Từ đó cần có những nguyên tắc tự động điều khiển để thực hiện được các yêu cầu trên, đồng thời tự động hạn chế các đại lượng cần hạn chế: dòng điện cho phép, mô men cho phép, tốc độ cho
Trang 1CHƯƠNG 3
CÁC NGUYÊN TẮC ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
3.1 KHÁI NIỆM CHUNG
Xuất phát từ yêu cầu công nghệ: cần thay đổi tốc độ, thay đổi hành trình làm việc của cơ cấu sản xuất
Xuất phát từ chế độ làm việc của hệ thống ĐKLG TĐĐ: khởi động, chuyển đổi tốc độ, hãm, đảo chiều, dừng máy
Xuất phát từ yêu cầu kỹ thuật, kinh tế: điều chỉnh tốc độ, ổn định, chính xác cao, an toàn và kinh tế
Từ đó cần có những nguyên tắc tự động điều khiển để thực hiện được các yêu cầu trên, đồng thời tự động hạn chế các đại lượng cần hạn chế: dòng điện cho phép,
mô men cho phép, tốc độ cho phép, công suất cho phép, Và tự động bảo vệ ngắn mạch, quá tải, quá nhiệt, thấp áp, …
3.2 NGUYÊN TẮC TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN THEO THỜI GIAN
3.2.1 Nội dung: Có đồ thị khởi động ĐMđl với 2 cấp điện trở phụ:
Hình 3 - 1: Các đặc tính cơ và quá độ khi khởi động
(1) (2)
Trang 2- Qua đồ thị khởi động ở trên, ta thấy: việc ngắn mạch các cấp điện trở phụ có thể xảy ra sau những khoảng thời gian nhất định:
+ Cấp 1 được ngắn mạch sau khoảng thời gian t1 kể từ khi bắt đầu khởi động + Cấp 2 được ngắn mạch sau khoảng thời gian t2 kể từ khi bắt đầu ngắn mạch cấp 1
- Thời gian thực hiện các cấp khởi động thứ i là ti được xác định theo tính toán quá trình quá độ của hệ thống TĐĐ TĐ
Khi M() [ hay I() ] là tuyến tính thì thời gian quá trình quá độ của giai đoạn thứ i giữa hai cấp tốc độ liền nhau là:
Trong đó:
Tci – Hằng số thời gian cơ học của hệ thống TĐĐ TĐ giai đoạn thứ i
Mđgi – Mô men động đầu giai đoạn thứ i
Mđgi+1 – Mô men động cuối giai đoạn thứ i
J – Mô men quán tính của hệ thống TĐĐ TĐ
i – Độ cứng đặc tính cơ giai đoạn thứ i
i – Mô men động đầu giai đoạn thứ i
i+1 – Mô men động cuối giai đoạn thứ i
Thời gian khởi động từ tốc độ = 0 đến xl là:
tqđi - là thời gian quá độ giữa 2 cấp tốc độ
toi - là thời gian tác động của các thiết bị, khí cụ trong mạch có liên quan đến sự tác động của rơ le thời gian trong giai đoạn thứ i
1 ñgi ñgi 1
ñgi ñgi
i 1 i 1
ñgi ñgi 1
ñgi
ñgi ci
i
M
MlnM
M
JM
MlnJM
MlnT
Trang 33.2.2 Mạch ĐKTĐ khởi động động cơ điện một chiều 2 cấp điện trở phụ:
3.2.2.1 Sơ đồ nguyên lý:
3.2.2.2 Nguyên lý làm việc:
* Khởi động động cơ:
- Đóng các cầu dao 1CD, 2CD, cuộn kích từ của động cơ có điện, sẵn sàng khởi động động cơ ĐM
