LỜI NÓI ĐẦU Sự ra đời và phát triển của công nghệ thông tin đã đem lại nhiều tiến bộ , việc ứng dụng công nghệ thông tin mà đặc biệt là công nghệ GIS ( GIS – Geographic Information System ) để thành lập bản đồ là hết sức cần thiết . GIS là hệ thống thông tin địa lí , điều tra tài nguyên thiên nhiên , lưu trữ , phân tích không gian , mô hình hóa nhiều loại dữ liệu trong đó bao gồn dữ kiệu không gian và dữ liệu thuộc tính mà còn phục vụ trong công tác thành lập bản đồ ... với sự hỗ trợ của các phần mềm : Macinfor , ArcView , Gis , ArcGis . Công nghệ GIS đã tạo ra những thay đổi quan trọng trong quá trình xây dựng các loại bản đồ phục vụ cho nhu cầu quản lý hiện nay . Mà trong đó bàn đồ dân số cũng không kém phần quan trọng . Việt Nam là một quốc gia có quy mô dân số lớn, tốc độ phát triển dân số ngày càng nhanh . Dân số là nguồn lực quan trọng tác động đến mọi mặt của xã hội, bớc vào một thế kỷ mới vấn đề đặt ra là dân số của toàn cầu, sự bùng nổ dân số đanglà một thách thức lớn trong sự phát triển của xã hội. Không chỉ riêng đối với nước ta mà cả thế giới đều nhận định rằng vấn đề dân số đang là mối quan tâm hàng đầu trong sự phát triển. Giải quyết vấn đề dân số đang được quan tâm hàng đầu. Con người có thể làm nên sự phát triển của xã hội nhưng rồi con người cũng lại là nguyên nhân chính của sự nghèo đói, thiếu việc làm, thất nghiệp. Tỉnh Đắk Lắk là một trong những tỉnh thuộc Trung tâm Tây Nguyên có tốc độ phát triển kinh tế nhanh cùng với sự tác động của nền kinh tế thị trường và quá trình điều chỉnh quy hoạch , chỉnh trang đô thị đã làm cho công tác quản lí dân cư gập nhiều khó khăn . Hiện nay trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk công tác quản lí dân cư đang diễn ra hết sức phức tạp và gặp nhiều khó khăn ( nhiều doanh nghiệp , công ty được thành lập trên địa bàn tỉnh , dân cư từ các nơi khác tập trung về , nhà trọ mọc lên ngày càng nhiều ... ) . Nếu giải quyết không tốt công tác này sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương Như chúng ta đã biết dân cư là lực lượng sản xuất chủ yếu không thể thiếu trong nền kinh tế mỗi nước , bên cạnh đó dân cư còn là nguồn tiêu thụ của cải vật chất , là đại diện của các tổ chức chính trị của một nền văn hóa . Chính vì thế dân cư được xem là yếu tố quan trọng của địa lí kinh tế . Nghiên cứu về dân cư trước hết là nghiên cứu hệ thống dân cư , sự phân bố dân cư và lao động , phân tích động lực tăng dân số theo tự nhiên và cơ học ... Những nghiên cứu này giúp chúng ta dự báo và điều chỉnh số dân một cách thật hợp lí trong tương lai . Vì vậy việc thành lập bản đồ dân số là hết sức cần thiết , tạo điều kiện cho công tác quản lí cũng như quy hoạch dân cư trên lãnh thổ nhà nước được thuận lợi . Nhận thức được tầm quan trọng của việc xử lí vấn đề về mật độ dân số nên chúng e đã tiến hành nghiên cứu chuyên đề : “ Sự biến động dân số bằng phần mềm ARC GIS ’’ .
