1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn thi môn cơ sở trắc địa bản đồ biển

22 338 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 58,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn thi môn cơ sở trắc địa bản đồ biển Câu 1: Bản đồ địa hình đáy biển có phải hải đồ không? Vì sao? 2 Câu 2: Chức năng chính của máy quét sonar trong thủy văn 3 Câu 3: Nguyên lý hoạt động của hệ thống quét Sonar trong đo đạc thủy văn 3 Câu 4 Những hạn chế của hệ thống sonar 5 Câu 5: Sử dụng hệ thống hồi âm đa tia trong đo đạc thủy văn 7 Câu 6: Những cân nhắc khi sử dụng hệ thông hồi âm đa tia trong đo đạc thủy văn? 8 Câu 7: Trình bày việc lấy mẫu đáy biển trong đo đạc thủy văn? 8 Câu 8: Việc lập kế hoạch khảo sát biển liên quan tới các thủ tục nào? 9 Câu 9: Nhiệm vụ chính của một cuộc khảo sát bao gồm những tiêu chí nào? 10 Câu 10: Hệ thống thủy âm định vị mặt bằng đáy biển gồm những kĩ thuật nào, kể tên và nêu ưu nhược điểm? 11 Câu 11.Độ chính xác và các nguồn sai số trong định vị thủy âm? 14 Câu 12.Định vị trên biển bằng công nghệ GNSS chủ yếu gồm những kỹ thuật nào? 14 Câu 13. Định vị tức thời RTK trong kỹ thuật định vị vi phân DGPS bao gồm những kỹ thuật nào, đặc biệt đối với tàu khảo sát biển? 16 Câu 14.Trình bày phương pháp biểu thị địa hình địa vật trên bản đồ địa hình? 18 Câu 15.Trình bày định nghĩa góc phương vị thực, độ hội tụ kinh tuyến, góc phương vị từ, độ tự thiên, góc phương vị tọa độ? 20

Trang 1

Đề cương ôn thi môn cơ sở trắc địa bản đồ biển

Câu 1: Bản đồ địa hình đáy biển có phải hải đồ không? Vì sao? 2Câu 2: Chức năng chính của máy quét sonar trong thủy văn 3Câu 3: Nguyên lý hoạt động của hệ thống quét Sonar trong đo đạc thủy văn 3Câu 4 Những hạn chế của hệ thống sonar 5Câu 5: Sử dụng hệ thống hồi âm đa tia trong đo đạc thủy văn 7Câu 6: Những cân nhắc khi sử dụng hệ thông hồi âm đa tia trong đo đạc thủy văn? 8Câu 7: Trình bày việc lấy mẫu đáy biển trong đo đạc thủy văn? 8Câu 8: Việc lập kế hoạch khảo sát biển liên quan tới các thủ tục nào? 9Câu 9: Nhiệm vụ chính của một cuộc khảo sát bao gồm những tiêu chí nào? 10Câu 10: Hệ thống thủy âm định vị mặt bằng đáy biển gồm những kĩ thuật nào, kể tên và nêu ưu nhược điểm? 11Câu 11.Độ chính xác và các nguồn sai số trong định vị thủy âm? 14Câu 12.Định vị trên biển bằng công nghệ GNSS chủ yếu gồm những kỹ thuật nào? 14Câu 13 Định vị tức thời RTK trong kỹ thuật định vị vi phân DGPS bao gồm những kỹ thuật nào, đặc biệt đối với tàu khảo sát biển? 16Câu 14.Trình bày phương pháp biểu thị địa hình địa vật trên bản đồ địa hình? 18Câu 15.Trình bày định nghĩa góc phương vị thực, độ hội tụ kinh tuyến, gócphương vị từ, độ tự thiên, góc phương vị tọa độ? 20

Trang 2

Câu 1: Bản đồ địa hình đáy biển có phải hải đồ không? Vì sao?

