1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Điều khiển logic trong truyền động điện

14 411 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 263,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về Bảo vệ ngắn mạch: - Bảo vệ ngắn mạch là bảo vệ các sự cố có thể gây nên hư hỏng cách điện, hoặc hư hỏng các cơ cấu của thiết bị, máy móc khi ngắn mạch sẽ gây nên nhiệt độ t

Trang 1

CHƯƠNG 2

CÁC MẠCH BẢO VỆ VÀ TÍN HIỆU HÓA

2.1 Ý NGHĨA CỦA BẢO VỆ VÀ TÍN HIỆU HÓA

* Các phần tử bảo vệ và tín hiệu hoá có vai trò rất to lớn:

Đảm bảo quá trình làm việc an toàn cho người và máy móc, thiết bị Quá trình làm việc có thể xảy ra sự cố hoặc chế độ làm việc xấu cho người và máy móc, thiết

bị, đồng thời có thể báo hiệu cho người vận hành biết tình trạng làm việc của hệ thống ĐKTĐ để xử lý

* Chức năng của các thiết bị bảo vệ và tín hiệu hoá:

Ngừng hệ thống (máy móc) khi sự cố nguy hiểm trực tiếp đến người, thiết bị, máy móc: U < Uquy định , U > Ucp , I > Icp ,

Khi quá tải hoặc sự cố chưa nguy hiểm đến thiết bị, máy móc thì thiết bị bảo

vệ và tín hiệu hoá phải báo cho người vận hành biết để sử lý kịp thời

Bảo đảm khởi động, hãm, đảo chiều ., một cách bình thường, nghĩa là phải đảm bảo sao cho: I < Icp, to < tocp ,

2.2 CÁC MẠCH BẢO VỆ

2.2.1 Bảo vệ ngắn mạch:

2.2.1.1 Tổng quan về Bảo vệ ngắn mạch:

- Bảo vệ ngắn mạch là bảo vệ các sự cố có thể gây nên hư hỏng cách điện, hoặc hư hỏng các cơ cấu của thiết bị, máy móc (khi ngắn mạch sẽ gây nên nhiệt độ tăng nhanh gây cháy hoặc sức từ động tăng mạnh gây va đập, )

- Các thiết bị bảo vệ thường dùng: cầu chì, aptômat, rơle dòng điện cực đại, các khâu bảo vệ ngắn mạch bằng bán dẫn, điện tử,

- Dòng tác động của cầu chì:

Trong đó:

Idc là dòng tác động của dây chảy được chọn

Ikđ là dòng khởi động của động cơ, phụ tải được bảo vệ

 là hệ số xét đến quán tính nhiệt

 = 2,5 đối với động cơ khởi động bình thường

 = (1,6  2) đối với động cơ khởi động nặng

+ Cấm đặt cầu chì trên dây trung tính, mạch nối đất, vì đứt dây chì thì vỏ

máy sẽ có điện áp cao nguy hiểm Dùng cầu chì bảo vệ ngắn mạch thì đơn giản, rẻ

Trang 2

tiền, nhưng tác động không chính xác, dòng tác động phụ thuộc vào thời gian, thay thế lâu, không bảo vệ được chế độ làm việc 2 pha

- Dòng chỉnh định của aptômat:

+ Aptômat tác động rồi thì có thể đóng lại nhanh, cắt được dòng lớn, bảo vệ được chế độ làm việc dòng 2 pha (khi bị mất 1 trong 3 pha)

- Dùng rơle dòng điện cực đại (RM) bảo vệ ngắn mạch phải chỉnh định dòng tác động cho phù hợp với dòng ngắn mạch

Icđ.RM = (1,2  1,3).Ikđ ; (2-2b)

Thường đặt rơle dòng cực đại trên 3 pha của động cơ không đồng bộ 3 pha, hoặc đặt trên 1 cực đối với động cơ một chiều Tiếp điểm của RM là loại không tự phục hồi

* Khi sự cố ngắn mạch đã xảy ra các thiết bị bảo vệ ngắn mạch đã tác động, cần thực hiện:

1) Cúp điện cung cấp cho máy

2) Tìm nguyên nhân gây ra sự cố ngắn mạch, tìm chỗ bị ngắn mạch

3) Tiến hành sửa chữa, thay thế chỗ bị hư hỏng

4) Xử lý cách điện đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật

5) Khôi phục lại các thiết bị bảo vệ ngắn mạch

* Sẵn sàng cho máy hoạt động bình thường trở lại

2.2.1.2 Bảo vệ ngắn mạch dùng áptômát và cầu chì:

* Cho động cơ làm việc bình thường: nguồn cung cấp đã có, ta đóng áptômát

A,  rồi ấn M  K có điện  đóng cho động cơ quay và tự duy trì

Giả sử khi bị ngắn mạch hai pha trong động cơ (hoặc ở đầu cực động cơ)  dòng ngắn mạch sẽ rất lớn  Inm ≥ Icđ.A  áptômát A sẽ tự nhảy  cắt điện cung cấp cho động cơ  không còn dòng ngắn mạch nữa  sự cố không phát triển được nữa

Hình 2-1: Sơ đồ bảo vệ ngắn mạch dùng áptômát và cầu chì

~ 0V

M 2CC

K

A

ĐK

~

K

Trang 3

* Khi sự cố ngắn mạch đã xảy ra,  áptômát A đã tác động,  chúng ta phải

cúp điện cung cấp cho máy, và phải xác định nguyên nhân gây ra sự cố ngắn mạch, tìm chỗ bị ngắn mạch,  sửa chữa, thay thế chỗ bị hư hỏng, xử lý cách điện đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật, rồi mới khôi phục lại thiết bị bảo vệ ngắn mạch (cài lại áptômát A),  chuẩn bị sẵn sàng cho máy hoạt động bình thường trở lại

2.2.1.3 Bảo vệ ngắn mạch dùng cầu chì và áptômát:

* Cho động cơ làm việc bình thường: nguồn cung cấp đã có, ta đóng cầu dao

CD và áptômát 2A,  ấn M  K có điện  đóng cho động cơ quay và tự duy trì Giả sử khi bị ngắn mạch hai pha trong động cơ (hoặc ở đầu cực động cơ)  dòng ngắn mạch sẽ rất lớn  Inm ≥ Icđ.1CC  dây chảy của cầu chì 1CC ở 2 pha đó

sẽ bị cháy đứt,  tách vùng bị ngắn mạch ra khỏi lưới điện, không cho sự cố phát triển nữa

* Khi sự cố ngắn mạch đã xảy ra,  dây chảy của cầu chì 1CC ở 2 pha bị

ngắn mạch đã cháy đứt,  chúng ta phải cúp điện cung cấp cho máy, và phải xác định nguyên nhân gây ra sự cố ngắn mạch, tìm chỗ bị ngắn mạch,  sửa chữa, thay thế chỗ bị hư hỏng, xử lý cách điện đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật, rồi mới khôi phục lại cầu chì 1CC (thay dây chảy mới),  chuẩn bị sẵn sàng cho máy hoạt động bình thường trở lại

2.2.1.4 Bảo vệ ngắn mạch dùng rơle dòng cực đại:

Cho động cơ làm việc bình thường: nguồn cấp đã sẵn sàng, ta đóng cầu dao

CD,  rồi ấn M  K có điện  đóng cho động cơ quay và tự duy trì

Giả sử khi bị ngắn mạch giữa một pha trong động cơ với vỏ máy (hoặc với dây trung tính)  dòng ngắn mạch sẽ rất lớn  Inm ≥ Icđ.RM  rơle dòng cực đại RM sẽ

Hình 2-2: Sơ đồ bảo vệ ngắn mạch dùng cầu chì và áptômát

M

2A

K

Hình 2-3: Sơ đồ dùng rơle dòng cực đại bảo vệ ngắn mạch

RM

~ 0V

M

CC

K

ĐK

~

Trang 4

tác động  tiếp điểm RM ở mạch điều khiển sẽ mở ra  cúp điện cuộn dây K 

mở tiếp điểm của nó ở mạch động lực  tách vùng bị ngắn mạch ra khỏi lưới điện, không cho sự cố phát triển

