Câu 1:Hãy cho biết xu hướng phát triên sừ dụng đất nông nghiệp hiện nay. Quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh cũng làm giảm diện tích đât nông nghiệp, nhất là đất trồng cây lương thực. Từ năm 1996 đến năm 2007, quá trình đô thị hoá đã diễn ra nhanh chóng cả về quy mô và tốc độ ở khắp các vùng. Năm 2015, dân số thành thị là 30 triệu người, chiếm 33% tổng dân số cả nước so với 23 triệu người và 27,6% năm 2006 về 2 chỉ tiêu tương ứng. Như vậy, trong vòng 8 năm dân số thành thị đã tăng lên 7 triệu người, chủ yếu do điều chỉnh địa giới hành chính, chia tách tỉnh, huyện và thành lập các khu đô thị mới gần các khu công nghiệp. Đô thị hoá mở rộng đến đâu, đất nông nghiệp, chủ yếu là đất lúa, thu hẹp đến đó. Diện tích đất nông nghiệp giảm trong khi dân số tăng trên 1,2 triệu người năm nên đất nông nghiệp bình quân đầu người từ 1.100 m2 (năm 2001) giảm xuống còn 700 m2 (năm 2015), trong đó đất canh tác cây hàng năm còn 700 m2 và đất lúa chỉ còn 465 m2. Xu hướng này còn tiếp tục giảm trong những năm tới và kéo theo hàng loạt vấn đề kinh tế, xã hội và đời sống nông dân và an ninh lương thực quốc gia. Không chỉ giảm sút về số lượng, chất lượng, độ phì của đất nông nghiệp cũng giảm dần do bị ô nhiễm nặng cùng với quá trình đô thị hoá và phát triển KCN. Diện tích đất trồng lúa giảm chủ yếu là đất thuộc loại cấy 23 vụnăm ven các đô thị lớn, có hệ thống thuỷ lợi khá hoàn chỉnh. Vì vậy, số diện tích đất lúa giảm trong những năm qua không đơn thuần là mất diện tích đất mà quan trọng hơn là giảm cả chất lượng và năng suất cây trồng.
Trang 1Câu 1:Hãy cho biết xu hướng phát triên sừ dụng đất nông nghiệp hiện nay.
-Quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh cũng làm giảm diện tích đât nông nghiệp, nhất là đất trồng cây lương thực Từ năm 1996 đến năm 2007, quá trình đô thị hoá đã diễn ra nhanh chóng cả về quy mô và tốc độ ở khắp các vùng Năm
2015, dân số thành thị là 30 triệu người, chiếm 33% tổng dân số cả nước so với
23 triệu người và 27,6% năm 2006 về 2 chỉ tiêu tương ứng Như vậy, trong vòng 8 năm dân số thành thị đã tăng lên 7 triệu người, chủ yếu do điều chỉnh địa giới hành chính, chia tách tỉnh, huyện và thành lập các khu đô thị mới gần các khu công nghiệp Đô thị hoá mở rộng đến đâu, đất nông nghiệp, chủ yếu là đất lúa, thu hẹp đến đó
-Diện tích đất nông nghiệp giảm trong khi dân số tăng trên 1,2 triệu người /năm nên đất nông nghiệp bình quân đầu người từ 1.100 m2 (năm 2001) giảm xuống còn 700 m2 (năm 2015), trong đó đất canh tác cây hàng năm còn 700 m2 và đất lúa chỉ còn 465 m2 Xu hướng này còn tiếp tục giảm trong những năm tới và kéo theo hàng loạt vấn đề kinh tế, xã hội và đời sống nông dân và an ninh lương thực quốc gia
-Không chỉ giảm sút về số lượng, chất lượng, độ phì của đất nông nghiệp cũng giảm dần do bị ô nhiễm nặng cùng với quá trình đô thị hoá và phát triển KCN -Diện tích đất trồng lúa giảm chủ yếu là đất thuộc loại cấy 2-3 vụ/năm ven các
đô thị lớn, có hệ thống thuỷ lợi khá hoàn chỉnh Vì vậy, số diện tích đất lúa giảm trong những năm qua không đơn thuần là mất diện tích đất mà quan trọng hơn
là giảm cả chất lượng và năng suất cây trồng
Trang 2Câu 2:Hệ thống Luật Đất dai ành hường đến quán lý, sử dụng đất nông nghiệp ờ Việt Nam như thế nào?