- Ấn nút M thì cuộn dây K(9-10) có điện, các tiếp điểm K(1-3), K(6-8) đóng lại, dẫn đến động cơ ĐM được khởi động với toàn bộ điện trở phụ trong mạch phần ứng: Rưf = Rưf1 + Rưf2 , theo đặc tính (1) trên hình 3-1, tiếp điểm K(7-9) đóng lại để duy trì cho công tắc tơ K khi thôi ấn M, và K(5-11) đóng, làm cho cuộn dây RTh1(11-10) có điện; Sau thời gian đặt của RTh1 (tđ.RTh1 t1 + to1 t1 +tK + tK1) thì tiếp điểm RTh1(11-13) đóng, làm cho cuộn dây K1(13-10) có điện dẫn đến tiếp điểm K1(2-4) đóng, làm ngắn mạch Rưf1, động cơ ĐM khởi động sang đặc tính (2), tương ứng với Rưf2, đồng thời cuộn dây RTh2(13-10) có điện; Sau thời gian đặt của rơle RTh2 (tđ.RTh2 t2 + to2 t2 + tK2) thì tiếp điểm RTh2(13-15) đóng, làm cho cuộn dây K2(15-10) có điện dẫn đến tiếp điểm K2(4-6) đóng, ngắn mạch Rưf2, động cơ
ĐM khởi động lên đặc tính tự nhiên, và tiếp tục tăng tốc cho đến tốc độ xác lập
* Dừng động cơ:
Ấn nút D làm cuộn dây K(9-10) mất điện, và K(1-3), K(6-8) mở, làm phần ứng ĐM mất điện, và ĐM sẽ dừng lại
K(7-9), K(5-11) mở ra, làm cho các RTh1(11-10), K1(13-10), RTh2(13-10) và K2(15-10) mất điện, các tiếp điểm của chúng sẽ mở ra, hệ thống sẽ dừng khi thôi ấn nút dừng D
Hình 3-2: Mạch khởi động ĐM - điều khiển tự động theo thời gian
1CD
+ UL
1 K 3 8 6
CKT
L1
L2
ĐM
Rưf1 Rưf2
K
2
4 K1 K2
0V
a)
10
RTh2
K
RTh1
2CD
+ UL
K
K2 RTh2
11
13
15
0V
b)
Trang 4* Phương trình đặc tính cơ: M
K
R R K
2
)(
a) Ảnh hưởng của mômen tải M c (khi U L =const, R= const):
- Ví dụ: Có đồ thị khởi động ĐMđl với 2 cấp điện trở phụ:
- Khi Mc tăng thì Mđộng tăng, quá trình quá độ tăng
Hình 3-3:
Đặc tính hoạt động theo thời gian của các phần tử trong sơ
đồ điều khiển tự động
c 1 c c 2
c 1 c kñ
I I
I I ln T M M
M M ln T t
Trang 5- Khi mô men tải Mc hay dòng tải Ic tăng, mô men động giảm, thời gian quá độ tăng (quá trình quá độ bị giảm gia tốc)
- Vì Mc > Mc (hay Ic > Ic) nên Mđộng = (M - Mc) < Mđộng do đó quá trình gia tốc chậm lại Ban đầu tăng đến 1 (1 < 1), tức là cấp 1 ở điểm b1 thì đã hết thời gian chỉnh định của RTh nên phải chuyển sang cấp 2, tức sang điểm c1, cứ như vậy chuyển đổi từ d1 sang e1, v.v Như vậy, khi khởi động mà Mc (hay Ic) tăng lên,
sẽ dẫn đến quá tải, hay quá dòng cho phép
- Phương trình đặc tính quá độ lúc này:
XL bñ XL
M M J T
b) Ảnh hưởng của mô men quán tính J (hay GD 2 ):
- Khi J tăng thì Tc cũng tăng và như vậy b1, d1, giảm, tương tự trường hợp
Mc tăng, như biểu thức (3-13)
c) Ảnh hưởng của áp lưới U L (khi M c = const, R = const):
- Đối với động cơ điện một chiều:
d
b
e e’
c c’
0