Khi sự cố ngắn mạch đã xảy ra,  RM đã tác động,  chúng ta phải cúp điện cung cấp cho máy, và phải xác định nguyên nhân gây ra sự cố ngắn mạch, tìm chỗ

bị ngắn mạch,  sửa chữa, thay thế chỗ bị hư hỏng, xử lý cách điện đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật, rồi mới khôi phục lại sự sẵn sàng làm việc của RM  bằng cách

ấn vào nút reset của RM  tiếp điểm thường kín RM ở mạch điều khiển mới đóng kín lại,  sẵn sàng cho máy hoạt động bình thường trở lại

2.2.2 Bảo vệ nhiệt:

2.2.2.1 Tổng quan về Bảo vệ nhiệt:

- Nhằm tránh quá tải lâu dài (hoặc quá tải ngắn hạn), nếu không thì khí cụ, thiết bị, động cơ sẽ phát nóng quá nhiệt độ cho phép

- Thường dùng rơle nhiệt, áptômát có bảo vệ nhiệt, rơ le dòng điện, phần tử bảo vệ quá tải bằng bán dẫn, để bảo vệ quá tải (quá dòng, quá nhiệt độ cho phép) đối với các thiết bị điện, động cơ điện, máy phát điện, …

- Các tiếp điểm rơle nhiệt (RN) là loại không tự phục hồi, sau khi rơle nhiệt đã

tác động thì phải ấn reset bằng tay Còn áptômát có bảo vệ nhiệt khi tác động thì

phải cài lại Phải chọn rơle nhiệt, aptômát có bảo vệ nhiệt có đặc tính phát nóng gần với đặc tính phát nóng của thiết bị, động cơ cần được bảo vệ

- Đối với các thiết bị điện, động cơ điện, máy phát điện, phụ tải điện, … Bị quá tải dài hạn thì thường dùng các thiết bị bảo vệ nhiệt: rơle nhiệt, áptômát có bảo

vệ nhiệt

+ Dòng chỉnh định của rơle nhiệt, áptômát có bảo vệ nhiệt:

Icđ.dh = (1,2  1,3)Iđm (2-3a)

Trong đó:

Iđm là dòng định mức của động cơ, phụ tải

Icđ.qtdh là dòng chỉnh định – dòng tác động của thiết bị bảo vệ nhiệt

- Đối với các thiết bị điện, động cơ điện, máy phát điện, phụ tải điện, … Bị quá tải ngắn hạn thì thường dùng các thiết bị bảo vệ quá tải: rơle dòng điện, phần tử bảo vệ bằng bán dẫn

+ Dòng chỉnh định của rơle dòng điện, phần tử bảo vệ bằng bán dẫn:

Icđ.qtnh = (1,4  1,6)Iđm (2-3b)

Trong đó: Iđm là dòng định mức của động cơ, phụ tải

Icđ.qtnh là dòng chỉnh định – dòng tác động của thiết bị bảo vệ nhiệt

Trang 5

2.2.2.2 Bảo vệ quá tải dùng rơle nhiệt hoặc áptômát có bộ phận bảo vệ nhiệt:

* Cho động cơ làm việc bình thường: nguồn cung cấp đã có, ta đóng áptômát

AJ,  rồi ấn M  K có điện  đóng cho động cơ quay và tự duy trì

Khi động cơ ĐK bị quá tải  dòng điện chạy trong các pha của động cơ ĐK tăng lên: dòng Ilv.ĐK > Iđm.ĐK  nhiệt độ động cơ ĐK tăng lên  nếu để lâu có thể nhiệt độ động cơ ĐK vượt quá giá trị nhiệt độ cho phép  làm giòn chất cách điện, giảm tuổi thọ hoặc gây cháy động cơ

Khi dùng AJ (hoặc RN) mắc vào mạch như hình 2-4, thì khi động cơ ĐK bị quá tải  dòng điện chạy qua AJ (hoặc RN) sẽ lớn hơn giá trị đặt của AJ (hoặc RN):

Iqtdh ≥ Icđ.A J (hoặc Iqtdh ≥ Icđ.RN),  AJ sẽ nhảy (tác động  nhả các tiếp điểm của nó ra)  cúp điện động cơ  không cho động cơ làm việc ở chế độ quá tải nữa Hoặc tiếp điểm RN ở mạch điều khiển sẽ mở ra  cắt điện cuộn dây K  K

sẽ mở các tiếp điểm của nó ở mạch động lực  cúp điện động cơ  không cho động cơ làm việc ở chế độ quá tải nữa