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA TRẮC ĐỊA – BẢN ĐỒ
BÁO CÁO THỨC HÀNH XÂY DỰNG
CƠ SỞ DỰ LIỆU ĐỊA LÝ TỈNH ĐẮK
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Sự ra đời và phát triển của công nghệ thông tin đã đem lại nhiều tiến bộ , việc ứng
dụng công nghệ thông tin mà đặc biệt là công nghệ GIS ( GIS – Geographic Information System ) để thành lập bản đồ là hết sức cần thiết GIS là hệ thống thông tin
địa lí , điều tra tài nguyên thiên nhiên , lưu trữ , phân tích không gian , mô hình hóa nhiềuloại dữ liệu trong đó bao gồn dữ kiệu không gian và dữ liệu thuộc tính mà còn phục vụtrong công tác thành lập bản đồ với sự hỗ trợ của các phần mềm : Macinfor , ArcView, Gis , ArcGis Công nghệ GIS đã tạo ra những thay đổi quan trọng trong quá trình xâydựng các loại bản đồ phục vụ cho nhu cầu quản lý hiện nay Mà trong đó bàn đồ dân sốcũng không kém phần quan trọng
Việt Nam là một quốc gia có quy mô dân số lớn, tốc độ phát triển dân số ngày càngnhanh
Dân số là nguồn lực quan trọng tác động đến mọi mặt của xã hội, bớc vào một thế kỷmới vấn đề đặt ra là dân số của toàn cầu, sự bùng nổ dân số đanglà một thách thức lớntrong sự phát triển của xã hội Không chỉ riêng đối với nước ta mà cả thế giới đều nhậnđịnh rằng vấn đề dân số đang là mối quan tâm hàng đầu trong sự phát triển Giải quyếtvấn đề dân số đang được quan tâm hàng đầu Con người có thể làm nên sự phát triển của
xã hội nhưng rồi con người cũng lại là nguyên nhân chính của sự nghèo đói, thiếu việclàm, thất nghiệp
Tỉnh Đắk Lắk là một trong những tỉnh thuộc Trung tâm Tây Nguyên có tốc độ pháttriển kinh tế nhanh cùng với sự tác động của nền kinh tế thị trường và quá trình điềuchỉnh quy hoạch , chỉnh trang đô thị đã làm cho công tác quản lí dân cư gập nhiều khókhăn Hiện nay trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk công tác quản lí dân cư đang diễn ra hết sứcphức tạp và gặp nhiều khó khăn ( nhiều doanh nghiệp , công ty được thành lập trên địabàn tỉnh , dân cư từ các nơi khác tập trung về , nhà trọ mọc lên ngày càng nhiều ) Nếugiải quyết không tốt công tác này sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xãhội của địa phương
Như chúng ta đã biết dân cư là lực lượng sản xuất chủ yếu không thể thiếu trong nềnkinh tế mỗi nước , bên cạnh đó dân cư còn là nguồn tiêu thụ của cải vật chất , là đại diệncủa các tổ chức chính trị của một nền văn hóa Chính vì thế dân cư được xem là yếu tốquan trọng của địa lí kinh tế
Nghiên cứu về dân cư trước hết là nghiên cứu hệ thống dân cư , sự phân bố dân cư vàlao động , phân tích động lực tăng dân số theo tự nhiên và cơ học Những nghiên cứunày giúp chúng ta dự báo và điều chỉnh số dân một cách thật hợp lí trong tương lai Vìvậy việc thành lập bản đồ dân số là hết sức cần thiết , tạo điều kiện cho công tác quản lícũng như quy hoạch dân cư trên lãnh thổ nhà nước được thuận lợi
Nhận thức được tầm quan trọng của việc xử lí vấn đề về mật độ dân số nên chúng e đãtiến hành nghiên cứu chuyên đề : “ Sự biến động dân số bằng phần mềm ARC GIS ’’ Bài viết của em không tránh khỏi những sai sót nên em rất mong được sự góp ý của