Hải đồ là bản đồ địa hình đáy biển Nhưng mục đích của bản đồ địa hìnhđáy biển không chỉ sử dụng với mục đích dẫn đường mà còn dùng chonhiều ngành khác với nhiều mục đích khác

Có ba yêu cầu phân loại đáy biển, đó là: Hải đồ; Phục vụ thương mạihoặc môi trường; Phục vụ quân sự

1/ Hải đồ: Đây là phương pháp phân loại tương đối đơn giản, sử dụngbiểu đồ hàng hải chủ yếu là mục đích dẫn đường Thủy thủ sử dụng biểu

đồ hàng hải với mục đích: - Tìm nơi neo đậu; - Loại cầu tàu và nơi đó cóbao nhiêu chỗ neo đậu - Giúp đánh giá mức an toàn neo đậu - Khả năngcung cấp một tư vấn dẫn đường

2/ Thương mại/ Môi trường: Một phân loại chi tiết hơn, thường sử dụngphần mềm xử lý với mục đích: - Xác định địa điểm các giàn khoan dầu,đèn biển hoặc đèn hiệu trên biển, các đê biển; - Thăm dò khoáng sản; -Đánh bắt thủy hải sản

3/ Quân sự: Đây là sự kết hợp của bốn loại hình cơ bản về đáy biển với

dữ liệu chi tiết và bổ sung các thuộc tính Quân đội cần các thông tin nàyđể: - Tiến hành hoạt động đổ bộ; - Có biện pháp đối phó chống đổ bộ, hoặc

sử dụng địa hình để phòng thủ quốc phòng; - Tàu ngầm và chống tàungầm; - Thủy lôi và chống thủy lôi; - Hiệu suất âm thanh sonar

4/ Trong tương lai, phân loại thông tin quân sự sẽ được cung cấp đến trụ

sở các cơ quan quân sự, nhưng vẫn có thể đọc được thông tin trong các hệthống nhúng

Khác với hải đồ, bản đồ địa hình biển cần thiết cho nhiều lĩnh vực khácnhau có liên quan tới biển như: nghiên cứu khoa học biển, an ninh và quốcphòng, xây dựng công trình, tìm kiếm và khai thác tài nguyên khoáng sản,hoạt động nuôi thủy sản và đánh bắt thủy sản, phát triển bền vững môitrường biển, tìm kiếm cứu nạn và thể thao giải trí Bản đồ địa hình biển là

sự kéo dài tự nhiên của bản đồ địa hình lục địa, vì vậy nó có nội dung vàcách trình bày tương tự nhau.Bản đồ địa hình cần thể hiện đầy đủ các yếu

tố địa hình và địa vật đáy biển, tính chất đặc trưng đáy biển và phân loạiđáy biển

Trang 3

Câu 2: Chức năng chính của máy quét sonar trong thủy văn

Máy quét sonar (SSS) Máy quét sonar hai kênh là thiết bị trợ giúp cần

thiết trong khảo sát hiện đại Một cuộc khảo sát thềm lục địa yêu cầu nhấtthiết phải có hệ thống SSS tham gia toàn bộ từ đầu đến cuối Ngoài việcxác định vị trí xác tàu đắm hay các vật cản giữa dòng, SSS còn cung cấpmột số lượng đáng kể các thông tin khác từ đáy biển Các dữ liệu này, khikết hợp với các mẫu thăm dò đáy biển tại những đường đẳng sâu, sẽ cungcấp thông tin để phân loại đáy biển Đồng thời cung cấp thông tin đáng kểcho các hoạt động quân sự như: phạm vi hoạt động của tàu đổ bộ tấn côngnhanh, phạm vi rải mìn hoặc thủy lôi, phạm vi hoạt động của tàu ngầm, Các thông tin đó bao gồm hướng tuyến tiếp cận bờ biển, khoảng cách antoàn cho hoạt động của tàu quân sự

Chức năng chính của SSS là:

- Phát hiện xác tàu và các vật cản dòng âm thanh của máy hồi âm Mặc

dù vị trí chính xác và độ sâu khôngthể xác định bằng SSS, nhưng một máySSS được điều chỉnh đúng cách và biết vận hành sẽ phát hiện hầu hếtnhững khiếm khuyết của hệ thống dò âm đa tia

- Phát hiện các đặc trưng đáy biển Nếu máy scan sonar được sử dụngđúng cách sẽ phát hiện các dấu hiệu rất nhỏ dưới đáy biển, trong khi lại ítgây nguy hiểm cho bản thân tàu Hệ thống SSS có tầm quan trọng đáng kểtrong hoạt động của tàu ngầm và hoạt động dò thủy lôi trên biển

- Việc phân loại đáy biển phụ thuộc vào các dữ liệu thu thập được và kiếnthức về cấu tạo đáy biển Việc kết hợp chúng rất quan trọng đối với cáchoạt động của tàu ngầm và dò thủy lôi, đối với hoạt động nuôi thủy sản vàphát triển tài nguyên biển