* Khi sự cố quá nhiệt đã xảy ra,  các thiết bị bảo vệ nhiệt đã tác động, 

chúng ta phải cúp điện cung cấp cho máy, và phải xác định nguyên nhân gây ra sự

cố quá tải (quá dòng hay quá nhiệt),  khắc phục, sửa chữa, thay thế chỗ gây ra quá nhiệt, xử lý cách điện đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật, rồi mới khôi phục lại các thiết bị bảo vệ nhiệt,  cài lại chốt cần AJ (hoặc ấn vào nút reset của RN thì tiếp điểm RN ở mạch điều khiển mới kín lại)  chuẩn bị sẵn sàng cho máy hoạt động bình thường trở lại

2.2.2.3 Bảo vệ quá tải ngắn hạn dùng rơle dòng cực đại:

- Dùng rơle dòng cực đại (RI) để bảo vệ quá tải cho phụ tải ngắn hạn hoặc ngắn hạn lặp lại Khi phụ tải làm việc trong thời gian ngắn, sự phát nóng của phụ tải không phù hợp với đặc tính của rơle nhiệt, nên rơle nhiệt không tác động kịp, bởi vậy phải dùng rơle dòng cực đại tác động nhanh

- Dòng chỉnh định của rơle dòng cực đại bảo vệ quá tải:

Icđ.RI = (1,4  1,5)Iđm (2-4)

Hình 2-4: Sơ đồ dùng rơle nhiệt và aptômat bảo vệ quá tải dài hạn

RN

~ 0V

M

CC

K

AJ K RN

ĐK

~

RN

>j

Trang 6

- Sơ đồ có bảo vệ quá tải ngắn hạn dùng rơ le dòng điện:

* Cho động cơ làm việc bình thường:

+ Cấp nguồn cho mạch động lực và mạch điều khiển  cuộn dây RTh(7-4) có điện  đóng tiếp điểm RTh(2-4) để sẵn sàng khởi động Đóng aptomat A để chuẩn

bị cho động cơ ĐK hoạt động

+ Khi khởi động: ấn M  M(3-5) kín lại  K(5-2) có điện  đóng các tiếp

điểm K ở mạch động lực  động cơ quay, và K(3-5) kín lại  tự duy trì khi thôi ấn

M Lúc này Ikđ > Icđ.RI nên tiếp điểm RI(2-4) mở ra, nhưng vì có tiếp điểm RTh(2-4) mắc song song vẫn kín  nên K(5-2) vẫn có điện Đồng thời tiếp điểm K(3-7) mở

ra  RTh(7-4) mất điện, sau khoảng thời gian đặt của RTh (khi tốc độ động cơ gần đến xác lập, thì dòng khởi động Ikđ  Icđ.RI  tiếp điểm RI(2-4) kín lại)  lúc này tiếp điểm RTh(2-4) mới mở ra  đảm bảo K(5-2) vẫn có điện và động cơ vẫn được khởi động lên tốc độ xác lập

* Khi động cơ bị quá tải ngắn hạn  dòng điện chạy trong các pha của động

cơ tăng lên: Iqtnh > Icđ.RI  RI tác động  RI(2-4) mở ra  cúp điện K(5-2)  cúp điện động cơ  không cho động cơ làm việc ở chế độ quá tải Đồng thời K(3-5) cũng mở ra  K(5-2) không thể có điện lại khi RI(4-6) kín lại

Khi sự cố quá tải ngắn hạn đã xảy ra,  RI đã tác động,  chúng ta phải cúp điện cung cấp cho máy, và phải xác định nguyên nhân gây ra sự cố quá tải ngắn hạn,  khắc phục sự cố, rồi mới cho máy hoạt động trở lại Vì quá tải ngắn hạn chỉ tồn tại trong thời gian ngắn, nên cũng chưa nguy hại cho động cơ lắm, vì vậy tiếp điểm của rơle bảo vệ RI không có chốt cài (tức là tiếp điểm tự phục hồi khi hết sự cố)