cô giáo và bạn bè
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 4GIS sẽ làm thay đổi đáng kể tốc độ mà thông tin địa lý được sản xuất, cập nhật vàphân phối GIS cũng làm thay đổi phương pháp phân tích dữ liệu địa lý, hai ưu điểm quantrọng của GIS so với bản đồ giấy là:
+ Dễ dàng cập nhật thông tin không gian
+ Tổng hợp hiệu quả nhiều tập hợp dữ liệu thành một cơ sở dữ liệu kết hợp
GIS lưu giữ thông tin về thế giới thực dưới dạng tập hợp các lớp chuyên đề có thểliên kết với nhau nhờ các đặc điểm địa lý Điều này đơn giản nhưng vô cùng quan trọng
và là một công cụ đa năng đã được chứng minh là rất có giá trị trong việc giải quyếtnhiều vấn đề thực tế, từ thiết lập tuyến đường phân phối của các chuyến xe, đến lập báocáo chi tiết cho các ứng dụng quy hoạch, hay mô phỏng sự lưu thông khí quyển toàn cầu
Hệ thống thông tin địa lý làm việc với hai dạng mô hình dữ liệu địa lý khác nhau về
cơ bản - mô hình vector và mô hình raster Trong mô hình vector, thông tin về điểm,
Trang 5đường và vùng được mã hoá và lưu dưới dạng tập hợp các toạ độ x,y Vị trí của đối tượngđiểm, như lỗ khoan, có thể được biểu diễn bởi một toạ độ đơn x,y Đối tượng dạngđường, như đường giao thông, sông suối, có thể được lưu dưới dạng tập hợp các toạ độđiểm Đối tượng dạng vùng, như khu vực buôn bán hay vùng lưu vực sông, được lưu nhưmột vòng khép kín của các điểm toạ độ
Mô hình vector rất hữu ích đối với việc mô tả các đối tượng riêng biệt, nhưng kémhiệu quả hơn trong miêu tả các đối tượng có sự chuyển đổi liên tục như kiểu đất hoặc chiphí ước tính cho các bệnh viện Mô hình raster ddược phát triển cho mô phỏng các đốitượng liên tục như vậy Một ảnh raster là một tập hợp các ô lưới Cả mô hình vector vàraster đều được dùng để lưu dữ liệu địa lý với nhưng ưu điểm, nhược điểm riêng, Các hệGIS hiện đại có khả năng quản lý cả hai mô hình này
2.1.2 Ứng dụng của GIS
a) Ứng dụng GIS trong Môi trường
Theo những chuyên gia GIS kinh nghiệm nhất thì có rất nhiều ứng dụng đã phát triểntrong những tổ chức quan tâm đến môi trường Với mức đơn giản nhất thì người dùng sửdụng GIS để đánh giá môi trường, ví dụ như vị trí và thuộc tính của cây rừng Ứng dụngGIS với mức phức tạp hơn là dùng khả năng phân tích của GIS để mô hình hóa các tiếntrình xói mòn đất sư lan truyền ô nhiễm trong môi trường khí hay nước, hoặc sự phảnứng của một lưu vực sông dưới sự ảnh hưởng của một trận mưa lớn Nếu những dữ liệuthu thập gắn liền với đối tượng vùng và ứng dụng sử dụng các chức năng phân tích phứctạp thì mô hình dữ liệu dạng ảnh (raster) có khuynh hướng chiếm ưu thế
b) Ứng dụng GIS trong Khí tượng thuỷ văn
Trong lĩnh vực này GIS được dùng như là một hệ thống đáp ứng nhanh, phục vụchống thiên tai như lũ quét ở vùng hạ lưu, xác định tâm bão, dự đoán các luồng chảy, xácđịnh mức độ ngập lụt, từ đó đưa ra các biện pháp phòng chống kịp thời vì những ứngdụng này mang tính phân tích phức tạp nên mô hình dữ liệu không gian dạng ảnh (raster)chiếm ưu thế
Trang 6c) Ứng dụng GIS trong Y tế
Ngoại trừ những ứng dụng đánh gía, quản lý mà GIS hay được dùng, GIS còn có thể