+Luật đất đai
Nhằm mục đích thể chế hóa chính sách đất đai của Đảng cụ thể hóa các quy đinh của Hiên Pháp 1980, 1992, 2013, hệ thông pháp luật đã được hình thành và từng bước phát triển từ Luật đất đai 1987 đến Luật đất đai 2013
* Luật đất đai năm 1987
Luật Đất đai năm 1987 là văn bản đầu tiên do Quốc Hội ban hành về đất dai và ruộng đất Việc ban hành Luật đất đai năm 1987 giúp cho các cơ quan quản lý đất đai thuận lợi hơn trong việc quản lý Tuy nhiên, trong thời kỳ này việc chuyển quvền sử dụng đất đai chi thực hiện cụ thể tại Điều 16:
1) Khi hộ nông dân vào hoặc ra hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp;
2) Khi hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nôn2 n2hiệp và cá nhân thỏa thuận đổi đất cho nhau để tổ chức lại sản xuất;
3) Khi người được giao đất chuyển đi nơi khác hoặc đã chết mà thành viên trong hộ của người đó vẫn còn tiếp tục sử dụng Trong thời kỳ nàv nghiêm cấm việc chuyển quyền sử dụng đất thôn2 qua hình thức mua bán
+Luật đất đai năm 1993
Luật Đất đai năm 1993 đã thể chế hóa chính sách đất đai cho phù họp với yêu cầu kinh tế - xã hội đặt ra và khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân và nguyên tắc giao đất sử dụns ổn định lâu dài cho tổ chức, hộ gia đĩnh cá nhân (thể hiện rõ trong NĐ 64/CP năm 1993), xác lập các quyền của người sử dụng đất như quyền chuyển đổi, thừa kế, thế chấp, cho thuê, chuyển nhượng nhằm tăng cường tính tự chủ và lợi ích kinh tế được đảm bảo về mặt pháp lv cho nhữns người sử dụng đất Quy định đất có giá và do Nhà nước định giá để tính tiền sử dụng đất, thu tiền sử dụng đất khi giao đất, cho thuê đất, tính thuế sử dụns đất
+Luật đất đai năm 2003
Chủ trương phát triển sản xuất hàng hóa trong kinh tê nong nghiệp được Đảng
và Nhà nước ta đặt ra như một bước đi tất yếu nhăm giải quyêt vân đê ‘ tam nông” Một trong những biện pháp quan trọng nhất để phát triển sản xuất hàng hóa nông nghiệp là giải pháp tập trung ruộng đất, tích tụ đất nồng nghiệp, tổ chức sản xuất ở quy mô lớn hơn Hộ dân có thể thực hiện tích tụ thồng qua các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng giá trị quyền sừ dụng đẩt đối với đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp Bên cạnh đó, Điều 9 quy định người sừ dụng đất bao gồm: các tổ chức,
cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất; tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Bên cạnh đó, để người dan yên tâm đầu tư sản xuất, Nhà nước đẩy nhanh tiến
độ giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, ưu tiên cho thuê đất đối với đất chưa giao, chưa cho thuê ở địa phương
Trang 3Để phát triển sản xuất hàng hóa với quy mô lớn hơn, khuyến khích khai hoang phục hóa để mở rộng trang trại
+Luật Đât đai năm 2013
Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01/7/2014 giúp cho việc quản lý đất đai cũng như việc sử dụng đất nông nghiệp của người dân được thực hiện thuận lợi hơn Điển hình là việc thay đổi hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân tại điểm a Điều 126: Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 129 của Luật Đất đai năm 2013”
Bên cạnh đó tại Điều 167 quy định về 8 quyền riêng của người sử dụng đất là: Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kể, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất.Tăng thời hạn sử dụng đất nông nghiệp vả tăng hạn mức chuyển nhượng quyển sử dụng đất nóng nghiệp giữa các hộ gia đinh
Trang 4Câu 3:Trinh bày nhận thức về vấn đề quán lý sứ dụng đất bền vừng.