Hình 3-4: Các đặc tính khởi động ĐKTĐ theo nguyên tắc thời gian
khi phụ tải bị thay đổi trong quá trình khởi động
(t) I(t)
Trang 6Khi UL giảm thì 0 = (UL / K) cũng giảm xống, nếu phụ tải Mc = const thì
mô men động cơ sẽ giảm, gia tốc giảm, quá trình quá độ sẽ kéo dài (hay thời gian khởi động, hãm, tăng)
Nếu giữ cho 0 = const thì mô men M = KI const, và dòng điện I sẽ tăng,
có thể I > Icp
- Đối với động cơ không đồng bộ: f = const, M U2 , nên UL giảm thì M giảm mạnh, mô men động giảm, tốc độ chuyển đổi giảm, và thời gian quá độ tăng (thời gian khởi động, hãm, đảo chiều, tăng)
d) Ảnh hưởng của điện trở R (khi U L = const, M c = const):
- Các điện trở dây quấn của khởi động từ, công tắc tơ, rơ le, động cơ, khi nhiệt độ thay đổi thì điện trở sẽ bị thay đổi, thời gian chỉnh định thay đổi, nhất là các quá trình khởi động, hãm, đảo chiều mà dùng điện trở phụ thì khi nhiệt độ tăng, điện trở tăng, thời gian chỉnh định giảm, mô men động tăng có thể lớn hơn mô men cho phép
e) Ưu, khuyết điểm:
- Ưu điểm: Khống chế được thời gian mở máy, hãm máy, đảo chiều,
Thiết bị đơn giản, làm việc tin cậy, an toàn, nên phương pháp ĐKTĐ theo nguyên tắc thời gian này được sử dụng rộng rãi
- Nhược điểm: Mô men (dòng điện) động cơ thay đổi theo Mc, J, to, UL, , nên
có thể vượt quá trị số cho phép, cần phải có biện pháp bảo vệ
o U L = U L.đm o
Trang 73.2.3 Mạch khởi động “Sao”/“Tam giác” (Y/) động cơ không đồng bộ:
3.2.3.1 Sơ đồ nguyên lý:
3.2.3.2 Nguyên lý làm việc:
Để hạn chế dòng khởi động, người ta thường khởi động ĐKls theo kiểu “Y/”,
vì khi nối “Y” điện áp trên mỗi cuộn dây stato bằng điện áp pha của lưới nên dòng điện giảm đi được 3 lần, sau một thời gian, tốc độ tăng dần lên, dòng điện giảm dần đến mức cho phép, ta cho chuyển sang nối “” và động cơ sẽ làm việc xác lập ở chế độ này điện áp trên mỗi cuộn dây stato là điện áp dây của lưới
Trên sơ đồ hình 3-6, trình tự tác động các phần tử điều khiển như sau: đóng aptômát A, mạch đã sẵn sàng Muốn khởi động động cơ ấn nút ấn M thì cuộn dây công tắc tơ K có điện, nó đóng các tiếp điểm K ở mạch động lực sẵn sàng cho phép động cơ ĐKls nối trực tiếp với lưới điện theo kiểu “Y” và “”, đồng thời tiếp điểm K thường hở ở mạch điều khiển đóng lại duy trì cho cuộn dây K vẫn có điện khi ta thôi ấn M, đồng thời cuộn dây rơle thời gian Th cũng có điện và bắt đầu đếm thời gian Đồng thời cuộn dây K1 cũng có điện vì các tiếp điểm thường kín Th
và K2 đang kín các tiếp điểm K1 ở mạch động lực đóng kín lại stato động cơ
