công ước cites được kí kết tại Washington DC vào tháng 3 năm
1973 và được sửa đổi tạo Bonn ngày 22 tháng 6 năm 1979
Việt Nam tham gia vào Công ước CITES năm 1994 và trở thành thành viên thứ 121/178 quốc gia
Mục đích:
Mục đích của công ước này nhằm đảm bảo rằng việc thương mại quốc tế các tiêu bản của các loài động vật và thực vật hoang dã màkhông đe dọa sự sống còn của các loài này trong tự nhiên, và nó cũng đưa ra nhiều cấp độ khác nhau để bảo vệ hơn 34.000 loài động và thực vật
Việt Nam tham gia vào Công ước CITES năm 1994 và trở thành thành viên thứ 121/178 quốc gia
Trang 6Điều 3,4,5: Quy chế buôn bán mẫu vật các loài nằm trong phụ lục I,II,III
Điều 11: Hội của các nước thành viên
Điều 12: ban thư kí
Điều 13:các biện pháp quốc tế
Điều 14: Ảnh hưởng đến pháp chế trong nước và công ước quốc tếĐiều 15,16,17: các sửa đổi bổ sung phụ lục I,II và III; sửa đổi bổ sung của công ước
Điều 18: giải quyết tranh cãi
Điều 19,20,21,22,23,24,25: các thủ tục hành chính
Trang 7Câu 5 Công ước chống xa mạc hóa
- Bối cảnh ra đời
Công ước Chống sa mạc hoá của Liên Hợp Quốc được đưa ra tại Hội nghị thượng đỉnh về môi trường và phát triển tại Rio de Janeiro, Brazin vào tháng 6 năm 1992 Sau hơn một năm tham khảo ý kiến đóng góp của hơn 1.000 nướctrên thế giới, cuối cùng Công ước đã được hoàn chỉnh vào tháng 6 năm 1994 Công ước được mở cho các nước ký tại Pari vào ngày 14-15 tháng 10 năm 1994
VN đã trở thành quốc gia thành viên thứ 134 thực thi Công ước quốc tế về chống sa mạc hóa toàn cầu từ năm 1998
- Mục đích
( là để chống sa mạc hoá và giảm bớt hạn hán ở các vùng bị hạn hán và sa mạc hoá nghiêm trọng như ở Châu Phi,
áp dụng các biện pháp có hiệu quả và sự trợ giúp quốc tế để giúp các nước bị ảnh hưởng bởi sa mạc và hạn hán phát triển bền vững.)
Xây dựng các chương trình quốc gia, tiểu vùng và vùng để phòng chống khô hạn và sa mạc hoá
Kêu gọi cộng đồng quốc tế hỗ trợ tài chính cho việc chống sa mạc hoá
Trao đổi thông tin, kỹ thuật và đào tạo về chống sa mạc hoá
Ngăn chặn hậu quả sa mạc hoá dẫn đến di cư ồ ạt, các loài động thực vật bị tiệt chủng, khí hậu thay đổi v.v
Trang 8• Chương trình hành động, hợp tác khoa học kỹ thuật và các biện pháp hỗ trợ (chương 3 đ 9- 21)
• Về tổ chức các ban, ủy ban, viện.( chương 4 đ 22- 25)
• Các thủ tục chuyển giao thông tin, giải quyết các vấn đề khithực thi, giải quyết tranh chấp,… (chương 5 đ 26-32)
• Các điều khoản về phê chuẩn, chấp thuận và tán thành; tổ chức tạm thời; rút khỏi công ước; nơi lưu giữ hồ sơ; giá trị các văn kiện ( chương 6 đ 34-40)
• Các phụ lục: phụ lục 1- thực hiện tại vùng châu phi; phụ lục2- thực hiện tại vùng châu á; phụ lục 3- thực hiện tại vùng Châu Mỹ La Tinh và vùng Caribe; phụ lục 4- thực hiện tại Bắc Địa Trung Hải
Trang 9Câu 6 Nội dung Công ước stockholm
- Bối cảnh ra đời
Công ước được kí kết ngày 22/5/2001 tại stockholm,
có hiệu lực từ ngày 17/5/2004 Việt Nam phê chuẩn công ướcvào ngày 22/7/2002
- Mục đích
Loại bỏ hoặc hạn chế sản xuất và sử dụng các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POPs) nhằm bảo vệ sức khỏe con người và môi trường trước nguy cơ gây ra do các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy gây ra
- Nội dung:
• Đề ra các biện pháp giảm thiểu, loại trừ các chất POPs hình thành có chủ định và không chủ định, và phát sinh từ các kho tồn lưu chất thải có chứa chất POPs (đ 3- 6)
• Mỗi bên tham ra phải xây dựng, phê duyệt kế hoạch hành động và phối hợp với các bên liên quan để thực hiện ( đ 7-8)
• Cam kết trao đổi thông tin, hỗ trợ về kỹ thuật, tài chính liên quan đến các hoạt động nhằm hạn chế, loại trừ chất POPs (đ
9, 12, 13, 14)
• Thông tin, giáo dục và nâng cao nhận thức công cộng (đ10)
• Tiến hành nghiên cứu, phát triển, quan trắc và hợp tác thích hợp về các chất POPs theo khả năng của quốc gia (đ 11
• Định kì báo cáo và đánh giá hiệu quả của việc thực hiện công ước ( đ 15-16)
• Các phụ lục: phụ lục A- các chất phải loại trừ; phụ lục B –các chất cần hạn chế; Phụ lục C- các chất phát sinh không chủ định; phụ lục D- các yêu cầu về thông tin và các tiêu chí sàng lọc; phụ lục E- yêu cầu về thông tin cho hồ sơ rủi ro; phụ lục F- các thông tin cần cân nhắc về kinh tế- xã hội