- Có thể dùng 2 rơle dòng điện RI để bảo vệ quá tải ngắn hạn Tiếp điểm của rơle dòng điện RI là loại tự phục hồi

Hình 2 - 5:

Sơ đồ dùng rơle dòng cực

đại bảo vệ quá tải ngắn hạn

~ 0V

CC

RTh RTh

K

K

7

A

~

Trang 7

2.2.3 Bảo vệ điểm không và cực tiểu:

2.2.3.1 Tổng quan về Bảo vệ điểm không và cực tiểu:

- Nhằm tránh làm việc với điện áp nguồn thấp hoặc mất áp nguồn, và tránh tự khởi động lại khi điện áp nguồn phục hồi

- Thường dùng các rơle điện áp (RA), công tắc tơ (CTT), khởi động từ (KĐT),

để bảo vệ đểm không và cực tiểu

- Chỉnh định điện áp hút, nhả của rơle điện áp, công tắc tơ:

Uh.RA > Ung.sụt.cp (2-5)

Unh.RA  Ung.sụt.cp (2-6)

Trong đó:

Uh.RA là điện áp hút của rơle điện áp, hay của công tắc tơ, khởi động từ

Unh.RA là điện áp nhả của RA, CTT, KĐT

Ung.sụt.cp = 85%Ung.đm là điện áp nguồn sụt cho phép

Ung.đm là điện áp nguồn định mức

2.2.3.2 Bảo vệ đểm không và cực tiểu dùng rơle điện áp và công tắc xoay:

Đặt công tắc xoay KC ở vị trí 0  tiếp đểm KC1(1-3) kín, KC2(3-5) hở; Nguồn đã có, nếu điện áp nguồn đạt giá trị cho phép (Ung > 85%Ung.đm), ta đóng cầu dao CD,  RA tác động, nó tự duy trì thông qua tiếp điểm RA(1-3) của nó Quay công tắc KC đến vị trí 1 trái (T)  KC1(1-3) hở, KC2(3-5) kín  do đó

K(5-2) có điện (qua RA(1-3), KC2(3-5) và RN(2-4)),  K(5-2) đóng các tiếp điểm

K ở mạch động lực  động cơ Đ quay

Hình 2-6: Sơ đồ có bảo vệ điểm không và cực tiểu

RA

K

“KC”

KC1

KC2

1 0 1

(P) (T)

5

CD

1CC

K

RN RN

ĐK

~ U ng

Trang 8

+ Khi điện áp Ung  85%Ung.đm  Unh.RA  85%Ung.đm  RA sẽ nhả RA(1-3)

ra  RA(3-2) và K(5-2) mất điện  K(5-2) nhả các tiếp điểm K ở mạch động lực

 động cơ được loại khỏi lưới điện, tránh cho động cơ bị quá tải (vì điện áp thấp sẽ dẫn đến dòng tăng quá dòng định mức của động cơ)

+ Khi điện áp nguồn bằng định mức  KC1(1-3), RA(1-3) vẫn hở  RA(3-2)

và K(5-2) không có điện  động cơ không thể được khởi động lại, đảm bảo an toán cho động cơ và máy

+ Khi động cơ đang làm việc, nếu mất điện nguồn thì các rơle và công tắc tơ đều mất điện  do đó động cơ sẽ dừng lại

- Khi có điện lại, vì KC vẫn ở vị trí 1 trái  KC1(1-3) vẫn hở, RA đã mất điện khi mất điện áp nguồn  RA(1-3) bị hở, do đó khi có điện lại thì K(5-2) vẫn không

có điện,  động cơ không được tự khởi động lại, đảm bảo an toàn cho thiết bị 2.2.4 Bảo vệ thiếu hoặc mất từ trường (từ thông kích từ):

2.2.4.1 Tổng quan về Bảo vệ thiếu hoặc mất từ trường:

- Nhằm bảo vệ thiếu hoặc mất kích từ động cơ điện một chiều Khi điện áp hay dòng kích từ động cơ bị giảm, gây ra tốc độ động cơ cao hơn tốc độ cho phép, hoặc dòng điện phần ứng động cơ lớn hơn dòng cho phép, dẫn đến hư hỏng các phần động học của động cơ, của máy, làm xấu điều kiện chuyển mạch,

