Câu 1: Khái niệm và mục đích xây dựng cơ sở dữ liệu + Khái niệm: CSDL là một tập hợp dữ liệu được tổ chức có cấu trúc, được lưu trữ và thỏa mãn một cách đồng thời có chọn lọc cho nhiều người dùng khác nhau và cho những mục đích khác nhau + Mục đích: Có thê giảm bớt sự dư thừa dữ liệu Trong phần lớn các hệ thống hiện nay, mỗi ứng dụng thường co mọt tẹp riêng. Điều đó thông thường dẫn đến sự dư thừa dữ liệu lưu trữ và kêt quả là sự làng phí bộ nhớ; Ví dụ: Một hệ ứng dụng về thống kê nhân viên và một hệ ứng dụng vê thông kê trình độ, nghề nghiệp nhân viên. Mối hệ ứng dụng đó có thể có một tiệp riêng chứa tên nhân viên số liệu tên phòng công tác của mỗi nhân viên ấy. Tuy nhiên với sự quản lý tập trune, người quản tri có thể nhận thấy một thực té là hai hệ ứng dụng đó thực chất cùng đòi hỏi các dữ liệu như nhau và dùng chung cho cả hai hệ tương ứng. Dữ liệu được chia sẻ cho nhiều người dùng. Đây cũng là hệ quả tất yếu của điểm trước nhưng ưu điểm quan trọng này đang được nói thêm ở đây. Sự sửu dụng chung dữ liệu không những chỉ có nghĩa là tất cả các tệp cảu các hệ úng dụng hiện có được hợp nhất lại mà còn có nghĩa là cả những ứng dụng mới cũng có thể được triển khai để sử dụng cơ sở dữ liệu hiện có. Dữ liệu được truy xuất dễ dàng. Có thể tránh được (ở một chừng mức nào đó) tính không nhất quán trong dữ liệu lưu trữ. Giả sử có thông tin của một nhân viên NV1, làm việc ở phòng BA được miêu tả trong hai tệp dữ liệu riêng biệt trong cơ sở dữ liệu, đến một lúc nào đó khi và chỉ khi có một trong hai tệp dữ liệu bị sử đổi thì hai tệp dữ liệu đó mợi trở thành không nhất quán. Ngược lại nếu thông tin được miêu tả trong hai tệp duy nhất trong trường họp sự dư thừa dữ liệu bị loại bỏ thì sẽ không nhất quán như vầy sẽ không còn tồn tại nữa. Có thể giữu được sự toàn vẹn dữ liệu: Là sự đảm bảo cho dữ liệu trong một cớ có dữ liệu đúng ở mói lúc, chống lại sự phá hỏng dữ liệu không cố ý. Có thể giữ được sự an toàn cho dữ liệu: Đảm bảo sự bảo mật cho dữ liệu, chống lại sự phá hỏng dữ liệu cố ý. Do có toàn quyền đối với dữ liệu tác nghiệp, người quản trị có thể đảm bảo việc truy nhập tới CSDL chỉ thực hiện đước bàng cách duy nhất qua các kênh nhất định.
Trang 1Câu 1: Khái niệm và mục đích xây dựng cơ sở dữ liệu
+ Khái niệm: CSDL là một tập hợp dữ liệu được tổ chức có cấu trúc,
được lưu trữ và thỏa mãn một cách đồng thời có chọn lọc cho nhiều người dùngkhác nhau và cho những mục đích khác nhau
+ Mục đích:
-Có thê giảm bớt sự dư thừa dữ liệu
Trong phần lớn các hệ thống hiện nay, mỗi ứng dụng thường co mọt tẹpriêng Điều đó thông thường dẫn đến sự dư thừa dữ liệu lưu trữ và kêt quả là sựlàng phí bộ nhớ;
Ví dụ: Một hệ ứng dụng về thống kê nhân viên và một hệ ứng dụng vêthông kê trình độ, nghề nghiệp nhân viên Mối hệ ứng dụng đó có thể có mộttiệp riêng chứa tên nhân viên số liệu tên phòng công tác của mỗi nhân viên ấy.Tuy nhiên với sự quản lý tập trune, người quản tri có thể nhận thấy một thực té
là hai hệ ứng dụng đó thực chất cùng đòi hỏi các dữ liệu như nhau và dùngchung cho cả hai hệ tương ứng
-Dữ liệu được chia sẻ cho nhiều người dùng.
