1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Điều khiển logic trong truyền động điện

43 348 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm công nghệ, các yêu cầu đối với truyền động điện MBG Đồ thị tốc độ truyền động bàn của máy bào giường: Chu kỳ làm việc gồm hai hành trình: + Hành trình thuận: Cắt gọt kim loại.

Trang 1

CHƯƠNG 5 CÁC MẠCH ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG MÁY CÔNG NGHIỆP

5.1 MẠCH ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG MÁY BÀO GIƯỜNG (MBG):

5.1.1 Cấu trúc chung về máy bào giường:

Hình 5-1: 1-Chi tiết gia công; 2-Bàn máy; 3-Dao cắt; 4-Bàn dao đứng; 5-Xà ngang

5.1.2 Đặc điểm công nghệ, các yêu cầu đối với truyền động điện MBG

Đồ thị tốc độ truyền động bàn của máy bào giường:

Chu kỳ làm việc gồm hai hành trình:

+ Hành trình thuận: Cắt gọt kim loại

Trang 2

+ Hành trình ngược: Đưa chi tiết về lại vị trí ban đầu để chuẩn bị cho chu kỳ kế tiếp

Giản đồ thời gian hoạt động của máy được biểu diễn như hình vẽ

+ 0  t1: Máy khởi động không tải, tốc độ tăng từ 0  Vo

Vo = (512)m/ph Với tốc độ này cho phép dao dần đi vào chi tiết

+ t1  t2: Chạy với tốc độ Vo, dao đã ăn vào chi tiết

+ t2  t3: Tăng tốc từ Vo  Vth Giá trị tốc độ Vth phụ thuộc vào kim loại gia công

và chi tiết

+ t3  t4: Thời gian thực hiện cắt gọt kim loại

+ Tại t4: Dao chuẩn bị ra khỏi chi tiết, lúc này người ta cần giảm tốc về Vo để dao ra khỏi chi tiết mà không làm hỏng chi tiết

+ t4  t5: Giảm tốc độ từ Vth  Vo

+ t5  t6: Chạy với tốc độ Vo để dao ra khỏi chi tiết

+ Tại t6 : Dao đã ra khỏi chi tiết, thực hiện chế độ hãm từ t6  t7

+ t6  t7: Thực hiện chế độ hãm tốc độ về 0

+ t7  t8: Thời gian khởi động ngược đưa bàn về vị trí ban đầu với tốc độ Vng

+ Tại t9: Bàn đã chuẩn bị về gần điểm xuất phát, cần giảm tốc độ về Vo để chuẩn bị hãm bàn tại điểm xuất phát

+ t9  t10: Giảm tốc độ từ Vng  Vo

+ t10  t11: Chạy với tốc độ Vo

+ t11  t12: Giảm tốc độ từ Vo  0

Sau đó khởi động lại cho chu kỳ mới

Trong một chu kỳ làm việc, động cơ thường xuyên làm việc ở chế độ quá độ Các chế độ hoạt động của máy: khởi động, tăng tốc, giảm tốc, hãm máy, dừng, đảo chiều

Để tăng năng suất của máy, thường có hai giải pháp:

+ Giảm thời gian quá độ, bằng cách cưỡng bức quá độ  Dòng điện trong động cơ rất lớn, nên cần có biện pháp hạn chế dòng điện khi nó vượt quá giá trị cho phép + Tăng tốc độ Vng Thường chọn: Vng / Vth = (2  3)/1

5.1.3 Mạch động lực truyền động bàn máy bào giường:

Động cơ Đ: Quay truyền động chính, được cấp điện từ máy phát F

CKF: Cuộn kích từ của máy phát F, được cấp điện bởi máy điện khuếch đại KĐM ĐK: động cơ không đồng bộ 3 pha truyền động cho máy phát F và K

K: Máy phát tự kích từ cấp điện cho kích từ Đ, K và mạch điều khiển

Trang 3

KĐM có 4 cuộn kích từ: CK1, CK2, CK3, và CK4

+ Các cuộn CK1, CK2, CK3: 3 cuộn nối tiếp nhau, nhận tín hiệu chủ đạo, tín hiệu

phản hồi âm áp, phản hồi dương dòng và phản hồi mềm

a) Tín hiệu chủ đạo: Lấy trên biến trở BTT (tương ứng với chế độ quay thuận) hoặc

trên BTN (tương ứng với chế độ quay ngược), tạo ra dòng trên các cuộn CK1, CK2, CK3 qua các phần tử CFF, CFĐ, 5R, 1R, BTT, 8R, BTN

b) Phản hồi âm áp: 1R được nối song song với uF (nối song song với máy phát F)

 Khi hệ thống làm việc, trên 1R có điện áp Ua ~ UF; Ua cũng tạo ra dòng điện chảy qua CK1, CK2, CK3, cực tính của dòng điện này ngược với dòng điện do UCĐ sinh ra

 do đó phản hồi này là phản hồi âm áp

c) Phản hồi dương dòng: Khi hệ thống làm việc, trên cuộn phụ của máy phát và

động cơ là CFF & CFĐ sẽ có sụt áp Ui ~ I.(RCFF + RCFĐ)  Ui tạo ra dòng điện chạy trong CK1, CK2, CK3cùng chiều với dòng do UCĐ tạo ra  phản hồi dương dòng

d) Phản hồi mềm: Lấy trên cầu cân bằng gồm có: 2 phần của điện trở 2R, điện trở

4R, và cuộn CKF (hình 4-16) Một đường chéo của mạch cầu nối với máy điện khuếch đại KĐM Đường chéo còn lại nối với điện trở 5R