- Dùng rơle dòng điện, rơle điện áp, công tắc tơ, để bảo vệ thiếu hoặc mất từ trường

- Chỉnh định điện áp hút, nhả của rơle điện áp, công tắc tơ mạch kích từ:

Uh.RA > Ungkt.sụt.cp (2-7)

Unh.RA  Ungkt.sụt.cp (2-8)

Trong đó: Unh.RA là điện áp nhả của RA, CTT, KĐT

Uh.RA là điện áp hút của rơle điện áp, hay của công tắc tơ, khởi động từ

Ungkt.sụt.cp = 85%Ungkt.đm là điện áp nguồn kích từ sụt cho phép

Ungkt.đm là điện áp nguồn kích từ định mức

- Chỉnh định dòng điện hút, nhả của rơle dòng điện mạch kích từ:

Ih.RTT > Ikt.sụt.cp (2-9)

Inh.RTT  Ikt.sụt.cp (2-10)

Trong đó: Inh.RTT là dòng điện nhả của RTT

Ih.RTT là dòng điện hút của rơle dòng điện mạch kích từ (RTT)

Ikt.sụt.cp = 95%Ikt.đm là dòng điện kích từ sụt cho phép

Ikt.đm là dòng điện kích từ định mức

Trang 9

2.2.4.2 Bảo vệ thiếu hoặc mất từ trường dùng rơle dòng điện, rơle điện áp:

Có nguồn cấp ổn định,  cuôn kích từ CKĐ có điện, và rơle thiếu từ trường (từ thông) RTT(1-9) có đủ điện,  tiếp điểm RTT(13-15) đóng lại

Đặt KC ở vị trí 0  KC1(11-13) kín, KC2(13-19) hở, RN(15-17) kín  nên RA(17-4) có đủ điện  đóng RA(11-13) lại  sẵn sàng cho khởi động động cơ Muốn khởi động động cơ ĐM  quay KC sang vị trí 1 trái  KC1(11-13) hở,

KC2(13-19) kín lại  K(19-4) có điện (1-2CC-11-RA-KC2-K-4)  đóng các tiếp

điểm K(3-5) và K(2-4)  động cơ ĐM đươc khởi động và làm việc xác lập

+ Khi điện áp kích từ sụt quá giá trị cho phép: Ukt  85%Ukt.đm  điện áp

Ukt.ĐM  Ukt.min.cp  Unh.RA  Ukt.min.cp  RA(11-13) nhả ra  làm K(19-4) mất điện,  K(3-5) và K(2-4) nhả ra  loại động cơ ra khỏi lưới điện để bảo vệ động

cơ khỏi bị vượt tốc hoặc quá tải Đồng thời RA(17-4) và K(19-4) không thể có điện khi điện áp kích từ trở lại định mức, tránh cho động cơ tự khởi động lại

+ Khi dòng điện kích từ sụt quá giá trị cho phép: Ikt.ĐM  95%Ikt.đm.ĐM  dòng kích từ Ikt.ĐM  Ikt.min.cp  Inh.RTT  Ikt.min.cp  RTT nhả tiếp điểm RTT(13-15)  RA(17-4) mất điện  RA(11-13) nhả ra  làm K(19-4) mất điện,  K(3-5) và K(2-4) nhả ra  loại động cơ ra khỏi lưới điện để bảo vệ động cơ khỏi bị vượt tốc hoặc quá tải Đồng thời RA(17-4) và K(19-4) không thể có điện khi điện áp kích từ trở lại định mức, tránh cho động cơ tự khởi động lại

+ Khi điện áp kích từ hoặc dòng kích từ bị mất: Ukt = 0, (Ikt.Đ = 0)  RTT nhả ngay RTT(13-15)  RA(17-4) mất điện  RA(11-13) nhả ra  làm K(19-4) mất điện,  K(3-5) và K(2-4) nhả ra  động cơ dừng, và không cho động cơ tự khởi động lại

Hình 2-7: Sơ đồ bảo vệ thiếu, mất kích từ động cơ

U ng

2CC

RN

RA

RA RTT

K

KC1

KC2

(T) 1 0 1 (P)