Đây cũng là hệ quả tất yếu của điểm trước nhưng ưu điểm quan trọng nàyđang được nói thêm ở đây Sự sửu dụng chung dữ liệu không những chỉ cónghĩa là tất cả các tệp cảu các hệ úng dụng hiện có được hợp nhất lại mà còn cónghĩa là cả những ứng dụng mới cũng có thể được triển khai để sử dụng cơ sở
dữ liệu hiện có
-Dữ liệu được truy xuất dễ dàng.
-Có thể tránh được (ở một chừng mức nào đó) tính không nhất quán trong dữ liệu lưu trữ.
Giả sử có thông tin của một nhân viên NV1, làm việc ở phòng BA đượcmiêu tả trong hai tệp dữ liệu riêng biệt trong cơ sở dữ liệu, đến một lúc nào đókhi và chỉ khi có một trong hai tệp dữ liệu bị sử đổi thì hai tệp dữ liệu đó mợitrở thành không nhất quán Ngược lại nếu thông tin được miêu tả trong hai tệpduy nhất trong trường họp sự dư thừa dữ liệu bị loại bỏ thì sẽ không nhất quánnhư vầy sẽ không còn tồn tại nữa
-Có thể giữu được sự toàn vẹn dữ liệu: Là sự đảm bảo cho dữ liệu trong một cớ có dữ liệu đúng ở mói lúc, chống lại sự phá hỏng dữ liệu không cố ý.
-Có thể giữ được sự an toàn cho dữ liệu: Đảm bảo sự bảo mật cho dữ liệu, chống lại sự phá hỏng dữ liệu cố ý Do có toàn quyền đối với dữ liệu tác nghiệp, người quản trị có thể đảm bảo việc truy nhập tới CSDL chỉ thực hiện đước bàng cách duy nhất qua các kênh nhất định.
Trang 2Câu 2: Tại sao nói cơ sở dữ liệu mang tính độc lập
Ngoài những ưu điểm đã nêu trên, dữ liệu còn có khả năng đảm bảo tính độc lập
dữ liệu, đây là mục đích chủ yếu của một cơ sở dữ liệu
Phần lớn các hệ ứng dụng hiện nay đều là phụ thuộc dữ liệu, điều đó có nghĩa là
cả phương pháp tổ chức dữ liệu trên bộ nhớ thức cấp và phương pháp truy nhậptới chúng đề phải phục tùng các đòi hỏi của hệ ứng dụng Điều này không khoahọc và không thích hợp với một cơ sở dữ liệu bởi vì 2 lý do sau:
-Các hệ ứng dụng khác nhau cho những yêu cầu khác nhau đối với những dữ
liệu như nhau.
-Người quản trị cơ sở dữ liệu phải có khả năng thay đổi cấu trúc lưu trữ hoặc
chiến lược truy nhập (hoặc cả 2) đáp ứng yêu cầu thực tế mà không cần phải sửa
đổi các hệ ứng dụng hiện có
Hiện nav những thav đổi như vậy kéo theo những sửa đổi tương ứng trong các
hệ ứng dụng Đe thực hiện những sửa đổi đó đòi hỏi sự nồ lực của các lập trìnhviên, gây lãng phí thòi gian và sức lực Do vậy, đảm bảo tính độc lập dữ liệu là
mộ mục tiêu chủ yếu của các hệ quản trị cơ sở dũ liệu Người ta định nghĩa tínhđộc lập dữ liệu đó là tính bất biến của các hệ thống ứng dụng đối với các thayđổi trong cấu trúc lưu trữ và chiến lược truy nhập
Trang 3Câu 3: Trình bày kiến trúc của một cơ sở dữ liệu
-Mức vật lý: là các tệp dữ liệu theo một cấu trúc nào đó được lưu trữ trên các
thiết bị nhớ Mức này là phần bên trong (còn gọi là mức nội) của hệ quản trị cơ
sở dữ liệu, mức vật lý là mức thấp nhất, quyết định hiệu quả, tốc độ xử lý dữliệu
-Mức khái niệm: là sự biểu diễn trừu tượng hóa của cơ sở dữ liệu ở mức vật lý.