Ta dịch chuyển biến trở 2R để khi động cơ làm việc ở chế độ tĩnh thì cầu cân bằng, khi đó U5R = 0 Còn khi động cơ làm việc ở chế độ động, cầu mất cân bằng  U5R  0,

do đó sẽ có dòng điện chạy qua các cuộn dây CK1, CK2, CK3có chiều chống lại sự thay đổi đó làm cho hệ nhanh chóng ổn định

Hình 5-3: Sơ đồ nguyên lý mạch động lực truyền động bàn máy bào giường

CK1 CK2 CK3

CK4

3V 4V 3R

Trang 4

Điện áp đặt vào các cuộn CK1, CK2, CK3:

+ Cuộn CK 4: Là cuộn phản hồi âm dòng có ngắt Đối với những máy thường xuyên làm việc quá tải như máy xúc, máy cán Khi quá tải hoặc ngắn mạch, người ta không

sử dụng bảo vệ quá tải để cắt nó ra khỏi lưới điện vì làm thế thì năng suất máy thấp

Để đảm bảo năng suất của máy, người ta tạo cho hệ thống một đường đặc tính cơ dạng máy xúc

+ Khi dòng điện của động cơ IĐ > Ing thì Ui >

Khi khởi động:  = 0  Uđk = UCĐ 

Điện áp đặt vào các cuộn CK1, CK2, CK3

rất lớn  dòng lớn, gây nguy hiểm cho

các cuộn này (do máy thường xuyên khởi

động) Để bảo vệ các cuộn dây CK1, CK2,

CK3, người ta tạo cho nó một khâu phân

mạch, khâu này gồm có: 2 bóng đèn BĐ

có điện trở phi tuyến, điện trở 6R, các cặp

van 1V-3V,2V-4V, điện trở 3R, trên 3R

đặt điện áp USS

Hình 5-4: Cầu cân bằng làm phản hồi mềm

+ Khi I < Ing  Động cơ làm việc trên đặc tính cơ tự nhiên

+ Khi I > Ing  Động cơ chuyển sang làm việc trên đoạn BC

Mục đích của đoạn BC: tạo ra dòng Inm bé

Khâu tạo ra đặc tính cơ BC là khâu phản hồi âm dòng có ngắt

Hình 5-5: Đặc tính máy xúc

Trang 5

5.1.4 Mạch điều khiển tự động truyền động bàn máy bào giường:

- Công tắc 1KC và 2KC: Định hành trình thực tùy theo chiều dài chi tiết

KC: Giới hạn hành trình dài nhất khi chế tạo

Khi bàn ở đầu hành trình thuận, nó ấn vào công tắc 2KC, khi bàn chạy về cuối hành trình thuận, nó ấn vào công tắc 1KC

Giả sử bàn ở đầu hành trình thuận, bàn ấn vào công tắc 2KC  tiếp điểm

1

2KC (10)  mở, 2KC2(14)  đóng

Khi khởi động ta ấn vào nút nhấn MT(7) (lúc này giả sử đã đủ dầu áp lực để

RAL(6)  đóng)  cuộn dây KL(6)  có điện  các tiếp điểm KL(9), KL(10),

KL(14)  đóng  cuộn dây T(9)  có điện  tiếp điểm T(13), T(5)  đóng,

T(10)  mở  cuộn dây R(13)  có điện  tiếp điểm R(5-6)  đóng Và lúc này cuộn dây RC(14)  có điện do KL(14) và 2KC2(14) đóng, dẫn đến tiếp điểm

Trang 6

Điện áp UCĐ đặt trên biến trở BTT nhưng do tiếp điểm RC(2-3) ngắn mạch một phần BTT nên UCĐ giảm nhỏ nên động cơ chỉ khởi động không tải và làm cho tốc độ tăng từ 0  Vo để cho dao đi vào chi tiết (bàn chạy thuận)

Với tốc độ Vo dao đi vào chi tiết Tại thời điểm t 2, bàn thôi ấn vào 2KC  tiếp điểm

2

2KC (14)  cuộn dây RC(14)  tiếp điểm RC(2-3), UCĐ phụ thuộc vào vị trí của biến trở BTT, do đó UCĐ tăng lên tương ứng với chế độ tăng tốc từ Vo  Vth Và khi dao đã cắt vào chi tiết, công tắc hành trình 2KC không bị ấn nữa, các tiếp điểm của nó được phục hồi, do đó tiếp điểm 2KC1(10) chuẩn bị cho hành trình ngược

Tại thời điểm t 4: Dao chuẩn bị ra khỏi chi tiết Bàn sẽ ấn vào chổi than 1KH  làm ngắn mạch một phần biến trở BTT(3)  làm giảm điện áp UCĐ, động cơ thực hiện chế

độ hãm từ Vth về Vo

Tại thời điểm t 6: Dao đã ra khỏi chi tiết, lúc này bàn ấn vào 1KC  tiếp điểm

1

1KC (9)  cuộn dây T(9)  tiếp điểm T(10)  cuộn dây N (10)  tiếp điểm

N(5)+T(5), điện áp UCĐ chuyển sang đặt trên BTN  động cơ thực hiện chế độ hãm tái sinh Sau đó động cơ khởi động ngược đưa bàn trở về vị trí ban đầu tương ứng với tốc độ Vng