9

13

19

11

KC

Trang 10

2.2.5 Bảo vệ liên động:

2.2.5.1 Tổng quan về Bảo vệ liên động:

- Nhằm bảo đảm sự làm việc an toàn cho mạch (bảo đảm nghiêm ngặt một trình tự làm việc hợp lý giữa các thiết bị, tránh thao tác nhầm)

- Các thiết bị bảo vệ liên động bằng cơ khí như: các nút ấn kép, các công tắc xoay, các công tắc hành trình kép, cầu dao đảo chiều,

- Các phần tử bảo vệ liên động điện như: các tiếp điểm khóa chéo của các công tắc tơ, rơle, làm việc ở các chế độ khác nhau

2.2.5.2 Bảo vệ liên động dùng nút ấn kép và tiếp điểm khóa chéo:

* Khi khởi động thuận, ấn nút MT  MT(11-13) mở ra  đảm bảo N(15-2)

không thể có điện, đảm bảo không bị ngắn mạch ở mạch stato, đồng thời MT(3-5) kín  T(9-2) có điện,  đóng điện cho động cơ quay thuận, và T(3-5) đóng lại 

tư duy trì Khi T đã có điện  tiếp điểm thường kín T(13-15) mở ra,  đảm bảo cho N không thể có điện

* Khi ĐK đang quay thuận, muốn đảo chiều, ấn nút MN  MN(5-7) mở ra 

cắt điện T(9-2)  các tiếp điểm T mạch động lực mở ra  cắt động cơ khỏi cách đấu nối chạy thuận với lưới điện; Khi T(9-2) mất điện  T(13-15) kín lại, và MN(3-11) kín  N(15-2) có điện  đóng các tiếp điểm N ở mạch động lực cho động cơ nối theo chiều chạy ngược (đảo 2 trong 3 pha stato); đồng thời N(3-11) đóng lại  Tự duy trì, và N(7-9) mở ra  đảm bảo T(9-2) không thể có điện khi N(15-2) đang có điện,  tránh ngắn mạch đầu cực động cơ

* Nếu không may trong quá trình quay thuận, tiếp điểm của T ở mạch động lực bị dính thì mặc dù ấn MN  MN(5-7) hở ra  cuộn dây T(9-2) mất điện, còn

MN(3-11) kín lại, nhưng tiếp điểm T(13-15) không thể kín lại được,  nên N(15-2)

Hình 2-8: Sơ đồ có bảo vệ liên động

N

A

T

ĐK

~ U ng

2CC

MT

T

T

T N

N

Ngày đăng: 29/08/2017, 21:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-3: Sơ đồ dùng rơle dòng cực đại bảo vệ ngắn mạch - Điều khiển logic trong truyền động điện
Hình 2 3: Sơ đồ dùng rơle dòng cực đại bảo vệ ngắn mạch (Trang 3)
Hình 2-2: Sơ đồ bảo vệ ngắn mạch dùng cầu chì và áptômát - Điều khiển logic trong truyền động điện
Hình 2 2: Sơ đồ bảo vệ ngắn mạch dùng cầu chì và áptômát (Trang 3)
Hình 2-4: Sơ đồ dùng rơle nhiệt và aptômat bảo vệ quá tải dài hạn - Điều khiển logic trong truyền động điện
Hình 2 4: Sơ đồ dùng rơle nhiệt và aptômat bảo vệ quá tải dài hạn (Trang 5)
Hình 2-6: Sơ đồ có bảo vệ điểm không và cực tiểu - Điều khiển logic trong truyền động điện
Hình 2 6: Sơ đồ có bảo vệ điểm không và cực tiểu (Trang 7)
Hình 2-7: Sơ đồ bảo vệ thiếu, mất kích từ động cơ - Điều khiển logic trong truyền động điện
Hình 2 7: Sơ đồ bảo vệ thiếu, mất kích từ động cơ (Trang 9)
Hình 2-8: Sơ đồ có bảo vệ liên động - Điều khiển logic trong truyền động điện
Hình 2 8: Sơ đồ có bảo vệ liên động (Trang 10)
Hình 2-9: Sơ đồ bảo vệ và tín hiệu hóa - Điều khiển logic trong truyền động điện
Hình 2 9: Sơ đồ bảo vệ và tín hiệu hóa (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w