1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC HÀNH XÂY DỰNG CƠ SỞ DỰ LIỆU ĐỊA LÝ TỈNH BÌNH THUẬN

26 332 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 5,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Sự ra đời và phát triển của công nghệ thông tin đã đem lại nhiều tiến bộ , việc ứng dụng công nghệ thông tin mà đặc biệt là công nghệ GIS ( GIS – Geographic Information System ) để thành lập bản đồ là hết sức cần thiết . GIS là hệ thống thông tin địa lí , điều tra tài nguyên thiên nhiên , lưu trữ , phân tích không gian , mô hình hóa nhiều loại dữ liệu trong đó bao gồn dữ kiệu không gian và dữ liệu thuộc tính mà còn phục vụ trong công tác thành lập bản đồ ... với sự hỗ trợ của các phần mềm : Macinfor , ArcView , Gis , ArcGis . Công nghệ GIS đã tạo ra những thay đổi quan trọng trong quá trình xây dựng các loại bản đồ phục vụ cho nhu cầu quản lý hiện nay . Mà trong đó bàn đồ dân số cũng không kém phần quan trọng . Việt Nam là một quốc gia có quy mô dân số lớn, tốc độ phát triển dân số ngày càng nhanh . Dân số là nguồn lực quan trọng tác động đến mọi mặt của xã hội, bớc vào một thế kỷ mới vấn đề đặt ra là dân số của toàn cầu, sự bùng nổ dân số đanglà một thách thức lớn trong sự phát triển của xã hội. Không chỉ riêng đối với nước ta mà cả thế giới đều nhận định rằng vấn đề dân số đang là mối quan tâm hàng đầu trong sự phát triển. Giải quyết vấn đề dân số đang được quan tâm hàng đầu. Con người có thể làm nên sự phát triển của xã hội nhưng rồi con người cũng lại là nguyên nhân chính của sự nghèo đói, thiếu việc làm, thất nghiệp. Tỉnh Ninh Thuận là một trong những tỉnh thuộc Đồng Bằng Nam Trung Bộ có tốc độ phát triển kinh tế nhanh cùng với sự tác động của nền kinh tế thị trường và quá trình điều chỉnh quy hoạch , chỉnh trang đô thị đã làm cho công tác quản lí dân cư gập nhiều khó khăn . Hiện nay trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận công tác quản lí dân cư đang diễn ra hết sức phức tạp và gặp nhiều khó khăn ( nhiều doanh nghiệp , công ty được thành lập trên địa bàn tỉnh , dân cư từ các nơi khác tập trung về , nhà trọ mọc lên ngày càng nhiều ... ) . Nếu giải quyết không tốt công tác này sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương Như chúng ta đã biết dân cư là lực lượng sản xuất chủ yếu không thể thiếu trong nền kinh tế mỗi nước , bên cạnh đó dân cư còn là nguồn tiêu thụ của cải vật chất , là đại diện của các tổ chức chính trị của một nền văn hóa . Chính vì thế dân cư được xem là yếu tố quan trọng của địa lí kinh tế . Nghiên cứu về dân cư trước hết là nghiên cứu hệ thống dân cư , sự phân bố dân cư và lao động , phân tích động lực tăng dân số theo tự nhiên và cơ học ... Những nghiên cứu này giúp chúng ta dự báo và điều chỉnh số dân một cách thật hợp lí trong tương lai . Vì vậy việc thành lập bản đồ dân số là hết sức cần thiết , tạo điều kiện cho công tác quản lí cũng như quy hoạch dân cư trên lãnh thổ nhà nước được thuận lợi . Nhận thức được tầm quan trọng của việc xử lí vấn đề về mật độ dân số nên chúng e đã tiến hành nghiên cứu chuyên đề : “ Sự biến động dân số bằng phần mềm ARC GIS ’’

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA TRẮC ĐỊA – BẢN ĐỒ

BÁO CÁO THỰC HÀNH XÂY DỰNG

CƠ SỞ DỰ LIỆU ĐỊA LÝ TỈNH BÌNH

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Sự ra đời và phát triển của công nghệ thông tin đã đem lại nhiều tiến bộ , việc ứng

dụng công nghệ thông tin mà đặc biệt là công nghệ GIS ( GIS – Geographic Information System ) để thành lập bản đồ là hết sức cần thiết GIS là hệ thống thông tin