Với diện tích hơn 33 triệu ha đất liền và khoảng 100 triệu ha vùng lãnh hải, Việt Nam không phải là nhỏ nhưng số dân đông nên diện tích đất bình quân theo đầu người đứng vào hàng thấp nhất thế giới Đặc điểm này làm cho đất đai Việt nam trở nên quý hiếm hơn so với phần còn lại và nhất so với các nước lân cận của Châu A vá vùng đông Nam Á, đồng thời cũng là cơ sở thực tiễn để Việt Nam có thể khai thác tài nguyên đất đai của mình một cách có hiệu quả hơn với các vùng khác, Từ đó nhận thức về vấn đề quản lý sử dụng đất bền vững:
+Đất đai là một di sản hữu hình quan trọng nhất tổ tiên để lại mà các thế hệ nối tiếp có thể nhờ vào đó để có được một cuộc sống hạnh phúc bền vững hơn +Vị trí của đất đai trong đời sống kinh tế xã hội của đất nước ngày càng nổi bật
vì tính khan hiếm và tính hiệu quả của nó.Khai thác nguồn tài nguyên vô giá này là nhiệm vụ của cả dân tộc mà khi hành động cụ thể thì đó là nhiệm vụ của
cả hệ thống chính trị
+Trong cơ chế thị trường, nguồn lực đất đai phải trở thành nguồn vốn của xã hội, phải tạo ra giá trị gia tăng, mọi hoạt động liên quan đến việc sử dụng và quản lý đất đai đều phải tính đến hiệu quả này Với chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, mọi lợi ích từ đất đều phải được phân phổi hợp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất (bao gồm cả nhà đầu tư)
+Đất đai là nền tảng của phát triển kinh tế xã hội nói chung và nhất là nên tảng của phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn nói riêng được thể hiện chủ yếu trong quy hoạch sử dụng đất và chính sách pháp luật về đất đai
Trang 5Câu 4:Hãy làm rô các vấn đề này sinh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
+ Diện tích đất canh tác giảm dần
-Xu hướng giảm diện tích ruộng canh tác do sự gia tăng các khu công nghiệp
và đô thị đang đặt ra nhiều vấn đề xã hội bức xúc
-Người nông dân bị thu hồi đất - tư liệu sản xuất bị thu hẹp — nguy cơ hình thành "vòng luẩn quẩn" đói nghèo đáng lo ngại vì: số dân đông, thừa lao động, thiếu việc làm, thu nhập thấp - hệ quả là tích lũy đầu tư giảm
-Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là:
+ Ruộng đất chưa thực sự được vận động và được điều tiết theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước;
+ Nông dân gặp nhiều khó khăn khi tiếp cận các nguồn lực phát triển, nhất là nguồn lực tài chính;
+ Sức hút lao động từ các ngành phi nông nghiệp yếu
+Sự chuyển dịch của cơ cẩu kỉnh tế nông thôn diên ra chậm chạp
-Kinh tế nông thôn vẫn chủ yếu dựa vào lương thực, mang nặng tính thuần nông;
-Công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn ít có những bước tiến mạnh mẽ, chất lượng dịch vụ còn thấp
+Công nghệ - kỹ thuật sản xuất ở nông thôn vẫn quả lạc hậu, chậm được
biến đổi, đặc biệt ở những vùng nghèo
-Nguyên nhân của tình trạng này là do dư thừa lao động, thiếu nguồn lực về tài chính;
-Hoạt động khuyến nồng chưa được quan tâm đầy đủ;
-Công nghiệp nông thôn kém phát triển
+Cơ sở hạ tầng nông thôn nhìn chung còn yếu kém
+Rủi ro thị trường đối vối sản xuất nông nghiệp và đối với người nông dân
là rất lớn và đang gia tăng
- Rủi ro về thị trường ừong nước và quốc tể đối với nông dân chưa được yểm trợ có hiệu quả từ phía nhà nước;
- Quá trình CNH cũng làm gia tăng rủi ro về môi trường sinh thái, biến đổi khí hậu điều này đe dọa sự ổn định và khả năng tăng nguồn thu nhập của nông dân
+Nguồn nhân lực cho CNH, HĐH ở nông thôn đang là vấn đề bức xúc
-Nồng thôn dư thừa lao động nhưng lại thiêu nghiêm trọng lực lượng laođộng
có trình độ kỹ thuật
-Môi trường nông thôn khó thu hút lao động được đào tạo
+Các vấn đề bức xúc xã hội
Trang 6-Khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa các nhóm dân cư ngày một gia tăng, tình trạng này chứ đựng nguy cơ bất bình đẳng xã hội;
-Nông dân là tầng lớp phải chịu mức độ rủi ro cao nhất trong quá trình phát triển (rủi ro về thiên nhiên, rủi ro về thị trường
-Tình trạng quản lý sử dụng đất đai thiếu minh bạch dẫn đến những khiếu kiện ở nông thôn ngày càng gia tăng
Trang 7Câu 5:Làm rò vai trò của nông nghiệp trong đời sống quốc gia và kinh tế nông thôn, từ đó đề xuất những vấn đề Chính phủ cần quan tâm dê phát triển nông nghiệp bền vừng
+ Vai trò của nông nghiệp trong đời sống quốc gia và kinh tế nông thôn
-Nông nghiệp Là hoạt động chính của kinh tế nông thôn, chiếm trên 60% tổng giá trị sản phẩm (GDP) và chiếm 2/3 tổng việc làm ở nông thôn
-Nông nghiệp Là ngành đảm bảo an ninh lương thực của Việt Nam, là nguồn sống của hàng triệu hộ gia đình
-Nông nghiệp là Là ngành sản xuất nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp, là ngành xuất khẩu hoặc thay thế nhập khẩu ngày càng quan trọng
-Nông nghiệp là ngành có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái và bảo vệ nền văn hóa dân tộc
+Những vấn đề cần quan tâm của Chính phủ
-Xây dựng chính sách đất đai hợp lý, thay đổi cơ chế trong quản lý đất đai, đảm bảo hài hòa lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng và lợi ích cá nhân trong SDĐ -Đề ra chính sách định cư và tái định cư trên các vùng đất hoang vắng, biên giới
và các vùng đất có mật độ dân cư thấp
-Xây dựng chính sách điều tiết và ổn định chế độ thuê mướn đất đai
-Giải quyết tốt mối quan hệ giữa con người với đất đai và sử dụng đất đai
Trang 8Câu 6:Hày làm rò quan điểm, mục tiêu, giải pháp giải quyết các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong quá trinh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
+ Các quan điểm
-Khẳng định vị trí, chiến lược của nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
-Giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông dân nông thôn coi CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn là nhiệm vụ hàng đầu
-Xác định rõ vai trò chức năng của nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong tổng thể phát triển kinh tế xã hội của đất nước
-Giải quyết các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải dựa trên cơ sở thị trường định hướng XHCN, giải phóng sức sản xuất, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực thiên nhiên, kinh tế, xã hội
+Các mục tiêu
-Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, hài hòa giữa các vùng
-Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia trước mắt và lâu dài
-Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội hiện đại, cơ cấu kinh
tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý
-Xây dựng và phát triển những mô hình sản xuất nông nghiệp hàng hóa chất lượng cao phù hợp với điều kiện của địa phương phục vụ cho thị trường trong nước và quốc tế
+Các giải pháp giải quyết các vấn đề
-Phân bố đúng và sử dụng đất đai hợp lý
-Tăng cường nghiên cứu khoa học công nghệ để cải thiện giống cây trồng, vật nuôi
-Xây dựng và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn, đặc biệt là hệ thống tưới tiêu trong nông nghiệp
-Đẩy mạnh có khí hóa, điện khí hóa nông nghiệp
-Tăng cường dịch vụ khuyến nông
-Có chiến lược maketing hàng hóa nông sản đúng đắn
-Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phù hợp với từng vùng
Trang 9Câu 7:Hiện nay thực trạng biến đôi khí hậu (về nhiệt độ, lượng mưa) tác dộng đến quản lý, sử dụng dất nông nghiệp ờ Việt Nam như thế nào?
Thực trạng biến đổi khí hậu ở Việt Nam
- Về nhiệt độ: + Trong khoảng 50 năm qua nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam
đã tăng lên 0,70C
+ Xu thế chung của nhiệt độ là tăng ở hầu hết các khu vực trên cả nước
+ Mức thay đổi nhiệt độ cực đại trên toàn Việt Nam nhìn chung dao động trong khoảng từ -30C đến 30C Mức thay đổi nhiệt độ cực tiểu chủ yếu dao động trong khoảng từ -50C đến 50C
+ Xu thế chung của nhiệt độ cực đại và cực tiểu là tăng, tốc độ tăng của nhiệt độ cực tiểu nhanh hơn so với nhiệt độ cực đại, phù hợp với xu thế chung của BĐKH toàn cầu
- Về lượng mưa + Lượng mưa mùa khô (tháng 11 - 4) tăng ít hoặc không thay