- Việc phát hiện các vùng biến động của đáy biển như cồn cát trong cáctuyến vận tải biển là rất quan trọng Trên các tuyến vận tải biển, phải định

kỳ tái khảo sát để đảm bảo an toàn hàng hải

Câu 3: Nguyên lý hoạt động của hệ thống quét Sonar trong đo đạc thủy văn

1/ Độ lớn của tín hiệu phản hồi bị chi phối bởi một phương trình sóngsiêu âm, được sử dụng để xác định xem điều gì sẽ bị phát hiện và điều gìthì không thể Phương trình này được đưa ra trong một báo cáo của Hội

Trang 4

Anomalies Ngoài ra, chủ đề này cũng được nghiên cứu trong cuốn sách

“Principles of Underwater Sound” do R.J Urick viết Phương trình này chỉ

là điểm khởi đầu cho việc xem xét hiệu suất của SSS.Nó bỏ qua sự mấtmát tín hiệu và vài thông số âm thanh khác

2/Vùng phủ sóng tại phạm vi gần máy sonar được xét theo hai mặt

Vùng phủ sóng sonar Trong mặt phẳng thẳng đứng, chùm tia siêu âmcóchiều rộng 500 và nghiêng so với hướng ngang 100 xuống phía dưới Do

đó, vùng gần máy sonar thuộc vùng không nhìn thấy Do vậy, máy sonarkhi được kéo từ tàu, sẽ lơ lửng trong nước mà không chạm đáy biển nhưngcũng không gần mặt nước Sẽ có một vùng không thể quét được ngay gầnphía dưới đáy của máy.Trong mặt phẳng nằm ngang, gần “cá kéo” (máysonar) thì các xung âm thanh có dạng song song Khoảng cách giữa cácxung âm thanh trong phạm vi gần này là một hàm của tốc độ tàu và tốc độlặp xung Do vậy, khả năng dò sót các điểm dưới đáy biển thuộc phạm vigần cá kéo chứ không phải phạm vi xa cá kéo

3/ Diện tích vùng tìm kiếm của sonar.Có hai phương pháp lập kế hoạchtìm kiếm bằng sonar

- Phát hiện điểm gần cá kéo Việc tìm kiếm được lên kế hoạch trước đểnhằm phát hiện những điểm gần cá kéo với năm xung sonar

- Phát hiện điểm ở xa cá kéo Các điểm có tiết diện nhỏ khi ở xa đầu phátcủa sonar có thể không nhận diện được.Cần điều chỉnh khoảng cách giữacác vệt quét để đảm bảo không bỏ sót các điểm dưới đáy biển Thôngthường, phạm vi quét của sonar khoảng 150m bề ngang Nếu vậy, cần thiết

kế các vệt quét rộng 125m, tức là có 25m chồng lấn giữa hai vệt quét cáchnhau

4/ Phương pháp thứ hai trên đây thường được sử dụng nhiều Phươngpháp này có thể bỏ sót phạm vi gần cá kéo, nhưng nếu thiết kế phương ánchạy tàu với tốc độ dưới 3,6 hải lý/giờ thì phạm vi 1m gần cá kéo sẽ không

bị bỏ sót

5/ Hiệu suất của hệ thống SSS.Về mặt lý thuyết, hiệu suất của hệ thốngđược khẳng định từ nhà sản xuất Tuy nhiên, để đáp ứng tối đa lợi ích, nên

sử dụng sonar hai kênh, lắp vào đuôi tàu và kéo nó theo sau

6/ Vị trí của máy quét sonar Kéo máy quét sonar phía sau tàu có một sốlợi ích: Loại bỏ ảnh hưởng của các cảm biến có trên tàu; hoạt động tại mộtcột nước độc lập ở phía sau tàu cho phép không bị ảnh hưởng bởi các âm

Trang 5

thanh, tiếng động của tàu Tuy nhiên, vị trí của cá kéo khó xác định chínhxác do:

- Thành phần trục tọa độ theo hướng tiến của tàu: Do tàu kéo máy sonarbằng dây cáp, dưới áp lực của dòng nước và sức đẩy của cột nước, cá kéo

có thể thay đổi vị trí rất nhiều, tức là vận tốc của cá kéo và vận tốc tàu luônsai khác nhau;

- Thành phần trục tọa độ vuông góc với hướng tàu: do dòng thủy triềuhoặc do tàu cơ động vòng quay đầu Cá kéo bị lệch hướng