áp dụng trong lĩnh vực y tế Ví dụ như, nó chỉ ra được lộ trình nhanh nhất giữa vị trí hiệntại của xe cấp cứu và bệnh nhân cần cấp cứu, dựa trên cơ sở dữ liệu giao thông GIS cũng
có thể được sử dụng như là một công cụ nghiên cứu dịch bệnh để phân tích nguyên nhânbộc phát và lây lan bệnh tật trong cộng đồng
d) Ứng dụng GIS trong Dịch vụ tài chính
GIS được sử dụng trong lĩnh vực dịch vụ tài chính tương tự như là một ứng dụng đơn
lẻ Nó đã từng được áp dụng cho việc xác định vị trí những chi nhánh mới của Ngânhàng Hiện nay việc sử dụng GIS đang tăng lên trong lĩnh vực này, nó là một công cụđánh giá rủi ro và mục đích bảo hiểm, xác định với độ chính xác cao hơn những khu vực
có độ rủi ro lớn nhất hay thấp nhất Lĩnh vực này đòi hỏi những dữ liệu cơ sở khác nhaunhư là hình thức vi phạm luật pháp, địa chất học, thời tiết và giá trị tài sản
e) Ứng dụng GIS trong thị trường Bán lẻ
Phần lớn siêu thị vùng ngoại ô được xác định vị trí với sự trợ giúp của GIS GISthường lưu trữ những dữ liệu về kinh tế-xã hội của khách hàng trong một vùng nào đó.Một vùng thích hợp cho việc xây dựng môt siêu thị có thể được tính toán bởi thời gian điđến siêu thị, và mô hình hoá ảnh hưởng của những siêu thị cạnh tranh GIS cũng đượcdùng cho việc quản lý tài sản và tìm đường phân phối hàng ngắn nhất
Trang 7f) Ứng dụng GIS cho Các dịch vụ điện, nước, gas, điện thoại…
Những công ty trong lĩnh vực này là những người dùng GIS linh hoạt nhất, GIS đượcdùng để xây dựng những cơ sở dữ liệu là cái thường là nhân tố của chiến lược công nghệthông tin của các công ty trong lĩnh vự này Dữ liệu vecto thường được dùng trong cáclĩnh vực này những ứng dụng lớn nhất trong lĩnh vực này là Automated Mapping vàFacility Management (AM-FM) AM-FM được dùng để quản lý các đặc điểm và vị trícủa các cáp, valve Những ứng dụng này đòi hỏi những bản đồ số với độ chính xác cao Một tổ chức dù có nhiệm vụ là lập kế hoạch và bảo dưỡng mạng lưới vận chuyền hay
là cung cấp các dịch vụ về nhân lực, hỗ trợ cho các chương trình an toàn công cộng và hỗtrợ trong các trường hợp khẩn cấp, hoặc bảo vệ môi trường, thì công nghệ GIS luôn đóngvai trò cốt yếu bằng cách giúp cho việc quản lý và sử dụng thông tin địa lý một cách hiệuquả nhằm đáp ứng các yêu cầu hoạt động và mục đích chương trình của tổ chức đó
2.1.3 Ưu , nhược điểm của GIS
a) Ưu điểm
- Là cách tiết kiệm chi phí và thời gian nhất trong việc lưu trữ số liệu
- Có thể thu thập số liệu với số lượng lớn
- Số liệu lưu trữ có thể được cập nhật hoá một cách dễ dàng
- Chất lượng số liệu được quản lý, xử lý và hiệu chỉnh tốt
- Dễ dàng truy cập, phân tích số liệu từ nhiều nguổn và nhiều loại khác nhau
- Tổng hợp một lần được nhiều loại số liệu khác nhau để phân tích và tạo ra nhanh chóng một lớp số liệu tổng hợp mới
b) Nhược điểm
- Các ứng dụng GIS đòi hỏi rất cao về việc xây dựng dữ liệu ban đầu, công việc nàyđòi hỏi nhiều kiến thức về kỹ thuật máy tính và yêu cầu lớn về nguồn tài chính banđầu
- Đồ họa trong các ứng dụng GIS khá cao nên các ứng dụng GIS đòi hỏi các cấu hình máy tính khá mạnh dẫn đến chi phí cho việc trang bị, lắp đặt các thiết bị và phần mềm về GIS rất cao