đổi đáng kể ở các vùng khí hậu phía Bắc và tăng mạnh mẽ ở các vùng khí hậu phía Nam trong 50 năm qua
+ Lượng mưa mùa mưa (tháng 5 - 10) giảm từ 5 đến hơn 10% trên đa phần diện tích phía Bắc nước ta và tăng khoảng từ 5 đến 20% ở các vùng khí hậu phía Nam trong 50 năm qua
+ Xu thế diễn biến của lượng mưa năm tương tự như lượng mưa mùa mưa, tăng
ở các vùng khí hậu phía Nam và giảm ở các vùng khí hậu phía Bắc
+ Lượng mưa ngày cực đại tăng lên ở hầu hết các vùng khí hậu Số ngày mưa lớn cũng có xu thế tăng lên tương ứng, nhiều biến động mạnh xảy ra ở khu vực miền Trung
- Về Số giờ nắng: Trong thời gian 1961 –1990, số giờ nắng trung bình hàng
năm ở Việt Nam biến đổi nhiều
- Số đợt không khí lạnh ảnh hưởng tới Việt Nam giảm đi rõ rệt trong hai thập kỷ gần đây
-Bão và thiên tai: số cơn bão có cường độ mạnh nhiều hơn, quỹ đạo bão dịch
chuyển dần về các vĩ độ phía nam và mùa bão kết thúc muộn hơn, nhiều cơn bão có quỹ đạo di chuyển dị thường hơn
- Mực nước biển: + Tốc độ dâng lên của mực nước biển trung bình ở Việt Nam
hiện nay là khoảng 3mm/năm (giai đoạn 1993 –2008)
+ Theo số liệu quan trắc trong khoảng 50 năm qua ở các trạm Cửa Ông và Hòn Dấu, mực nước biển trung bình đã tăng lên khoảng 20cm, phù hợp với xu thế chung của toàn cầu
+ Nước biển dâng dẫn đến sự xâm thực của nước mặn vào nội địa, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước ngầm, nước sinh hoạt cũng như nước và đất sản xuất nông –công nghiệp
Trang 10Câu 8:Dự báo biến đồi khí hậu ở Việt Nam và phàn tích tác động của nó đến quán lý, sứ dụng đất nông nghiệp bền vừng
+Nhiệt độ trung bình năm sẽ tăng thêm 2 0 C vào năm 2050 và 2,5 0 C vào năm 2070 so với trung bình 1961-1990 Năm 2100 nhiệt độ tăng thêm
3 0 C làm tăng số đợt nắng nóng và số ngày nắng nóng hàng năm
Nhiệt độ tăng lên ảnh hưởng đến các hệ sinh thái tự nhiên, làm dịch chuyển các ranh giới nhiệt của các hệ sinh thái lục địa và hệ sinh thái nước ngọt, làm thay đổi cơ cấu các loài thực vật và động vật ở một số vùng, một số loài có nguồn gốc ôn đới và á nhiệt đới có thể bị mất đi dẫn đến suy giảm tính đa dạng sinh học
+Trái Đất nóng lên, mực nước biển dâng sẽ làm mất diện tích đất nông nghiệp (tương ứng 2 0 C với 0,1-0,25 m)
Mực nước biển dâng và nhiệt độ nước biển tăng làm ảnh hưởng đến các
hệ sinh thái biển và ven biển, gây nguy cơ đối với các rạn san hô và rừng ngập mặn, ảnh hưởng xấu đến nền tảng sinh học cho các hoạt động khai thác và nuôi trồng thuỷ sản ven biển Tất cả những điều trên đây đòi hỏi phải có đầu tư rất lớn để xây dựng và củng cố hệ thống đê biển, nhằm ứng phó với mực nước biển dâng, phát triển hạ tầng kỹ thuật, di dời và xây dựng các khu dân cư và đô thị có khả năng thích ứng cao với nước biển dâng
+Nhiệt độ tăng lên ảnh hưởng đến hệ sinh thái tự nhiên, tính biến động của nhiệt độ lớn hơn cùng với sự biến động của các yếu tố thời tiết khác và thiên tai sẽ làm tăng khả năng phat triển của sâu bệnh, dịch bệnh, dẫn đến giảm năng suất và sản lượng, tăng nguy cơ rủi ro đối với sản xuất nông nghiệp và an ninh lương thực.
+Đối với SXNN, cơ cấu cây trồng, vật nuôi,mùa vụ bị thay đổi ở một
số vùng (vụ đông ở miền Bắc có thể bị rút ngắn lại, hoặc thậm chí không còn vụ đông; vụ mùa kéo dài hơn)
+Tăng khả năng phát triển của sâu bệnh, dịch bệnh, dẫn đến giảm năng suất và sản lượng, tăng nguy cơ rủi ro đối với SXNN và an ninh lương thực
Hiện nay, sản xuất nông nghiệp của Việt Nam còn phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết Khi nhiệt độ, tính biến động và dị thường của thời tiết và khí hậu tăng sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sản xuất nông nghiệp, nhất là trồng trọt Sự bất thường của chu kỳ sinh khí hậu nông nghiệp không những dẫn tới sự tăng dịch bệnh, dịch hại, giảm sút năng suất mùa màng, mà còn có thể gây ra các rủi ro nghiêm trọng khác.Trong thời gian qua, ở nhiều địa phương, mùa màng đã bị mất trắng do thiên tai (lũ lụt và hạn hán)