- Sai số do xác định vị trí tàu sẽ truyền cho cá kéo

7/ Vị trí cá kéo có thể xác định bằng sử dụng hệ thống định vị cạnh đáysiêu ngắn (USBL), trong đó đầu phát và đầu thu tín hiệu được lắp đặt trênthân tàu và trên cá kéo Tuy nhiên, độ chính xác của hệ thống suy giảmnhanh chóng tùy thuộc vào độ dài dây kéo

8/ Trạng thái của tàu kéo do ảnh hưởng bởi hiện tượng nhồi sóng,nghiêng lắc, xoay chệch hướng cũng làm thay đổi hướng chuyển động của

cá kéo Điều này được gia tăng khi vận tốc của tàu không ổn định Do vậy,nhất thiết phải thiết kế các vệt tìm kiếm chồng lấn nhau

9/ Gắn máy quét sonar vào mạn tàu.Để giải quyết các lỗi trên, người tagắn các máy quét sonar vào hai bên mạn tàu Do đó, vị trí và định hướngcủa sonar được xác định khá chính xác Tuy nhiên, một số bất lợi lại ảnhhưởng đến chất lượng sóng siêu âm của sonar.Bản thân các cảm ứng lắpđặt trên tàu có thể gây nhiễu đến các sóng siêu âm của sonar Hơn nữa, cácsonar lúc này ở cách xa đáy nước là bất lợi để dò tìm địa vật đáy nước Lắpmáy sonar vào mạn tàu chỉ tốt khi hoạt động ở vùng nước nông, hoặc nơi

mà đáy biển rất nguy hiểm

Câu 4 Những hạn chế của hệ thống sonar

1/ Sự ổn định về thủy động lực học của cá kéo.Phần lớn trường hợp là cákéo hoạt động tách rời chuyển động của tàu.Bản thân cá kéo cũng bị ảnhhưởng bởi các hiện tượng như roll, pitch, heading giống như tàu Vì thế,giải pháp sonar kênh đôi nhằm cung cấp sự so sánh giữa kênh này vớikênh kia để nhận dạng địa hình đúng là điều cần thiết

2/ Trường hợp một kênh sonar không thể cho hình ảnh nhận diện đáybiển, thì buộc phải dùng kênh còn lại Lúc này phải hiệu chỉnh hiện tượngnhồi sóng và xoay chệch hướng, Như vậy, với độ rộng chùm tia hẹp đi

Trang 6

trong mặt phẳng ngang, những biến động này có thể làm giảm khả năngphát hiện những chi tiết nhỏ của đáy biển

3/ Vấn đề ổn định của cá kéo ít quan trọng hơn vấn đề vị trí của nó.Trongđiều kiện biển động, có thể nhìn thấy rõ những dao động trong vết quét của

cá kéo Người ta chú ý đến khả năng quét dò tìm đáy biển của sonar nhiềuhơn khả năng hồi âm đa tia trên tàu Do vậy, vấn đề vị trí của sonar là yếuđiểm của nó

4/ Chiều cao của cá kéo Đối với hầu hết các độ sâu đáy biển cần khảosát, độ sâu của cá kéo là 10% cách đáy biển là hợp lý Ví dụ, độ sâu đáybiển là 150m thì độ sâu cá kéo là 15m tính từ đáy biển.Khi đầu cá kéo hơihướng xuống dưới, sóng siêu âm phản hồi bị suy giảm rất nhiều.Khi đầu

cá kéo hướng lên, sóng siêu âm không hình thành được phía sau chướngngại vật, làm cho nó khó phát hiện hơn

5/ Trong vùng nước nông, cần giảm phạm vi quét và khoảng cách giữacác vệt quét Bởi vì khi cá kéo quá gần đáy biển, các hình ảnh mà nó cungcấp sẽ có rất nhiều thiếu sót

6/ Trong vùng nước nông, các đầu dò hồi âm rất gần cáp kéo máy sonar,điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng siêu âm của máy

7/ Người điều khiển cáp kéo máy sonar phải tùy theo địa hình đáy biển đểduy trì độ sâu của máy, dây cáp lúc ngắn lúc dài cho phù hợp với tốc độtàu và điều kiện địa hình, tránh gây tai nạn cho máy do bị va chạm hoặcvướng vào chướng ngại vật