- Bản quyền phần mềm và chi phí vận hành rất cao
2.2 Giới thiệu về phần mềm ARCGIS
Arc GIS là hệ thống GIS hàng đầu hiện nay, cung cấp một giải pháp toàn diện từ thuthập / nhập số liệu, chỉnh lý, phân tích và phân phối thông tin trên mạng Internet tới cáccấp độ khác nhau như CSDL địa lý cá nhân hay CSDL của các doanh nghiệp Về mặtcông nghệ, hiện nay các chuyên gia GIS coi công nghệ ESRI là một giải pháp mang tínhchất mở, tổng thể và hoàn chỉnh, có khả năng khai thác hết các chức năng của GIS trêncác ứng dụng khác nhau như: desktop (ArcGIS Desktop), máy chủ (ArcGIS Server), cácứng dụng Web (ArcIMS, ArcGIS Online), hoặc hệ thống thiết bị di động (ArcPAD) và
có khả năng tương tích cao đối với nhiều loại sản phẩm của nhiều hãng khác nhau
Trang 8Ảnh minh họa: Bộ phần mềm ứng dụng ArcGIS (Nguồn: ESRI)
ArcGIS Desktop (với phiên bản mới nhất là ArcGIS 10) bao gồm những công cụ rấtmạnh để quản lý, cập nhật, phân tích thông tin và xuất bản tạo nên một hệ thống thông tinđịa lý (GIS) hoàn chỉnh, cho phép:
- Tạo và chỉnh sửa dữ liệu tích hợp (dữ liệu không gian tích hợp với dữ liệu thuộc
tính) - cho phép sử dụng nhiều loại định dạng dữ liệu khác nhau thậm chí cảnhững dữ liệu lấy từ Internet
- Truy vấn dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính từ nhiều nguồn và bằng nhiều
cách khác nhau
- Hiển thị, truy vấn và phân tích dữ liệu không gian kết hợp với dữ liệu thuộc tính
- Thành lập bản đồ chuyên đề và các bản in có chất lượng trình bày chuyên nghiệp
ArcGIS Destop là một bộ phần mềm ứng dụng gồm: ArcMap, ArcCatalog,ArcToolbox, ModelBuilder, ArcScene và ArcGlobe Khi sử dụng các ứng dụng này đồngthời, người sử dụng có thể thực hiện được các bài toán ứng dụng GIS bất kỳ, từ đơn giảnđến phức tạp, bao gồm cả thành lập bản đồ, phân tích địa lý, chỉnh sửa và biên tập dữliệu, quản lý dữ liệu, hiển thị và xử lý dữ liệu Phần mềm ArcGIS Desktop được cung cấpcho người dùng ở 1 trong 3 cấp bậc với mức độ chuyên sâu khác nhau là ArcView,ArcEditor, ArcInfo
- Ra các quyết định chuẩn xác hơn dựa trên các dữ liệu địa lý
- Xem và phân tích các dữ liệu không gian bằng nhiều phương pháp
- Xây dựng đơn giản và dễ dàng các dữ liệu địa lý
- Tạo ra các bản đồ có chất lượng cao
Trang 9- Quản lý tất cả các file , CSDL và các nguồn dữ liệu
- Tùy biến giao diện người dùng theo yêu cầu
b) ArcEditor
Là bộ sản phẩm có nhiều chức năng hơn, dùng để chỉnh sửa và quản lý dữ liệu địa lý.ArcEditor bao gồm các tính năng của ArcView và thêm vào đó là một số các công cụ chỉnh sửa, biên tập Với ArcEditor, cho phép :
- Dùng các công cụ CAD để tạo và chỉnh sửa các đặc tính GIS
- Tạo ra các CSDL địa lý thông minh
- Tạo quy trình công việc một cách chuyên nghiệp cho 1 nhóm và cho phép nhiều
người biên tập
- Xây dựng và giữ được tính toàn vẹn của không gian bao gồm các quan hệ hình học
topo giữa các đặc tính địa lý
- Quản lý và mở rộng mạng lưới hình học
- Làm tăng năng suất biên tập
- Quản lý môi trường thiết kế đa người dùng với versioning
- Duy trì tính toàn vẹn giữa các lớp chủ đề và thúc đẩy tư duy logic của người