ĐKls được nối “Y” ĐKls khởi động với dòng điện khởi động không vượt quá giá trị cho phép Sau thời gian đặt của Th, tốc độ tăng dần lên, dòng điện giảm dần đến mức cho phép, tiếp điểm thường kín mở chậm Th mở ra làm cho cuộn dây K1mất điện ĐKls được tách khỏi kiểu nối “Y”, đồng thời tiếp điểm K1 thường kín đóng lại Còn tiếp điểm thường mở đóng chậm Th đóng lại làm cho cuộn dây K2
có điện nó đóng các tiếp điểm K2 ở mạch động lực động cơ ĐKls được chuyển
Hình 3-6: a) Sơ đồ mạch động lực b) Sơ đồ mạch điều khiển
b)
CC
M K
K1
K2
Trang 8sang nối “” và động cơ sẽ làm việc xác lập ở chế độ này Đồng thời tiếp điểm thường kín K2 mở ra cuộn dây K1 không thể có điện được khi K2 đang có điện Muốn dừng, ta ấn nút D K mất điện Th, K2 và ĐKls mất điện ĐKlsdừng
Quá trình tác động của các phần tử được thể hiện qua đồ thị hình 3-7 Quá trình đó diễn ra qua các thời điểm – chuyển tiếp: (1), (2), …, (6) động cơ được khởi động và quay ở tốc độ xác lập Còn từ (7), (8), …, (10) cho động cơ dừng Muốn cho máy nghỉ, ta cắt áptômát A
3.2.3.3 Đồ thị thời gian quá trình khởi động ĐK ls kiểu Y/:
3.2.4 Mạch TĐĐK truyền động trục chính máy doa ngang:
3.2.4.1 Yêu cầu công nghệ truyền động chính máy doa ngang (MDN):
* Đặc tính tốc độ Truyền động chính MDN theo thời gian:
D M K Th
K 1 A
Hình 3-7: đồ thị thời gian quá trình khởi động ĐK ls kiểu Y/
(1) (2) (3) t đ.Rh (4)
(7) (8)
ĐKls “”
(9) (10)
nY Y
Trang 93.2.4.2 Sơ đồ truyền động chính máy doa ngang (MDN):
a) Mạch động lực truyền động trục chính MDN 2620:
- Động cơ ĐK là động cơ quay của truyền động trục chính, là động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc hai cấp tốc độ, kiểu A61-4/2; Pđm = 7,5/10kW; nđm = 1460/2890 vòng/phút Mỗi pha của động cơ ĐK có 2 cuộn dây, khi khởi động lên tốc độ thấp n = 1480 v/p thì nối “tam giác ”, mục đích để hạn chế dòng khởi động; sau thời gian thì chuyển sang nối “sao kép YY” lên tốc độ xác lập cao là n
- Động cơ ĐK được đảo chiều nhờ các công tắc tơ 1T, 1N, 2T, 2N
- Động cơ ĐB dùng để bơm dầu thủy lực là động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc kiểu ДT-21/4; Pđm = 0,26kW; nđm = 1400 vòng/phút
2CC
2R N KB 1RN
Trang 10b) Mạch điều khiển truyền động trục chính MDN 2620:
* Ký hiệu hoạt động, thôi hoạt động của các phần tử:
+ Phần tử X được kích hoạt (hoạt động): X
KB 1T
RTh
2KH 1Nh
1RH 2RH 1N 2N
Trang 11Tiếp điểm KB(4) Cuộn dây Ch(4) + cuộn dây rơle thời gian RTh(7) Sau thời gian chỉnh định, tiếp điểm thường kín mở chậm RTh(4) cuộn dây Ch(4); đồmg thời tiếp điểm thường mở đóng chậm RTh(5) cuộn dây 1Nh(5) tiếp điểm 1Nh(6) cuộn dây 2Nh(6)