địa lí , điều tra tài nguyên thiên nhiên , lưu trữ , phân tích không gian , mô hình hóa nhiềuloại dữ liệu trong đó bao gồn dữ kiệu không gian và dữ liệu thuộc tính mà còn phục vụtrong công tác thành lập bản đồ với sự hỗ trợ của các phần mềm : Macinfor , ArcView, Gis , ArcGis Công nghệ GIS đã tạo ra những thay đổi quan trọng trong quá trình xâydựng các loại bản đồ phục vụ cho nhu cầu quản lý hiện nay Mà trong đó bàn đồ dân sốcũng không kém phần quan trọng

Việt Nam là một quốc gia có quy mô dân số lớn, tốc độ phát triển dân số ngày càngnhanh

Dân số là nguồn lực quan trọng tác động đến mọi mặt của xã hội, bớc vào một thế kỷmới vấn đề đặt ra là dân số của toàn cầu, sự bùng nổ dân số đanglà một thách thức lớntrong sự phát triển của xã hội Không chỉ riêng đối với nước ta mà cả thế giới đều nhậnđịnh rằng vấn đề dân số đang là mối quan tâm hàng đầu trong sự phát triển Giải quyếtvấn đề dân số đang được quan tâm hàng đầu Con người có thể làm nên sự phát triển của

xã hội nhưng rồi con người cũng lại là nguyên nhân chính của sự nghèo đói, thiếu việclàm, thất nghiệp

Tỉnh Ninh Thuận là một trong những tỉnh thuộc Đồng Bằng Nam Trung Bộ có tốc độphát triển kinh tế nhanh cùng với sự tác động của nền kinh tế thị trường và quá trình điềuchỉnh quy hoạch , chỉnh trang đô thị đã làm cho công tác quản lí dân cư gập nhiều khókhăn Hiện nay trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận công tác quản lí dân cư đang diễn ra hết sứcphức tạp và gặp nhiều khó khăn ( nhiều doanh nghiệp , công ty được thành lập trên địabàn tỉnh , dân cư từ các nơi khác tập trung về , nhà trọ mọc lên ngày càng nhiều ) Nếugiải quyết không tốt công tác này sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xãhội của địa phương

Như chúng ta đã biết dân cư là lực lượng sản xuất chủ yếu không thể thiếu trong nềnkinh tế mỗi nước , bên cạnh đó dân cư còn là nguồn tiêu thụ của cải vật chất , là đại diệncủa các tổ chức chính trị của một nền văn hóa Chính vì thế dân cư được xem là yếu tốquan trọng của địa lí kinh tế

Nghiên cứu về dân cư trước hết là nghiên cứu hệ thống dân cư , sự phân bố dân cư vàlao động , phân tích động lực tăng dân số theo tự nhiên và cơ học Những nghiên cứunày giúp chúng ta dự báo và điều chỉnh số dân một cách thật hợp lí trong tương lai Vìvậy việc thành lập bản đồ dân số là hết sức cần thiết , tạo điều kiện cho công tác quản lícũng như quy hoạch dân cư trên lãnh thổ nhà nước được thuận lợi

Nhận thức được tầm quan trọng của việc xử lí vấn đề về mật độ dân số nên chúng e đãtiến hành nghiên cứu chuyên đề : “ Sự biến động dân số bằng phần mềm ARC GIS ’’ Bài viết của em không tránh khỏi những sai sót nên em rất mong được sự góp ý của

cô giáo và bạn bè

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN 2.1 Giới thiệu về GIS

Trang 4

GIS sẽ làm thay đổi đáng kể tốc độ mà thông tin địa lý được sản xuất, cập nhật vàphân phối GIS cũng làm thay đổi phương pháp phân tích dữ liệu địa lý, hai ưu điểm quantrọng của GIS so với bản đồ giấy là:

+ Dễ dàng cập nhật thông tin không gian

+ Tổng hợp hiệu quả nhiều tập hợp dữ liệu thành một cơ sở dữ liệu kết hợp

GIS lưu giữ thông tin về thế giới thực dưới dạng tập hợp các lớp chuyên đề có thểliên kết với nhau nhờ các đặc điểm địa lý Điều này đơn giản nhưng vô cùng quan trọng

và là một công cụ đa năng đã được chứng minh là rất có giá trị trong việc giải quyếtnhiều vấn đề thực tế, từ thiết lập tuyến đường phân phối của các chuyến xe, đến lập báocáo chi tiết cho các ứng dụng quy hoạch, hay mô phỏng sự lưu thông khí quyển toàn cầu

Hệ thống thông tin địa lý làm việc với hai dạng mô hình dữ liệu địa lý khác nhau về

cơ bản - mô hình vector và mô hình raster Trong mô hình vector, thông tin về điểm,

Trang 5

đường và vùng được mã hoá và lưu dưới dạng tập hợp các toạ độ x,y Vị trí của đối tượngđiểm, như lỗ khoan, có thể được biểu diễn bởi một toạ độ đơn x,y Đối tượng dạngđường, như đường giao thông, sông suối, có thể được lưu dưới dạng tập hợp các toạ độđiểm Đối tượng dạng vùng, như khu vực buôn bán hay vùng lưu vực sông, được lưu nhưmột vòng khép kín của các điểm toạ độ. 

Mô hình vector rất hữu ích đối với việc mô tả các đối tượng riêng biệt, nhưng kémhiệu quả hơn trong miêu tả các đối tượng có sự chuyển đổi liên tục như kiểu đất hoặc chiphí ước tính cho các bệnh viện Mô hình raster ddược phát triển cho mô phỏng các đốitượng liên tục như vậy Một ảnh raster là một tập hợp các ô lưới Cả mô hình vector vàraster đều được dùng để lưu dữ liệu địa lý với nhưng ưu điểm, nhược điểm riêng, Các hệGIS hiện đại có khả năng quản lý cả hai mô hình này

2.1.2 Ứng dụng của GIS

a) Ứng dụng GIS trong Môi trường

Theo những chuyên gia GIS kinh nghiệm nhất thì có rất nhiều ứng dụng đã phát triểntrong những tổ chức quan tâm đến môi trường Với mức đơn giản nhất thì người dùng sửdụng GIS để đánh giá môi trường, ví dụ như vị trí và thuộc tính của cây rừng Ứng dụngGIS với mức phức tạp hơn là dùng khả năng phân tích của GIS để mô hình hóa các tiếntrình xói mòn đất sư lan truyền ô nhiễm trong môi trường khí hay nước, hoặc sự phảnứng của một lưu vực sông dưới sự ảnh hưởng của một trận mưa lớn Nếu những dữ liệuthu thập gắn liền với đối tượng vùng và ứng dụng sử dụng các chức năng phân tích phứctạp thì mô hình dữ liệu dạng ảnh (raster) có khuynh hướng chiếm ưu thế

b) Ứng dụng GIS trong Khí tượng thuỷ văn

Trong lĩnh vực này GIS được dùng như là một hệ thống đáp ứng nhanh, phục vụchống thiên tai như lũ quét ở vùng hạ lưu, xác định tâm bão, dự đoán các luồng chảy, xácđịnh mức độ ngập lụt, từ đó đưa ra các biện pháp phòng chống kịp thời vì những ứngdụng này mang tính phân tích phức tạp nên mô hình dữ liệu không gian dạng ảnh (raster)chiếm ưu thế

Trang 6

c) Ứng dụng GIS trong Y tế

Ngoại trừ những ứng dụng đánh gía, quản lý mà GIS hay được dùng, GIS còn có thể

áp dụng trong lĩnh vực y tế Ví dụ như, nó chỉ ra được lộ trình nhanh nhất giữa vị trí hiệntại của xe cấp cứu và bệnh nhân cần cấp cứu, dựa trên cơ sở dữ liệu giao thông GIS cũng

có thể được sử dụng như là một công cụ nghiên cứu dịch bệnh để phân tích nguyên nhânbộc phát và lây lan bệnh tật trong cộng đồng

d) Ứng dụng GIS trong Dịch vụ tài chính

GIS được sử dụng trong lĩnh vực dịch vụ tài chính tương tự như là một ứng dụng đơn