ở mức này, dữ liệu được mô tả theo các lược đồ hay các mô hình đã thiết kế.Lược đồ hay mô hình trở thành bộ khung của cơ sở dữ liệu, nhờ đó có thê tạolập được cấu trúc của cơ sở dữ liêu độc lập với cấu trúc vật lý cụ thể Ỏ mứckhái niệm, dữ liệu được nhóm lại về mặc logic thành thực thể (entity, object),các quan hệ Các thực thể và quan hệ được kết họp để mô tả một số khungcảnh (context) và chị sự chi phổi của các ràng buộc nảy sinh từ các quy tắc quảnlý
-Khung nhìn: Khung nhìn hay còn gọi là mức ngoại, là cách nhìn, là quan niệm
của từng người sử dụng đối với cơ sở dũ liệu ở mức khái niệm, gắn liền với viẹc
mo ta và thê hiện dữ liệu, sử dụng cụ thể thông tin lấy từ cơ sở dữ liệu Đây la
mưc của người sử dụng nên được thiết kế tiện dụng nhất
-User: người dùng hoặc các hệ ứng dụng, mỗi người dùng khác nhau hạy các hệ
ứng dụng khác nhau có cách nhìn khác nhau đối với cùng một CSDL
(Tóm lại): mức khung nhìn là cách cảm nhận của người dùng về dữ liệu, mức
vật lý là cách cảm nhận của hệ QTCSDL và hệ điều hành về dữ liệu Mức logicnằm giữa khung nhìn và mức vật lý, có thể coi đây là cách cảm nhận của toànthể cộng đồng người dùng và dữ liệu tài mức logic tòn tại cả hai ánh xạ đến haimức cong lại, tạo nên một sự đối với nhau của hai mức đó
Có thể thấy mục đích của kiến trúc ba mục nêu trên chính là sự tách biện qanniệm và CSDL của nhiều người sử dụng với những chi tiết biểu diễn về vật lýcủa CSDL dẫn đến những thuận lợi sau:
Đối với một cơ sở dữ liệu, mỗi người dùng có một khung nhìn riêng của mình
Họ có thể thay đổi khung nhìn của họ và sự thay đôi này không làm ảnh hườngđến những khung nhìn dữ liệu của những người khác đang dùng chung
CSDL này;
-Những tương tác của người dùng với CSDL không phụ thuộc vào những vấn
đề chi tiết trong lưu trức dữ liệu;
-Người quàn trị CSDL (DataBase Administrator, thường viết và gọi tắt là DBA)
có thế thav đổi cấu trúc lưu trức của CSDL mà không làm ảnh hưởng đến nhứngkhung nhìn của người sử dụng;
-Những thav đổi về khía cạnh vật lý trong lưu trữ, chẳng hạn như thay mộtthiết bị nhớ thứ cấp mới, có thể không làm ảnh hưởng đến cấu trúc bên trongcủa CSDL;
-Người quản trị CSDL (DBA) có thê thay đổi cấu trúc tổng quát hay cấu trúc
khái niệm của CSDL mà không làm ảnh hường đến tất cả người dùng.
Trang 4Câu 4: Nếu các mối quan hệ trong cơ sở dữ liệu và cho ví dụ
Các bảng trong cơ sở dữ liệu quan hệ được liên kết với những boảng khác thôngqua giá trị trên các cột xác định, Thông thường có 3 mối quan hệ sau đây:
+Mối quan hệ 1:1 (one-to-one relationship)
Mối quan hệ giữa các yếu tố là đồng nhấ thao hai hướng Một giá trị từ một cộtchỉ có mói quan hệ đến một giá trị trong một cột khác
Ví dụ: một người có một máy tính, đó là quan hệ 1:1.