8/ Đuôi cá kéo Một số cá kéo SSS trang bị vây đuôi cá nhằm tăng giảm

độ sâu theo ý muốn Lúc này, ảnh hưởng lực kéo đối với cáp trên tàu sẽthay đổi, làm cho việc điều khiển cáp bằng tay là khó thực hiện Khoảngcách từ cá kéo đến tàu sẽ bị thay đổi do độ sâu cá kéo thay đổi Tốc độ củatàu cũng có thể thay đổi do độ sâu cá kéo thay đổi Do vậy, chỉ thực hiệnđiều này khi buộc phải vượt qua những nguy hiểm bất ngờ mà thôi

9/ Trong khi hoạt động gần đáy biển, cá kéo được trang bị một thiết bịngắt hoặc nhả cáp, nhằm đảm bảo rằng khi nó gặp tai nạn, nó sẽ không làmtàu bị hư hại Sau đó, người ta sẽ thu hồi nó

10/ Hướng kéo Khi có ảnh hưởng của thủy triều, hướng kéo nên theodòng thủy triều mà đi, nhằm giảm tác động của dòng chảy đến khả năngkéo của tàu Nếu không tính đến ảnh hưởng thủy triều, hướng kéo nên theohướng các đường viền độ sâu Điều này có lợi là không phải điều chỉnhphạm vi kéo khi tàu đi qua những địa hình nước nông - sâu khác nhau

Trang 7

11/ Trường hợp ngoại lệ Khi khu vực thăm dò có các đụn cát Hướngkéo phải thỏa mãn sao cho vẫn mô tả được các góc khuất của đụn cát đó.12/ Phạm vi quét hiệu quả Các tín hiệu siêu âm không nhất thiết phảnhồi trở lại tất cả Tổn thất truyền tải và nhiễu từ các nguồn khác hạn chếphạm vi quét của sonar Một sonar truyền sóng siêu âm tối đa 270m.Vớicác vật thể nhỏ khoảng 1m, sonar khó phát hiện được sau khoảng cách150m Kết quả tốt nhất đạt được khi phạm vi khoảng cách 150m và tậndụng lợi thế tần số xung cao để xác định rõ vật thể Trước khi thưc hiệnkhảo sát, một bài kiểm tra ngắn là cần thiết để kiểm tra sự phù hợp về cácđiều kiện hoạt động của sonar.

Câu 5: Sử dụng hệ thống hồi âm đa tia trong đo đạc thủy văn

Hệ thống hồi âm đa tia

1/ Hệ thống hồi âm đa tia đã chứng minh khả năng đo sâu của nó là vượttrội so với các phương pháp khác Khi một đầu dò được gắn vào thân tàu,

có nghĩa là vị trí của nó đã được xác định Với khả năng tạo thành từnhững tia đơn, hệ thống hồi âm đa tia là công cụ được lựa chọn để khảo sátđịa hình đáy biển

2/ Khả năng định vị của hệ thống MBES phụ thuộc vào hệ thống định vịtrên tàu, phụ thuộc vào cách xác định vị trí đầu dò so với vị trí đặt antennamáy thu GPS Khả năng xác định đặc trưng đáy biển có thể không bằngsonar, nhưng nếu cần người ta có thể nhận dạng tại chỗ bằng thợ lặn hoặctàu lặn không người lái.Mục tiêu của MBES là nhận dạng sự biến đổi địahình dưới đáy biển, chứ không phải là nhận dạng các vật đặc trưng dướiđáy biển

3/ Phương pháp khảo sát Các yêu cầu đối với hệ thống MBES cho mộtkhảo sát khi được kéo theo hệ thống SSS, thì cũng tương tự như yêu cầuđối với hệ thống SBES truyền thống Nghĩa là sử dụng những dòng, tuyếnsong song nhau vẫn là cách hiệu quả nhất.Hướng của tuyến phụ thuộc vàoyêu cầu của SSS và gần với hướng của thủy triều Bản đồ đáy biển đượcbiểu diễn giống như một ma trận, bao gồm các điểm đo sâu dày đặc, theohình vuông, phủ kín diện tích cần khảo sát

4/ Khoảng cách các tuyến do sonar yêu cầu, đương nhiên phải đảm bảo

độ chồng lấn Ở vùng biển nông, độ sâu dưới 30m, khả năng nhận dạngđặc trưng đáy biển của hệ thống MBES tốt hơn SSS Do vậy, người kỹ sư