Khi bàn máy thực hiện hành trình ngược, công tắc hành trình thôi bị ấn, do đó tiếp điểm 1KC1(9) để chuẩn bị cho hành trình kế tiếp

Tại thời điểm t 9: Bàn đã chạy về gần điểm xuất phát, bàn sẽ ấn vào chổi than 2KH(4)  ngắn mạch một phần biến trở BTN làm giảm giá trị UCĐ, động cơ thực hiện chế độ hãm tái sinh về Vo

Tại thời điểm t 11: Bàn ấn vào công tắc hành trình 2KC  tiếp điểm 2KC1(10) +

2

2KC (14), kết quả là cuộn dây N (10)  tiếp điểm N(9)  cuộn dây T(9)  tiếp điểm T(5) + N(5) Điện áp UCĐ chuyển từ BTN sang BTT, động cơ thực hiện chế độ hãm tái sinh từ Vo  0 sau đó khởi động ngược cho chu trình kế tiếp

* Chế độ hãm máy: (dừng hẳn hoặc dừng sự cố)

Khi dừng máy, ấn nút dừng D, lúc này các cuộn dây KL, N, T đều mất điện, lúc này

UCĐ = 0, do đó Uđk = - C., điều này sẽ gây ra đột biến về trị số và chiều trong cuộn dây CK1, CK2, CK3 Để tránh đột biến này, người ta duy trì một lượng điện áp nhỏ đặt trên biến trở 8R(3) nhờ vào việc mở chậm tiếp điểm thường mở mở chậm R(5-6) Khi tiếp điểm R(5-6) đã mở ra, U8R = 0, lúc này điện áp Ua lấy trên biến trở 1R (mắc song song với máy phát F) được chuyển thành giá trị U'a nhờ tiếp điểm thường kín đóng chậm R (trên mạch lực) mục đích là để hoàn thiện nhanh quá trình hãm

Chế độ thử máy: được thực hiện bằng các nút ấn TT hoặc TN, công tắc tơ KL không làm việc nên hệ thống chỉ làm việc khi còn ấn nút

Điều kiện làm việc: Sơ đồ không cho phép động cơ làm việc trong các trường hợp:

- Không đủ áp lực dầu trong hệ thống bôi trơn (tiếp điểm RAL mở)

- Bàn máy di chuyển ra ngoài phạm vi cho phép (tiếp điểm KC mở)

Trang 7

5.1.5 Phân tích nguyên lý tự động ổn định tốc độ động cơ Đ:

Giả sử động cơ đang quay ở tốc độ A (điểm A ở hình 5-7), do nguyên nhân nào đó

mà phụ tải của động cơ bị tăng lên (Ic bị tăng lên  I’c), làm cho tốc độ bị giảm xuống, dòng điện phần ứng bị tăng lên  dòng điện qua các cuộn dây CFF, CFĐ tăng lên  sụt áp trên đó tăng lên  điện áp phản hồi theo dòng điện Ui = U tăng lên, đồng thời điện áp phần ứng bị giảm xuống  điện áp phản hồi theo điện áp Ua cũng giảm xuống, do đó điện áp tổng trên các cuộn dây kích từ CK1 – CK2 – CK3 của KĐM là: U1-3 = UCĐ – Ua + Ui tăng lên (vì UCĐ không đổi),  UMĐKĐ tăng lên  UCKF

tăng lên  UF tăng lên  bù vào sự sụt áp phần ứng động cơ Đ  duy trì tốc độ làm việc A  const (với điểm làm việc mới A’)  A’  A Điều này giống như hệ thống tự động tăng độ cứng đặc tính cơ lên: m > 1

5.1.6 Sơ đồ cấu trúc hệ F – Đ truyền động bàn Máy bào giường:

* Từ sơ đồ nguyên lý ta thành lập được sơ đồ cấu trúc của hệ thống:

)pT1)(

pT1

(

K

2 1

pLR2

CKF 2 2

ÑK1

)pT1(

KF

F

R / 1

ö

öF

K /

R / 1

ö

öF

 -

Trang 8

5.2 MẠCH ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG MÁY DOA:

5.2.1 Cấu trúc chung về máy doa:

5.2.2 Đặc điểm làm việc, yêu cầu về truyền động điện và trang bị điện máy doa Máy doa dùng để gia công chi tiết với các nguyên công: khoét lỗ trụ, khoan lỗ, có thể dùng để phay Thực hiện các nguyên công trên máy doa sẽ đạt được độ chính xác

Yêu cầu về truyền động và trang bị điện máy doa:

a) Truyền động chính: Yêu cầu cần phải đảo chiều quay, phạm vi điều chỉnh tốc độ

D = 100÷1 đối với máy doa ngang; D = 250÷1 đối với máy doa tọa độ; độ trơn điều chỉnh  = 1,26 Hệ thống truyền động chính cần phải hãm dừng nhanh

Hệ truyền động chính của máy doa thường sử dụng hệ truyền động xoay chiều với động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc một hoặc nhiều tốc độ

Trong máy doa cỡ nặng và máy doa tọa độ thường dùng hệ truyền động một chiều (hệ F-Đ; KĐT-Đ; MĐKĐ-Đ hoặc T-Đ), điều chỉnh tốc độ trong phạm vi rộng, độ trơn điều chỉnh cao Nhờ vậy có thể đơn giản cơ cấu cơ khí, hạn chế được mômen ở vùng tốc độ thấp bằng phương pháp điều chỉnh hai vùng

Hình 5-9: 1-Bệ máy; 2-Trụ sau; 3- Giá đỡ trục dao;

