Biến tần bán dẫn làm việc với động cơ không đồng bộ 10.Khái quát chung về điều chỉnh tần số động cơ không đồng bộ 11.Điều khiển vô hướng hệ thống truyền động biến tần động cơ không đồng
Trang 1Chương 3
ĐIỀU KHIỂN MÁY ĐIỆN
XOAY CHIỀU 3 PHA KHÔNG
ĐỒNG BỘ
Giảng viên: TS Lê Tiến Dũng
Khoa Điện, trường Đại học Bách khoa
ĐIỀU KHIỂN MÁY ĐIỆN
1
2
NỘI DUNG CHƯƠNG 3
1 Phương trình đặc tính cơ
2 Ảnh hưởng của các thông số đến đặc tính cơ.
3 Cách vẽ đặc tính cơ tự nhiên và đặc tính cơ biến trở
4 Khởi động và cách xác định điện trở khởi động
5 Đặc tính cơ trong các trạng thái hãm
6 Khái quát chung về điều chỉnh tốc độ máy điện điện xoay chiều ba pha không đồng bộ
7 Điều chỉnh điện trở rôto động cơ không đồng bộ
8 Điều khiển công suất trượt
9 Biến tần bán dẫn làm việc với động cơ không đồng bộ
10.Khái quát chung về điều chỉnh tần số động cơ không đồng bộ
11.Điều khiển vô hướng hệ thống truyền động biến tần động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc
12.Giới thiệu phương pháp điều khiển vector cho động cơ KĐB
13 Chế độ hãm trong hệ truyền động biến tần - động cơ không đồng bộ
Trang 2Động cơ điện không đồng bộ (KĐB) được sử dụng rất rộng rãi trong thực tế
sản xuất Ưu điểm nổi bật của loại động cơ này là: Cấu tạo đơn giản, đặc biệt là
động cơ rôto lồng sóc; so với động cơ một chiều, động cơ không đồng bộ có giá
thành hạ, vận hành tin cậy, chắc chắn Ngoài ra động cơ không đồng bộ có thể
dùng trực tiếp lưới điện xoay chiều ba pha nên không cần trang bị thêm các thiết
bị biến đổi kèm theo
Nhược điểm của động cơ không đồng bộ là điều chỉnh tốc độ và khống chế
các quá trình quá độ khó khăn; riêng với động cơ rôto lồng sóc có các chỉ tiêu
khởi động xấu hơn so với động cơ điện một chiều
4
Động cơ rôto lồng sóc Động cơ rôto dây quấn
Trang 3Để thành lập phương trình đặc tính cơ của động cơ không đồng bộ ta sử dụng sơ đồ thay
thế Trên vẽ là sơ đồ thay thế gần đúng một pha của động cơ không đồng bộ.
I 1
I 2
R 1
U1– trị số hiệu dụng của điện áp pha stato
Iμ, I1, I’2– các dòng điện từ hóa, dòng điện stato và dòng điện rôto đã quy đổi về stato.
Xμ,X1σ, X’2σ – điện kháng mạch từ hóa, điện kháng tản stato và điện kháng tản rôto đã quy
đổi về stato.
Rμ ,R1,R’2– các điện trở tác dụng của mạch từ hóa của cuộn dây stato và của mạch rôto đã
quy đổi về stato.
Trang 4p
f p
Trang 5Ta cũng tính được dòng điện rôto quy đổi về stato:
1 2
2 '
2 2
1
'
nm
U I
f nm
Để tìm phương trình đặc tính cơ của động cơ ta dựa vào điều kiện cân bằng
công suất trong động cơ: công suất điện từ chuyển từ stato sang rôto:
12 ®t 1
Mđtlà mômen điện từ của động cơ
Nếu bỏ qua các tổn thất cơ học thì Mđt= Mcơ= M
Công suất điện từ chia thành 2 phần:
Pcơ: công suất cơ đưa ra trên trục động cơ (nếu bỏ qua tổn thất cơ khí)
ΔP2: công suất tổn hao đồng trong rôto
Trang 62 2
nm
U R M
0
dM
ds
' 2
3 2
f th
nm
U M
Trang 7Phương trình đặc tính cơ của động cơ không đồng bộ có thể biểu diễn thuận
tiện hơn bằng cách lập tỉ số giữa sthvà Mthvà biến đổi sẽ được phương trình:
M M
s s
14
Đối với các động cơ công suất lớn thường R1rất nhỏ sơ với Xnm, lúc này có thể
bỏ qua R1, nghĩa là coi R1= 0, asth= 0 và ta có:
th th
M M
s s
th
nm
R s
X
1
3 2
f th
nm
U M
X
Trang 9Motor C = 0
Nn = Nominal
Stator Rotor
Motor C = Nominal
Resistive C = nominal
Stator Rotor
Stator Rotor
3
ĐỘNG CƠ
ĐỘNG CƠ MÁY PHÁT
MÁY PHÁT
Truyền động – các góc phần tư
Trang 1019 2 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÔNG SỐ ĐẾN ĐẶC TÍNH CƠ
Từ phương trình đặc tính cơ động cơ không đồng bộ, ta thấy các thông số
ảnh hưởng đặc tính cơ bao gồm:
- Ảnh hưởng của điện áp stato
- Ảnh hưởng điện trở, điện kháng mạch stato (nối thêm điện trở phụ Rf1 và
X1fvào mạch stato)
- Ảnh hưởng điện trở mạch rôto (nối thêm điện trở phụ R2f vào mạch rôto
đối với động cơ rôto quấn dây )
- Ảnh hưởng của thay đổi tần số lưới cấp cho động cơ f1
20 a) Ảnh hưởng của suy giảm điện áp lưới cấp cho động cơ
Khi điện áp lưới suy giảm,
mômen tới hạn sẽ giảm bình
phương lần độ suy giảm của
điện áp Trong khi đó tốc độ
đồng bộ giữ nguyên và độ trượt
tới hạn sthkhông thay đổi
Trang 11p
f p
a) Đặc tính cơ khi thay đổi số đôi cực của động cơ không đồng bộ, M th =const;
b) Đặc tính cơ khi thay đổi số đôi cực động cơ KĐB, công suất P =const.
Trang 12d) Ảnh hưởng của điện trở mạch rôto
Đối với động cơ không đồng bộ rôto dây quấn người ta thường mắc thêm điện
trở phụ vào mạch rôto để hạn chế dòng điện khởi động hoặc để điều chỉnh tốc độ
ta thấy rằng thay đổi tần số sẽ làm tốc độ từ
trường quay và tốc độ động cơ thay đổi
biến đổi ta có:
2 1
1
3 8
f th
nm
U M
Trang 133 CÁCH VẼ ĐẶC TÍNH CƠ TỰ NHIÊN VÀ ĐẶC TÍNH CƠ BIẾN TRỞ
4 KHỞI ĐỘNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ KHỞI ĐỘNG
Đối với động cơ rôto dây quấn để hạn chế dòng khởi động, tăng mômen khởi động người ta đưa
điện trở phụ vào mạch rôto trong quá trình khởi động sau đó loại dần các điện trở phụ này theo
Symbol
Vành trượt &
chổi than
Mạch ngoài
Trang 14D.O.L (Khởi động trực tiếp)
Sao / Tam giác
Điện trở (hoặc điện kháng) mở máy
Trang 15 Dòng khởi động lớn, gây sụt áp lưới
Gây sốc và hao mòn cơ khí động cơ
Ứng dụng:
Với động cơ công suất nhỏ
Yêu cầu mômen khởi động lớn (đầy tải)
Không điều chỉnh được tham số khởi động
Khởi động trực tiếp
30
I I I
M 3~
Q1
- KM1
L1 L2 L3
Áptômát cách ly
L1
N
- KM1
on off
Trang 16- KM1
L1 L2 L3 Q1.2
N
- KM1
on off
I I I
Q1
M 3~
Trang 17I I I
M 3~
Dùng rơle thời gian đóng trễ LADS2
Thực hành
34
Thời gian khởi động
8 tới 20 giây Chuyển
đổi 40ms
Q1
- KM2
L1 L2
TOR
- KM1
- KM3
Trang 18Nối dây với công tắc tơ F
Thêm một công tắc tơ công suất thấp để đảm bảo chuyển đồi sao/tam giác
Tạo thêm thời gian trễ 10ms
Bảo vệ tiếp điểm của rơle thời gian
L1
TOR
- KM2 Off
36 Xung dòng điện khi đổi nối
sao / tam giác
Cho động cơ bơm 15 kW
Trang 19 Thích hợp cho tải mômen quán tính lớn
Điều chỉnh được điện áp khởi động
38
Trang 20 Thiết kế để khởi động và hãm động cơ – tải có thời gian khởi động lớn, mômen quán tính lớn:
quạt, máy ném.
ATS48: điều khiển mômen
Khởi động mềm – Soft-starter
40
Cấu tạo – nguyên lý
Cấu tạo từ 3 cặp thyristor mắc
song song ngược.
Nguyên lý: khống chế điện áp,
hạn chế dòng điện và điều khiển
mômen giúp khởi động êm.
Trang 21Khi đang làm việc ở trạng thái động cơ thì từ trường quay cắt qua các thanh dẫn của cuộn dây stato và
Dòng điện trong cuộn dây rôto được tính:
Ta thấy rằng khi chuyển sang hãm tái sinh s < 0, như vậy chỉ có thành phần tác dụng của dòng điện rôto
đổi chiều, do đó mômen đổi chiều, còn thành phần phản kháng vẫn giữ chiều cũ.
42
Ở trạng thái hãm tái sinh động cơ làm việc như một máy phát điện không đồng bộ song song với lưới, trả
công suất tác dụng về lưới còn vẫn tiêu thụ công suất phản kháng để duy trì từ trường quay.
M
0
a a
Những động cơ không đồng bộ điều chỉnh tốc độ
bằng phương pháp tần số hoặc số đôi cực khi giảm
tốc độ có thể thực hiện hãm tái sinh.
Với những động cơ không đồng bộ được
sử dụng trong hệ truyền động có tải là thế năng, có thể thực hiện hãm tái sinh hạ tải trọng
b
a
M Mc
0
Trang 22b) Hãm ngược
Tương tự như với động cơ một chiều kích từ độc lập, trạng thái hãm ngược của động cơ không đồng bộ
có hai trường hợp:
việc, ta đóng vào mạch rôto điện trở phụ
đủ lớn, với tải thế năng động cơ sẽ làm
việc ổn định tại điểm d Đoạn cd là đoạn
đặc tính hãm ngược.
M
M c
a b
d d
- Hãm ngược xảy ra khi
động cơ đang làm việc, ta
đổi thứ tự 2 trong 3 pha
điện áp đặt vào stato; động
cơ chuyển sang làm việc
trên đặc tính hãm ngược bc
hoặc b’c’.
Trang 23b) Hãm động năng
Trạng thái hãm động năng xảy ra khi động cơ đang quay ta cắt stato động cơ khỏi nguồn điện xoay chiều,
rồi đóng vào nguồn một chiều Người ta chia hãm động năng của động cơ không đồng bộ thành hai dạng:
Hãm động năng kích từ độc lập và tự kích.
~
K K K
H H
+ -
a)
~
K K K
b)
C C C
~
c)
Hình 3-18 Sơ đồ nguyên lý hãm động năng của động cơ không đồng bộ.
Hãm động năng kích từ độc lập; b) Hãm động năng tự kích từ dùng tụ điện; c) Hãm động năng tự kích từ
Trang 246 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ XOAY
CHIỀU BA PHA KHÔNG ĐỒNG BỘ
Động cơ không đồng bộ làm việc theo nguyên lý cảm ứng, từ thông động cơ và mômen là các
hàm phi tuyến của nhiều biến Chính vì vậy mà trong định hướng xây dựng các hệ truyền động điện
không đồng bộ người ta thường có xu hướng tiếp cận với các đặc tính điều chỉnh của động cơ điện
Như vậy với một mômen tải xác định (M = Mc), muốn điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng
bộ, chủ yếu chỉ có hai hướng:
+ Điều chỉnh tốc độ đồng bộ
+ Điều chỉnh công suất tổn hao PS.
Phương pháp thứ nhất liên quan đến các hệ thống điều chỉnh tần số, phương pháp thứ hai liên
quan đến điều chỉnh điện trở mạch rôto hoặc điều chỉnh công suất trượt.
Các phương pháp điều chỉnh được thể hiện trong bảng ở slide tiếp theo Trong bảng ta thấy có
bốn phương pháp, nếu đứng về phương diện tổn thất khi điều chỉnh ta có hai phương pháp: Điều
chỉnh tổn thất và điều chỉnh kinh tế Còn phân loại theo sơ đồ bố trí mạch lực ta có mạch tác
động lên stato và mạch tác động vào rôto.
Trang 25§iÒu chØnh tæn thÊt §iÒu chØnh kinh tÕ
§iÖn ¸p stato §iÒu chØnh tÇn sè
§iÒu chØnh xung ®iÖn trë R« to
- Phương pháp điều chỉnh điện áp stato dùng tiristo có phạm vi điều chỉnh
tốc độ và mômen hẹp Đường 1 là giới hạn góc mở max, đường 2 hạn chế do
đưa điện trở phụ, đường 3 hạn chế do quá dòng điện Vì vậy ngày nay người
ta ít dùng, chủ yếu dùng để khởi động động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc
phụ tải bơm và quạt gió
- Phương pháp điều chỉnh điện trở phụ nối vào rotor của động cơ không
đồng bộ rôto quấn dây Thực chất là phương pháp tổn thất, hiệu suất truyền
động suy giảm khi điều chỉnh sâu tốc độ Tuy vậy phương pháp này có hiệu
quả tốt là mômen khởi động lớn, thích hợp với truyền động cơ cấu nâng hạ
của cầu trục và cần trục, nên nó vẫn được sử dụng ở dải công suất nhỏ và
trung bình
Trang 2651 Phương pháp điều chỉnh công suất trượt thực hiện đối với động cơ rôto quấn dây Thực chất
của phương pháp này là công suất điện được cấp 100% cho động cơ ở phía stato, với phụ tải
định trước, để điều chỉnh giảm tốc độ (giảm công suất đầu ra trục động cơ), ta lấy bớt công
suất ở phía roto (gọi là công suất trượt) được biến đổi trả lại lưới Như vậy công suất điện tiêu
thụ của động cơ gần tương ứng với công suất cơ, nên phương pháp này gọi là phương pháp
điều chỉnh kinh tế Tuy vậy nó dùng ở dải công suất lớn (> 400 kw) thì mới có hiệu quả kinh
tế.
- Phương pháp điều chỉnh tần số nguồn cung cấp được sử dụng cho động cơ không đồng bộ cho đến nay
vẫn là phương pháp tốt nhất, vì nó điều chỉnh trực tiếp công suất điện đầu vào động cơ, đặc tính cơ có độ
cứng không thay đổi trong dải điều chỉnh rộng Với sự phát triển công nghiệp điện tử công suất, giá thành
các bộ biến đổi ngày càng hạ, tính năng kỹ thuật ngày càng nâng cao, nên hệ truyền động điều khiển tần
số được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.
52
Sơ đồ khối của một hệ thống tự động điều chỉnh tốc độ truyền
động điện
Nguồn điện (DC/AC)
BỘ BIẾN ĐỔI
BỘ ĐIỀU KHIỂN
ĐỘNG CƠ
CCSX
Tốc độ mong muốn
Vị trí/ Tốc độ/ Gia tốc
Điện áp
Tốc độ
Điện áp/Dòng điện
Trang 27- Phương pháp này chỉ cho phép điều
chỉnh tốc độ về phía giảm.
- Tốc độ càng giảm, đặc tính cơ càng
mềm, tốc độ động cơ càng kém ổn định
trước sự tăng giảm của mômen tải.
- Dải điều chỉnh phụ thuộc trị số mômen
tải Mômen tải càng nhỏ, dải điều chỉnh càng
hẹp.
- Khi điều chỉnh sâu (tốc độ nhỏ) thì độ trượt động cơ tăng và tổn hao năng lượng khi điều
chỉnh càng lớn.
- Phương pháp này có thể điều chỉnh trơn nhờ biến trở nhưng do dòng phần ứng lớn nên
thường được điều chỉnh theo cấp.
3.7 ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN TRỞ RÔTO ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ
Trang 28A B C
Trang 2957 3.9 BIẾN TẦN BÁN DẪN LÀM VIỆC VỚI ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ
~
N
Trang 30Phương pháp điều chế độ rộng xung (PWM)
Phương pháp điều chế PWM kinh điển còn tồn tại các nhược điểm sau:
Để giải quyết các vấn đề này thường sử dụng các thuật toán điều chế biến thể, quá điều chế hoặc điều
chế vectơ điện áp không gian.
Trang 31s3
Trang 3263 Ba dòng điện pha hình sin phía stator của động cơ xoay chiều 3 pha KĐB không
nối điểm trung tính:
Ba dòng điện pha sẽ là
xuống trục của các cuộn dây tương ứng.
64
Biểu diễn các đại lượng 3 pha khác như điện áp stator, điện áp rotor, từ thông
Bước tiếp theo: hình dung một hệ tọa độ với 2 trục d và q, quay đồng bộ với
Trang 33Nếu trục d (trục thực) của hệ
tọa độ mới trùng với trục của
Thành phần trục q của từ
thông sẽ mất đi.
Mối quan hệ giữa mômen
quay, từ thông rotor và
các thành phần dòng điện như sau:
chuyển đổi, thay thế hệ thống
3 cuộn dây pha U, V, W bởi hệ
thống 2 cuộn dây và .
Trang 34Dòng điện chảy qua hai cuộn dây mới là i svà i s:
Công thức chuyển đổi Clarke uvw ->
đổi Park:
-> dq
Điều kiện để chuyển đổi: Phải biết góc
Trang 35Chỉ số viết bên phải trên cao:
Trang 36Chương 4
ĐIỀU KHIỂN MÁY ĐIỆN
XOAY CHIỀU 3 PHA ĐỒNG
BỘ
Giảng viên: TS Lê Tiến Dũng
Khoa Điện, trường Đại học Bách khoa
ĐIỀU KHIỂN MÁY ĐIỆN
1
1 Khái quát chung
2 Máy điện đồng bộ trong chế độ xác lập
3 Phân loại hệ thống điều khiển tốc độ máy điện đồng bộ
4 Truyền động điều chỉnh tốc độ động cơ đồng bộ kích từ quấn dây dùng biến tần
nguồn áp
5 Hệ truyền động động cơ đồng bộ với bộ biến đổi tần số nguồn dòng chuyển mạch tự
nhiên
6 Động cơ xoay chiều đồng bộ ba pha kích từ nam châm vĩnh cửu
7 Giới thiệu điều chỉnh tốc độ động cơ đồng bộ (SPM) cực ẩn kích từ nam châm vĩnh
Trang 371 KHÁI QUÁT CHUNG
Động cơ đồng bộ ba pha, trước đây thường dùng cho loại truyền động không điều chỉnh
tốc độ, công suất lớn hàng trăm kW đến hàng MW ( truyền động cho các máy nén khí, quạt
gió, bơm nước, máy nghiền v.v…) Ngày nay do sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp điện
tử và công nghệ vật liệu, động cơ đồng bộ được nghiên cứu ứng dụng nhiều trong công
nghiệp, ở mọi loại dải công suất từ vài trăm W ( truyền động cho cơ cấu ăn dao máy cắt gọt
kim loại, cơ cấu chuyển động của tay máy, người máy), đến hàng MW ( cho các truyền động
kéo tàu tốc độ cao TGV, máy nghiền, máy cán v.v…).
Có thể phân loại động cơ xoay chiều đồng bộ ba pha ra làm hai loại chính:
- Loại rôto có kích từ bằng điện với dải công suất lớn từ vài trăm tới vài MW Cuộn kích từ
được cuốn theo cực ẩn hoặc cực lồi.
- Loại rôto là nam châm vĩnh cửu với dải công suất nhỏ.
trong đó: fs là tần số nguồn cung cấp; pplà số đôi cực của động cơ.
Từ công thức trên ta thấy điều chỉnh tần số nguồn cung cấp sẽ điều chỉnh được tốc độ động
cơ Do vậy cấu trúc hệ truyền động điều chỉnh tốc độ động cơ đồng bộ bao giờ cũng có bộ
biến đổi tần số.
Trang 382 MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ TRONG CHẾ ĐỘ XÁC LẬP
Stato Trôc as
N
S
bs
R«to Trôc d
c’s R«t o
Trôc q as
Stato b’s cs
a’s R«t o
Với giả thiết mạch từ động cơ chưa bão hoà,
các cuộn dây stato ba pha đối xứng, các tham
số của động cơ không thay đổi Dây quấn rôto
mang dòng điện một chiều, ta có thể coi rằng
nam châm điện rôto tạo ra từ thông khe hở
không khí, từ thông này tác động với dòng
điện stato tạo mômen kéo rôto quay Vì rôto
luôn quay đồng bộ vởi từ trường stato (độ
trượt bằng không) nên có thể gắn một hệ trục
quay đồng bộ vào rôto, hệ trực giao này gọi là
hệ d, q, trong đó trục d trùng với “cực bắc”
của nam châm rôto.
6
Trong chế độ xác lập một máy điện đồng bộ cực ẩn có sơ đồ thay thế gần giống với sơ đồ thay thế máy
chảy trong dây quấn kích thích tạo nam châm rôto, khi quay nam châm này sinh ra sức điện động trong
dây quấn stato E Như vậy ta có thể dựng được sơ đồ thay thế cho một pha như trên hình vẽ.
Trang 39Với giả thiết mạch từ động cơ chưa bão hòa, các cuộn dây stato ba pha đối xứng, các tham số
động cơ không thay đổi, ta có thể dùng phương pháp biến đổi tuyến tính mô tả quá trình điện
từ của động cơ trên hệ tọa độ d,q hoặc , tương tự như động cơ không Mô tả toán học động
cơ đồng bộ đơn giản hơn vì rôto quay cùng tốc độ với từ trường quay stato Cụ thể trên hệ tọa
độ d, q ta có 5 phương trình cân bằng điện áp: hai phương trình cho điện áp stato, hai phương
trình cho điện áp một cuộn khởi động và một phương trình cho cuộn kích từ Trong đó ufrIfrRfr
và LLfrđược quy đổi về stato.đồng bộ.