lẻ Nó đã từng được áp dụng cho việc xác định vị trí những chi nhánh mới của Ngânhàng Hiện nay việc sử dụng GIS đang tăng lên trong lĩnh vực này, nó là một công cụđánh giá rủi ro và mục đích bảo hiểm, xác định với độ chính xác cao hơn những khu vực

có độ rủi ro lớn nhất hay thấp nhất Lĩnh vực này đòi hỏi những dữ liệu cơ sở khác nhaunhư là hình thức vi phạm luật pháp, địa chất học, thời tiết và giá trị tài sản

e) Ứng dụng GIS trong thị trường Bán lẻ

Phần lớn siêu thị vùng ngoại ô được xác định vị trí với sự trợ giúp của GIS GISthường lưu trữ những dữ liệu về kinh tế-xã hội của khách hàng trong một vùng nào đó.Một vùng thích hợp cho việc xây dựng môt siêu thị có thể được tính toán bởi thời gian điđến siêu thị, và mô hình hoá ảnh hưởng của những siêu thị cạnh tranh GIS cũng đượcdùng cho việc quản lý tài sản và tìm đường phân phối hàng ngắn nhất

Trang 7

f) Ứng dụng GIS cho Các dịch vụ điện, nước, gas, điện thoại…

Những công ty trong lĩnh vực này là những người dùng GIS linh hoạt nhất, GIS đượcdùng để xây dựng những cơ sở dữ liệu là cái thường là nhân tố của chiến lược công nghệthông tin của các công ty trong lĩnh vự này Dữ liệu vecto thường được dùng trong cáclĩnh vực này những ứng dụng lớn nhất trong lĩnh vực này là Automated Mapping vàFacility Management (AM-FM) AM-FM được dùng để quản lý các đặc điểm và vị trícủa các cáp, valve Những ứng dụng này đòi hỏi những bản đồ số với độ chính xác cao Một tổ chức dù có nhiệm vụ là lập kế hoạch và bảo dưỡng mạng lưới vận chuyền hay

là cung cấp các dịch vụ về nhân lực, hỗ trợ cho các chương trình an toàn công cộng và hỗtrợ trong các trường hợp khẩn cấp, hoặc bảo vệ môi trường, thì công nghệ GIS luôn đóngvai trò cốt yếu bằng cách giúp cho việc quản lý và sử dụng thông tin địa lý một cách hiệuquả nhằm đáp ứng các yêu cầu hoạt động và mục đích chương trình của tổ chức đó

2.1.3 Ưu , nhược điểm của GIS

a) Ưu điểm

- Là cách tiết kiệm chi phí và thời gian nhất trong việc lưu trữ số liệu

- Có thể thu thập số liệu với số lượng lớn

- Số liệu lưu trữ có thể được cập nhật hoá một cách dễ dàng

- Chất lượng số liệu được quản lý, xử lý và hiệu chỉnh tốt

- Dễ dàng truy cập, phân tích số liệu từ nhiều nguổn và nhiều loại khác nhau

- Tổng hợp một lần được nhiều loại số liệu khác nhau để phân tích và tạo ra nhanh chóng một lớp số liệu tổng hợp mới

b) Nhược điểm

- Các ứng dụng GIS đòi hỏi rất cao về việc xây dựng dữ liệu ban đầu, công việc nàyđòi hỏi nhiều kiến thức về kỹ thuật máy tính và yêu cầu lớn về nguồn tài chính banđầu

- Đồ họa trong các ứng dụng GIS khá cao nên các ứng dụng GIS đòi hỏi các cấu hình máy tính khá mạnh dẫn đến chi phí cho việc trang bị, lắp đặt các thiết bị và phần mềm về GIS rất cao

- Bản quyền phần mềm và chi phí vận hành rất cao

2.2 Giới thiệu về phần mềm ARCGIS

Arc GIS là hệ thống GIS hàng đầu hiện nay, cung cấp một giải pháp toàn diện từ thuthập / nhập số liệu, chỉnh lý, phân tích và phân phối thông tin trên mạng Internet tới cáccấp độ khác nhau như CSDL địa lý cá nhân hay CSDL của các doanh nghiệp Về mặtcông nghệ, hiện nay các chuyên gia GIS coi công nghệ ESRI là một giải pháp mang tínhchất mở, tổng thể và hoàn chỉnh, có khả năng khai thác hết các chức năng của GIS trêncác ứng dụng khác nhau như: desktop (ArcGIS Desktop), máy chủ (ArcGIS Server), cácứng dụng Web (ArcIMS, ArcGIS Online), hoặc hệ thống thiết bị di động (ArcPAD) và

có khả năng tương tích cao đối với nhiều loại sản phẩm của nhiều hãng khác nhau

Trang 8

Ảnh minh họa: Bộ phần mềm ứng dụng ArcGIS (Nguồn: ESRI)

