Bài giảng Các chiến lược quản lý tài sản nợ xấu
Trang 1Giới thiệu
Các chiến lược quản lý tài sản nợ xấu
Các chiến lược tái cấp vốn cho ngân hàng
Ủy ban tái cơ cấu nợ doanh nghiệp
Hỗ trợ khác đối với các ngân hàng
Bài tập tình huống
Kết luận
Trang 3của Malaysia)
Các ngân hàng
Khu vực doanh nghiệp
Khu vực doanh nghiệp
Phát hành Trái phiếu
Các khoản nợ mới
Tái cơ cấu Nợ
Phục hồi người đi vay
Các nhà đầu tư
Phát Hành Tiền mặt
Trang 4lý tài sản (“AMC”)
Những công ty quản lý tài
sản công tập trung
Những công ty quản lý tài
sản công tập trung Phi tập trung ở từng ngân Phi tập trung ở từng ngân hàng thương mại hàng thương mại
Đưa NPL ra khỏi những ngân hàng
có vấn đề dựa trên những tiêu chí
xác định giá trị thống nhất
Cho phép chính phủ đưa ra các
điều kiện mua lại NPL
Tập trung nguồn nhân lực khan
hiếm
Tập trung quyền sở hữu đối với tài
sản thế chấp cung cấp đòn bẩy cho
con nợ và quản lý hiệu quả hơn
Có thể tốt hơn đối với tái cơ cấu
hoạt động của các ngân hàng có
vấn đề
Có thể được trao quyền lực đặc
So với
Chịu ít ảnh hưởng của áp lực chính trị hơn
Giảm bớt hiện tượng mất những tài sản đã có vì vẫn thuộc định chế ngân hàng
Thúc đẩy thanh lý NPLs và tài sản thế chấp
Quản lý hiệu quả hơn với cấu trúc
tư nhân
Được quản lý hiệu quả hơn nhằm giảm sự đi xuống của kỷ luật tín dụng
Không có vấn đề xác định giá trị NPL khi chuyển ra ngoài định chế
Trang 5gia chịu khủng hoảng châu Á
Các công ty quản lý
tài sản Giá trị được mua tính đến cuối
tháng 4/ 1999 (giá trị danh nghĩa, tỉ lệ % GDP)
Các khoản vay thỏa mãn điều
Giá trị = 0.
Korea Công ty quản lý tài sản
Hàn Quốc (KAMCO) được phục hồi lại là một công ty quản lý tài sản vào năm 1997 1
10 Tất cả các định chế
tài chính 45 % giá trị danh nghĩa đối với các
khoản vay có đảm bảo; 3 % đối với các khoản vay không có đảm bảo.
Malaysia Danaharta được thành
lập giữa năm 1998 17
2 Tất cả các tổ chức tài
chính, bao gồm các chi nhánh ở Labuan
Tỉ lệ chiết khấu trung bình là 37% (trừ 1 khoản vay
Chính phủ Malaysia lựa chọn phương thức quản lý tài sản Chính phủ Malaysia lựa chọn phương thức quản lý tài sản
Trang 6gia chịu khủng hoảng châu Á
Các công ty quản lý
tài sản Giá trị được mua tính đến cuối
tháng 4/ 1999 (giá trị danh nghĩa, tỉ lệ % GDP)
Các khoản vay thỏa mãn điều
kiện
Chính sách
Philippines Không có công ty quản
Thailand Cơ quan tái cơ cấu khu
vực tài chính (FRA) được thành lập ngày
24/10/1997 để xử lý các công ty tài chính bị tạm ngừng hoạt động.
Một công ty quản lý tài sản được thành lập để hoạt động như là người mua “cuối cùng” các tài sản của các công ty tài chính bị đóng cửa
17.5
4 3
Tài sản của các công ty tài chính bị đóng cửa
Các công ty tài chính hoặc các ngân hàng đã được Nhà nước can thiệp (đến thời điểm hiện tại chỉ có các công
ty tài chính).
Đấu giá Trong vòng đầy tiên chỉ
có các nhà thầu tư nhân, nếu không bán được mới đến lượt các công ty quản lý tài sản.
Trong vòng 2, các công ty quản lý tài sản mua ở mức 20% giá trị sổ sách tính trung bình
Trang 7của Danaharta
Mô hình
AMC
Hành lang pháp lý
hỗ trợ
Mua NPL Cấp vốn Quản lý
NPL
Đóng cửa
Trang 8Các mô hình AMC có thể được lựa chọn
• Bước đầu tiên là quyết định mô hình AMC phù hợp nhằm giải
quyết vấn đề đang phải đối mặt
• Cơ quan xử lý nợ nhanh– Nhận NPL của các ngân hàng và xử lý trong thời gian ngắn, thường có quyền lực trong việc mua lại nợ
• Cơ quan nắm giữ nợ – Nhận NPL và giữ chúng với nỗ lực tối thiểu
để tối đa hóa giá trị phục hồi của chúng
• Công ty quản lý tài sản– Quản lý NPL trong danh mục một cách chủ động trên cơ sở quản lý theo từng tài khoản nhằm phục hồi tốt nhất trong từng trường hợp
Cơ quan
xử lý nợ nhanh
Cơ quan nắm giữ nợ
Công ty quản lý
tài sảnDanaharta
Trang 9Tại sao Malaysia lựa chọn mô hình công ty
2 Hầu hết các NPL ở Malaysia có giá trị tương đối đều, với 70%
số NPL được định giá 5 triệu RM và lớn hơn
3 NPL ở Malaysia được định giá 5 triệu RM hoặc hơn chỉ chiếm một con số tương đối nhỏ, làm cho việc quản lý trên cơ sở từng tài khoản là khả thi
Trang 10Quy định pháp lý mới được xây dựng để trao
cho Danaharta những quyền lực đặc biệt
• Đạo luật trao cho Danaharta 3 quyền lực đặc biệt để thực hiện
nhiệm vụ của mình :
1 Khả năng mua tài sản thông qua quyền lực được trao Cần
thiết để mua tài sản với mức độ chắc chắn về quyền sở hữu và giá trị tối đa hóa
2 Khả năng chỉ định những nhà điều hành đặc biệt nhằm
quản lý những vấn đề của các công ty gặp khó khăn
3 Khả năng bán các tài sản thế nợ một cách nhanh chóng,
thúc đẩy việc sửa đổi Luật Đất đai Quốc gia
Trang 11Quy định pháp lý mới được xây dựng để trao
cho Danaharta những quyền lực đặc biệt
• Đạo luật trao cho Danaharta 3 quyền lực đặc biệt để thực hiện nhiệm
vụ của mình :
1 Khả năng mua tài sản thông qua quyền lực được trao Cần thiết
để mua tài sản với mức độ chắc chắn về quyền sở hữu và giá trị tối
đa hóa
2 Khả năng chỉ định những nhà điều hànhđặc biệt nhằm quản lý
những vấn đề của các công ty gặp khó khăn
3 Khả năng bán các tài sản thế nợ một cách nhanh chóng, thúc
đẩy việc sửa đổi Luật Đất đai Quốc gia“Thực hiện nhiệm vụ thay cho các tổ chức tài chính”
• Hưởng ưu tiên tương tự như các tổ chức tài chính bán tài sản, phụ thuộc vào lợi ích đã đăng ký và quyền đã được công bố
• Any caveats lodged over land remain
• Danaharta phải giải quyết lợi ích đã đăng ký hiện tại và do
“Thực hiện nhiệm vụ thay cho các tổ chức tài chính”
• Hưởng ưu tiên tương tự như các tổ chức tài chính bán tài sản, phụ thuộc vào lợi ích đã đăng ký và quyền đã được công bố
• Any caveats lodged over land remain
• Danaharta phải giải quyết lợi ích đã đăng ký hiện tại và do
Trang 12Quy định pháp lý mới được xây dựng để trao
cho Danaharta những quyền lực đặc biệt
• Đạo luật trao cho Danaharta 3 quyền lực đặc biệt để thực hiện nhiệm
vụ của mình :
1 Khả năng mua tài sản thông qua quyền lực được trao Cần thiết
để mua tài sản với mức độ chắc chắn về quyền sở hữu và giá trị tối
đa hóa
2 Khả năng chỉ định những nhà điều hành đặc biệt nhằm quản lý
những vấn đề của các công ty gặp khó khăn
3 Khả năng bán các tài sản thế nợ một cách nhanh chóng, thúc
đẩy việc sửa đổi Luật Đất đai Quốc gia“Quyền chỉ định những nhà điều hành đặc biệt”
• Việc chỉ định phải có sự chấp thuận của Ủy ban giám sát gồm đại
diện Bộ Tài Chính, Ủy ban Chứng khoán và BNM