Như vậy kết quả của việc ẩn nút MT làm: KB, T, Ch
Sau một thời gian chỉnh định: KB, T,Ch, 1Nh, 2Nh
- Khi KB Động cơ ĐB quay
- Khi T+ Ch Động cơ ĐK quay thuận, nối
- Sau một thời gian chỉnh định: T, 1Nh, 2Nh Động cơ ĐK nối YY (Y kép) + Khi 2KH (5) : Động cơ ĐK không nối được YY
+ Khi 1KH(4) : Mạch lực ở giai đoạn chuẩn bị, chưa làm việc
Trang 12c) Nhận xét về mạch điều khiển máy doa ngang:
1) Các mạch bảo vệ cho mạch truyền động chính MDN:
- Các tiếp điểm khóa chéo 1RH, 2RH
2) Nguyên tắc tự động điều khiển:
+ Dùng nguyên tắc tự động điều khiển theo thời gian:
- Dùng rơ le thời gian RTh để đặt thời gian khởi động động cơ ĐK theo kiểu
“Tam giác” ”Sao kép”
+ Dùng nguyên tắc tự động điều khiển theo tốc độ:
- Dùng rơ le kiểm tra tốc độ RKT để tự động điều khiển theo tốc độ khi hãm: đ.RKT ≤ 10%đm.ĐK
Trang 13
3.3 NGUYÊN TẮC TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN THEO TỐC ĐỘ
3.3.1 Nội dung:
Có đồ thị khởi động ĐMđl với 2 cấp điện trở phụ:
- Điều khiển theo tốc độ là dựa trên cơ sở kiểm tra trực tiếp hoặc gián tiếp sự thay đổi của tốc độ
- Kiểm tra trực tiếp có thể dùng rơ le kiểm tra tốc độ kiểu ly tâm Cách này ít dùng vì dùng rơ le kiểm tra tốc độ phức tạp, đắt tiền và làm việc kém chắc chắn
- Có thể kiểm tra tốc độ gián tiếp qua máy phát tốc
Máy phát tốc (FT) là một máy điện một chiều có: = const và EFT , loại này hay dùng đối với động cơ điện một chiều
- Đối với động cơ không đồng bộ, thường kiểm tra tốc độ gián tiếp theo sức điện động rôto và tần số rôto
Tại những tốc độ cần điều khiển (1, 2, ), các rơ le kiểm tra tốc độ hoặc kiểm tra điện áp FT, Erôto, frôto, sẽ tác động tạo ra tín hiệu điều khiển
Hình 3-11: Các đặc tính khởi động theo nguyên tắc tốc độ
(1) (2)
Trang 143.3.2 Mạch khởi động 2 cấp tốc độ động cơ điện một chiều:
3.3.2.1 Mạch khởi động dùng 2 côngtắctơ mắc song song với phần ứng động cơ: a) Sơ đồ nguyên lý:
b) Nguyên lý làn việc:
* Mỗi công tắc tơ gia tốc (1G, 2G, ) được chỉnh định với một trị số điện áp hút nhất định tương ứng với mỗi cấp tốc độ nhất định: 1, 2 , như ở hình 3-12 + Công tắc tơ gia tốc 1G : Uh.1G = Kđm1 + I2.Rư (3-14) + Công tắc tơ gia tốc 2G : Uh.2G = Kđm2 + I2.Rư (3-15)
Ấn nút M làm K tác động, động cơ Đ khởi động với toàn bộ điện trở trong mạch phần ứng (Rư = Rư + Rưf = Rư + Rưf1 + Rưf2), đường đặc tính (1), đồng thời K đóng tiếp điểm tự duy trì Vì lúc đầu tốc độ = 0 và còn nhỏ ( < 1, 2) nên:
UĐ = E + Iư.Rư = Kđm + Iư.Rư < Uh.1G , Uh.2G ; (3-16) Nên 1G, 2G chưa tác động