4-Bàn quay gá chi tiết; 5-Ụ trục chính; 6- Trụ trước

Trang 9

b) Truyền động ăn dao: Phạm vi điều chỉnh của truyền động ăn dao là D = 1500÷1

Lượng ăn dao được điều chỉnh trong phạm vi 2mm/ph  600mm/ph; khi di chuyển nhanh, có thể đạt tới 2,5m/ph  3m/ph Lượng ăn dao (mm/ph) ở những máy cỡ nặng yêu cầu được giữ không đổi khi tốc độ trục chính thay đổi

Đặc tính cơ cần có độ cứng cao, với độ ổn định tốc độ < 10% Hệ thống truyền động

ăn dao phải đảm bảo độ tác động nhanh cao, dừng máy chính xác, đảm bảo sự liên động với truyền động chính khi làm việc tự động

Ở những máy doa cỡ trung bình và nặng, hệ thống truyền động ăn dao sử dụng hệ thống khuếch đại máy điện - động cơ điện một chiều hoặc hệ thống T-Đ

- Công suất động cơ truyền động ăn dao: 2,1kW

5.2.3 Mạch điều khiển truyền động ăn dao máy doa ngang 2620

- Động cơ Đ truyền động cơ cấu ăn dao là động cơ điện một chiều kích từ độc lập

mã hiệu ЂCT-42; Pđm = 1,6kW; Uđm = 220V; nđm = 1500 vòng/phút

- Một máy điện khuếch đại từ trường ngang KĐM, để cung cấp điện cho phần ứng động cơ Đ

+ Kích từ của KĐM có 2 cuộn 1CK và 2CK mắc ngược nhau, và được cung cấp từ

bộ khuếch đại điện tử cân bằng

+ Các cuộn bù CB và cuộn phụ CF

+ Trên mạch ngang có cuộn sơ cấp biến áp phản hồi mềm 1BO-1

Tầng 1 là tầng khuếch đại điện áp (đèn kép 1ĐT), tầng 2 là tầng khuếch đại công suất (đèn 2ĐT và 3ĐT)

Tín hiệu vào tầng 1 là:

Trong đó: Ucđ là điện áp chủ đạo lấy trên biến trở 1BT

 là điện áp phản hồi âm tốc độ đông cơ Đ, lấy trên trên máy phát tốc FT

Um2 là điện áp phản hồi mềm, tỷ lệ với gia tốc và đạo hàm gia tốc, lấy ở đầu ra cuộn thứ cấp 2BO-2 và 2BO-3 của biến áp 2BO; cuộn sơ cấp của 2BO là 2BO-1 nối tiếp với mạch R, C song song Do đó dòng điện sơ cấp biến áp vi phân 2BO-1 gồm hai thành phần tỷ lệ với tốc độ và tỷ lệ với gia tốc động cơ Như vậy điện áp thứ cấp biến

áp 2BO sẽ tỷ lệ với gia tốc và đạo hàm gia tốc động cơ

Trang 10

Điện áp vào tầng hai là Uv2 được xác định bằng biểu thức:

-+

K 2CK

FT

1BT + -

+CKFT -

U cđ

Trang 11

Um1 là điện áp phản hồi mềm tỷ lệ với đạo hàm dòng điện mạch ngang, được lấy trên hai cuộn thứ cấp 1BO-2 và 1BO-3; cuộn sơ cấp 1BO-1 mắc nối tiếp trong mạch ngang của KĐM

Ngoài ra còn có một số động cơ không đồng bộ truyền động các cơ cấu phụ khác

* Nguyên lý làm việc của mạch điều khiển truyền động ăn dao máy doa 2620

Cho tiếp điểm K mở ra (khi hãm động năng thì mới cho tiếp điểm K đóng lại) Khi điện áp chủ đạo bằng không, do sơ đồ bộ khuếch đại nối theo sơ đồ cân bằng nên dòng điện anốt hai nửa đèn 1ĐT là như nhau (IaP = IaT), điện áp rơi trên R9 và R10 bằng nhau, như vậy điện áp ra tầng 1 bằng không: Ur1 = (IaP – IaT).R9 = 0Và tương tự, dòng điện anôt hai đèn 2ĐT và 3ĐT bằng nhau (Ia2 = Ia3), hai cuộn 1CK và 2CK có điện trở và số vòng như nhau, sức từ động của chúng tác dụng ngược chiều nhau, nên sức từ động tổng của KĐM bằng nhau:

F = F1CK – F2CK = (Ia2 – Ia3).W = 0 (5-5) Khi Ucđ > 0 (khi tiếp điểm RT kín) thì sự phân cực của điện áp chủ đạo nên nửa đèn phải thông yếu hơn nửa đèn trái 1ĐT, điên áp trên R9 lớn hơn điện áp trên R10, điện áp

ra của tầng 1 có cực tính làm cho đèn 3ĐT thông mạnh hơn 2ĐT, tức là Ia3 > Ia2 hay

I2CK > I1CK và sức từ động F có dấu tương ứng với chiều quay thuận của động cơ Tốc

độ động cơ lớn hơn hay bé hơn là tùy thuộc vào điện áp chủ đạo Tương tự, ta có thể xét khi Ucđ < 0 (tiếp điểm RN kín)

* Khâu phản hồi âm dòng điện ngắt:

Lợi dụng tính chất của KĐM là khi có dòng điện phần ứng, điện áp ra của nó sẽ giảm do tác dụng của phản ứng phần ứng Tác dụng của cuộn bù là bù lại phản ứng phần ứng Mạch phản hồi âm dòng điện có ngắt gồm có: cuộn bù CB, cầu chỉnh lưu CL1, và biến trở 2BT Khi dòng phần ứng còn nhỏ và nhỏ hơn dòng ngắt (Iư < Ing), sụt

áp trên cuộn bù nhỏ hơn điên áp trên biến trở 2BT (U0), cầu chỉnh lưu CL1 không thông, và dòng điện cuộn bù hoàn toàn tương ứng với dòng điện phần ứng, KĐM được

bù đủ Với giả thiết Ib = Iư thì sức điện động của cuộn bù sẽ là:

Khi Iư > Ing thì ta có Ub > U0, các van CL1 thông, xuất hiện dòng phân mạch ICL1

(dòng ILC1 = Ing), và dòng điện cuộn bù sẽ giảm đi một lượng:

Fb = Ib.Wb là sức từ động của cuộn bù

Fd = Iư.Wb là sức từ động doc trục được bù đủ khi Iư < Ing

Trang 12

Từ công thức (5-8) ta thấy: khi Iư > Ing thì sức từ động của KĐM bị giảm đi một lượng (ICL1.Wb) Như vậy có thể coi sức từ động tổng của KĐM được sinh ra bởi hai cuộn 1CK và 2CK là F12 và cuộn bù (ICL1.Wb) với sức từ động (ICL1.Wb) ngược chiều sức từ động F12

5.1.4 Phân tích nguyên lý tự động ổn định tốc độ động cơ hệ KĐM – Đ:

Giả sử trong quá trình làm việc, do nguyên nhân nào đó, phụ tải của động cơ Đ tăng lên,  làm cho tốc độ bị giảm xưống, dòng điện phần ứng bị tăng lên  dòng điện qua các cuộn CB và CF tăng lên  bù một phần phản ứng phần ứng; Mặt khác, khi tốc độ động cơ bị giảm xuống,  tốc độ máy phát tốc FT cũng giảm xuống  điện áp

FT cũng giảm xuống  điện áp phản hồi âm theo tốc độ (.) cũng giảm xuống 

Uv1 = (Ucđ - ) tăng lên (vì điện áp Ucđ không đổi),  dẫn đến F = (F1CK – F2CK) tăng lên nhiều  UKĐM tăng lên  bù sự sụt áp phần ứng động cơ Đ  duy trì tốc độ

1  const (với điểm làm việc mới A’)  A’  A Điều này giống như hệ thống tự động tăng độ cứng đặc tính cơ lên: m > 1

5.3 MẠCH ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG MÁY MÀI:

5.3.1 Cấu trúc chung về máy mài:

Hình 5-12: 1-Bệ máy; 2-Ụ sau; 3- Giá đỡ trục đá mài;

4-Bàn gá chi tiết; 5-Trục chính; 6- Bảng điều khiển

6

1

2

Trang 13

5.3.2 Đặc điểm công nghệ, truyền động của máy mài:

Máy mài có 2 loại chính: Máy mài tròn và máy mài phẳng Ngoài ra còn có các máy

khác nhau: máy mài vô tâm, máy mài rãnh, máy mài cắt, máy mài răng v.v

Thường trên máy mài có ụ chi tiết hoặc bàn, trên đó kẹp chi tiết và ụ đá mài, trên đó

có trục chính với đá mài Cả 2 ụ đều đặt trên bệ máy

Ở máy mài bằng mặt đầu đá, bàn có thể là tròn hoặc chữ nhật, chuyển động quay của đá là chuyển động chính, chuyển động ăn dao là di chuyển ngang của đá (ăn dao ngang) hoặc chuyển động qua lại của bàn mang chi tiết (ăn dao dọc)

+ Đặc điểm về truyền động điện và trang bị điện

Đối với truyền động chính, thông thường máy không yêu cầu điều chỉnh tốc độ, nên

sử dụng động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc

Truyền động ăn dao thường sử dụng thủy lực đối với truyền động ăn dao ngang (máy mài tròn và máy mài phẳng) hoặc thực hiện theo hệ BBĐ-ĐM đối với máy mài tròn cỡ lớn

5.3.3 Hệ thống truyền động chính máy mài 3A161

CC2 CC1

CD

CC3

KM 1RN 2RN

1RTr

2RTr

1NC 2NC

1RN

2RN

1BA

CK3 3CL

Trang 14

Trong sơ đồ, sử dụng 3 động cơ xoay chiều:

+ Động cơ ĐM (7kW, 930 vg/ph) là động cơ quay viên đá mài

+ Động cơ ĐB (0,125 kW, 2800 vg/ph) bơm nước là mát

+ Động cơ ĐT (1,7 kW, 930 vg/ph) là động cơ bơm dầu cho hệ thống thuỷ lực để thực hiện ăn dao ngang của ụ đá, ăn dao dọc của bàn máy và di chuyển nhanh ụ đá ăn vào chi tiết hoặc ra khỏi chi tiết

Điều chỉnh các van thủy lực bằng các cuộn dây: 1NC và 2NC (trên mạch động lực), được đóng mở bằng các tiếp điểm 1RTr và 2RTr

Động cơ truyền động chính của sơ đồ là động cơ một chiều ĐC (0,76 kW, 2502500 vg/ph) quay chi tiết mài Động cơ ĐC được cấp điện từ một khuếch đại từ nối theo sơ đồ cầu 3 pha 6 cuộn dây làm việc cùng với 6 điôt nối thành cầu 3 pha: thay đổi được điện áp một chiều (cuộn dây làm nhiệm vụ thay đổi điện áp, còn điôt biến dòng điện xoay chiều thành một chiều  tương đương với Thyristor