Câu 7: Công ước Đa dạng sinh học
Trang 10Hoàn cảnh: Công ước được đưa ra ký kết tại Hội nghị thượng đỉnhTrái đất tại Rio de Janeiro vào ngày 5 tháng 6 năm 1992 và cóhiệu lực từ ngày 29 tháng 12 năm 1993 Tính đến tháng 5 năm
2009 đã có 191 quốc gia tham gia Công ước này
Việt Nam chính thức gia nhập vào ngày 16 tháng 11 năm 1994.Mục đích:
Công ước có ba mục tiêu chính:
• bảo toàn đa dạng sinh học;
Nội dung:
Bao gồm 42 điều và 2 phục lục với Nội dung chính của công ước là:bảo tồn các dạng tài nguyên sinh học, sử dụng một cách hợp lý các thành phần của ĐDSH và chia sẻ một cách đúng đắn, hợp lý
và công bằng lợi nhuận thu được do sử dụng các nguồn tài nguyên
di truyền, việc chuyển giao kỷ thuật tiên tiến một cách thích hợp, lưu ý đến các quyền sở hữu về các tài nguyên đó và các kỷ thuật
và có nguồn kinh phí thích hợp Để thực hiện nội dung của công ước, yêu cầu các bên ký kết công ước thực hiện các công việc: thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên; hồi phục các HST bị suy thoái; bảo vệ các loài có nguy cơ bị tiêu diệt bằng pháp luật; hạn chế và quản lý các hành động gây nguy hại đến ĐDSH; ban hành công tác đánh giá tác động môi trường; xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển quốc gia, kế hoạch hành động về bảo tồn và
sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên ĐDSH trong và ngoài cáckhu bảo tồn
Trang 11Thời gian tham gia của Việt Nam: 29/12/1993
Câu 8: Những hành vi ngiêm cấm và khuyến khích trong luật bảo vệ mỗi trường Việt Nam 2014
• Những hành vi bị nghiêm cấm (Điều 7-Chương 1-Luật BVMT2014)
1 Phá hoại, khai thác trái phép nguồn tài nguyên thiên nhiên
2 Khai thác nguồn tài nguyên sinh vật bằng phương tiện, công cụ,phương pháp hủy diệt, không đúng thời vụ và sản lượng theo quyđịnh của pháp luật
3 Khai thác, kinh doanh, tiêu thụ các loài thực vật, động vật hoang
dã thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
4 Vận chuyển, chôn lấp chất độc, chất phóng xạ, chất thải và chấtnguy hại khác không đúng quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường
5 Thải chất thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môitrường; các chất độc, chất phóng xạ và chất nguy hại khác vào đất,nguồn nước và không khí
6 Đưa vào nguồn nước hóa chất độc hại, chất thải, vi sinh vật chưađược kiểm định và tác nhân độc hại khác đối với con người và sinhvật
7 Thải khói, bụi, khí có chất hoặc mùi độc hại vào không khí; pháttán bức xạ, phóng xạ, các chất ion hóa vượt quá quy chuẩn kỹ thuậtmôi trường
8 Gây tiếng ồn, độ rung vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường
9 Nhập khẩu, quá cảnh chất thải từ nước ngoài dưới mọi hình thức
Trang 1210 Nhập khẩu, quá cảnh động vật, thực vật chưa qua kiểm dịch; visinh vật ngoài danh mục cho phép.
11 Sản xuất, kinh doanh sản phẩm gây nguy hại cho con người, sinhvật và hệ sinh thái; sản xuất, sử dụng nguyên liệu, vật liệu xây dựngchứa yếu tố độc hại vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường
12 Phá hoại, xâm chiếm trái phép di sản thiên nhiên, khu bảo tồnthiên nhiên
13 Xâm hại công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo
vệ môi trường
14 Hoạt động trái phép, sinh sống ở khu vực được cơ quan nhànước có thẩm quyền xác định là khu vực cấm do mức độ đặc biệtnguy hiểm về môi trường đối với con người
15 Che giấu hành vi hủy hoại môi trường, cản trở hoạt động bảo vệmôi trường, làm sai lệch thông tin dẫn đến gây hậu quả xấu đối vớimôi trường
16 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, vượt quá quyền hạn hoặc thiếutrách nhiệm của người có thẩm quyền để làm trái quy định về quản
2 Bảo vệ, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
3 Giảm thiểu, thu gom, tái sử dụng và tái chế chất thải
Trang 134 Hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu; phát triển, sử dụng nănglượng sạch, năng lượng tái tạo; giảm thiểu phát thải khí gây hiệuứng nhà kính, phá hủy tầng ô-dôn.