Trang 8

trắc địa phải quyết định xem có nên dùng hệ thống SSS tại đó hay không,

có thể chỉ cần MBES độc lập quét đáy biển trong lần khảo sát đầu tiên 5/ Hệ thống hồi âm đa tia xác định khoảng cách các tuyến phụ thuộc độsâu trung bình trong khu vực khảo sát Nếu có một nơi có độ sâu đáng kểhơn phần còn lại của khu vực khảo sát, thì phải lập ra một khu vực phụ, vàchạy tàu theo tuyến cho phù hợp với khu vực phụ đó Khuyến nghị sửdụng sự chống lấn các tuyến là 25%., hoặc tối thiểu là 10%

6/ Khi chỉ có hệ thống MBES khảo sát, việc xác định hướng tuyến hiệuquả nhất là song song với triền dốc hoặc bờ đường cong Tránh hướngvuông góc với bờ dốc Bằng cách này, sự chồng lấn giữa các tuyến sẽ lớn

Khi hồi âm đa tia quét qua đặc trưng này, các thuật toán khử nhiễu sẽ loại

bỏ 185 tín hiệu xác định đặc trưng ấy Nếu không áp dụng bộ lọc tín hiệu,thì khả năng sử dụng dữ liệu là rất khó khăn

- Một yếu tố cơ bản của cấu hình MBES là do các thiết kế khác nhaudẫn tới các mô hình chùm tia khác nhau, để lại khoảng cách lớn giữa cácchùm giao tia thoa, vì vậy để lọt những vùng không có tia hồi âm

- Cần phải xác minh hiệu suất của hệ thống MBES trước khi tiến hànhkhảo sát Bao gồm xác định một diện tích đáy biển đã biết trước, tốc độping, tốc độ chạy tàu có ổn định hay không, Nhiều tổ chức hàng hải vẫnyêu cầu sử dụng hệ thống SSS để nhận diện đặc trưng đáy biển Hệ thốngMBES chỉ đo sâu và kiểm tra hệ thống SSS

Câu 7: Trình bày việc lấy mẫu đáy biển trong đo đạc thủy văn?

Việc lấy mẫu đáy biển thường thực hiện ở độ sâu chưa tới 200m, để phụcvụ:

- Hỗ trợ việc giải thích bất kỳ hồ sơ quét sonar nào cần

- Cung cấp sự thật bề mặt đáy biển và xác nhận mô hình phân loạiđáy biển

Trang 9

- Cung cấp tư vấn khả năng neo đậu tàu.

- Cần lấy mẫu đối với tất cả các vùng bờ, bãi cát ngầm, núi dưới biển.Đặc biệt vùng biển không ổn định

- Cần lấy mẫu trên đỉnh và chân núi dưới biển

Khi độ sâu lớn hơn 200m, nếu không có nguy hiểm gì và phương pháplấy mẫu đã có sẵn, cần phải thu thập mẫu, và việc lấy mẫu cần phải tiếnhành một cách đều đặn và toàn bộ vùng gần bờ

Trong quá trình lấy mẫu , con tàu sử dụng cần phải dừng và đảm bảođịnh vị nơi dừng

Thực hiện lấy mẫu bằng đầu ngoạm của tàu khảo sát

Tiến hành thả gàu xuống biển, trọng lượng của gàu sẽ làm nó chìm xuốngđáy biển

Khi nâng gàu xúc lên, miệng gàu sẽ đóng lại mang theo các hạt vật chất

và các hạt bùn cát lên

Sau đó chỉ lấy phần lõi của mẫu khi lấy lên khỏi mặt biển

Bản chất việc lấy mẫu đáy biển là tiến hành đều đặn và toàn bộ vùng gần

bờ Tần số lấy mẫu sẽ khác nhau tùy thuộc vào độ sâu và mức độ mà nóđồng nhất

Sau khi lấy mẫu đáy biển, các mẫu sẽ được đưa vào mô hình phân loại Mẫu có được phải thỏa mãn ba điều kiện:

- Là một mẫu hoàn chỉnh Bởi vì quá trình lấy mẫu đòi hỏi phải cóphương pháp giữ gìn và bảo quản

- Mẫu được lấy từ một điểm duy nhất, không phải là mẫu hỗn tạp

- Vị trí lấy mẫu chính xác

Câu 8: Việc lập kế hoạch khảo sát biển liên quan tới các thủ tục nào?

Các thủ tục liên quan đến lập kế hoạch khảo sát biển

Lập kế hoạch khảo sát biển gồm toàn bộ quá trình phát triển của một

dự án thủy văn, từ khi ra đời cho đến chỉ định đơn vị khảo sát và lưu trữ dữliệu khảo sát thủy văn

Việc lập kế hoạch liên quan đến các thủ tục:

- Yêu cầu về khảo sát

Trang 10

- Đặc điểm kỹ thuật của cuộc khảo sát.

- Chỉ định đơn vị thiết kế phương án

- Lập kế hoạch chương trình khảo sát với đơn vị thiết kế

- Đánh giá các nhiệm vụ đã giao cho đơn vị đó, sau khi căn cứ hồ sơnăng lực

- Trinh sát thăm dò dự án

- Phân bố nguồn lực

- Lập kế hoạch khảo sát chi tiết

- Ước tính thời gian cần thiết

- Lập kế hoạch chương trình khảo sát và phê duyệt

- Liên lạc với cơ quan bên ngoài, nhằm tăng cường sự giám sát và hỗ trợkhi cần

- Lập kế hoạch quản lý dự án

- Lập kế hoạch tiến độ hàng ngày của dự án

- Lập kế hoạch thu nhận và kiểm tra dữ liệu khảo sát

- Lập kế hoạch để phân tích, giải thích dữ liệu và báo cáo khảo sát

Việc lập kế hoạch khảo sát ở mỗi quốc gia là rất khác nhau Ở ViệtNam, đơn vị chủ đầu tư được gọi là A, các nhà thầu được gọi là B baogồm: Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát, Đơn vị thi công

Câu 9: Nhiệm vụ chính của một cuộc khảo sát bao gồm những tiêu chí nào?

Các tiêu chí của một cuộc khảo sát bao gồm:

1 Thành lập đơn vị khảo sát

2 Phương pháp giám sát và hiệu chỉnh vị trí tọa độ

3 Tiêu chí của phương pháp đo sâu hồi âm

4 Loại sonar dò tìm

5 Quan trắc và mốc thủy triều

6 Xác tàu đắm và các vật cản

7 Lấy mẫu đáy biển

8 Quan trắc hải dương học

Trang 11

9 Quan trắc dòng thủy triều

10 Quan trắc địa vật lý

11 Địa hình bờ biển và đáy đại dương

12 Đèn biển và phao

13 Hướng chạy tàu và tuyến khảo sát trên biển

14 Tín hiệu vô tuyến

15 Các quan trắc phụ trợ: Bản đồ ảnh theo chiều dọc, chiều đứng,khoảng cách, dòng đầu tiên, đo từ trường, các hiện tượng tự nhiên,

16 Quan trắc kênh dẫn tàu ra vào cảng

Câu 10: Hệ thống thủy âm định vị mặt bằng đáy biển gồm những kĩ thuật nào, kể tên và nêu ưu nhược điểm?

Hệ thống thủy âm định vị mặt bằng đáy biển gồm những kĩ thuật:

- Kĩ thuật cạnh đáy dài

- Kĩ thuật cạnh đáy ngăn

- Kĩ thuật cạnh đáy siêu ngắn

- một số kỹ thuật tích hợp ba kỹ thuật trên

a Kĩ thuật cạnh đáy dài

Hệ thống LBL cung cấp khả năng định vị điểm chính xác trên mộtkhu vực rộng lớn, thông qua các bộ máy thu phát đặt dưới đáy biển hoặctrên tàu biển Bộ phát bị kiểm soát bởi một đầu dò lắp trên tàu biển Cáckết nối giữa các trạm thu phát dưới đáy biển được gọi là các cạnh đáy(Baseline) Các cạnh đáy có thể từ 50m đến 6000m, tùy thuộc vào độ sâuđáy biển, tần số âm thanh được sử dụng và môi trường biển Kỹ thuật cungcấp khả năng định vị điểm độ chính xác cao Nếu có nhiều hơn ba trạmLBL dưới đáy biển, phương pháp bình phương nhỏ nhất được sử dụng đểtìm ra vị trí tối ưu

Do các trạm thu phát dưới đáy biển không thể cố định và chính xácnhư trên đất liền, mà cấu hình của hệ thống cần tương đối cố định, nên cần

có quá trình hiệu chuẩn, thường được thực hiện bằng GPS với ba bước:+ Xác định cấu hình hình học của hệ thống

+ Định hướng

+ Định vị hoàn toàn

Ngày đăng: 02/07/2017, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w