ArcGIS Desktop (với phiên bản mới nhất là ArcGIS 10) bao gồm những công cụ rấtmạnh để quản lý, cập nhật, phân tích thông tin và xuất bản tạo nên một hệ thống thông tinđịa lý (GIS) hoàn chỉnh, cho phép:

- Tạo và chỉnh sửa dữ liệu tích hợp (dữ liệu không gian tích hợp với dữ liệu thuộctính) - cho phép sử dụng nhiều loại định dạng dữ liệu khác nhau thậm chí cảnhững dữ liệu lấy từ Internet

- Truy vấn dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính từ nhiều nguồn và bằng nhiềucách khác nhau

- Hiển thị, truy vấn và phân tích dữ liệu không gian kết hợp với dữ liệu thuộc tính

- Thành lập bản đồ chuyên đề và các bản in có chất lượng trình bày chuyên nghiệp ArcGIS Destop là một bộ phần mềm ứng dụng gồm: ArcMap, ArcCatalog,ArcToolbox, ModelBuilder, ArcScene và ArcGlobe Khi sử dụng các ứng dụng này đồngthời, người sử dụng có thể thực hiện được các bài toán ứng dụng GIS bất kỳ, từ đơn giảnđến phức tạp, bao gồm cả thành lập bản đồ, phân tích địa lý, chỉnh sửa và biên tập dữliệu, quản lý dữ liệu, hiển thị và xử lý dữ liệu Phần mềm ArcGIS Desktop được cung cấpcho người dùng ở 1 trong 3 cấp bậc với mức độ chuyên sâu khác nhau là ArcView,ArcEditor, ArcInfo

- Ra các quyết định chuẩn xác hơn dựa trên các dữ liệu địa lý

- Xem và phân tích các dữ liệu không gian bằng nhiều phương pháp

- Xây dựng đơn giản và dễ dàng các dữ liệu địa lý

- Tạo ra các bản đồ có chất lượng cao

Trang 9

- Quản lý tất cả các file , CSDL và các nguồn dữ liệu

- Tùy biến giao diện người dùng theo yêu cầu

b) ArcEditor

Là bộ sản phẩm có nhiều chức năng hơn, dùng để chỉnh sửa và quản lý dữ liệu địa lý.ArcEditor bao gồm các tính năng của ArcView và thêm vào đó là một số các công cụ chỉnh sửa, biên tập Với ArcEditor, cho phép :

- Dùng các công cụ CAD để tạo và chỉnh sửa các đặc tính GIS

- Tạo ra các CSDL địa lý thông minh

- Tạo quy trình công việc một cách chuyên nghiệp cho 1 nhóm và cho phép nhiều người biên tập

- Xây dựng và giữ được tính toàn vẹn của không gian bao gồm các quan hệ hình họctopo giữa các đặc tính địa lý

- Quản lý và mở rộng mạng lưới hình học

- Làm tăng năng suất biên tập

- Quản lý môi trường thiết kế đa người dùng với versioning

- Duy trì tính toàn vẹn giữa các lớp chủ đề và thúc đẩy tư duy logic của người dùng

- Cho phép chỉnh sửa dữ liệu độc lập (khi tạm ngừng kết nối với CSDL)

c) ArcInfo

Là bộ sản phẩm ArcGIS đầy đủ nhất ArcInfo bao gồm tất cả các chức năng củaArcView lẫn ArcEditor Cung cấp các chức năng tạo và quản lý một hệ GIS, xử lý dữ liệukhông gian và khả năng chuyển đổi dữ liệu, xây dựng dữ liệu, mô hình hóa, phân tích,hiển thị bản đồ trên màn hình máy tính và xuất bản bản đồ ra các phương tiện khác nhau.Với ArcInfo, cho phép :