Nếu có 2 bảng A và B thì mối quan hệ 1:1 là tồn tại nếu với một thực thể trongbảng A đều có một thực thể tưong ứng trong bảng B và ngược lại
+Mối quan hệ l:n (one-to-many relationship)
Một giá trị của một cột cụ thể có mối quan hệ với nhiều giá trị của cột khác
Ví dụ: một cơ quan có nhiều người làm viejc, đó là quan hệ 1 :n Đây là mối
quan hệ điển hình giữa các thực thể trong CSDL quan hệ
+Mối quan hệ n:n (many-to-many relationship)
Một giá trị của một cột cụ thể có quan hệ với nhiều giá trị cảu các cột khác vàngược lại
Quan hệ nhiều - nhiều thường được thiết lập bằng cách sử dụng một bảng trunggian Bảng trung gian này sẽ có quan hệ một - nhiều với hai bảng có quan hệnhiêu - nhiêu với nhau Nói cách khác, quan hệ nhiều — nhiều có thể được chianhỏ thành quan hệ một - nhiều
Ví dụ: một người làm việc với nhiều dự án và một dự án lại có nhiều người
làm Đây là quan hệ n:n Môi quna hệ n:n phải được chuyển đổi thành 2 mốiquan hệ 1 :n, bởi vì môi quan hệ n:n không thê thiện được trong mô hình quanhệ
Trang 5Câu 5: Trình bày các mô hình cơ sở dữ liệu
Có ba loại mô hình dữ liệu thông dục được dùng để xây dựng cơ sở dữ liệu
-Mô hình phân cấp (Hierachical Model)
-Mô hình mạng lưới (Network Model)
-Mô hình quan hệ (Relational Model)
a Mô hình phân cấp (Hierachical Model)
Dữ liệu trong mô hình phân cấp được tổ chức có cấu trúc hình cây Gốc làphần tử cao nhất, tiếp theo là các cành và các cành này có thể dược chia thànhcác cành phụ nhò hon Phần tử cao nhất còn gọi là phần tử “Cha” và các phần
thử thấp hơn các phần tử con Phần tử không có “Cha” là gốc của cây, các kiểu
bản ghi cuối không con tạo thành lá của cây Một bản ghi con không thể tồn tạiđộc lập với bản ghi Cha mà nó liên hệ, và người ta không thể truy xuất và thaotác nó độc lập với bàn ghi Cha Mối quan hệ giữa phần tử Cha và phần tử Con
có thế là mối quan hệ 1:1 hoặc 1 :n
Ưu điểm: Do tất cả các dừ liệu được lưu trưc trong một CSDL chung nên
việc phân chia dừ liệu do hệ thống quản lý thông tin đều hành thường chặt chẽ,
rõ ràng; đảm bảo độ an toàn về dừ liệu;
-Hệ thống quản lý CSDL đảm bảo tính độc lập dữ liệu, do đó tăng hiệu quả của các chương trình xử lý dữ liệu;
-Tạo ra mổi liên hệ chặt chẽ giữa phần tử cha và phần tử con, nhờ đó đảm bảo tính toàn vẹn cùa dừ liệu từ trên xuống dưới;
-Mô hình phản cấp phù họp với CSDL chứa một số lượng lớn dữ iiệu có quan hệ 1 :n và khi sử dụng cần một số lượng lớn các giao dịch sử dụng những mối quan hệ cố định trong thời gian dài CSDL của các ngân hàng thường sử dụng mô hình này;
-Dề dàng phát triển mô hình dừ liệu bằng cách thêm vào các nhánh dừ liệu mà không thay đồi phần mô hình đã có.
Tuy nhiên mô hình đã hạn chế người thiết kế CSDL ở một vài điểm sau đây.
CSDL phân cấp thường phức tạp và ít linh hoạt, khi một khâu nối nào đó
bị xóa đi, rất khó có thể xóa những dữ liệu trực tiếp dưới quyền quản lý của nó một cách tự động;
Trang 6- Dư thừa thông tin có thể gây nên nguy cơ không phù họp dữ liệu,
b Mô hình mạng lưới (Network Model)
Mô hình CSDL mans lưới thườns giống như mô hình CSDL phân cấp, tuynhiên điều khác biệt so với mô hình phần cấp là trong mô hình mạng lưới cácnút có thể được thiết lập từ nhiều nguồn, nghĩa là có nhiều nút cha tới một nútcon Do vậy các liên kết trong mô hình này là một mạng lưới, trong mô hìnhmạng lưới phân tử cha và phần tử con quan hệ với nhau theo kiểu quan hệ n:n
Ưu điểm: Mô hình CSDL mạng có một số ưu điểm giúp khắc phục nhữns nhược
điểm của CSDL phân cấp như sau:
- Trong mô hình CSDL mạng lưới, các mối quan hệ n:n có thể dễ dans biểu diễn hơn trong mô hình CSDL phân cấp;
-Việc truy cập dữ liệu và đô linh hoạt của CSDL cao hơn nhiều so với mô hình phân cấp;
Khắc phụ được sự dư thừa dữ liệu có thể xảu ra ở mô hình phân cấp;
-Mô hình CSDL mạng lưới đảm bảo tính độc lập của các dữ liệu một cách cao nhất, chính vì thế, một sự thay đổi tính chất của một dữ liệu này không ảnh hưởng đến các dữ liệu khác và do đó, các chưong trình ứng dụng cũng không cần thay đổi theo.