- Đến tại = 1 thì: Uh.1G = Kđm1 + I2.Rư < Uh.2G ; (3-17)
Do đó 1G tác động ngắn mạch Rưf1, (còn 2G vẫn chưa tác động vì 1 < 2)
động cơ chuyển sang đường (2)
- Đến tại = 2 thì: Uh.2G = Kđm2 + I2.Rư ; (3-18) Cho nên 2G tác động ngắn mạch Rưf2 động cơ chuyển sang đặc tính tự nhiên, và động cơ sẽ quay ở tốc độ xác lập
c) Nhận xét:
1) Ưu điểm: Phương pháp ĐKTĐ theo tốc độ dùng ít thiết bị, khí cụ điều khiển vì
có thể chỉ dùng công tắc tơ chứ không cần tác động thông qua rơle nên đơn giản, rẻ tiền
Hình 3-12: Nguyên tắc ĐKTĐ mở máy 2 cấp ĐM đl theo tốc độ
1G 2G
Trang 152) Nhược điểm:
- Thời gian quá độ và thời gian hãm phụ thuộc Mc, J, UL, tocủa R, dây quấn, làm thay đổi quá trình quá độ (như khi UL giảm hay Mc tăng, làm thời gian quá độ tăng, quá trình quá độ chậm, đốt nóng điện trở khởi động, điện trở hãm, làm khó khăn cho việc chỉnh định điện áp hút của các công tắc tơ hoặc rơ le tốc độ)
- Khi điện áp lưới dao động sẽ làm thay đổi tốc độ chuyển cấp điện trở (1,
2, ) và dòng điện sẽ nhảy vọt có thể quá dòng cho phép
- Khi điện áp lưới giảm quá thấp có khả năng xảy ra không đủ điện áp để công tắc tơ tác động và do đó động cơ có thể dừng lại làm việc lâu dài ở tốc độ trung gian, làm đốt nóng điện trở khởi động (hay điện trở hãm, .) và như vậy làm thay đổi tốc độ chuyển cấp
- Phương pháp này phải dùng các công tắc tơ gia tốc có điện áp hút khác nhau (tức là phải chọn các loại công tắc tơ gia tốc khác nhau) Nếu sơ đồ mà thực hiện nhiều cấp khởi động thì phải chọn nhiều loại công tắc tơ gia tốc, như vậy không thuận lợi lắm Để khắc phục nhược điểm trên, ta dùng cách mắc các công tắc tơ gia tốc theo hình 3-13 sau
3.3.2.2 Mạch khởi động 2 cấp tốc độ dùng một loại công tắc tơ gia tốc:
3G 4G
R ưf2 R ưf1
0V
Hình 3-13: Nguyên tắc ĐKTĐ ĐM đl dùng 2 côngtắctơ cùng loại
Trang 16- Thời gian quá độ và thời gian hãm phụ thuộc các đại lượng như Mc, J, UL,
tocủa R, tocủa dây quấn, làm thay đổi quá trình quá độ (như khi UL giảm hay Mc tăng, làm thời gian quá độ tăng, quá trình quá độ chậm, đốt nóng điện trở khởi động, điện trở hãm, làm khó khăn cho việc chỉnh định điện áp hút của các công tắc tơ hoặc
rơ le tốc độ)
- Khi điện áp lưới dao động sẽ làm thay đổi tốc độ chuyển cấp điện trở (1,
2, ) và dòng điện sẽ nhảy vọt có thể quá dòng cho phép
- Khi điện áp lưới giảm quá thấp có khả năng xảy ra không đủ điện áp để công tắc tơ tác động và do đó động cơ có thể dừng lại làm việc lâu dài ở tốc độ trung gian, làm đốt nóng điện trở khởi động (hay điện trở hãm, .) và như vậy làm thay đổi tốc độ chuyển cấp