• Xây dựng các đề xuất và trao cho Tư vấn độc lập
• Tối đa hóa giá trị thông qua các chuyên gia có kỹ năng và bảo toàn
giá trị tài sản của công ty là mối quan tâm thường xuyên
“Quyền chỉ định những nhà điều hành đặc biệt”
• Việc chỉ định phải có sự chấp thuận của Ủy ban giám sát gồm đại
diện Bộ Tài Chính, Ủy ban Chứng khoán và BNM
• Xây dựng các đề xuất và trao cho Tư vấn độc lập
• Tối đa hóa giá trị thông qua các chuyên gia có kỹ năng và bảo toàn
giá trị tài sản của công ty là mối quan tâm thường xuyên
Trang 13Quy định pháp lý mới được xây dựng để trao
cho Danaharta những quyền lực đặc biệt
• Đạo luật trao cho Danaharta 3 quyền lực đặc biệt để thực hiện nhiệm
vụ của mình :
1 Khả năng mua tài sản thông qua quyền lực được trao Cần thiết
để mua tài sản với mức độ chắc chắn về quyền sở hữu và giá trị tối
đa hóa
2 Khả năng chỉ định những nhà điều hành đặc biệt nhằm quản lý
những vấn đề của các công ty gặp khó khăn
3 Khả năng bán các tài sản thế nợ một cách nhanh chóng, đòi
hỏi phải sửa đổi Luật Đất đai Quốc gia
“Tịch thu tài sản thế nợ không cần thông qua tòa án”
• Tiến hành tịch thu tài sản thế nợ mà không cần phải qua tòa án
• Bán theo thỏa thuận tư thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc các hợp
đồng tư , so sánh với các tổ chức tài chính chỉ được phép bán tài sản thế nợ thông qua đấu giá công khai
“Tịch thu tài sản thế nợ không cần thông qua tòa án”
• Tiến hành tịch thu tài sản thế nợ mà không cần phải qua tòa án
• Bán theo thỏa thuận tư thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc các hợp
đồng tư , so sánh với các tổ chức tài chính chỉ được phép bán tài sản thế nợ thông qua đấu giá công khai
Trang 14Cơ chế kiểm tra và cân bằng để ngăn chặn việc lạm dụng
• Các khoản vay được bán trên cơ sở người mua tự nguyện và
người bán tự nguyện, nghĩa là các khoản vay chỉ được mua nếu
giá chào là hợp lý và các bên đồng ý
• Bảo vệ trước những đòi hỏi quyền lợi chưa được biết đối với
tài sản được mua, quyền lợi của người đòi hỏi tiếp tục tồn tại
chừng nào tổ chức tài chính còn chịu trách nhiệm đối với những tổn thất của người đó
• Việc chỉ định và kết thúc thời hạn công việc của các chuyên gia
đặc biệt phải được sự chấp thuận của Ủy ban giám sát
• Phương thức bán tài sản thế chấp thông qua đấu thầu mở ở đó
người đặt giá cao nhất là người trúng thầu là phương thích được
ưa thích hơn
Trang 15Mua NPL
• Quy trình mua NPL mang tính chất thương mại, minh bạch và
chuyên nghiệp dựa trên các nguyên tắc sau:
1 Hình thành hệ thống
– NPL được mua
– NPL được quản lý
2 Quy mô tối thiểu của NPL là 5 triệu RM
3 Đặt giá mua đối với NPL
Trang 16Các đặc điểm của hệ thống
Những đặc điểm chính NPL được mua NPL được quản lý
Các NPL đến từ đâu ? NPL được mua từ các tổ chức
tài chính trên cơ sở người mua tự nguyện và người bán
tự nguyện
NPL của các tập đoàn Sime Bank Group và BBMB Group không còn tồn tại, được chỉ định bởi BNM và Chính phủ
để quản lý Giá mua là bao nhiêu? 8.94 tỉ RM (tỉ lệ chiết khấu
Phương thức thanh toán là
gì? Tiền mặt và trái phiếu Không có thanh toán
Thỏa thuận về khoản thặng
dư phục hồi Danaharta có một thỏa thuận với các tổ chức tài chính bán
khoản vay về việc phân chia thặng dư hồi phục khoản vay dựa trên tỉ lệ đã định nếu giá trị phục hồi lớn hơn giá mua
và chi phí năm giữ NPL
Không có thỏa thuận về khoản thặng dư phục hồi Danaharta nhận được phí quản lý khoản vay.
Các NPL được quản lý như
thế nào? Cả 2 loại NPL được quản lý sử dụng cùng một phương pháp Mục tiêu là tối đa hóa giá trị hồi phục từ NPL.
Trang 17Giai đoạn mua sơ cấp - từ 9/1998 đến
30/6/1999
• Đến cuối 1998, Danaharta có 8.11 tỉ RM các NPL được mua và
11.63 tỉ
RM các NPL được quản lý
• Không phải tất cả các giá chào của Danaharta đều được chấp
nhận, điều này cho thấy việc định giá theo thị trường và không
được đưa ra giá quá cao định giá quá cao sẽ dẫn đến cáo buộc việc giải cứu tổ chức tài chính
• Cuối giai đoạn này, tháng 6/1999, tổng giá trị danh mục của
Danaharta là 39.33 tỉ RM với 17.79 tỉ RM là giá trị NPL được mua
và phần còn lại là giá trị NPL được quản lý
Trang 18Giai đoạn mua thứ cấp– từ 1 /7/1999 đến
31/3/2000
• Lượt mua NPL thứ 2 dựa trên cơ sở có chọn lọc
• Các tiêu chí sau đây được áp dụng:
- Các tài khoản liên quan đến những người vay NPL đã ở trong danh mục Danaharta
- Các khoản nợ của những người đi vay với tổng giá trị 50 triệu
RM hoặc hơn
- Các khoản nợ không có đảm bảo của các công ty đại chúng
- Các khoản nợ của các tổ chức tài chính với tỉ lệ NPL ròng lớn hơn 10%
Trang 19Giá trị tối thiểu của NPL 5 triệu RM
• Không phải Danaharta có ý định xóa bỏ hết NPL ra khỏi hệ thống ngân
hàng vì hệ thống có thể chấp nhận một mức NPL nhất định
• Từ tỉ lệ 11.4% NPL ròng vào tháng 8/1998, ước tính có thể đã lên mức báo động 15% vào cuối năm 1998, tỉ lệ NPL ròng của hệ thống thực tế đã được giảm xuống 10%
• Chỉ những NPL có giá trị 5 triệu RM hoặc hơn mới được mua vì chúng
chiếm khoảng 70% tổng giá trị NPL của hệ thống ngân hàng
• Được chuyển thành 2,000 – 3,000 tài khoản NPL được quản lý để
Danaharta giải quyết trên cơ sở từng trường hợp
• Việc cân nhắc quá kỹ lưỡng các tài khoản NPL là không thể vì nó tốn nhiều thời gian và Danaharta không có đủ nguồn nhân lực để làm việc đó
• Danaharta dựa vào các đại diện đến từ các tổ chức tài chính bán khoản nợ
• Vì vậy, các điều khoản bảo đảm được đưa vào hợp đồng mua bán khoản nợ, cho phép trả lại NPL cho tổ chức tài chính nếu các chứng từ của khoản vay không hợp lệ.
Trang 20Xác định giá mua NPL
• Bởi vì Danaharta được thành lập như là giải pháp ưu tiên nhằm ngăn chặn
sự đổ vỡ của hệ thống ngân hàng, nó không dùng đến quyền lực mua lại khoản nợ
• NPL được mua theo cơ chế thị trường và trên cơ sở từng trường hợp riêng
lẻ như đã nêu ở trên
• Các phương pháp thông thường như “giá trị đầu tư tính toán được” dựa
trên dòng tiền mặt trong tương lai không được áp dụng vì các NPL không tạo ra dòng tiền mặt nào, quy trình này lại quá phức tạp và tốn thời gian
• Vì vậy, một phương pháp định giá đơn giản nhưng minh bạch được hình
thành bằng cách chia các khoản nợ thành 3 loại :
1 Các khoản nợ có đảm bảo
2 Các khoản nợ không có đảm bảo
3 Các khoản nợ lớn bất thường
Trang 21Xác định giá mua NPL
Các khoản vay có bảo đảm
• Giá mua được xác định trên cơ sở tham chiếu mức giá hợp lý của tài sản thế chấp cho NPL
• Chỉ cổ phiếu và bất động sản được coi là tài sản thế chấp hợp lệ
• NPL được đảm bảo bằng bất động sản, giá trị hợp lý bằng 95% giá trị thị trường của bất động sản được xác định bởi nhà định giá bất động sản
chuyên nghiệp có giấy phép hành nghề
• Đối với cổ phiếu niêm yết, giá trị hợp lý phụ thuộc vào quy mô cổ phần
được đặtlàm tài sản thế chấp
• Cổ phẩn lớn hơn mang lại quyền ảnh hưởng hoặc quyền kiểm soát và do đó
có thêm phần bù như trong bảng dưới đây
Trang 22Xác định giá mua NPL
Các khoản nợ có bảo đảm (tiếp theo)
• Cấu trúc giá mua của Danaharta đối với các khoản nợ có bảo đảm như
trong bảng sau
Trường hợp Giá mua của Danaharta
Giá trị hợp lý > hoặc = giá trị còn
Giá trị hợp lý < giá trị còn lại của
khoản nợ nhưng > hoặc = giá trị
gốc còn lại của khoản nợ
Giá trị hợp lý
Giá trị hợp lý < giá trị gốc còn lại
của khoản nợ Giá trị gốc còn lại của khoản nợ, nhưng Danaharta trả bằng giá trị
hợp lý Phần còn lại sẽ được trả khi khoản nợ được phục hồi
Trang 23Xác định giá mua NPL
Khoản nợ không được bảo đảm
• Giá mua của Danaharta tương đương 10% giá trị gốc còn lại của khoản nợ
• Trong khi 10% là con số đã xác định, giá trị có thể thay đổi bởi vì khoản nợ không được bảo đảm thường của các công ty niêm yết đại chúng và giá trị của khoản nợ có thể xác định từ tình trạng niêm của công ty đó
• Ở Hàn Quốc, con số này là 3%
Trang 24Xác định giá mua NPL
Những khoản nợ lớn bất thường
• Đối với các NPL lớn bất thường, có giá trị vượt 200 triệu RM mà việc định giá phức tạp hoặc khó đi đến quyết định, Danaharta trả tổng số tiền theo một giá trị tuyệt đối RM1 hoặc theo tỉ lệ phần trăm phần còn lại của khoản nợ
• Rất ít NPL được mua theo phương pháp này
• Vì rủi ro phục hồi khoản nợ vẫn thuộc về tổ chức tài chính bán khoản nợ, Danaharta đồng ý tìm kiếm sự nhất trí của tổ chức tài chính bán khoản nợ khi quyết định chiến lược phục hồi
Trang 25Phương pháp tạo động lực cho các tổ chức tài chính bán NPL
• Khi các tổ chức tài chính thấy rằng Danaharta không mua tất cả NPL tại giá trị ghi sổ, nghĩa là giá trị còn lại của khoản nợ trừ đi dự phòng tổn thất,
2 Thời gian khấu hao 5 năm
3 Ghi giảm giá trị ngay lập tức nếu giá chào của Danaharta bị từ chối
4 Danaharta chỉ có thể chào một giá cho mỗi NPL
Trang 26Phương pháp tạo động lực cho các tổ chức tài chính bán NPL
Quy tắc 80 : 20
• Danaharta đề xuất chia sẻ với các tổ chức tài chính phần thặng dư phồi
phục NPL trên cơ sở tỉ lệ 80% : 20% với phần lớn hơn thuộc về tổ chức tài chính
• Động lực được áp dụng đối với cả khoản nợ có bảo đảm và không có bảo đảm khi giá trị hợp lý của chúng thấp hơn giá trị gốc còn lại của khoản nợ
• Chia sẻ thặng dư hồi phục có thể được tính toán cho từng tài khoản :
- Thặng dư hồi phục = Tổng giá trị hồi phục – giá trị đã thanh toán trước, tức là giá trị hợp lý
- Toàn bộ chi phí trực tiếp liên quan đến phục hồi NPL và chi phí nắm giữ được trừ khỏi thặng dư phục hồi
- Thặng dự phục hồi sau khi trừ đi các chi phí phục hồi và chi phí nắm giữ
sẽ được phân chia theo tỉ lệ 80 (tổ chức tài chính) : 20 (Danaharta)
- Phần thặng dự phục hồi mà tổ chức tài chính nhận được sẽ được cộng thêm phần còn thiếu khi mua khoản nợ (tức là giá mua trừ đi phần đã