Nhược điểm:
-Mô hình CSDL mạng lưới phúc tạp, khoa thiết kế và sử dụng;
-Mặc dù CSDL dạng này tạo ra độc lập về dữ liệu nhưng nó không tạo ra sự độc lập về cấu trúc Mỗi khi thay đổi các cấu trúc của CSDL thì các cấu trúc con cũng thay đổi theo trước khi thưc thiện bất kỳ một chường trình truv cập CSDL nào;
-Mô tình mạng lưới khiến cho việp lập trình trở nên phức tạp hơn.
Nhìn chung CSDL nạng lưới không tạo ra được một hệ thống tiên ích cho người
sử dụng nó mà có hướng thích họp với những người lập trình và các nhà
c Mô hình quan hệ (Relational Model)
Trong thực tế, mặc dù CSDL mạng lưới có rất nhiều điểm mạnh nhưng cấu trúcphức tạp của nó làm cho ít nsười sử dụng tận dung được các ưu điểm, khi thôngtin cần thiết tăng lên thì việc thiết kế CSDL, việc quản lý và sử dụng nó trở nênquá nặng nề và cồng kềnh Mô hình CSDL quan hệ do E.F Codd phát minh ăn
1970 đã khắc phục được những nhược điểm nêu trên của mang CSDL mạng
Mô hinh CSDL quan hệ được thực hiện thông qua một hệ thống CSDL quan hệ
Hệ thống này là một tập hợp cá bảng lưu trức dữ liệu Mỗi bảng là một ma trậngồm một chuỗi các hàng và cột giao nhau Mối quan hệ giữa các bảng đượcthiết lập bởi người sử dụng thông qua cột dữ liệu chung giữa hai bang Cột dữliệu chung này được gọi à “khóa” để nối dữ liệu từ bản này sang bảng kia
Trang 7truy cập dữ liệu hơn so với các dạng mô hình hình khác;
-Đặc biệt mô hình quan hệ dễ hình thức hòa toán học, do đó dược nghiên cứu, phát triển và cho nhiều kết quả lý thuyết cũng như áp dụng trong thực tế.
Nhươc điểm:
Cơ sở dữ liệu quan hệ thường hoạt động chạm hơn so với các dạng khác Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay, khi hệ thống máy tính ngày càng được phát triển tốt hơn thì sự chậm trễ này đã được khắc phục đáng kể.
Câu 6: Trình bày khái niệm và các chức năng của ngôn ngữ SQL
SQL viết tắt của Structured Query language là công cụ sử dụng để tổ chức,
quản lý và truy xuất dữ liệu được lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu SQL là một hệthống ngôn ngữ bao gồm tập các câu lệch sử dụng để tương tác với cơ sở dữliệu quan hệ
-Định nghĩa dữ liệu: SQL cung cấp khả năng định nghĩa các cơ sở dừ liệu, các
cấu trúc lưu trữ và tổ chức dừ liệu cũng như mối quan hệ giữa các thành phần
dữ liệu;
+ Chức năng:
-Truy xuất và thao tác dữ liệu: Với SQL, người dùng có thể dễ dàng thực
hiện các thao tác truy xuất, bồ sung, cập nhật và loại bỏ dữ liệu trong các cơ sở
dữ liệu
-Điều khiển truy cập: SQL có thể được sử dụng để cấp phát và kiểm soát các
thao tác của người sử dụng trên dữ liệu, đảm bảo sự an toàn cho cơ sở dữ liệu;
- Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu: SQL định nghĩa các ràng buộc toàn vẹn trong cơ
sở dừ liệu nhờ đó đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của dữ liệu trước các thaotác cập nhật cũng như các lỗi của hệ thống
Như vậy, có thể nói ràng SQL là một ngôn ngữ hoàn thiện được sử dụng trongcác hệ thống cơ sở dừ liệu và là một thành phần không thể thiếu trong các hệquản trị cơ sở dữ liệu Mặc dù SQL không phải là một ngôn ngữ lập trình như c,C++, Java, song các câu lệnh mà SQL cung cấp có thể được nhúng vào trongcác ngôn ngừ lập trình nhằm xây dựng các ứng dụng tương tác với cơ sở dừliệu
Khác với các ngôn ngừ lập trình quen thuộc như c, c++, Java, SQL là ngôn ngừ
có tính khai báo Với SQL, người dùng chỉ cần mô tả các yêu cầu cần phải thực
hiện trên cơ sở dữ liệu mà không cần phải chỉ ra cách thức thực hiện các yêu câu như thê nào Chính vì vậy, SQL là ngôn ngữ dễ tiếp cận và dễ sử dụng.