Có 3 cuộn dây điều khiển:

+ CK1: Là cuộn chủ đạo, nhận tín hiệu chủ đạo và phản hồi âm áp

Tín hiệu chủ đạo lấy từ nguồn ngoài qua chỉnh lưu 3CL: 3CL cấp nguồn, cho dòng điện đi theo đường 3CL-R-1BT-CK1-ĐC-KC-3CL

Tín hiệu phản hồi âm áp: Cuộn CK1 + một phần của biến trở 1BT, nối song song với động cơ ĐC Khi làm việc, trên cuộn CK1 sẽ có dòng chạy ngược với dòng do tín hiệu chủ đạo và tỉ lệ với điện áp

+ CK2: Là cuộn phản hồi dương dòng, lấy điện áp từ thứ cấp máy biến dòng BD, qua chỉnh lưu 2CL đặt lên biến trở 2BT và cuộn CK2 Vì dòng điện sơ cấp của máy biến dòng tỉ lệ với dòng điện phần ứng động cơ (I1 = 0,815Iư) nên dòng điện trong cuộn CK2 cũng tỉ lệ với dòng điện phần ứng Chiều của dòng qua CK2 chọn cùng chiều (cùng chiều sức từ động) với điện áp Ucđ

+ CK3: Là cuộn chuyển dịch, để chọn được điểm làm việc ban đầu

Tốc độ động cơ được điều chỉnh bằng cách thay đổi điện áp chủ đạo Ucđ (nhờ biến trở 1BT) Để làm cứng đặc tính cơ khi điều chỉnh ở vùng tốc độ thấp (nâng cao tín ổn định tốc độ), khi giảm điện áp Ucđ cần phải tăng hệ số phản hồi dương dòng điện Vì vậy, người ta đặt sẵn khâu liên hệ cơ khí giữa các con trượt của 2BT và 1BT

Các phần tử khác:

+ Cuộn CKĐ: Cuộn kích từ động cơ

+ RKK: Rơle bảo vệ thiếu từ thông

+ Điện trở Rh + tiếp điểm H (mắc song song với động cơ ĐC): Mạch hãm động năng kích từ độc lập

5.3.4 Nguyên lý làm việc của sơ đồ mạch khống chế:

Sơ đồ cho phép điều khiển máy làm việc ở chế độ thử máy và chế độ thử máy và chế độ làm việc tự động Ở chế độ thử máy các công tắc 1CT, 2CT, 3CT được đóng

Trang 15

sang vị trí 1 Mở máy động cơ ĐT (bơm dầu thủy lực) nhờ ấn nút MT(2), sau đó có thể khởi động đồng thời ĐM và ĐB bằng nút ấn MN Động cơ ĐC được khởi động bằng nút ấn MC

Ở chế độ tự động, quá trình hoạt động của máy gồm 3 giai đoạn theo thứ tự sau: 1) Đưa nhanh ụ đá vào chi tiết gia công nhờ truyền động thuỷ lực, đóng các động cơ

MC

1KT 2KT

Trang 16

ĐC, khi tốc độ động cơ ĐC còn đủ lớn thì tiếp điểm RKT(13), làm cuộn dây H(13), động cơ được hãm động năng Khi tốc độ của động cơ ĐC đủ thấp, tiếp điểm tốc độ

RKT(13), cắt điện cuộn dây công tăc tơ H Tiếp điểm của H cắt điện trở hãm ra khỏi phần ứng động cơ

* Nguyên lý điều chỉnh tốc độ hệ truyền động KĐT - Đ :

Động cơ Đ quay máy sản xuất (MSX) được cung cấp điện từ khuếch đại từ (KĐT) KĐT nối theo sơ đồ cầu 3 pha kết hợp với các điôt chỉnh lưu (V1  V6), có 6 cuộn dây làm việc (W1~  W6~), ba cuộn dây điều khiển CK1, CK2, CK3 Cuộn CK3 được nối với điện áp chỉnh lưu 3CL tạo ra sức từ hóa chuyển dịch Cuộn CK1 vừa là cuộn chủ đạo, vừa là cuộn phản hồi âm điện áp phần ứng Điện áp chủ đạo Ucđ lấy trên biến trở 1BT, còn điện áp phản hồi Ufh lấy trên phần ứng động cơ Điện áp đặt vào cuộn dây CK1 là:

UCK1 = Ucđ – Ufh = Ucđ – Uư (5-9) Cuộn CK2 là cuộn phản hồi dương dòng điện phần ứng đông cơ, nó được nối vào điện áp thứ cấp của biến dòng BD qua bộ chỉnh lưu 2CL Vì dòng điện sơ cấp biến dòng tỷ lệ với dòng điện phần ứng động cơ (I1 = 0,815Iư), nên dòng điện trong cuộn CK2 cũng tỷ lệ với dòng điện phần ứng động cơ Sức từ hóa phản hồi được điều chỉnh nhờ biến trở 2BT

Tốc độ động cơ được điều chỉnh bằng cách thay đổi điện áp chủ đạo Ucđ (nhờ biến trở 1BT) Để làm cứng đặc tính cơ ở vùng tốc độ thấp, khi giảm Ucđ cần phải tăng hệ

số phản hồi dương dòng điện Vì vậy, người ta đã đặt sẵn khâu liên hệ cơ khí giữa các con trượt của 2BT và 1BT