- Xây dựng một mô hình xử lý không gian rất hữu dụng cho việc tìm ra các mối
quan hệ, phân tích dữ liệu và tích hợp dữ liệu
- Thực hiện chồng lớp các lớp vector, nội suy và phân tích thống kê
- Tạo ra các đặc tính cho sự kiện và chồng xếp các đặc tính của các sự kiện đó
- Chuyển đổi dữ liệu và các định dạng của dữ liệu theo rất nhiều loại định dạng
- Xây dựng những bộ dữ liệu phức tạp, các mô hình phân tích và các đoạn mã để tự
động hóa các quá trình GIS
- Sử dụng các phương pháp trình diễn, thiết kế, in ấn và quản lý bản đồ để xuất bản
2.3.2 : Vai trò của cơ sở dữ liệu địa lý
Ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm Sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học; Khắc phục ô nhiễm môi trường; Xây dựng Việt Nam trở thành
Trang 10một nước có môi trường tốt, có sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường Để phục vụ cho công tác quản lý tài nguyên và môi trường, việc xây dựng một cơ sở dữ liệu làm nền tảng cho công tác quản lý là rất quan trọng
2.3.3 : Ứng dụng của cở sở dữ liệu địa lý
Hiện nay, công nghệ về không gian địa lý đang ngày càng phát triển và được ứng dụngrộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt trong các lĩnh vực nghiên cứu, quản lý kinh tế - xãhội Đa số các ứng dụng được phát triển trên nền tảng công nghệ hệ thống thông tin địa lý(GIS - Geographic Information System) và các hệ thống thông tin địa lý khi xây dựngđều được chuẩn hóa theo các quy định được Nhà nước ban hành
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là một hợp phần trọng tâm trong hệ thống thông tin địa lýGIS CSDL GIS bao gồm hai kiểu dữ liệu chủ yếu: dữ liệu thuộc tính và dữ liệu khônggian, gắn bó với nhau bằng những quy luật nhất định Cơ sở dữ liệu nền địa lý(CSDLNĐL) mô tả thế giới thực ở mức cơ sở, có độ chính xác và độ chi tiết đảm bảo đểlàm nền cho việc xây dựng các hệ thống thông tin địa lý chuyên đề khác CSDLNĐL cóthể được xây dựng từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau như ảnh hàng không, ảnh vệ tinhhoặc bản đồ địa hình Tuy nhiên việc sử dụng bản đồ địa hình làm đầu vào để xây dựngCSDLNĐL là giải pháp hữu hiệu và kinh tế nhất vì bản đồ địa hình thể hiện các đốitượng địa lý trên bề mặt Trái đất một cách khái quát nhưng vẫn thể hiện được tính quyluật và quy mô của đối tượng với độ chính xác nhất định tùy thuộc vào tỉ lệ bản đồ
Đối với công tác quản lý hành chính nhà nước, CSDLNĐL Hệ thống Gis lợi thế là
dễ dàng tích hợp dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu thông tin chuyên ngành Trên nền tảngCSDLNĐL, các dữ liệu thông tin chuyên ngành có thể phản ánh lẫn nhau trên cùng mộtđối tượng Điều này là rất quan trọng trong công tác hành chính nhà nước Đối với sự chỉđạo, điều hành của các cấp lãnh đạo, hệ thống GIS là một trong những hệ thống trực quannhất, “hình ảnh” nhất Qua hệ thống GIS, các cấp lãnh đạo sẽ nắm bắt nhanh tình hình, cócái nhìn tổng quan, từ đó có thể đưa ra những ý kiến chỉ đạo, điều hành chính xác và hiệuquả
Đối với từng lĩnh vực, có thể xây dựng CSDL trên nền GIS một cách hiệu quả, vídụ:
- Hệ thống Gis quản lý viễn thông
- Hệ thống Gis quản lý giao thống
- Hệ thống Gis thủy lợi
- Hệ thống Gis nông lâm nghiệp
- Hệ thống Gis công nghiệp
2.4 Giới thiệu tỉnh Đắk Lắk
2.4.1 Vị trí địa lí.
Trang 11Tỉnh Đắk Lắk nằm ở trung tâm vùng Tây Nguyên, đầu nguồn của hệ thống sông
Sêrêpôk và một phần của sông Ba, nằm trong khoảng tọa độ địa lý từ 107o28'57"-
108o59'37" độ kinh Đông và từ 12o9'45" - 13o25'06" độ vĩ Bắc[6] Độ cao trung bình 400 –
800 mét so với mặt nước biển
Phía Đông của Đắk Lắk giáp Phú Yên và Khánh Hoà
phía Nam giáp Lâm Đồng và Đắk Nông
phía Tây giáp Campuchia với đường biên giới dài 193 km[7], tỉnh Gia Lai nằm ở phía Bắc
Tuy nhiên, do điều kiện lịch sử chia cắt và sáp nhập nên 9.300 ha nằm giữa xã Ea
Trang (huyện M’Đrắk, tỉnh Đắk Lắk) và xã Ninh Tây (thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa) nên cả hai tỉnh Đắk Lắk và Khánh Hòa đều tranh chấp để phân định địa giới hành chính
Trang 122.4.2 : Đặc điểm khí tượng, khí hậu và thủy văn
Khí hậu toàn tỉnh được chia thành hai tiểu vùng khí hậu Vùng phía Tây Bắc có khí hậunắng nóng, khô hanh về mùa khô; Vùng phía Đông có khí hậu mát mẻ, ôn hòa Nhiệt độtrung bình hàng năm là 24oC, tháng nóng nhất và lạnh nhất chênh lệch nhau chỉ hơn 5 độ
Nhìn chung đặc điểm khí hậu vừa bị chi phối của khí hậu nhiệt đới gió mùa, vừa mangtính chất khí hậu cao nguyên với nhiệt độ ôn hoà gần như quanh năm, đã tạo ra các vùngsinh thái nông nghiệp thích hợp với nhiều loại cây trồng, nhất là các loại cây công nghiệp
dài ngày có giá trị kinh tế cao như cà phê, tiêu, cao su, điều, bông vải…
Hệ thống sông, suối trên địa bàn tỉnh khá phong phú, phân bố tương đối đồng đều Trênđịa bàn tỉnh có hai hệ thống sông chính Sông Sêrêpôk (có chiều dài sông chính là 315
km và hai nhánh chính là Krông Ana và Krông Nô) với nhiều thác nước cao có nguồnthuỷ năng lớn, khai thác thuỷ điện tốt như thác Buôn Kuốp, Dray Sáp, Dray H'Ling Sông
Ba nằm về phía Đông Bắc của tỉnh và có hai thuỷ lưu chính chảy trong phạm vi của tỉnh
là Ea Krông Hin và Ea Krông Năng
Bên cạnh hệ thống sông suối khá phong phú, trên địa bàn tỉnh hiện nay có rất nhiều hồ tự
nhiên và hồ nhân tạo, như hồ Lăk, Ea Kao, Buôn Triết
Với lượng mưa bình quân 1.900 mm, thì Đắk Lắk có 28,6 tỷ m³ nước, trong đó: lượngnước mưa chuyển vào dòng chảy khoảng 14,5 tỷ m³ Nguồn nước ngầm trên vùng đấtbazan tương đối lớn Trữ lượng công nghiệp cấp C2 ở cao nguyên Buôn Ma Thuột khoảng21.028.000 m³/ngày, tạo thành 2 tầng chứa nước khác nhau Nước ngầm có trữ lượng lớn
ở độ sâu 40 - 90 mét, tổng lượng nước ngầm sử dụng vào những tháng mùa khô khoảng
482.400 m³/ngày
2.4.3 Tài nguyên thiên nhiên