- Xây dựng một mô hình xử lý không gian rất hữu dụng cho việc tìm ra các mốiquan hệ, phân tích dữ liệu và tích hợp dữ liệu

- Thực hiện chồng lớp các lớp vector, nội suy và phân tích thống kê

- Tạo ra các đặc tính cho sự kiện và chồng xếp các đặc tính của các sự kiện đó

- Chuyển đổi dữ liệu và các định dạng của dữ liệu theo rất nhiều loại định dạng

- Xây dựng những bộ dữ liệu phức tạp, các mô hình phân tích và các đoạn mã để tựđộng hóa các quá trình GIS

- Sử dụng các phương pháp trình diễn, thiết kế, in ấn và quản lý bản đồ để xuất bảnbản đồ

2.3 Tông quan về cơ sở dữ liệu địa lý

2.3.1 : Khái niệm.

Cơ sở dữ liệu nền địa lý: Là tập hợp các dữ liệu nền địa lý có chuẩn cấu trúc được lưu trữ trên máy tính và các thiết bị lưu trữ thông tin thứ cấp có thể thỏa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với nhiều mục đích khác nhau

2.3.2 : Vai trò của cơ sở dữ liệu địa lý

Ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm Sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học; Khắc phục ô nhiễm môi trường; Xây dựng Việt Nam trở thành

Trang 10

một nước có môi trường tốt, có sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường Để phục vụ cho công tác quản lý tài nguyên và môi trường, việc xây dựng một cơ sở dữ liệu làm nền tảng cho công tác quản lý là rất quan trọng

2.3.3 : Ứng dụng của cở sở dữ liệu địa lý

Hiện nay, công nghệ về không gian địa lý đang ngày càng phát triển và được ứng dụngrộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt trong các lĩnh vực nghiên cứu, quản lý kinh tế - xãhội Đa số các ứng dụng được phát triển trên nền tảng công nghệ hệ thống thông tin địa lý(GIS - Geographic Information System) và các hệ thống thông tin địa lý khi xây dựngđều được chuẩn hóa theo các quy định được Nhà nước ban hành

         Cơ sở dữ liệu (CSDL) là một hợp phần trọng tâm trong hệ thống thông tin địa lýGIS CSDL GIS bao gồm hai kiểu dữ liệu chủ yếu: dữ liệu thuộc tính và dữ liệu khônggian, gắn bó với nhau bằng những quy luật nhất định Cơ sở dữ liệu nền địa lý(CSDLNĐL) mô tả thế giới thực ở mức cơ sở, có độ chính xác và độ chi tiết đảm bảo đểlàm nền cho việc xây dựng các hệ thống thông tin địa lý chuyên đề khác CSDLNĐL cóthể được xây dựng từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau như ảnh hàng không, ảnh vệ tinhhoặc bản đồ địa hình Tuy nhiên việc sử dụng bản đồ địa hình làm đầu vào để xây dựngCSDLNĐL là giải pháp hữu hiệu và kinh tế nhất vì bản đồ địa hình thể hiện các đốitượng địa lý trên bề mặt Trái đất một cách khái quát nhưng vẫn thể hiện được tính quyluật và quy mô của đối tượng với độ chính xác nhất định tùy thuộc vào tỉ lệ bản đồ

        Đối với công tác quản lý hành chính nhà nước, CSDLNĐL Hệ thống Gis lợi thế là

dễ dàng tích hợp dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu thông tin chuyên ngành Trên nền tảngCSDLNĐL, các dữ liệu thông tin chuyên ngành có thể phản ánh lẫn nhau trên cùng mộtđối tượng Điều này là rất quan trọng trong công tác hành chính nhà nước Đối với sự chỉđạo, điều hành của các cấp lãnh đạo, hệ thống GIS là một trong những hệ thống trực quannhất, “hình ảnh” nhất Qua hệ thống GIS, các cấp lãnh đạo sẽ nắm bắt nhanh tình hình, cócái nhìn tổng quan, từ đó có thể đưa ra những ý kiến chỉ đạo, điều hành chính xác và hiệuquả

        Đối với từng lĩnh vực, có thể xây dựng CSDL trên nền GIS một cách hiệu quả, vídụ:

- Hệ thống Gis quản lý viễn thông

- Hệ thống Gis quản lý giao thống

- Hệ thống Gis thủy lợi

- Hệ thống Gis nông lâm nghiệp

- Hệ thống Gis công nghiệp

2.4 Giới thiệu tỉnh Ninh Thuận

2.4.1 Vị trí địa lí.

Trang 11

Bình Thuận là tỉnh có dãy đất bắt đầu chuyển hướng từ Nam sang Tây của phần còn lại của Việt Nam trên bản đồ hình chữ S, có tọa độ địa lý từ 10o33'42" đến 11o33'18" vĩ độ Bắc, từ 107o23'41" đến 108o52'18" kinh độ Ðông[5] Phía Bắc của tỉnh Bình Thuận giáp với tỉnh Lâm Đồng, phía Đông Bắc giáp tỉnh Ninh Thuận, phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai,

và phía Tây Nam giáp Bà Rịa-Vũng Tàu, ở phía Đông và Nam giáp Biển Đông với đường bờ biển dài 192 km

Bình Thuận thuộc vùng nào?[sửa  |  sửa mã nguồn ]

Địa giới của tỉnh Bình Thuận hiện tại bao gồm diện tích của 2 tỉnh cũ: tỉnh Bình Tuy (nửaphía nam) và tỉnh Bình Thuận (nửa phía bắc) Trước năm 1975, tỉnh Bình Tuy thuộc miền Đông Nam Bộ, và tỉnh Bình Thuận thuộc Nam Trung Bộ Vì thế, đến khi hai tỉnh

cũ này hợp nhất thành tỉnh Bình Thuận ngày nay mới đặt ra vấn đề là tỉnh Bình Thuận hiện tại thuộc khu vực Đông Nam Bộ hay Nam Trung Bộ?

 Quan điểm thuộc Đông Nam Bộ: Tổng cục Thống kê Việt Nam (và một số tài liệu lấy

số liệu của Tổng cục Thống kê) xếp Bình Thuận cùng Ninh Thuận vào Đông Nam

Bộ[6] Còn website của Bộ Kế hoạch và đầu tư Việt Nam cũng xếp 2 tỉnh Bình Thuận

và Ninh Thuận vào Đông Nam Bộ trong số liệu thống kê vùng Đông Nam Bộ[7], nhưng ở phần khác lại xếp Bình Thuận và Ninh Thuận vào "vùng Duyên hải miền Trung", tách biệt với Đông Nam Bộ[8] Bình Thuận thuộc quân khu 7 (quân khu thuộc Đông Nam Bộ) Ngoài ra, Bộ Thông tin và Truyền thông cũng xếp Bình Thuận vào Đông Nam Bộ theo tọa độ địa lý các đơn vị hành chính (Bình Thuận có vĩ tuyến cùng Bắc với Đồng Nai, Bình Dương, thấp hơn vĩ tuyến Bắc so với Bình Phước, Tây Ninh, trung tâm tỉnh lỵ là thành phố Phan Thiết nằm cũng vĩ tuyến Bắc so với Thành phố Hồ Chí Minh, thấp hơn đôi chút so với Biên Hòa, Thủ Dầu Một.) Đài Phát thanh

- Truyền hình Bình Thuận thuộc hệ thống các đài truyền hình miền Đông (tức Đông Nam Bộ) nên thường sản xuất các chương trình truyền hình nói về miền Đông và phátsóng trao đổi với các tỉnh ở miền Đông

 Quan điểm thuộc Nam Trung Bộ: Phần lớn sách báo, trong đó có các sách giáo

khoa, Từ điển Bách khoa Việt Nam, Từ điển Bách khoa quân sự Việt Nam, website chính thức của tỉnh Bình Thuận[9] xếp Bình Thuận vào vùng duyên hải Nam (hoặc cựcNam) Trung Bộ Xét về mặt Địa lý và con Người nếu xếp Bình Thuận vào Đông Nam