5.3.5 Nguyên lý tự động ổn định tốc độ hệ KĐT – Đ như sau:

Giả sử trong quá trình làm việc, do nguyên nhân nào đó, phụ tải của động cơ Đ giảm xuống (I”c < Ic),  làm cho tốc độ bị tăng lên, dòng điện phần ứng bị giảm xuống,  điện áp phần ứng bị tăng lên,  điện áp phản hồi theo dòng điện bị giảm xuống  đồng thời điện áp phản hồi âm theo theo điện áp phần ứng cũng giảm xuống

 UCK1 = Ucđ – Uư + Kqđ2.UCK2 = Ucđ – Uư + Kqđ2.Ki.Iư bị giảm xuống  do đó làm cho EKĐT = KKĐT.UCK1 cũng giảm theo  kéo điện áp phần ứng động cơ Đ về giá trị

cũ  duy trì tốc độ A  const (với điểm làm việc mới A”)  A”  A Điều này giống như hệ thống tự động tăng độ cứng đặc tính cơ lên: m > 1

Trang 17

5.3.6 Sơ đồ cấu trúc hệ KĐT – Đ:

* Từ sơ đồ nguyên lý ta thành lập được sơ đồ cấu trúc của hệ thống:

5.4 MẠCH ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG THANG MÁY:

5.4.1 Cấu trúc chung về thang máy:

Thang máy (máy nâng) là thiết bị vận tải dùng để vận chuyển hàng hóa và người theo phương thẳng đứng

Thang máy được lắp đặt trong các nhà ở cao tầng, trong các khách sạn, siêu thị, công sở, bệnh viện, v.v Còn máy nâng thường được lắp đặt trong các giếng khai thác

mỏ hầm lò, trong các nhà máy sàng tuyển quặng

Hình 5-17: Cấu trúc chung thang máy và đầu tời kéo

ÑK1

) p T 1 (

ö ö

R.Kc

Trang 18

Phụ tải của thang máy thay đổi trong một phạm vi rất rộng, nó phụ thuộc vào lượng hành khách đi lại trong một ngày đêm và hướng vận chuyển hành khách Ví dụ như thang máy lắp đặt trong nhà hành chính, buổi sáng đầu giờ làm việc, hành khách đi nhiều nhất theo chiều nâng, còn buổi chiều, cuối giờ làm việc sẽ là lượng hành khách nhiều nhất đi theo chiều xuống Bởi vậy, khi thiết kế thang máy phải tính toán cho phụ tải “xung” cực đại

Những loại thang máy hiện đại có kết cấu cơ khí phức tạp, hệ truyền động, hệ thống khống chế phức tạp - nhằm nâng cao năng suất, vận hành tin cậy, an toàn Tất cả các thiết bị điện được lắp đặt trong buồng thang và buồng máy Buồng máy thường bố trí ở tầng trên cùng của giếng thang máy

Trong truyền động của thang máy người ta sử dụng một đối trọng nối với buồng thang bằng các sợi cáp, mục đích để động cơ luôn làm việc ở chế độ động cơ và giảm lực căng của cáp, tăng độ an toàn

Buồng thang có trang bị bộ phanh bảo hiểm, mục đích để giữ buồng thang tại chỗ khi đứt cáp, mất điện và khi tốc độ di chuyển vượt quá (2040)% tốc độ định mức Ngoài ra một số thang máy còn trang bị bộ phận phanh hãm làm việc theo nguyên tắc: khi động cơ Đ kéo buồng thang chưa có điện thì phanh hãm kẹp chặt trục động cơ Khi động cơ Đ có điện thì phanh hãm giải phóng trục động cơ để cho buồng thang di chuyển

Bố trí các nút ấn trên thang máy: Các nút ấn gọi tầng bên ngoài các cửa tầng và các nút ấn đến tầng bên trong buồng thang Ngoài ra còn có các nút ấn bên trong buồng thang như nút báo động khẩn cấp; điện thoại liên lạc với người điều khiển vận hành thang máy trong trường hợp sự cố; nút điều khiển đóng, mở cửa thang máy …

Việc điều khiển thang máy có thể thực hiện từ hai vị trí:

+ Bên ngoài buồng thang, tại các cửa tầng bằng các nút ấn gọi tầng

+ Bên trong buồng thang bằng các nút ấn đến tầng và các nút chức năng khác

Trang 19

Hình 5-19: Một số hình ảnh về thang máy đơn và đôi

5.4.2 Ảnh hưởng của tốc độ, gia tốc, độ giật đối với hệ truyền động thang máy: Một trong những yêu cầu cơ bản đối với hệ truyền động thang máy là phải đảm bảo cho buồng thang chuyển động êm Buồng thang chuyển động êm hay không, phụ thuộc vào gia tốc khi mở máy và hãm máy Các tham số chính đặc trưng cho chế độ làm việc của thang máy là: tốc độ di chuyển v(m/s), gia tốc a(m/s2) và độ giật (m/s3) Tốc độ di chuyển của buồng thang quyết định năng suất của thang máy, có ý nghĩa quan trọng, nhất là đối với các tòa nhà cao tầng

Đối với các tòa nhà chọc trời, tối ưu nhất là dùng thang máy cao tốc (v = 3,5m/s), giảm thời gian quá độ và tốc độ di chuyển của buồng thang đạt gần bằng tốc độ định mức Nhưng việc tăng tốc độ lại dẫn đến tăng giá thành của thang máy Bởi vậy, tùy theo độ cao của nhà mà chọn thang máy có tốc độ phù hợp với tốc độ tối ưu