Đắk Lắk có địa hình có hướng thấp dần từ đông nam sang tây bắc Khí hậu toàn tỉnhđược chia thành hai tiểu vùng Vùng phía tây bắc có khí hậu nắng nóng, khô hanh vềmùa khô, vùng phía đông và phía nam có khí hậu mát mẻ, ôn hoà thời tiết chia làm
2 mùa khá rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 kèm theo gió tây nam thịnh hành, các tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng
Trang 137,8,9, lượng mưa chiếm 80-90% lượng mưa năm Riêng vùng phía đông do chịu ảnhhưởng của đông Trường Sơn nên mùa mưa kéo dài hơn tới tháng 11 Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong mùa này độ ẩm giảm, gió đông bắc thổi mạnh, bốc hơi lớn, gây khô hạn nghiêm trọng Lượng mưa trung bình nhiều năm toàn tỉnh đạt từ 1600–1800 mm.
Rừng Đắk Lắk có diện tích và trữ lượng lớn nhất nước với nhiều chủng loại gỗ quý hiếm, nhiều loại cây đặc sản vừa có giá trị kinh tế vừa có giá trị khoa học, phân bố trong điều kiện thuận lợi nên tái sinh rừng có mật độ khá lớn Khoáng sản với trữ lượng khác nhau, trong đó một số loại khoáng sản đã được xác định là sét cao lanh, sét gạch ngói, ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn có nhiều loại khoáng sản khác như Vàng, phốt pho, than bùn, đá quý… có trữ lượng không lớn phân bố ở nhiều nơi trong tỉnh
Hệ thống sông suối trên địa bàn tỉnh khá phong phú, phân bố tương đối đồng đều, tuy nhiên do địa hình dốc nên khả năng trữ nước kém, những khe suối nhỏ hầu như không có nước trong mùa khô Bên cạnh hệ thống sông suối khá phong phú, trên địabàn tỉnh hiện nay còn có rất nhiều hồ tự nhiên và hồ nhân tạo như hồ Lắk, Ea Kao, Buôn Triết, Ea sô
2.5 Khái quát về bản đồ chuyên đề dân số
Bản đồ chuyên đề về dân số là tài liệu quan trọng trong công tác quản lý dân số, là tàiliệu phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội , giải quyết nhiều vấn đề cấp bách củacủa xã hội hiện nay như : việc làm , trình độ học vấn ,
Thông qua hệ thống sản phẩm bản đồ người xem sẽ có được cái nhìn trực quan hơn
về dân số Bên cạnh đó bản đồ chuyên đề về dân số cũng tạo điều kiện thuận lợi cho cácnhà quản lý trong việc lên kế hoạch thích hợp trong tương lai bằng một số thông tin vềdân số đã được cập nhật và mô hình hóa trên bản đồ
Do đó việc xây dựng bản đồ chuyên đề dân số là cần thiết Cùng với sự phát triểnmạnh mẽ của xã hội , công nghệ thông tin ngày càng có những bước tiến mới trong mọilĩnh vực và nhất là trong lĩnh vực bản đồ , nó là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các nhà quản
lí nhằm giảm thiểu chi phí , thời gian và nhân lực nhưng mức độ chính xác và an toàn dữliệu cao hơn
Vì vậy việc ứng dụng công nghệ để xây dựng các bản đồ chuyên đề là rất cần thiếtđối với thời đại công nghệ số hiện nay , rất thuận lợi cho việc cập nhật , chỉnh sửa nguồn