5 Đăng ký cơ sở, sản phẩm thân thiện với môi trường; sản xuất,kinh doanh, tiêu dùng sản phẩm thân thiện với môi trường
6 Nghiên cứu khoa học, chuyển giao, ứng dụng công nghệ xử lý, táichế chất thải, công nghệ thân thiện với môi trường
7 Đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất thiết bị, dụng cụ bảo vệ môitrường; cung cấp dịch vụ bảo vệ môi trường; thực hiện kiểm toánmôi trường; tín dụng xanh; đầu tư xanh
8 Bảo tồn và phát triển nguồn gen bản địa; lai tạo, nhập nội cácnguồn gen có giá trị kinh tế và có lợi cho môi trường
9 Xây dựng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, khu dân cư thânthiện với môi trường
10 Phát triển các hình thức tự quản và tổ chức hoạt động dịch vụgiữ gìn vệ sinh môi trường của cộng đồng dân cư
11 Hình thành nếp sống, thói quen giữ gìn vệ sinh môi trường, xóa
bỏ hủ tục gây hại đến môi trường
12 Đóng góp kiến thức, công sức, tài chính cho hoạt động bảo vệmôi trường; thực hiện hợp tác công tư về bảo vệ môi trường
Câu 9: cấu trúc luật BVMT VN 2014, những nội dung sửa đổi
và bổ sung của lật 2014 so với 2005.
Chương 1:Những quy định chung
Trang 14Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, giải thích từ ngữ (bao gồm
29 thuật ngữ khác nhau) nguyên tác và chính sách của nhà nước
về BVMT và những hành vi được khuyến khích và những hành vi
bị nghiêm cấm
Điểm mới: Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Gi ải thích từ
ngữ Nguyên tắc BVMT_8nguyên tắc Chính sách BMT Nhữnghành vi bị nghiêm cấm_16 hành vi
Chương 2: Quy hoạch BVMT, ĐTM, ĐMC, KHBVMT đc chia thành 4 mục:\
Mục 1: Quy định về quy hoạch BVMT_dựa trên hiện trạng
TN-KTXH để phân vùng MT, bảo tồn đa dạng sinh học, quản lý MT,quản lý chất thải, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật BVMT
Mục 2:Quy định về Đánh giá tác động MT chiến lược _ lồng ghép
CQK
Mục 3:Quy định về Đánh giá tác động MT_ chỉ có 3 nhóm đối
tượng phải lập ĐTM, xác nhận hoàn thành công trình BVMT
Mục 4: Quy định về kế hoạch BVMT_ chuyển từ cam kết BVMT
Chương 4: Ứng phó với biến đổi khí hậu ( bao gồm 10 điều)
Ứng phó với BĐKH; lồng ghép nội dung ứng phó vs BĐKH vàochiến lược quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH ; quản lý phátthải khí nhà kính; quản lý các chất làm suy giảm tầng ozon; pháttriển năng lượng tái tạo; sản xuất và tiêu thụ thân thiện với MT;
Trang 15thu hồi năng lượng từ chất thải; quyền và trách nhiệm của côngđồng trong ứng phó với BĐKH; phát triển và ứng dụng khoa họccông nghệ ứng phó với BĐKH và hợp tác quốc tế trong lĩnh vựcnày.
Chương 5: BVMT Biển và Hải đảo( bao gồm 3 điều)
Quy định chung về BVMT biển và hải đảo, kiểm soát, xử lý ônhiễm MT biển và hải đảo, phòng ngừa và ứng phó sự cố MT trênbiển và hải đảo
Luật Bảo vệ tài nguyên và MT biển sẽ cụ thể hóa các quy định này
và thống nhất với Luật BVMT 2014
Chương 6: BVMT nước, đất và không khí
Mục 1: BVMT nước sông: Luật BVMT 2014 bổ sung quy định
các nguồn thải vào LVS Luật BVMT 2014 giao rõ trách nhiệmcho các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.Bộ TN và MT vàcác cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện cácquy định về BVMT nước sông, đặc biệt là nội dung kiểm soát và
xử lý ÔNMT LVS
Mục 2: BVMT các nguồn nước khác
Mục 3: BVMT đất – Bổ sung mới: Quy định về chung về BVMT
đất, quản lý MT đất và kiểm soát ÔNMT đất
Mục 4: BVMT không khí: Những quy định chung về BVMT ko
khí; quản lý chất lượng MT ko khí xung quanh; kiểm soát ÔNMT