Bộ sẽ rất vô lý (Về địa lý Bình Thuận có rất nhiều điểm chung với các tỉnh Nam trung

bộ khác, hầu như không có hoặc rất ít điểm chung với các tỉnh Đông Nam bộ, xét về

vĩ độ của Bình Thuận khá thấp so với nhiều tỉnh Đông Nam bộ nhưng nếu ghép Bình Thuận vào Đông Nam Bộ thì nhìn vào bản đồ Nam Bộ sẽ có một phần lấn ra phía đông bắc nhìn rất bất hợp lý Về văn hóa-con người Bình Thuận mang đậm nét của Nam Trung Bộ, giọng nói của người Bình Thuận tuy có phần nhẹ hơn các tỉnh Nam Trung Bộ khác nhưng vẫn mang nét rất đặc trưng của con người vùng biển Nam trungBộ) Xét về mặt lịch sử thì Bình Thuận chỉ được xếp vào Nam Kỳ trong thời gian khoảng 1 năm (1883-1884), sau đó lại trả về Trung Kỳ cho tới nay

Nói tóm lại, Bình Thuận vừa được xếp vào Đông Nam Bộ (về kinh tế và quân sự) vừa được xếp vào vùng Nam Trung Bộ (về chính trị)

Trang 12

2.4.2 : Đặc điểm khí tượng, khí hậu và thủy văn

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhiều nắng, nhiều gió, không

có mùa đông và khô hạn nhất cả nước Khí hậu nơi đây phân hóa thành 2 mùa rõ rệt

Trang 13

là mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, mùa

khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình trong năm là 26 - 27oC[11].Bình Thuận có 10 loại đất với 20 tổ đất khác nhau, có kiểu rừng gỗ lá rộng, kiểu rừng rụng lá, kiểu rừng hỗn giao lá kim chiếm ưu thế, kiểu rừng hỗn giao và tre nứa thuần loại.Bên cạnh đó, Bình Thuận có nhiều tích tụ khoáng sản đa dạng về chủng loại như vàng, wolfram, chì, kẽm, nước khoáng và các phi khoáng khác Trong đó, nước khoáng, sét, đá xây dựng có giá trị thương mại và công nghiệp[10]

Sông ngòi tại Bình Thuận đều ngắn, lượng nước không điều hòa, mùa mưa thì nước sông chảy mạnh, mùa nắng làm sông bị khô hạn Tỉnh có bốn sông lớn là sông Lũy, sông LòngSông, sông Cái và Sông Cà Ty

 Sông Lòng Sông phát nguyên từ dãy núi ranh giới hai tỉnh Ninh Thuận-Bình Thuận, chảy theo chiều Bắc-Nam dọc theo ranh giới hai quận Tuy Phong và Phan Lý Chàm Sông này dài khoảng 40 cây số (từ nguồn ra đến cửa biển)

 Sông Lũy phát nguyên từ cao nguyên Tuyên Đức.Từ nguồn đến ranh giới quận Hòa

Đa, sông chảy theo hướng Bắc-Nam, dài 40 cây số; rồi rẽ ra đến biển, sông chảy theo hướng Tây-Đông và dài hơn 20 cây số, lòng sông hẹp, quanh co, vào mùa mưa

thường gây lụt lội

 Sông Cái phát nguồn từ cao nguyên Lâm Đồng chảy qua địa phận Thiện Giáo, rồi chảy theo hướng Bắc-Nam và dài khoảng 40 cây số

 Sông Cà Ty phát nguồn từ cao nguyên phía Tây và chảy theo hướng Đông-Nam, dài

b, Tài nguyên khoáng sản

Tỉnh Bình Thuận có nhiều loại khoáng sản với trữ lượng lớn:

 Nước khoáng thiên niên bicarbonat: hơn 10 mỏ trữ lượng cao, chất lượng tốt (trong

đó có cả mỏ nước khoáng nóng 700 độ C) có thể khai thác trên 300 triệu lít/năm Trong đó, 2 mỏ đang được khai thác và kinh doanh đó là Vĩnh Hảo và Đa Kai

 Cát thủy tinh: 4 mỏ ở Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình và Hàm Tân với trữ lượng trên 500 triệu m³, chất lượng đạt tiêu chuẩn để xuất khẩu, phù hợp để sản xuất thủy tinh cao cấp, kính xây dựng, gạch thủy tinh

 Đá granít: trữ lượng rất lớn, phân bố khắp nơi

Ngày đăng: 10/07/2017, 22:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w