Tốc độ di chuyển trung bình của thang máy có thể tăng bằng cách giảm thời gian

mở máy và hãm máy, có nghĩa là tăng gia tốc Nhưng khi gia tốc lớn thì sẽ gây ra cảm giác khó chịu cho hành khách như chóng mặt, sợ hãi, nghẹt thở… Bởi vậy gia tốc tối

0,75

1 0,5

1 1,5 0,8

1,5 1,5

Trang 20

+ Đặc tính các đại lượng s, v, a, theo thời gian:

Hình 5-20: Đặc tính các đại lượng s, v, a, theo thời gian

Một đại lượng nữa quyết định sự di chuyển êm của buồng thang là tốc độ tăng của gia tốc khi mở máy và tốc độ giảm của gia tốc khi hãm máy Nói một cách khác, đó là

Biểu đồ tối ưu trên chỉ đạt được nếu dùng hệ truyền động một chiều (F-Đ) hoặc dùng hệ truyền động xoay chiều với động cơ không đồng bộ nhiều cấp tốc độ cấp nguồn từ bộ biến tần bán dẫn

Đối với thang máy chạy chậm, biểu đồ chỉ có ba giai đoạn: mở máy, chế độ ổn định

và hãm dừng

Trang 21

5.4.3 Vấn đề dừng chính xác của thang máy

Buồng thang của thang máy cần phải dừng chính xác so với mặt bằng của tầng cần dừng sau khi ấn nút dừng Nếu buồng thang dừng không chính xác sẽ gây ra các hậu quả sau:

- Đối với thang máy chở khách sẽ làm cho hành khách ra, vào khó khăn, tăng thời gian ra, vào của hành khách, dẫn đến giảm năng suất

- Đối với thang máy chở hàng, gây khó khăn trong việc xếp và bốc dỡ hàng Trong một số trường hợp có thể không thực hiện được việc xếp và bốc dỡ hàng

Để khắc phục hậu quả đó, có thể ấn nhắp nút bấm để đạt được độ chính xác khi dừng, nhưng sẽ dẫn đến các vấn đề không mong muốn sau;

- Hỏng thiết bị điều khiển

- Gây tổn thất năng lượng

- Gây hỏng các thiết bị cơ khí

- Tăng thời gian từ lúc hãm đến lúc dừng

* Quá trình hãm buồng thang xảy ra như sau:

Khi buồng thang đi đến gần sàn tầng, công tắc chuyển đổi tầng cấp lệnh lên hệ thống điều khiển động cơ để dừng buồng thang

Trong khoảng thời gian t (là thời gian tác động của thiết bị điều khiển), buồng thang đi được quãng đường là:

Trong đó Vo là tốc độ của buồng thang lúc bắt đầu hãm

Khi cơ cấu phanh tác động là quá trình hãm buồng thang Trong thời gian này, buồng thang đi được một quãng đường S''

) ( ph C

o F F

mV

 2

o F F

mV

 2

2

Ngày đăng: 29/08/2017, 21:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Điện tử công suất, Nguyễn Bính, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điện tử công suất
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
2. Điện tử công suất và điều khiển động cơ điện, Cyril W. Lander (sách dịch), NXB Khoa học và Kỹ thuật, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điện tử công suất và điều khiển động cơ điện
Tác giả: Cyril W. Lander
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1993
3. Giáo trình truyền động điện, Bùi Đình Tiếu, Nhà xuất bản giáo dục, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình truyền động điện
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
4. Cơ sở truyền động điện tự động, Tsilikin M. G. , NXB KH và KT, 1977 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở truyền động điện tự động
Nhà XB: NXB KH và KT
5. Truyền động điện, Bùi Quốc Khánh, Nguyễn Văn Liễn, Nguyễn Thị Hiền, NXB KH và KT, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyền động điện
Tác giả: Bùi Quốc Khánh, Nguyễn Văn Liễn, Nguyễn Thị Hiền
Nhà XB: NXB KH và KT
Năm: 2001
6. Giáo trình truyền động điện tự động. Khương Công Minh, Trang web của Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình truyền động điện tự động
7. Điều khiển tự động truyền động điện, Trịnh Đình Đề, Võ Trí An, NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, 1983 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều khiển tự động truyền động điện
Tác giả: Trịnh Đình Đề, Võ Trí An
Nhà XB: NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp
Năm: 1983
8. Điều chỉnh tự động truyền động điện, Bùi Quốc Khánh, Phạm Quốc Hải, Nguyễn Văn Liễn, Dương Văn Nghi, NXB Khoa học ký thuật, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều chỉnh tự động truyền động điện
Nhà XB: NXB Khoa học ký thuật
9. Trang bị điện- điện tử máy gia công kim loại, Nguyễn Mạnh Tiến, Vũ Quang Hồi, NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang bị điện- điện tử máy gia công kim loại
Nhà XB: NXB Giáo Dục
10. Trang bị điện - điện tử máy công nghiệp dùng chung, Vũ Quang Hồi, Nguyễn Văn Chất, Nguyễn Thị Liên Anh, NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang bị điện - điện tử máy công nghiệp dùng chung
Nhà XB: NXB Giáo Dục
11. Lý thuyết điều khiển tự động, Dương Văn Nghi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết điều khiển tự động
Tác giả: Dương Văn Nghi

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w