Trang 8Câu 7: Trình bày vai trò của ngôn ngữ SQL
-SQL là ngôn ngữ hỏi có tính tương tác: Người sử dụng có thể dễ dàng thôngqua các trình tiện ích để gởi các yêu cầu dưới dạng các câu lệnh SQL đến cơ sở
dữ liệu và nhận kết quả trả về từ cơ sở dữ liệu
-SQL là ngôn ngữ lập trình Cơ sở dữ liệu: Các lập trình viên có thể nhúng cáccâu lệnh SQL vào trong các ngôn ngữ lập trình để xây dựng nên các chươngtrình ứng dụng giao tiếp với cơ sở dữ liệu
-SQL là ngôn ngữ quản trị cơ sở dữ liệu: Thông qua SQL, người quản trị cơ sở
dữ liệu có thể quản lý được cơ sở dữ liệu, định nghĩa các cấu trúc lưu trữ dữliệu, điều khiển truy cập cơ sở dữ liệu,
-SQL là ngôn ngữ cho các hệ thống khách/chủ (clienưserver): Trong các hệthống cơ sờ dừ liệu khách/chủ, SQL được sử dụng như là công cụ để giao tiếpgiừa các trình ứng dụng phía máy khách với máy chủ cơ sở dữ liệu
-SQL là ngôn ngữ truy cập dừ liệu trên Internet: Cho đến nay, hầu hết các máychù Web cũng như các máy chủ trên Internet sử dụng SQL với vai trò là ngônngừ đê tương tác với dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu
- SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu phân tán: Đối với các hệ quản trị cơ sở dữ liệuphân tán, mỗi một hệ thống sử dụng SQL để giao tiếp với các hệ thống kháctrên mans, gởi và nhận các yêu cầu truy xuất dữ liệu với nhau
-SQL là ngôn ngữ sử dụng cho các cổng giao tiếp cơ sở dữ liệu: Trong một hệthống mạng máy tính với nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau, SQL
thường được sử dụng như là một chuẩn ngôn ngữ để giao tiếp giữa các hệ quảntrị cơ sở dữ liệu
Câu 8: Trình bày các khái niệm: Cơ sở dữ liệu đất đai, hệ thống thông tin địa chính, dữ liệu địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính
-Cơ sở dữ liệu đất đai: Là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính,
dữ liệu quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu giá đất, dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đaiđược sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyênbằng phươns tiện điện tử
-Hệ thống thông tin địa chính: là hệ thống bao gồm cơ sở dữ liệu địa chính,
phần cứng, phần mềm máy tính và mạng máy tính được liên kết theo mô hìnhxác định
-Dữ liệu địa chính: là dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính
và các dữ liệu khác có liên quan
-Cơ sở dữ liệu địa chính: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính.
