1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thông tư 83 quản lý tài sản

26 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông tư 832015TTBTC hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với hợp tác xã SốKý hiệu 832015TTBTC Ngày ban hành 28052015 Ngày có hiệu lực 15072015 Người ký Trần Văn Hiếu Trích yếu Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với hợp tác xã Cơ quan ban hành Bộ Tài chính Phân loại Thông tư

Trang 1

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ

XỬ LÝ TÀI SẢN CỦA

HỢP TÁC XÃ THEO THÔNG TƯ

83/2015/TT-BTC

Trang 3

Mục 3: Quản lý, sử dụng và xử

lý tài sản của HTX

• Điều 7: Tài sản của HTX, liên hiệp HTX

• Điều 8: Quản lý tài sản không chia

• Điều 9: Quản lý và sử dụng TSCĐ

• Điều 10: Quản lý TSLĐ

• Điều 11: Kiểm kê TS

• Điều 12: Đánh giá lại TS

Trang 4

Điều 7 Tài sản của HTX, liên hiệp HTX

Trang 5

Điều 7 Tài sản của HTX, liên hiệp HTX

• Quyền sử dụng đất do Nhà nước giao, cho thuê

• Khoản trợ cấp, hỗ trợ không hoàn lại của Nhà nước; khoản được tặng, cho theo thỏa thuận là TS không chia

• Phần trích lại từ quỹ đầu tư phát triển hằng năm được đại hội thành viên quyết định đưa vào TS không chia

• Vốn, TS khác được điều lệ quy định là TS không chia

1b TS không chia của HTX, liên hiệp HTX bao gồm:

Trang 6

Ví dụ: Liên hiệp HTX thương mại

TPHCM

Trang 7

Điều 7 Tài sản của HTX, liên hiệp HTX

• Việc quản lý, sử dụng TS của HTX được thực hiện theo quy định của điều lệ, quy chế quản lý TC của HTX, nghị quyết ĐHTV

Trang 8

Điều 7 Tài sản của HTX, liên hiệp HTX

Trình tự xử lý vốn, TS

• Thu hồi các TS

• Thanh lý TS, trừ phần TS không chia

• Thanh lý các khoản nợ phải trả và thực hiện nghĩa vụ tài chính của HTX, liên hiệp HTX

2a Xử lý TS và vốn của HTX, liên hiệp HTX khi giải thể

Trang 9

Điều 7 Tài sản của HTX, liên hiệp HTX

Xử lý TS còn lại được thực hiện theo thứ tự sau:

• Chi phí giải thể (gồm cả CP thu hồi và thanh lý TS)

• Nợ lương, trợ cấp và BHXH của người lao động

• Các khoản nợ có bảo đảm theo quy định

• Khoản nợ không đảm bảo

• Giá trị TS còn lại được hoàn trả cho thành viên, HTX thành viên theo tỉ lệ vốn góp trên tổng VĐL

2a Xử lý TS và vốn của HTX, liên hiệp HTX khi giải thể

Trang 10

Điều 7 Tài sản của HTX, liên hiệp HTX

Trường hợp giá trị TS còn lại không đủ để thanh toán các khoản nợ cùng 1 hàng ưu tiên, tiến hành thanh toán 1 phần theo tỷ lệ tương ứng với các khoản nợ phải trả trong hàng đó

TS không chia: do Chính phủ quy định

2a Xử lý TS và vốn của HTX, liên hiệp HTX khi giải thể

Trang 11

Điều 7 Tài sản của HTX, liên hiệp HTX

• Giá trị TS từ trợ cấp, hỗ trợ không hoàn lại của NN: chuyển vào NSĐP cùng cấp với cơ quan đăng ký HTX, liên minh HTX

• Khi chấm dứt tư cách thành viên, tư cách hợp tác xã viên thì giá trị các TS không chia (TS hình thành từ quỹ đầu tư phát triển hàng năm; TS được tặng, cho; vốn, TS khác) do đại hội thành viên quyết định phương án xử lý thích hợp

2b Xử lý TS không chia của HTX, liên hiệp HTX:

Trang 12

Điều 7 Tài sản của HTX, liên hiệp HTX

• Khi HTX, liên hiệp HTX chấm dứt hoạt động thì giá trị các TS không chia (TS hình thành từ quỹ đầu tư phát triển hàng năm; TS được tặng, cho; vốn, TS khác)

do đại hội thành viên quyết định chuyển giao cho chính quyền địa phương hoặc tổ chức khác trên địa bàn nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích cộng đồng

• Quyền sử dụng đất do NN giao, cho thuê thực hiện theo luật đất đai

2b Xử lý TS không chia của HTX, liên hiệp HTX:

Trang 13

Điều 7 Tài sản của HTX, liên hiệp HTX

Thứ tự thanh toán các khoản nợ của TS không chia:

• Khoản được tặng, cho

• Phần trích dư từ quỹ đầu tư phát triển hàng năm

• Vốn, tài sản khác

2b Xử lý TS không chia của HTX, liên hiệp HTX:

Trang 14

Điều 8 Quản lý TS không chia

• Xây dựng quy chế quản lý chặt chẽ

• Mở sổ theo dõi khi tiếp nhận TS không chia

Trang 15

Điều 9 Quản lý và sử dụng TSCĐ

• Thực hiện đầu tư, xây dựng, mua sắm TSCĐ theo quy định Luật Hợp tác xã, theo điều lệ, quy chế và các quy định khác của HTX, liên hiệp HTX

• Quản lý, sử dụng, trích khấu hao TSCĐ thực hiện theo Thông tư 45/2013/TT-BTC

• Đối với ngành kinh doanh đặc thù thực hiện kèm theo quy định văn bản pháp luật chuyên ngành

Trang 16

Điều 9 Quản lý và sử dụng TSCĐ

• Thanh lý, nhượng bán, xử lý TSCĐ do đại hội đồng cổ đông quyết định theo quy định Luật Hợp tác xã, theo quy định của HTX, liên hiệp HTX

• Thực hiện dự án đầu tư XD do cấp thẩm quyền phê duyệt, HTX hay liên hiệp HTX phải dở bỏ hoặc hủy

bỏ TSCĐ cũ thì xử lý và hạch toán tương tự trường hợp thanh lý, nhượng bán

Trang 17

Điều 10 Quản lý TSLĐ

• TSLĐ gồm: các loại vật tư, nguyên liệu, vật liệu, CCDC, thành phẩm, hàng hóa, bán thành phẩm, SP dở dang, tiền mặt tồn quỹ, số dư tiền gửi NH, cổ phiếu, trái phiếu tồn quỹ

Trang 18

Điều 10 Quản lý TSLĐ

• Xây dựng quy chế để quản lý TSLĐ, mở sổ theo dõi các hoạt động thu chi và phản ánh đầy đủ kịp thời các khoản thu chi, kiểm kê tiền mặt và đối chiếu số dư TKNH hàng tháng

• Nhập xuất kho phải lập đầy đủ chứng từ và ghi vào sổ sách

Giá gốc TSLĐ mua ngoài: giá mua + chi phí hình thành TS + thuế, phí liên quan (không gồm thuế được hoàn lại)

Nguyên tắc quản lý TSLĐ

Trang 19

• Toàn bộ giá trị TSLĐ đã xuất phải tính vào chi phí của đối tượng sử dụng trong kỳ SXKD

• Xuất CCDC có giá trị lớn, thời gian sử dụng trên 1 năm thì phân bổ chi phí vào nhiều chu kỳ SXKD nhưng tối đa không quá 3 năm

Nguyên tắc quản lý TSLĐ

Trang 20

Điều 10 Quản lý TSLĐ

• Chuyển nhượng, thanh lý, xử lý TSLĐ của HTX, liên hiệp HTX do hội đồng quản trị quyết định theo điều lệ, quy chế và quy định pháp luật có liên quan

• Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định thông tư số 228/2009/TT-BTC; thông tư 89/2013/TT-BTC

Trang 21

Điều 11 Kiểm kê TS

• Tổ chức kiểm kê định kỳ hoặc đột xuất để xác định số lượng TSCĐ, TSLĐ và đầu tư ngắn hạn, TS không chia trong các TH: khóa sổ KT để lập BCTC; thực hiện chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản; sau thiên tai, dịch họa; biến động TS hoặc theo quy định PL

• Thống kê TS thừa, thiếu, xác định nguyên nhân và trách nhiệm và mức bồi thường của tổ chức, cá nhân liên quan

Trang 22

Điều 11 Kiểm kê TS

Tổn thất TS (mất, thiếu hụt, hư hỏng, kém, mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, tồn kho ứ đọng) được xử lý như sau:

• Do nguyên nhân chủ quan: người gây ra tổn thất phải bồi thường, xử lý theo quy định của pháp luật

• Tài sản đã mua BH nếu tổn thất thì xử lý theo hợp đồng BH

• Giá trị TS tổn thất sau khi đã bù đắp nếu thiếu được bù đắp bằng quỹ dự phòng TC Nếu vẫn không đủ bù đắp thì phần thiếu được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Xử lý tổn thất TS sau kiểm kê

Trang 23

Điều 11 Kiểm kê TS

Tổn thất TS được xử lý như sau: (tt)

• Những trường hợp đặc biệt (thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác) HTX, liên hiệp HTX không thể tự khắc phục được thì lập phương

Trang 24

Điều 11 Kiểm kê TS

• Tài sản thừa sau kiểm kê (chênh lệch giữa số tài sản thực tế kiểm kê với số tài sản ghi trên sổ sách kế toán) phải xác định rõ nguyên nhân và căn cứ vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền để xem xét, xử lý

• Giá trị tài sản thừa nếu không xác định được nguyên nhân và không tìm được chủ sở hữu được ghi nhận vào thu nhập khác của HTX, liên hiệp HTX

TS thừa sau kiểm kê

Trang 25

Điều 12 Đánh giá lại TS

• Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

• Dùng tài sản để góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp

• Chuyển đổi sang hình thức tổ chức kinh tế khác

• Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản

• Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật

Thực hiện đánh giá lại TS trong các TH

Ngày đăng: 03/07/2017, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w