3.3.3 Sơ đồ điều khiển tự động máy tiện 1A616 (20 phút):
Máy tiện 1A616 được dùng để gia công các chi tiết bằng gang hoặc bằng thép có trọng lượng nhỏ, đường kính chi tiết lớn nhất có thể gia công trên máy là 0,1m Công suất của động cơ truyền động chính khoảng dưới 3KW Truyền động ăn dao được thực hiện từ động cơ truyền động chính
Trang 173.3.3.1 Yêu cầu công nghệ máy tiện 1A616:
* Đặc tính tốc độ truyền động máy tiện 1A616 theo thời gian:
* Khi khởi động: tốc độ 10%đm thì cảm biến tốc độ RKT tác động
* Khi hãm dừng: tốc độ 10%đm thì cảm biến tốc độ RKT thôi tác động
3.3.3.2 Sơ đồ nguyên lý:
Hình 3-15: Sơ đồ nguyên lý máy tiện 1A616
RA
2B 3CC
ĐCS
15
1
36V 3CD
1B
RA
4CC 127V
2
KT
KN KC1
KT
9 11
KT 13
H
1
2 RKT
Hình 3-14: Đồ thị tốc độ của truyền động chính máy tiện 1A616
Trang 183.3.3.3 Chức năng của các phần tử trong sơ đồ:
ĐC – động cơ truyền động trục chính (mâm cặp và dịch chuyển bàn dao)
ĐB – động cơ bơm nước làm mát
Các cầu dao: 1CD, 2CD, 3CD
Các cầu chì bảo vệ ngắn mạch: 1CC, 2CC, 3CC, 4CC 5CC
Máy biến áp: 3BA
Bộ chỉnh lưu: CL
RKT – rơle kiểm tra tốc độ (cảm biến tốc độ) gắn trục động cơ ĐC
1BA, 2BA: máy biến áp
Công tắc khống chế KC có: 3 vị trí 0, T(thuận), N(ngược)
4 tiếp điểm: KC0, KC1, KC2, KC3
Bộ tiếp điểm của RKT có 3 vị trí:
+ Ví trí 0: tiếp điểm 0 – 1 và 0 – 2 đều hở
+ Vị trí 1: tiếp điểm 0 – 1 đóng, còn tiếp điểm 0 – 2 hở
+ Vị trí 2: tiếp điểm 0 – 2 đóng, còn tiếp điểm 0 – 1 hở
RA: rơle bảo vệ điện áp thấp
KT, KN, H: các công tắc tơ
ĐCS: đèn chiếu sáng làm việc
3.3.3.4 Nguyên lý điều khiển tự động máy tiện 1A616:
Công tắc KC đặt ở vị trí “0” Các tiếp điểm KC0, KC3 kín, còn KC1, KC2 hở Đóng các cầu dao: 1CT, 2CT, 3CT Động cơ ĐB quay, và đèn ĐCS sáng Nếu điện áp đủ thì rơle RA(3-2) sẽ tác động đóng tiếp điểm RA(1-3) lại để chuẩn bị bảo vệ thấp áp
+ Muốn cho động cơ ĐC quay thuận, quay KC sang vị trí “T” các tiếp điểm KC0, KC3 mở ra, tiếp điểm KC1 đóng lại, còn tiếp điểm KC2 vẫn hở công tắc tơ KT(5-6) tác động mở các tiếp điểm KT(8-4), KT(9-11) đảm bảo KN, H không được có điện; đồng thời đóng các tiếp điểm KT ở mạch động lực cấp điện cho động cơ ĐC quay thuận và RKT cũng quay, khi tốc độ khoảng trên 10% tốc độ định mức thì tiếp điểm RKT(13-1-15) đóng lại để chuẩn bị cho quá trình hãm
+ Muốn đảo chiều, quay KC từ “T” “0” “N”:
- Khi qua “0” tiếp điểm KC1 mở ra, các tiếp điểm KC0, KC3 đóng lại, còn tiếp điểm KC2 vẫn hở công tắc tơ KT(5-6) mất điện đóng các tiếp điểm KT(8-4), KT(9-11), đồng thời mở các tiếp điểm KT ở mạch động lực cắt điện 3