Dữ liệu khôns sian địa chính: là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà ở và tài sản khác sắn liền với đất; dữ liệu về hệ thốns thủy văn, hệ thống thủy lợi; hệ thống đường giao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ liệu về biên giới, địa giới; dữ liệu về địa danh và ghi chú khác; dữ liệu về đường chỉ siới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất quỵ hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông vả các loại quy hoạch khác, chì giới hành lang an toàn bảo vệ công trinh
Trang 9Câu 9: Trình bày nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
*Nguyên tắc: Điều 5, thông tư 04/2013/TT-BTNMT ngày 24/03/2013 quy định nguyên tắc xây dựng CSDL đất đai như sau:
1 Cơ sở dữ liệu đất đai được xây dựng tập trung thống nhất từ Trung ương đếncác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và cáchuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là cấp huyện)
2 Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là đơn
vị cơ bản để thành lập cơ sở dữ liệu đất đai
Cơ sở dữ liệu đất đai của cấp huyện là tập hợp dữ liệu đất đai của các xã thuộchuyện; đối với các huyện không có đơn vị hành chính xã trực thuộc thì cấphuyện là đơn vị cơ bản để thành lập cơ sở dữ liệu đất đai
Cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh được tập hợp từ cơ sở dữ liệu đất đai của tất cảcác huyện thuộc tỉnh
Cơ sở dữ liệu đất đai cấp Trung ương được tổng hợp từ cơ sở dữ liệu đất đai củatất cả các tỉnh trên phạm vi cả nước
3 Việc xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật sử dụng dữ liệu đất đaiphải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, kịp thời và thực hiện theoquy định hiện hành về thành lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận)
Câu 10: Trình bày các thành phần và nội dung của Cơ sở dữ liệu đất đai
*Các thành phần:
Cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm các cơ sở dữ liệu thành phần sau:
-Cơ sở dữ liệu địa chính;
-Cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất;
-Cơ sở dữ liệu giá đất;
-Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Trang 10*Nội dung của cơ sở dữ liệu:
Cơ sở dữ liệu địa chính là thành phần cơ bản của cơ sở dữ liệu đất đai, làm cơ
sở để xây dựng và định vị không gian các cơ sở dữ liệu thành phần khác
+ Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin cơ sở dữ liệu địa chính được thực hiệntheo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04 tháng
10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về chuẩn dữliệu địa chính (sau đây gọi là Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT)
Dữ liệu địa chính bao gồm các nhóm dữ liệu sau đây:
a) Nhóm dữ liệu về người: gồm dữ liệu người quản lý đất đai, nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất, người có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất;
b) Nhóm dữ liệu về thửa đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính củathửa đất;
c) Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệuthuộc tính của nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
d) Nhóm dữ liệu về quyền: gồm dữ liệu thuộc tính về tình trạng sử dụng củathửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hạn chế quyền và nghĩa vụ trong
sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giao dịch về đất đai,nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
đ) Nhóm dữ liệu về thủy hệ: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về hệthống thủy văn và hệ thống thủy lợi;
e) Nhóm dữ liệu về giao thông: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về
hệ thống đường giao thông;
g) Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộctính về mốc và đường biên giới quốc gia, mốc và đường địa giới hành chính cáccấp;
h) Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú: gồm dữ liệu không gian và dữ liệuthuộc tính về vị trí, tên của các đối tượng địa danh sơn văn, thuỷ văn, dân cư,biển đảo và các ghi chú khác;
i) Nhóm dữ liệu về điểm khống chế tọa độ và độ cao: gồm dữ liệu không gian
và dữ liệu thuộc tính về điểm khống chế tọa độ và độ cao trên thực địa phục vụ
đo vẽ lập bản đồ địa chính;
k) Nhóm dữ liệu về quy hoạch: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính vềđường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quyhoạch giao thông và các loại quy hoạch khác; chỉ giới hành lang an toàn bảo vệcông trình
Trang 12Câu 11: Các bước xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận và xây dựng CSDL cho tất cả các thửa đất
1 Công tác chuẩn bị (Bước 1)
2 Thu thập tài liệu (Bước 2)
a) Thu thập các tài liệu đã lập trong quá trình đăng ký, cấp Giấy chứngnhận trước đây gồm: Bản đồ, sơ đồ, bản trích đo địa chính, Giấy chứng nhận, sổđịa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai và tài liệu phát sinhtrong quá trình quản lý đất đai;
b) Bản đồ địa chính, bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
c) Các hồ sơ kê khai đăng ký cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận và đăng
ký biến động
3 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính (Bước 3)
a) Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính theo chuẩn dữ liệuđịa chính từ nội dung bản đồ địa chính số:
b) Chuyển đổi và gộp các lớp đối tượng không gian địa chính vào cơ sở
dữ liệu theo đơn vị hành chính xã
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính (Bước 4)
- Lập bảng tham chiếu số thửa cũ và số thửa mới đối với các thửa đất đãcấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ
- Nhập, chuẩn hóa thông tin từ hồ sơ địa chính hoặc hồ sơ cấp Giấychứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động (kể cả hồ sơ giao dịch bảo đảm), bản lưuGiấy chứng nhận của các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận trước khi cấpđổi (chỉ nhập theo hồ sơ của lần biến động cuối cùng) Không nhập thông tinthuộc tính địa chính đối với trường hợp hồ sơ nằm trong khu vực dồn điền đổithửa
- Nhập, chuẩn hóa thông tin từ hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận lầnđầu, cấp đổi Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động
5 Quét (chụp) giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất (Bước 5)
a) Quét (chụp) giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất bao gồm: