mẫu báo cáo đánh giá tác động môi trường DTM, giúp doanh nghiệp thục hiện theo mẫu đã làm sãn, dựa trên biểu mẫu lập lại hồ sơ DTM cho cty mình, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình lập DTM khi học tập và khi đi làm việc. tạo cơ hội việc làm và kinh nghiệm lập DTM cho cty, doanh nghiệp
Trang 1MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
1.1 Sự cần thiết đầu tư
Ngày nay, đi đôi với sự phát triển kinh tế của xã hội, đời sống nhân dân được
nâng lên Do đó, nhu cầu đòi hỏi các sản phẩm chất lượng cao phục vụ nhu cầu cho
con người ngày càng tăng Trong số đó, các sản phẩm gạch ngói đất sét nung bằng
công nghệ lò Tuynel đã đáp ứng nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng Với chủ trương quy hoạch lại các khu vực sản xuất vật liệu xây dựng đó là việc
loại bỏ dần các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ làm bằng thủ công, không đảm bảo quy chuẩn,
chất lượng Vì vậy, việc đầu tư nhà máy sản xuất gạch ngói chất lượng cao là rất
cần thiết nhằm nâng cao chất lượng đời sống của nhân và theo kịp công nghệ hiện
đại của thế giới
Ơû nước ta hiện nay, nhu cầu sử dụng gạch ngói chất lượng cao dùng trong các
khu công nghiệp, các công trình cơ sở hạ tầng của nhà nước và nhu cầu sử dụng
trong nhân dân là rất lớn Theo thống kê tổng nhu cầu sử dụng khu vực Tp.HCM
chiếm 45 – 50%, khu vực tỉnh Bình Dương chiếm 35 – 40% và khu vực Lâm Đồng,
Bình Phước, các khu vực khác chiếm khoảng10%
Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng ở
nước ta phát triển với tốc độ khá nhanh, nhất là gạch – ngói – đất sét nung chất
lượng cao sử dụng công nghệ nung đốt tiên tiến bằng những loại lò Tuynel, đã đáp
ứng được một phần lớn nhu cầu xây dựng trong nước và một phần xuất khẩu, góp
phần thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
- Hiện nay, đi đôi với trình độ dân trí đã được nâng lên, đời sống nhân dân đã
được cải thiện rõ rệt, cho nên xu hướng tiêu dùng trong nhân dân đều quan tâm
nhiều đến những loại hàng hóa có chất lượng cao Trong lĩnh vực sản xuất hàng hoá
vật liệu xây dựng, gạch – ngói đất sét nung chất lượng cao bằng công nghệ lò
Tuynel đã đáp ứng đựơc nhu cầu tiêu dùng đó
- Song song với chủ trương quy hoạch lại khu vực sản xuất vật liệu xây dựng
của nhà nước là việc loại bỏ dần các cơ sở sản xuất gạch – ngói thủ công không
đảm bảo quy chuẩn, chất lượng Do đó, việc đầu tư nhà máy sản xuất gạch – ngói
có chất lượng cao là cần thiết và đáp ứng được yêu cầu đổi mới công nghệ
- Hiện nay và trong tương lai nhu cầu gạch – ngói chất lượng cao rất lớn, qua
phương hướng phát triển các khu công nghiệp lớn, các công trình cơ sở hạ tầng của
Nhà Nước và nhu cầu xây dựng trong nhân dân Theo thống kê tổng nhu cầu ở khu
vực Miền Đông Nam Bộ và Thành Phố Hồ Chí Minh có thể cần đến 1.500 triệu
viên gạch – ngói/năm, chưa kể nhu cầu sẽ tăng thêm trong những năm tới
- Huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương là vùng quy hoạch phát triển sản xuất vật
liệu xây dựng của tỉnh Vì vậy việc đầu tư nhà máy sản xuất gạch – ngói đất sét
nung chất lượng cao sử dụng lò nung Tuynel tại xã Long Nguyên, huyện Bến Cát là
Trang 2phù hợp với chủ trương của tỉnh và quyết định số 15/2000/QĐ-BXD ngày 24/7/2000 của Bộ trưởng Bộ xây dựng về việc ban hành quy định đầu tư sản xuất gạch – ngói đất sét nung
- Nắm bắt được những nhu cầu phát triển đó Công ty TNHH MTV Vật Liệu và Xây Dựng Bình Dương quyết định đầu tư nhà máy gạch ngói Long Nguyên với mục tiêu xây dựng nhà máy sản xuất gạch ngói đất sét nung chất lượng cao, sử dụng lò công nghệ Tuynel với công suất 36.682.000 viên gạch/năm và 2.263.100 viên ngói/năm Bên cạnh đó việc ra đời Nhà máy gạch ngói Long Nguyên cũng góp phần tạo công ăn việc làm cho cư dân địa phương cũng như đóng góp một khoản ngân sách cho tỉnh nhà
1.2 Mục tiêu của dự án:
Sản xuất và cung cấp cho thị trường khoảng 36.682.000 viên gạch/năm và 2.263.100 viên ngói/năm Tạo ra sản phẩm cung cấp cho xã hội, phát triển nền kinh tế cho đất nước
Giải quyết công ăn việc làm cho một số lao động ở địa phương
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH
GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
2.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ MÔI TRƯỜNG
Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường Dự án nhà máy gạch ngói Long Nguyên được lập theo các quy chuẩn và các văn bản quy định hiện hành sau:
- Luật Bảo vệ môi trường được quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2006
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm
2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
- Thông tư số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện nghị định số 67/2003/NĐ-CP của chính phủ về thu phí môi trường đối với nước thải
- Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về việc quản lý chất thải rắn
Trang 3- Quyết đinh số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
- Thông tư số 83/2002/TT-BTC ngày 25/9/2002 quy định chế độ thu nộp quản lý sử dụng phí, lệ phí về Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
- Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND ngày 12/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương
2.2 CÁC TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN VIỆT NAM ÁP DỤNG
- QCVN 05 : 2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
- QCVN 06 : 2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về không khí xung quanh một số chất thải độc hại
- QCVN 03 : 2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất
- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
mặt
- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
ngầm
- QCVN 19 : 2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công
nghiệp đối với một số chất vô cơ
- QCVN 20 : 2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công
nghiệp đối với một số chất hữu cơ
- TCVN 5949:1998 : Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư
- TCVN 3985:1999 : Âm học - mức ồn cho phép tại vị trí làm việc
- QCVN 24:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
- Tiêu chuẩn vệ sinh 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ngày 10/10/2002
- TCVN 2622-1995 PCCC cho nhà ở và công trình – Yêu cầu thiết kế
2.3 TÀI LIỆU, SỐ LIỆU LÀM CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG BÁO CÁO
- Thu thập, kế thừa các tài liệu, số liệu nghiên cứu về các vấn đề có liên quan đến dự án
- Tham khảo tài liệu chuyên ngành môi trường, thổ nhưỡng, khí tượng, thủy văn
- Dự án đầu tư Nhà Máy Gạch Ngói Long Nguyên
- Hồ sơ thiết kế Nhà Máy Gạch Ngói Long Nguyên
Trang 4- Báo cáo tình hình kinh tế chính trị văn hóa xã hội năm 2009 xã Long Nguyên
- Kết quả khảo sát, điều tra, thực nghiệm số liệu quan trắc vùng dự án
3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM
Để lập báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường cho dự án Nhà Máy Gạch Ngói Long nguyên, các phương pháp nghiên cứu được áp dụng như sau:
- Phương pháp đánh giá nhanh
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa
- Phương pháp tổng hợp, phân tích đánh giá
- Phương pháp hội thảo chuyên gia
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp ma trận
o Thực hiện khảo sát hiện trạng các thành phần môi trường theo phương pháp chuẩn: khảo sát điều kiện kinh tế - xã hội ở khu vực đang xét: xã Long Nguyên, huyện Bến Cát
o Trên cơ sở thực hiện các bước trên, tiến hành đánh giá tác động của dự án đối với yếu tố môi trường và kinh tế xã hội
o Đề xuất các giải pháp tổng hợp cho dự án có khoa học, thực tế để hạn chế các mặt tiêu cực và bảo vệ môi trường
Biên soạn báo cáo đánh giá tác động môi trường và bảo vệ trước hội đồng xét duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cấp Nhà nước hoặc cấp địa phương theo qui định hiện hành của Bộ Tài Nguyên & Môi trường
Với mục tiêu đề phòng, khống chế và khắc phục các yếu tố gây tác động tiêu cực của dự án Nhà Máy Gạch Ngói Long Nguyên đến môi trường khu vực trong suốt quá trình hình thành, xây dựng và đi vào hoạt động, chủ dự án Công Ty TNHH MTV Vật Liệu Và Xây Dựng Bình Dương chủ trì thực hiện việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường với sự tư vấn của Doanh nghiệp tư nhân Công nghệ Môi trường Bình Giang
Trang 5Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1 TÊN DỰ ÁN:
NHÀ MÁY GẠCH NGÓI LONG NGUYÊN
Địa điểm xây dựng: ấp 9, xã Long Nguyên, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương Diện tíchđất của dự án: 37.874m2
1.2 CHỦ DỰ ÁN:
- Chủ dự án: CÔNG TY TNHH MTV VẬT LIỆU & XÂY DỰNG BÌNH DƯƠNG
- Địa chỉ: Đường ĐT 743, xã Bình Thắng, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương
- Điện thoại: 0650 3751578 – 750742 Fax: 0650 3751138
- Đại diện: HUỲNH THANH SƠN
- Chức vụ: Tổng Giám đốc
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
Dự án đầu tư Nhà Máy Gạch Ngói Long Nguyên dự kiến được triển khai tại ấp
9, xã Long Nguyên, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương Với tổng diện tích là 37.874m2
Các hướng tiếp giáp xung quanh dự án:
Phía Tây: giáp đất trồng cao su
Phía Đông: giáp suối nhỏ
Phía Nam :giáp đất trồng cao su
Phía Bắc: giáp mỏ sét của Công ty
Vị trí của dự án nằm cách đường ĐT 749A khoảng 300m, cách bệnh viện đa khoa Mỹ Phước khoảng 10km, cách thị xã Thủ Dầu Một khoảng 30km, cách Tp Hồ Chí Minh khoảng 58km
Với vị trí này dự án có một số điểm thuận lợi như sau:
- Thuận lợi cho việc vận chuyển và phân phối sản phẩm đi đến các tỉnh lân cận
- Cơ sở hạ tầng (mặt bằng giao thông, hệ thống cấp điện) tại khu vực dự án đã được xây dựng hoàn chỉnh
- Khu vực quy hoạch xây dựng dự án chủ yếu là đất trồng cao su vì vậy không phải giải tỏa kiến trúc gì nhiều
Trang 6Theo khảo sát thực tế của chúng tôi tại khu vực triển khai thực hiện dự án hiện trạng chủ yếu là cây cao su, dân cư sống xung quanh dự án thưa thớt Trong khuôn viên dự án có 1 giếng đào với độ sâu khoảng 4m
Dự án cách đường nhựa tỉnh lộ ĐT 749A khoảng 300m, cách thị trấn Bến Cát khoảng 5km theo hướng Đông Nam, cách Công ty TNHH Việt Phú Hưng 1km, cách công ty Gốm Sứ Xuất khẩu Long Nguyên 2km Hiện tại xung quanh khu vực dự án không có các công trình văn hóa, tôn giáo hay di tích lịch sử nào Gần khu vực dự án có suối nhỏ chảy theo hướng Đông Nam về cầu Quang, sau đó đổ ra sông Thị Tính và nguồn tiếp nhận cuối cùng là sông Sài Gòn
(Sơ đồ vị trí của dự án sẽ được đính kèm trong phần phụ lục)
* Hiện trạng cơ sở hạ tầng
Hiện trạng giao thông
Vị trí dự án nằm cách đường tỉnh lộ ĐT 749A khoảng 300m, cách trung tâm thị xã Thủ Dầu Một khoảng 30km, cách Thành Phố Hồ Chí Minh 58km Do đó, rất thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vật liệu và phân phối sản phẩm đi tiêu thụ các nơi
Hiện tại đã có tuyến xe buýt Thành phố Hồ Chí Minh – Thị xã Thủ Dầu Một – Bến Cát từ thành phố HCM đến trung tâm thị xã nối trực tiếp với Bến Cát tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, trí thức từ các nơi đổ về Bên cạnh đó đường cao tốc Mỹ Phước – Tân Vạn với quy mô 4 làn xe ô tô (3,75m x 4) cho đường cao tốc, có bố trí đường tránh nạn cho
xe ô tô (rộng khoảng 2m), bố trí dải phân cách, cây xanh hệ thống hạ tầng kỹ thuật sẽ giúp cho việc vận chuyển hàng hóa
Hiện trạng cấp điện: Hệ thống lưới điện quốc gia cung cấp từ hai tuyến Tân
Định – Mỹ Phước và từ Bến Cát cung cấp đi các xã Nhà máy sẽ lấy điện từ hệ
thống lưới điện trên đường ĐT 749
Cấp nước: khi đi vào hoạt động dự án sử dụng nước không nhiều nên có thể
xin phép khai thác nước ngầm ngay tại khu vực dự án để phục vụ cho quá trình hoạt
động của nhà máy
Hiện trạng thông tin liên lạc: Hệ thống thông tin liên lạc tại khu vực dự án đã
tương đối hoàn chỉnh, nguồn cáp thông tin được cấp từ bưu điện huyện Bến Cát, cáp thông tin và tập điểm cáp chung trên trụ điện của điện lực, khu vực dự án còn nằm trong vùng phủ sóng của các mạng điện thoại di động
Vị trí dự án không nằm quá xa khu dân cư, dễ thu hút lực lượng lao động của địa phương
Về mặt môi trường dự án có một số thuận lợi sau: xung quanh nhà máy là đất trống và vườn cao su, khoảng cách đến nhà dân khoảng 10m Nước thải sau xử lý sẽ được thoát ra suối tự nhiên
Sơ đồ vị trí của dự án được đính kèm trong phần phụ lục
Trang 71.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1 Quy mô dự án
Dự án xây nhà máy gạch ngói long nguyên được thực hiện tại xã Long Nguyên, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương trên khu đất với tổng diện tích 37.874m2 Quy mô sản xuất 36.682.000 viên gạch/năm và 2.263.100 viên ngói/năm Sản phẩm chủ yếu tiêu thụ thị trường trong nước như Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và các vùng lân cận
1.4.1.1 Quy mô và diện tích các công trình phục vụ mục đích sản xuất của dự án 1.4.1.1.1 Hạng mục công trình chính
a Trại ủ đất : (Sud)
- Đất ủ : đất cần để sản xuất mỗi tháng
37.398,5 tấn x 0,9m3/tấn / 12 tháng = 2.805 (m3)
- Chu kỳ ủ đất = 15 ngày
diện tích cần là: 2.805 m3 * 15/30ngày * ½ m = 701 (m2)
- Diện tích để trông cho khu vực tiếp liệu cho xe xúc xoay trở:
12m * 20m = 240 (m2)
- Diện tích kho thừa để trộn đảo đất ủ và để cách ly 2 loại đất gạch + ngói khác nhau (theo kinh nghiệm của chủ đầu tư ): 500 (m2) đến 600 (m2)
- Tổng cộng Sud = 701+240+500/600 = 1.441/1.541 (m2)
Chọn trại ủ đất khẩu độ: 25m x 75m= 1.800 (m2)
b.Trại chế biến tạo hình + kho than: (Sth ; Skt)
* Kho than đá: Skt
Mỗi tấn sản phẩm cần 100 kg than, mỗi tháng nhập kho 1 lần, số lượng than cần cho
1 tháng là: 37.319 tấn / 12 tháng * 0.1t/1t = 310t than # 310m3
Kho chứa than cao 2m, diện tích xe vào kho = 6m*10m = 60m2
Trang 8* Khu vực kho tạo hình: Sth
- Khu vực kho tạo hình chính:
Sth1 = 30m*30m =900m2
- Khu dập ngói + sản phẩm trang trí : Sth2
+ Dập ngói + bãi ga- let : (10m*15m)=150m2
+ Gạch trang trí + bãi ga-let: (6m*10m) * 4 máy + (6m*10m) = 300m2
Sth2 = 300m2 + 150m2 = 450m2
- Khu phụ trợ Sth3 :
+ Máy phát điện = 30m2
+ Kho dụng cụ = 18m2
+ Khu sửa chữa nhỏ: 6*10 = 60m2
Sth3 = 108m2
Sth = Sth1 + Sth2 + Sth3 = 900m2 + 450m2 + 108m2 = 1.458 (m2) Diện tích khu tạo hình: 5*6m*50m = 1.500 (m2)
c Trại phơi bán thành phẩm và số kệ phơi: Stp
*Diện tích phần phơi gạch các loại ( Spg) và số kệ gạch:
2
1
*000.100.1000.24
000 000
000
000
000
Trang 9- Ngói úp nóc: ke
000
000 320 000
440
Tổng số kệ phơi gạch: Kg = 1.411 kệ; Làm tròn: 1.450 kệ
Diện tích chiếm chỗ:
Một kệ gạch: 840mm x 980mm, chiếm chỗ là 1.2m x 1.0m, diện tích phân lô và lối đi chiếm 50% Dự trù tăng công suất theo thời điểm là 30%:
000 200
000 170
Tổng số kệ ngói = 308 + 22 = 330 kệ Làm tròn = 350 kệ
Số vỉ phơi ngói: 1 kệ 60 vỉ 350 kệ = 2.100 vỉ phơi ngói
Diện tích chiếm chỗ phơi ngói: Spn
Mỗi kệ chiếm diện tích = 1,2m x 1m Lối đi chiếm 50%, 30% dự phòng tăng năng suất
Spn = (350 kệ x 1,2m x1m) x 1,5 x 1,3 = 819 m2
* Diện tích kho bán thành phẩm: Sbtp
Kho bán thành phẩm dự trữ đủ để có bán thành phẩm vào lò khi có sự cố ở khâu tạo hình hoặc phơi sấy, dự phòng 15 ngày = 1,5 triệu viên qui về gạch ống 8x8x18 Kho chất cao 20 lớp
Sbtp = * 1 , 05 * 2 2 260 2
20
18 , 0
* 08 , 0
* 000 500
.
1
m
+ 1,05: sản phẩm chưa co rút
+ 2 (lần): diện tích lối đi và phân lô giữa các sản phẩm
Tổng diện tích trại phơi bán thành phẩm:
Stp = Spg +Spn+Sbtp = 2.808 m2 + 819 m2 + 2.260 m2 = 5.887 m2
Thiết kế khu vực phơi bán thành phẩm: S= 6.000 (m2)
Số kệ: + Kệ gạch = 1.200 (cái)
Trang 10+ Vỉ ngói = 2.100 (cái)
*Trại thành phẩm: Stp
Trại thành phẩm được bố trí để chứa các sản phẩm ngói, sản phẩm trang trí và một số sản phẩm gạch vào mùa mưa, qui về sản phẩm gạch = 1.500.500 viên Cách tính như kho bán thành phẩm Diện tích = 6.000 m2 x 25% = 1.500 m2
Thiết kế diện tích trại phơi bán thành phẩm + trại thành phẩm: 2 *
(21m*132m) + (21m*96m) = 7.560 (m2)
d Trại lò và trại thành phẩm:
*Trại lò nung: Sln
Theo dây chuyền công nghệ lò nung Tuynel cần trại có khẩu độ 20m, dài 120m
Sln = 20m*120m = 2.400m2
Thiết kế diện tích khu trại lò nung: 25m*120m = 3.000 (m2)
e Sân bãi thành phẩm: S sb
Dự trù sân bãi thành phẩm chứa được 8.000.000 viên gạch ống 8x8x18, cách chất chồng cao 20 lớp:
S sp = *0,08*0,18)*1,4 8.064 2
20
000.000
8
Với 1,4: hệ số cho lối đi + bãi xe tải
f Nhà ăn, Nhà nghĩ, Nhà xe: Sna; Snx
(dùng cho 150 CB – CNV)
*Diện tích nhà ăn theo TCVN 4601-1988:
- Quy mô 15 bàn (150 người) Nhu cầu diện tích sử dụng của các phòng là:
a Phòng ăn – hội trường: 15 bàn x 12m2/bàn + 60 m2 = 240 (m2)
b Khu bếp : 6 x 8 = 48 (m2)
c Khu WC : 4 x 6 = 24 (m2)
Chọn diện tích xây dựng : 12 x 25 = 300 (m2)
*Diện tích nhà xe theo TCVN 4601-1988:
a Xe gắn máy : 25xe x 0,7m/xe x 2,5m = 43,75 (m2)
b Xe đạp : 25 xe x 0,5m/xe x 2m = 25 (m2)
Tổng Snx = 43,75 + 25 = 68,75 (m2)
Chọn diện tích xây dựng 3 x 24 = 72 (m2)
Trang 111.4.1.1.2 Các công trình phụ trợ
Nhà văn phòng:
Công trình cấp IV; diện tích xây dựng: 15x10 = 150 (m2); nền lát gạch ceramic; Móng cột bêtông cốt thép; tường bao che xây gạch ống; cửa các loại sắt kính và nhôm kính; trần thạch cao; mái tôn màu sóng vuông; tường sơn nước
Nhà ăn:
Công trình cấp IV; diện tích xây dựng: 15*10 = 150 (m2); nhà ăn (có hệ thống gạn lọc dầu của bếp nấu) với diện tích xây dựng 12*25 = 300m2, nền lát gạch ceramic; Móng cột bêtông cốt thép; tường bao che xây gạch ống; cửa các loại sắt kính và nhôm kính; trần thạch cao; mái tôn màu sóng vuông; tường sơn nước
Nhà bảo vệ:
Công trình cấp IV; diện tích xây dựng: 3x3=9m2; nền lát gạch ceramic; móng cột bêtông cốt thép; tường bao che xây gạch ống; cửa các loại sắt kính; mái ngói, tường sơn nước
Nhà xe:
Công trình cấp IV; diện tích xây dựng: 3*24 = 72 (m2); nền bêtông ximăng; Móng bêtông cốt thép; Cột, kèo thép, mái tôn màu tráng kẽm
Trạm hạ thế:
Công trình cấp IV; diện tích xây dựng: 4*4 = 16 (m2); nền bêtông ximăng; Móng cột bêtông cốt thép; Hàng rào bảo vệ bằng lưới B40
Đài nước:
Công trình cấp IV; diện tích xây dựng: 6*6=36 (m2); Móng cột bêtông cốt thép; Khung dàn thép hình
Nhà vệ sinh:
Công trình cấp IV; diện tích xây dựng: 4*10 = 40 (m2); Nền lát gạch ceramic; Móng gạch thẻ; tường bao che xây gạch ống; cửa các loại sắt kính và nhôm kính; Mái tôn màu; tường sơn nước
Nhà kho:
Diện tích xây dựng: 6*10=60 (m2); nằm trong khu vực nhà xường; tường bao
che xây gạch ống; cửa các loại sắt kính và cửa sắt kéo; tường sơn nước
Cổng hàng rào+ tường chắn đất:
Tường chắn đất xây đá chẻ; Cổng hàng rào móng, cột BTCT có tổng chiều dài gần 1.000(m), gồm có 30(m) hàng rào song sắt, còn lại là hàng rào xây gạch block rào kẽm gai bên trên
Sân bãi thành phẩm & đường nội bộ:
Diện tích khoảng 8.000 (m2); trong đó đường nội bộ có cấp phối sỏi đỏ lu lèn chặt, còn lại sân bãi đổ đá 0x4 và đá mi lu lèn
Trại ủ đất:
Công trình công nghiệp cấp II với công suất nhà máy 30 triệu viên/năm; diện tích xây dựng 24*75 = 1.800 (m2); móng BTCT, cột kèo thép, mái lợp tôn mạ màu
Trang 12Trại chế biến tạo hình+ móng hệ máy tạo hình:
Công trình công nghiệp cấp II với công suất nhà máy 30 triệu viên/năm; diện tích xây dựng 321*36= 756(m2); nền bê tông cốt thép; móng BTCT; cột kèo thép; mái lợp tôn mạ màu
+ Trại phơi bán thành phẩm số 1, 2, 3:
Công trình công nghiệp cấp II với công suất nhà máy 30 triệu viên/năm; diện tích xây dựng (21*96) * 2 * (21*132) = 7.560(m2); nền bê tông xi măng; móng BTCT; cột kèo thép, mái lợp tôn mạ màu
+ Trại lò nung + kho than:
Công trình công nghiệp cấp II với công suất nhà máy 30 triệu viên/năm; diện tích xây dựng 25x132 = 3.300 m2; nền bê tông xi măng; móng BTCT; khung kèo thép, mái lợp tôn màu sóng vuông
+ Hệ lò nung tuynel+ thiết bị lò nung:
Công trình cấp II loại công nghiệp với công suất nhà máy 30 triệu viên/năm, diện tích phần lò nung: 96x4,5 = 432 m2; Diện tích phần lò sấy: 96*4,5 = 432 (m2) móng BTCT, khung giằng thép, thân lò xây gạch chịu lửa sa mốt ốp gạch thẻ, nóc lò xây gạch chịu lửa sa mốt lát đan BTCT
+ Hệ thống thoát nước ngoài nhà xưởng:
Công trình cấp IV; Tổng chiều dài là 962m, gồm cống li tâm bêtông cốt thép và mương xây gạch thẻ, nắp đan bêtông cốt thép và hệ thống hố ga để nạo vét
+ Hệ thống điện, chống sét toàn nhà máy:
Hệ thống điện gồm 01 trạm biến áp và cấp điện cho toàn bộ công trình; Hệ thống chống sét cho công trình gồm 2 trụ chống sét với bán kính mỗi trụ là R=70m
+ San lấp mặt bằng:
Diện tích san lấp 37.874 (m2), khối lượng đất đào là 65.156 (m3); khối lượng đất đắp là 21.529 (m3)
Bảng thống kê các hạng mục và diện tích đất như sau:
Stt Tên hạng mục Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)
03 Trại phơi bán thành phẩm
7.560 Trại thành phẩm
Trang 13D/ Nhà xe 72
1.4.2 Tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy
a/ Chế biến đất sét:
Đất sét mới khai thác lên không thể dùng ngay được do chưa đáp ứng yêu cầu, cụ thể là:
- Đất sét còn những hạt lớn (chưa phong hoá), kém dẻo, nếu đem dùng ngay thì sản phẩm có độ mịn kém, cường độ kháng nén và kháng uốn thấp
- Trong đất còn lẫn cỏ rác, muối khoáng, nếu đem dùng ngay thì sản phẩm có độ xốp cao, cường độ chịu nén thấp
Do những nguyên nhân trên, cho nên đất sét cần phải chế biến trước khi đưa vào sử dụng với quy trình sau:
Ủ ngoài trời để phong hoá đất sét: Sau khi khai thác lên thông thường để ngoài bãi đất trên 6 tháng trải qua mưa nắng mới đạt yêu cầu Trong quá trình ủ phong hóa đất những ngày trời nắng đất sẽ được tưới phun nước, tuy nhiên lượng nước dùng để tưới phun đất chỉ thực hiện vừa đủ để cho đất ẩm chứ không chảy thành dòng tạo nên nước thải
Ủ đất trong nhà: Sau khi đất được phong hoá ngoài trời xong, đem vào trong nhà ủ một thời gian nữa ít nhất là phải 7 ngày, sau đó mới sử dụng Khi sử dụng cần phải pha trộn các loại đất theo tỷ lệ thích hợp cho các loại sản phẩm Thông thường đối với gạch tỷ lệï 50% đất vàng 50% đất đỏ Đối với ngói là 70% đất vàng, 30% đất đỏ
Đất sau khi sơ chế sẽ được đưa vào quá trình sản xuất của dự án, sản phẩm của dự án bao gồm một số loại gạch và ngói, nên chúng sẽ được sản xuất với các quy trình sau:
Trang 14b/ Quy trình công nghệ sản xuất gạch xây dựng
* Mô tả quy trình sản xuất
Thùng lường: Đất ở bãi ủ được đưa vào thùng lường pha trộn đất ở tỷ lệ 50%
đất vàng và 50% đất đỏ Khi xúc đất đổ vào thùng lường phải đổ rãi ra dùng răng gàu của xe xúc cào tới lui để các cục đất to vỡ ra nhằm tránh ngẹt ở thùng lường Đất được đưa ra ở băng tải để chuyển qua máy tách đá, trên băng tải có gắn một
Thùng lường Bãi đất ủ
Nam châm
điện
Máy tách đá
Máy đùn, ép, hút chân không
Máy cấp than trục Vis
Máy xay than
Băng tải Máy nhào lọc
Trang 15nam châm điện để loại bỏ kim loại có trong đất sét nhằm bảo vệ cơ cấu máy Sau mỗi ca phải vệ sinh nam châm điện nhằm lấy các kim loại bị nam châm hút
Máy tách đá: Đất được băng tải đưa vào máy tách đá, máy tách đá này được
cấu tạo gồm 2 rulô, một cái có bề mặt nhẵn, một cái có bề mặt sọc và có bước xoắn vít tải để đá, gỗ, đất cứng ra ngoài, đồng thời nghiền sơ bộ đất trước khi ra băng tải để chuyển vào máy nghiền mịn
Máy nghiền mịn: Có cấu tạo gồm 2 rulô có đường kính bằng nhau, có bề mặt
nhẵn, tốc độ quay hai rulô không đều nhau nhằm tạo độ cán chênh lệch để cho mịn đất, độ hỡ quy định giữa hai rulô tối đa không quá 2mm
Máy nhào lọc: Đất sau khi qua máy nghiền mịn qua băng tải và chuyển vào
máy nhào lọc Cấu tạo máy nhào lọc: Vỏ máy làm bằng thép dày 5mm nữa hình trụ, trong máy gồm hai trục dài 3m, trên trục có gắn tay lùa đất và được lắp nghiêng theo chiều xoắn vít để nhằm vừa nhào trộn vừa lùa đất đi, phía cuối máy có gắn 3 vít tải 500 để ép đất ra lưới và lọc được cỏ rác (nếu còn) Trên máy có gắn một vòi phun nước để điều chỉnh độ ẩm của đất cho phù hợp
Máy đùn, ép, hút chân không: Đất qua máy nhào lọc xong được băng tải
chuyển qua máy đùn, ép và hút chân không Máy này cấu tạo gồm có 3 trục công tác, 2 trục trên gắn các dao chém và lùa đất vít tải ép đất vào buồng hút chân không, có gắn 6 tay đè đất và trục dưới có gắn vít tải để ép đất tạo hình qua khuôn sản phẩm
Bàn cắt: Bàn cắt tự động được điều khiển bằng chương trình PLC, yêu cầu của
bàn cắt là vết cắt phải thẳng, khi cắt xong không để lại vết sướt trên bề măt cắt của viên gạch, ứng với mỗi loại gạch có một hộp đẩy khác nhau tương ứng với chiều dài yêu cầu, sử dụng các con lăn để đẩy gạch, đồng thời in nhãn hiệu bằng mộc thau trên thành của viên gạch
Phơi sấy: Có hai phương pháp phơi sấy: phơi sấy tự nhiên và phơi sấy bằng lò
sấy Trong dự án này chỉ sử dụng phương pháp sấy tự nhiên Phương pháp này đơn giản, không tốn nhiên liệu và thiết bị Phương pháp này thực hiện khi gạch ra khỏi bàn cắt thì được công nhân bốc vào dàn kệ và di chuyển vào vị trí phơi sấy, chế độ sấy ở đây phụ thuộc vào khí hậu, không chủ động đều chỉnh được chế độ sấy có lúc nắng gió nhiều sẽ gây hư hỏng gạch mộc, có lúc mưa nhiều thì không có gạch mộc vào lò, về thời gian sấy thường kéo dài từ 4 – 10 ngày tuỳ thuộc vào khí hậu
Lò sấy tuynel: Sau khi gạch đã được phơi sấy đạt đến độ ẩm cho phép 10% -
20% thì sẽ được xếp lên goòng để đưa vào lò sấy tuynel, nhiệt độ để sử dụng cho lò sấy này được tận dụng từ nhiệt độ của khí thải và nhiệt độ thừa của vùng làm nguội của lò nung tuynel, được đưa sang lò sấy tuynel bằng hệ thống ống dẫn nhiệt và quạt hút, nhiệt độ đưa sang sấy trung bình từ 90 – 120oc Sản phẩm sau khi qua lò sấy sẽ còn độ ẩm 5%
Trang 16Lò nung tuynel: Sau khi gạch ngói mộc được sấy bằng hai phương pháp trên
đủ độ khô cho phép thì được đưa vào lò nung tuynel Nung gạch ngói là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất gạch ngói, nó quyết định phần lớn đến chất lượng sản phẩm và giá thành sản phẩm, chế độ nung được chia thành 4 giai đoạn như sau:
Giai đoạn sấy thêm: Ở giai đoạn này nhiệt độ đạt đến 200oc, nhằm làm khô thêm làm nóng toàn bộ bề mặt gạch ngói mộc, trong giai đoạn này cần tăng lực hút của quạt thải khí ẩm cũng như hệ thống quạt tuần hoàn để tránh hiện tượng đọng sương trên bề mặt sản phẩm
Giai đoạn đốt nóng: ở giai đoạn này nhiệt độ sẽ đạt đến 700 – 800 oc, ở nhiệt độ này gạch ngói mộc sẽ bắt đầu phân huỷ giải phóng khí CO2 theo phản ứng: FeCO3 FeO + CO2
Và đồng thời phân huỷ muối cacbonat (CaCO3) khí CO2 sẽ thoát ra rất nhiều, làm phân hoá khoáng sét trong đất
Giai đoạn nung: Ở giai đoạn này nhiệt độ sẽ lên tới 900 – 1.050oc, trong giai đoạn này các oxyt kim loại kiềm, kiềm thổ (K2O, Na2O, CaO ) Giúp cho đất sét biến mềm nhanh do tăng lượng chất nóng chảy và chính vì vậy mà giảm độ xốp của gạch ngói Để làm đồng đều nhiệt độ trong lò, giúp quá trình hoá lý xảy ra đồng đều và triệt để Người ta tiến hành lưu nhiệt từ 3 – 5h ở cuối giai đoạn này
Giai đoạn làm nguội: Ở giai đoạn này nhiệt độ hạ xuống còn 70 – 80oc, ta tiến hành hạ nhiệt độ từ từ để nhiệt độ sản phẩm có đủ thời gian sắp xếp và đông cứng không gây ra các ứng suất lớn làm nứt sản phẩm, thời gian làm nguội có thể kéo dài từ 4 -5h
Kho thành phẩm: Sau khi nung đốt xong xe goòng lần lượt ra khỏi lò và công
nhân sẽ bốc gạch ngói xuống xe đẩy ra bãi thành phẩm, ở bãi thành phẩm công nhân sẽ tiến hành chọn lựa kỹ để phân loại chất lượng theo tiêu chuẩn A1, A2, B
Trang 17c/ Quy trình công nghệ sản xuất ngói và các loại gạch trang trí
Thùng lường Bãi đất ủ
Nam châm điện
Máy tách đá
Máy đùn, ép, hút chân không
Máy nghiền mịn
Dập khuôn (cắt rìa dư)
Phơi sấy
Lò nung Tuynel
Lò thành phẩm
Băng tải Máy nhào lọc
Bụi
Khí thải CTR
CTR
Trang 18* Thuyết minh quy trình sản xuất
Thùng lường, máy tách đá, máy nghiền mịn, máy nhào lọc, máy đùn ép chân không, bàn cắt tự động: về nguyên lý và quy trình công nghệ sản xuất đều vận hành giống như quy trình sản xuất gạch xây dựng trên Tuy nhiên để tạo tính thẩm mỹ cho sản phẩm, trong quá trình định hình sẽ không trộn than vào vì khi nung sấy sẽ làm cho bề mặt sản phẩm bị lỗi (tạo lỗ li ti), làm giảm chất lượng sản phẩm
Dập định hình sản phẩm: Ở quy trình này các loại gạch ngói trang trí cần phải
dập định hình sản phẩm Vì ở khâu bàn cắt tự động chỉ đưa ra những miếng galêt hình chữ nhật cho có hình sản phẩm Trước khi dập định hình sản phẩm, số galêt mới ra phải được ngâm ủ 24h để tăng thêm độ dẻo Rồi sau đó mới đưa vào các máy dập định hình các loại gạch ngói trang trí theo khuôn mẫu có sẵn Sau khi dập xong cần hoàn chỉnh lại sản phẩm bằng cách thét cắt những ba via xung quanh và chà thêm để tăng độ nhẵn của sản phẩm, ở công đoạn này phế phẩm tương đối cao do phải chọn lựa thật kỹ trước khi hoàn chỉnh sản phẩm
Công đoạn phơi sấy, nung sản phẩm và kho thành phẩm: Vận hành giống
như quy trình sản xuất gạch xây dựng, nhưng thao tác của người công nhân phải thật chính xác và thật kỹ vì rất dễ làm hư các hoa văn trên sản phẩm gạch ngói trang trí cũng như dễ làm cong các sản phẩm
1.4.3 Máy mĩc thiết bị của dự án
Danh mục máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất của dự án được tổng hợp trong bảng sau:
Stt Tên máy móc thiết bị nhà xưởng Số lượng Ghi chú
1 Hệ thống máy tạo hình tự động 01 bộ Hàn quốc
Mô tả về thiết bị máy móc:
- Dây chuyền tạo hình chính: Nhập mới 100% và đồng bộ của Hàn Quốc
- Toàn bộ có băng tải truyền tự động được chế tạo tại Việt Nam
- Các máy tạo hình ngói 22v: Công nghệ của Pháp hoặc Ý Riêng các máy tạo hình sản phẩm trang trí được làm tại Việt Nam
Trang 191.4.4 Nguyên vật liệu và chủng loại sản phẩm
1.4.4.1 Nguyên vật liệu dùng trong sản xuất của dự án
Khi đi vào hoạt động nguyên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất của dự án chủ yếu là đất sét Nhu cầu nguyên liệu đất sét dùng trong sản xuất gạch – ngói được tính trên một tấn sản phẩm, số lượng sản phẩm gạch ngói sản xuất trong một năm tính ra tấn sản phẩm theo trọng lượng từng đơn vị sản phẩm thể hiện trong bảng sau:
Stt Tên nguyên
nhiên vật liệu
Sản lượng theo tấn
Tiêu hao nhiên liệu/tấn sp 2
Tổng số nhu cầu sử dụng trong năm
Nguồn cung ứng:
Đất sét:
- Đất sét dùng trong sản xuất sẽ được lấy tại mỏ sét của công ty nằm trên thửa đất số 1.131 nằm liền kế với nhà máy sản xuất của dự án, đất sét chủ yếu có hai loại là đất vàng và đất đỏ Đất sét sau khi khai thác tại mỏ được lưu trữ tại bãi chứa đất của nhà máy và tiến hành ủ ngoài trời để phong hóa đất sét
- Đồng thời nhà máy sẽ mua thêm đất sét ở các mở sét trong khu vực huyện Bến Cát với trữ lượng rất lớn và chất lượng rất tốt đủ cung cấp nguồn đất sét cho nhà máy
Dầu DO: dùng cho xe xúc, xe ủi với lượng nhiên liệu khoảng 1 tấn sản phẩm dùng 0,8lít dầu DO Dầu được mua của các công ty xăng dầøu như công ty xăng dầu khu vực, công ty xăng dầu Sông Bé, Đồng Nai… đủ nguồn nhiên liệu phục vụ cho họat động của nhà máy
Than đá (cám 3, cám 4, cám 5): Mua của các doanh nghiệp kinh doanh than đá
ở Tp.HCM, Bình Dương Và Đồng Nai
Điện sản xuất: Đầu tư đường dây trung thế tới nhà máy và hạ thế 750KVA cung cấp điện cho toàn nhà máy Dự trù lấy nguồn điện trung thế tại nơi hiệïn có gần nhất cách vị trí chọn xây dựng nhà máy khoảng 900m
Nước: Nước sản xuất cho nhà máy này có thể sử dụng nguồn nước ngầm tại chỗ bơm lên bồn chứa để sử dụng
1.4.4.2 Sản phẩm của dự án
Sản phẩm của dự án là gạch xây dựng, gạch trang trí và ngói các loại Sản lượng sản phẩm ước tính trung bình hàng năm của dự án như sau:
Trang 20Stt Tên sản phẩm Số lượng (viên) Tl đơn vị (kg) Số tấn sản
Gạch bánh ú
Gạch thông gió các loại
Gạch cẩn dày
Gạch cẩn mỏng
Ngói 22 viên/m2
Ngói úp nóc
Ngói vải cá
Ngói vẩy rồng, mũi hài
24.320.000 3.000.000 1.100.000 30.000 400.000 400.000 440.000 320.000 1.000.000 35.000 120.000 50.000
1,25 1,06 0,62 9,60 2,60 2,24 0,30 0,20 2,00 3,10 1,08 0,50
30.400.000 3.180.000 682.000 288.000 1.040.000 896.000 132.000 64.000 2.000.000 108.500 129.6000 25.000
Tổng số gạch - ngói các loại được sản xuất trong một năm (quy về gạch 80x80x180) khoảng: 39.945.100 kg/1,25 kg = 31.156.000 viên
Sản phẩm của dự án sau chủ yếu được tiêu thụ ở thị trường trong nước
1.4.5 Thời gian và tiến độ thực hiện dự án
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
- Xin chủ trương đầu tư: tháng 6/2009
- Lập dự án đầu tư (thiết kế cơ sở): tháng 9/2009 – 4/2010
- Lập thủ tục xin giao đất, thuê đất: tháng 9/2009 – 6/2010
- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường: tháng 6/2010 – 30/8/2010
- Thẩm định thiết kế cơ sở, xin phép xây dựng: tháng 1/9/2010 – 30/9/2010
- Thiết kế bản vẽ thi công – tổng dự toán: tháng 9/2010
- Lựa chọn nhà thầu thi công, cung ứng thiết bị: tháng 10/2010
Giai đoạn thi công xây lắp & cung ứng thiết bị công nghệ:
- San lấp mặt bằng: trong tháng 10/2010
- Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công nghệ: tháng 10/2010
- Nghiệm thu hoàn thành công trình và thử nghiệm chạy thử: tháng 4/2011
- Đưa công trình vào sử dụng kinh doanh: tháng 5/2011
- Quyết toán vốn đầu tư : tháng 7/2011
Hình thức quản lý dự án:
Do đây là công trình đặc thù có công nghệ riêng biệt Hơn nữa chủ đầu tư có đủ năng lực hành nghề xây dựng vì công trình có công nghệ sản xuất phức tạp đòi
Trang 21hỏi kinh nghiệm trong việc xây dựng, nhất là hệ lò nung sấy tuynel Với kinh nghiệm sẵn có qua việc đầu tư lò tuynel ở các nhà máy gạch - ngói Nhị Hiệp, nhà máy gạch ngói Bến Cát II và nhà máy gạch ngói Cao Cấp M&C, nhằm đảm bảo
chất lượng kỹ thuật công trình, chủ đầu tư quyết định tự thành lập Ban quản lý dự án quy định cụ thể:
- Chủ đầu tư thành lập: ban điều hành dự án để quản lý dự án và tổ chức thi công san lấp Các công việc chuyên ngành thì sẽ thuê thầu phụ
- Giám sát công trình: thuê đơn vị độc lập tư vấn, giám sát
- Kiểm định chất lượng: thuê đơn vị kiểm định chất lượng độc lập
- Kiểm toán: thuê kiểm toán độc lập kiểm toán quyết toán công trình
1.4.6 Tổng mức đầu tư và nguồn vốn của dự án
7 Dự phòng phí 5% * (2+3+4+5+6) 2.053.644.729
1.4.7 Nhu cầu lao động
Khi dự án đi vào hoạt động nhu cầu lao động ước tính khoảng 150 người
Trong đó:
- Trực tiếp sản xuất: 140 người
- Quản lý: 10 người
Trang 22Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG:
2.1.1 Điều kiện về địa hình, địa chất
Địa chất: theo kết quả khoan thăm dò địa chất của dự án nhà máy gạch ngói
Long Nguyên như sau:
Lớp 1:lớp sét pha màu xám nâu, nâu vàng, trạng thái nửa cứng – cứng Lớp
này phân bố tới độ sâu 1.5m ở HK1, 10.1m ở HK2, 1.7m ở HK3 và 4m ở HK5 Lớp này có bề dày trung bình là 4.3m Số búa SPT trung bình là 14 búa
Các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của lớp này như sau:
- Dung trọng tự nhiên (g/cm3): 2.08
- Góc ma sát trong: 17o35’
- Lực dính (C, kg/cm2): 0.264
Lớp 1A: lớp sét pha, lẫn ít sạn sỏi, màu xám nâu, nâu vàng, trạng thái nửa cứng
– cứng Lớp này phân bố với độ sâu 6.0m ở HK1 Lớp này có bề dày là 4.5m Số búa SPT trung bình là 28 búa
Các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của lớp này như sau:
- Dung trọng tự nhiên, (g/cm3): 2.03
- Góc ma sát trong: 18o13’
- Lực dính (C, kg/cm2): 0.351
Lớp 1B: lớp sét pha, lẫn sạn sỏi, màu xám nâu, trạng thái nửa cứng – cứng Lớp
này phân bố tơi độ sâu 4.0m ở HK3 và 4.5m ở HK4 Lớp này có bề dày trung bình là 3.4m Số búa SPT trung bình là 19 búa
Các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của lớp này như sau:
- Dung trọng tự nhiên, (g/cm3): 2.09
- Góc ma sát trong: -
- Lực dính (C, kg/cm2): -
Trang 23Lớp 1C: lớp sét pha, màu xám nâu, nâu vàng, trạng thái nửa cứng Lớp này
phân bố tơi độ sâu 6.0m ở HK3 Lớp này có bề dày trung bình là 2.0m Số búa SPT trung bình là 18 búa
Các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của lớp này như sau:
- Dung trọng tự nhiên, (g/cm3): 2.11
- Góc ma sát trong: 17o45’
- Lực dính (C, kg/cm2): 0.324
Lớp 2: lớp sét pha nặng, màu nâu đỏ, nâu vàng, trạng thái nửa cứng – cứng
Lớp này phân bố ở độ sâu 10.0m ở HK3 Lớp này có bề dày là 4.0m Số búa SPT trung bình là 24 búa
Các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của lớp này như sau:
- Dung trọng tự nhiên, (g/cm3): 2.09
- Góc ma sát trong: 16o51’
- Lực dính (C, kg/cm2): 0.386
Lớp 3: lớp cát pha, màu xám trắng, trạng thái dẻo Lớp này phân bố ở độ sâu
9.9m ở HK3 và 9.0m ở HK4 Lớp này có bề dày trung bình là 4.2m Số búa SPT trung bình là 8 búa
Các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của lớp này như sau:
- Dung trọng tự nhiên, (g/cm3): 2.02
- Góc ma sát trong: 22o18’
- Lực dính (C, kg/cm2): 0.155
Lớp 4: lớp sét nửa béo, màu xám trắng, nâu tím, trạng thái nửa cứng - cứng
Lớp này phân bố ở độ sâu 11.5m ở HK3 và 10.5m ở HK4 và hết độ sâu hố khoan HK1, HK2, HK5 Số búa SPT trung bình là 38 búa
Các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của lớp này như sau:
- Dung trọng tự nhiên, (g/cm3): 2.09
- Góc ma sát trong: 11o29’
- Lực dính (C, kg/cm2): 0.759
Lớp 5: lớp sét pha, màu nâu vàng, nâu tím, trạng thái dẻo cứng Lớp này phân
bố tới hết độ sâu hố khoan HK3 và HK4 Số búa SPT trung bình là 12 búa
Các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của lớp này như sau:
- Dung trọng tự nhiên, (g/cm3): 2.05
- Góc ma sát trong: 17o54’
- Lực dính (C, kg/cm2): 0.296
Trang 242.1.2 Điều kiện về khí tượng, thuỷ văn
Quá trình lan truyền, phát tán và chuyển hoá các chất ô nhiễm ngoài môi trường phụ thuộc vào các yếu tố sau đây: Nhiệt độ không khí; Độ ẩm không khí; Chế độ mưa và bốc hơi; Chế độ gió, hướng gió; Chế độ thuỷ văn sông rạch……
Theo niên giám thống kê của tỉnh Bình Dương năm 2008 cho thấy đặc điểm khí hậu thời tiết như sau:
2.1.2.1 Nhiệt độ không khí
Sự thay đổi nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát tán các chất ô nhiễm vào khí quyển và luân chuyển tới các khu vực Cùng với các yếu tố khác, nhiệt độ không khí cũng ảnh hưởng trực tiếp tới điều kiện vi khí hậu trong khu vực dự án Kết quả theo dõi sự thay đổi nhiệt độ tại khu vực dự án được trình bày trong bảng sau:
Nhiệt độ không khí trung bình đo tại trạm Sở Sao Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII CN
oC 25,6 25,6 26,9 28,2 27,1 27,5 27,4 26,6 26,5 27,0 26,0 25,3 26,6
Nguồn: Niên giám thống kê Bình Dương, năm 2008
Theo kết quả khảo sát, đo đạc tại khu vực Dự án thì nhiệt độ cao nhất trung bình tháng là 28,2oC, thường xảy ra vào tháng IV Nhiệt độ thấp nhất trung bình tháng là 25,3oC xảy ra vào tháng XII
2.1.2.2 Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí là yếu tố ảnh hưởng lên quá trình chuyển hoá các chất ô nhiễm không khí và là yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng lên sức khoẻ con người
Chế độ không khí ẩm tương đối cao, trung bình 73 – 90% và biến đổi theo mùa Độ ẩm được mang lại chủ yếu do gió mùa Tây Nam trong mùa mưa, do đó độ ẩm thấp nhất thường xảy ra vào giữa mùa khô và cao nhất vào giữa mùa mưa Giống như nhiệt độ không khí, độ ẩm trong năm ít biến động
Độ ẩm trung bình trong năm khoảng 84% Độ ẩm tương đối trung bình tháng được trình bày trong bảng sau:
Trang 25thoát nước, vừa đảm bảo thoát nước tốt vừa hạn chế tối đa khả năng phát tán chất thải ra môi trường
Lượng mưa trung bình hàng năm 2047,5mm với số ngày có mưa là 120 ngày Tháng mưa nhiều nhất là tháng 5, trung bình 344,9mm, năm cao nhất có khi lên đến 500mm, tháng ít mưa nhất là tháng 1, trung bình 8,5mm và nhiều năm trong tháng này không có mưa Lượng mưa trung bình năm được trình bày trong bảng sau:
Mưa
(mm) 8,5 32,6 74,4 85,3 344,9 120,2 523,3 305,1 431,9 230 123 38,3
Nguồn: Niên giám thống kê Bình Dương năm 2008
2.1.2.4 Gió và hướng gió
Gió là yếu tố chuyển tải và pha loãng các chất ô nhiễm trong không khí có ảnh hưởng rõ rệt tới vi khí hậu trong khu vực theo hướng gió và cường độ gió
Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới Về mùa khô gió thịnh hành chủ yếu là hướng Đông, Đông – Bắc, về mùa mưa gió thịnh hành chủ yếu là hướng Tây, Tây - Nam Tốc độ gió trung bình khoảng 0,7m/s, tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12m/s thường là Tây, Tây – Nam
2.1.2.5 Bức xạ mặt trời
Bức xạ mặt trời là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới nhiệt độ trong vùng và qua đó sẽ ảnh hưởng đến mức độ bền vững khí quyển và phát tán, biến đổi chất ô nhiễm Bức xạ mặt trời sẽ làm thay đổi trực tiếp nhiệt độ của vật thể tuỳ thuộc vào khả năng phản xạ và hấp thụ bức xạ của nó như bề mặt lớp phủ, màu sơn, tính chất bề mặt…
Thời gian có nắng trung bình trong năm 2082,2h/năm Vào những tháng mùa khô, số giờ có nắng trung bình ngày có thể đạt 10 – 12h/ngày và cường độ chiếu sáng vào giữa trưa có thể lên đến 100.000lux Vào những tháng mùa mưa, do có mây nhiều thời gian nắng nhỏ hơn
Số ngày nắng trong năm tại Bình Dương năm 2008
Nắng
(giờ) 181,7 157,7 188,6 185,9 183,5 194,9 198,9 172,4 138,7 164,3 150,3 165,5
Nguồn: Niên giám thống kê Bình Dương năm 2008
Bức xạ mặt trời gồm 3 loại cơ bản: bức xạ trực tiếp, bức xạ tán xạ và bức xạ tổng cộng Cường độ bức xạ trực tiếp lớn nhất vào tháng 2, 3 và có thể đạt đến 0,72 – 0,79 cal/cm2.phút, từ tháng 6 -12 có thể đạt tới 0,42 – 0,56 cal/cm2.phút trong những giờ trưa của các tháng mưa (từ tháng 6 đến tháng 12)
Trang 26Bức xạ tán xạ còn gọi là bức xạ khuếch tán là năng lượng đi từ bầu trời và mây xuống mặt đất Cường độ bức xạ tán xạ lớn nhất vào các tháng mùa mưa và nhỏ nhất vào các tháng mùa khô Vào những giờ trưa, cường độ bức xạ tán xạ đạt 0,43 – 0,5 cal/cm2.phút và 0,29 – 0,36 cal/cm2.phút Cường độ bức xạ tán xạ tổng cộng lớn nhất xảy ra vào tháng 3, nhỏ nhất vào tháng 11, 12 và đạt các giá trị vào giờ trưa 1,12 – 1,2 cal/cm2.phút và 0,78 – 0,86 cal/cm2.phút
2.1.2.6 Đặc điểm thủy văn
* Nước mặt:
Dự án được triển khai tại khu vực cao ráo, nguồn nước mặt không phong phú gần như tại khu vực dự án không có sông suối lớn Theo khảo sát thực tế của chúng tôi trong vùng dự án theo hướng từ Bắc xuống Nam có con suối cạn nhỏ và có độ dốc cao nên chỉ có nước vào mùa mưa, khô cạn nước vào mùa nắng, nước ở con suối này chảy theo hướng Bắc Nam về hướng cầu Quan (nằm trên đường ĐT749A) chảy
ra Sông Thị Tính
Sông Thị Tính là phụ lưu ở tả ngạn sông Sài Gòn, bắt nguồn từ huyện Chơn Thành (tỉnh Bình Phước), chảy qua địa phận tỉnh Bình Dương, chủ yếu là huyện Dầu Tiếng, Bến Cát trên địa hình gò đồi thấp đổ vào sông Sài Gòn nơi giáp ranh huỵên Bến Cát và huyện Củ Chi trên địa hình đồng bằng sình lầy trũng thấp Sông dài khoảng 100km, có nhiều phụ lưu nhỏ với diện tích lưu vực rộng 1.000km2 Hầu hết toàn bộ chiều dài con sông đều chảy trên các Trầm Tích Đệ Tứ với độ dốc nhỏ Đoạn này dòng sông có hướng chảy chính Bắc – Nam, uốn khúc với cung rộng lớn, một vài nơi có khúc ngoặt hẹp Chiều rộng lòng sông tại khu vực này thu hẹp dần từ cửa sông đến thượng nguồn Rộng nhất là ngã 3 sông Sài Gòn – Thị Tính khoảng 70 – 80m, đoạn giữa hẹp dần khoảng 50 – 60m và đến khu vực Cầu Đá chiều rộng chỉ còn khoảng 30 – 40m
Chiều sâu lòng sông thay đổi từ 7 – 8m, chỗ sâu nhất là 10 – 11m, cạn dần về phía thượng nguồn Tại khu vực Bến Tranh – Cầu đá chiều sâu chỉ còn 3 – 4m Vận tốc dòng chảy trên sông Thị Tính thay đổi từ 1 – 1,5m/s phụ thuộc theo mùa
o Khu giàu nước trung bình: phân bố ở huyện Thuận An (trừ vùng trũng phèn) Các giếng đào có lưu lượng 0,05 – 0,6l/s Bề dày tầng chứa nước
10 – 20m
o Khu nghèo nước: phân bố ở vùng Đông và Đông Bắc Thủ Dầu Một hoặc rải rác các khu vực thung lũng ven sông Sài Gòn, Đồng Nai thuộc trầm
Trang 27tích đệ tứ Lưu lượng giếng đào Q = 0,05 – 0,4l/s thường gặp Q = 0,1 – 0,2l/s
2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên
Để đánh giá hiện trạng môi trường của khu vực dự án trước khi đi vào khai thác để làm cơ sở cho việc đánh giá tác động môi trường, cũng như làm cơ sở cho chương trình giám sát môi trường sau này Chúng tôi đã phối hợp với Trung tâm tư vấn, chuyển giao công nghệ môi trường - CTC tiến hành khảo sát, lấy mẫu phân tích nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí, đất và nước tại khu vực Công tác kiểm tra lấy mẫu được thực hiện vào ngày 2/12/2009
2.1.3.1 Chất lượng không khí
Để đánh giá chất lượng không khí tại khu vực triển khai dự án chúng tôi đã tiến hành lấy 04 mẫu khí trong khu vực dự án Kết quả phân tích các thông số ô nhiễm như sau:
Stt Vị trí Bụi lơ lững (mg/m 3 ) (dBA) Ồn (mg/m NO 2 3 ) (mg/m SO 2 3 ) (mg/m CO 3 )
- Vị trí 1: đầu khu vực dự án
- Vị trí 2: giữa khu vực dự án
- Vị trí 3: cuối khu vực dự án
- Vị trí 4: khu vực cổng vào dự án
QCVN 05:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
TCVN 5949:1998: Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và dân
cư
Nhận xét:
Nhìn chung chất lượng môi trường không khí tại khu vực dự án là khá tốt, tất cả
các thông số ô nhiễm đều nằm trong quy chuẩn cho phép thải vào nguồn tiếp nhận
Trang 282.1.3.2 Chất lượng nước
Chất lượng nước ngầm
Công tác kiểm tra lấy mẫu nước ngầm chúng tôi thực hiện tại các hộ dân nằm lân cận khu đất dự án
+ NN1: Nước ngầm tại khu vực dự án
+ NN2: Nước ngầm tại nhà hộ dân Dương Thị Ngọc Lan
- QCVN 09 : 2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
Nhận xét:
Kết quả phân tích cho thấy tất cả các chỉ tiêu phân tích đều đạt quy chuẩn QCVN 09:2008/BTNMT
Nước mặt tại khu vực dự án
Để đánh giá chất lượng nguồn nước mặt tại khu vực dự án, chúng tôi tiến hành lấy mẫu nước tại dòng suối nhỏ nằm trước khu vực dự án và kết quả như sau:
Trang 29- Vị trí lấy mẫu: suối nhỏ trong khu vực dự án
- QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
Nhận xét:
Qua kết quả phân tích cho thấy tất cả các chỉ tiêu đều thấp hơn so với QCVN cho phép QCVN 08:2008/BTNMT
2.1.3.3 Chất lượng đất
Chúng tôi đã tiến hành lấy mẫu đất bề mặt tại khu vực dự án đưa đi phân tích và cho kết quả như sau:
Nguồn: trung tâm tư vấn chuyển giao công nghệ môi trường - CTC
Ghi chú:
- Vị trí lấy mẫu: đất bề mặt trên khu vực đất dự án
- QCVN 03 : 2008 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại năng trong đất
Nhận xét:
Kết quả phân tích cho thấy tất cả các chỉ tiêu phân tích đều thấp hơn so với quy chuẩn kỹ thuật cho phép QCVN 03 : 2008 chất lượng đất còn khá tốt, không bị ô nhiễm bởi các kim loại nặng và các hóa chất độc hại
Trang 302.1.4 Tài nguyên sinh học
2.1.4.1 Tài nguyên thực vật
Thảm thực vật của toàn vùng dự án chủ yếu là trảng cỏ và cây bụi có nguồn gốc hoang dại mọc trên nền đất bị bỏ hoang từ lâu Hệ sinh thái rừng thưa trồng chủ yếu là cây cao su và một số cây ăn quả
2.1.4.2 Tài nguyên động vật
Tài nguyên động vật tại khu đất dự án hầu như không có, chỉ có một số loài bò sát như thằn lằn, rắn…… và các loài chim không có giá trị về đa dạng sinh học
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ – XÃ HỘI XÃ LONG NGUYÊN
2.2.1 Tình Hình Kinh Tế Đời Sống
Sản xuất nông nghiệp
Định hướng nhân dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu ở địa phương Chuyển đổi từ cây trồng hàng năm sang cây trồng công nghiệp như cây cao su, cây ăn quả, thu hẹp dần diện tích lúa nươc do không hiệu quả, cây công nghiệp 4.760ha so với cùng kỳ năm 2008 tăng 120ha
Ngoài ra, nhân dân còn gieo trồng, chăn nuôi trên diện tích 152,3ha gồm: đất trồng hoa màu, đất trồng cỏ… hội nông dân xã phối hợp với trung tâm khuyến nông các cấp tổ chức tập huấn về kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi cho nông dân được sáu cuộc có 160 lượt người tham dự
Lĩnh vực chăn nuôi
Tình hình chăn nuôi trên địa bàn ổn định, không có dấu hiệu dịch bệnh BCĐ phòng chống dịch cúm gia cầm và lở mồm long móng được thường xuyên củng cố, hoạt động có hiệu quả Tuyên truyền công tác phòng dịch cúm gia cầm trong nhân dân, kiểm tra các địa điểm giết mổ tiêu thụ gia súc, gia cầm để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng
Triển khai công tác tiêu độc đối với các hộ chăn nuôi trên địa bàn xã, phun xịt cho 1.620 lượt hộ với diện tích phun xịt 83.112m2 Tiêm phòng dịch cúm gia cầm năm 2009 là 14.610/15.219 con đạt trên 96%, gia súc đạt 93% trên tổng đàn
2.2.2 Văn Hóa – Xã Hội
Giáo dục
Nhìn chung, các phân hiệu đảm bảo tốt công tác giảng dạy, thường xuyên tổ chức dự giờ, thỉnh giảng chuyên đề nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, đang tiến hành điều tra khảo sát phổ cập giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trung học cơ sở Ban chỉ đạo phòng chống mù chữ duy trì công tác xóa mù chữ trên địa bàn
Vào đầu năm học 2009 – 2010 nhà trường kết hợp với ban ngành đoàn thể xã Long Nguyên tổ chức phát động “ngày toàn dân đưa trẻ đến trường” qua phát động kết quả đạt được như sau:
Trang 31- Tổng số trẻ em 6 tuổi trong địa bàn ra lớp 182/182 đạt 100%
- Tổng số trẻ em từ 6 – 14 tuổi ra lớp 1353/1358 đạt 99,63%
- Tổng số học sinh từ lớp 5 lên lớp 6 136/136 đạt 100%, lớp 9 lên lớp 10 đạt 97,81%
Y tế
Tổ chức khám và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trong năm được 31.527 lượt người, trong đó khám bảo hiểm 6.690 lượt người, khám đông y 9.425 lượt người, điều trị ngoại trú 55 lượt người
Ngoài ra còn tổ chức tiêm chủng VAT cho phụ nữ và thai phụ 533 lượt, tiêm viêm não nhật bản 679 trẻ, uống vitamin A là 627 trẻ đạt 100%
Thường xuyên kết hợp với các ngành chức năng giám sát, kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm trên địa bàn qua kiểm tra 47/47 hộ kinh doanh đều chưa đạt chuẩn VSATTP Triển khai kế hoạch phòng chống dịch cúm AH1N1 trên địa bàn toàn xã
Dân số, kế hoạch hóa gia đình
Triển khai kế hoạch phát động đăng ký “khu ấp dân số và phát triển” năm
2009 kết quả có 5 ấp đăng ký, sau khi phúc tra đã công nhận 2/5 ấp đạt (ấp Bến Sắn, ấp Long Hưng)
Tính đến nay đã cấp thẻ khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi trong toàn xã là 1.812 trẻ đạt 100% Ngoài ra, còn vận động các mạnh thường quân hỗ trợ cho các em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn gồm 250 phần quà với tổng số tiền là 37.500.000đ và 200 thẻ bảo hiểm học đường nhân các ngày lễ, tết, 1/6 Được sự hỗ trợ của Quỹ bảo trợ TE tỉnh Bình Dương đã cấp học bỏng cho 45 em học sinh nghèo hiếu học với tổng số tiền là 13.500.000đ (trong đó hội bảo trợ trẻ em xã cấp cho 7
em với số tiền 1.800.000đ) Theo khảo sát điều tra trẻ em từ 0 – 16 tuổi có 2602 nam và 1420 nữ
Nguồn: báo cáo tình hình hoạt động năm 2009 và kế hoạch năm 2010 về việc phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng an ninh của Ủy ban nhân dân xã Long Nguyên, ngày 31/12/2009.
Hiện trạng xung quanh khu vực dự án
Hiện tại xung quanh khu vực dự án người dân sống thưa thớt, hộ dân cách dự án gần nhất khoảng 100m Theo khảo sát của chúng tôi người dân quanh khu vực còn tương đối khó khăn, đa số sống bằng nghề nông canh tác chủ yếu là trồng cây nông nghiệp dài ngày như cây cao su Bên cạnh đó lượng nước mặt phục vụ cho hoạt động sản xuất còn bị hạn chế
Hiện trạng đất quy hoạch xây dựng nhà máy gạch ngói chủ yếu là đất trồng cao su nên thuận lợi trong việc giải tỏa đền bù, giải phóng mặt bằng Khu vực xung quanh có dân sống thưa thớt, do đó về mặt môi trường có thể hạn chế được vấn đề ô nhiễm trong quá trình hoạt động sản xuất ảnh hưởng đến đời sống nhân dân
Trang 32CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 3.1 NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG
Trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng cũng như trong giai đoạn đi vào hoạt động ổn định sau này, dự án có thể gây ra một số tác động nhất định đến môi trường tại địa điểm thực hiện dự án, cụ thể như sau:
3.1.1 Giai đoạn xây dựng dự án
3.1.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
3.1.1.1.1 Bụi
Nguồn phát sinh bụi:
- Trong quá trình san lấp mặt bằng: bụi phát tán do hoạt động của các máy ủi, máy xúc đặc biệt là vào mùa nắng Quá trình thi công xây dựng dự án khối lượng đất san lấp mặt bằng ước tính khoảng 32.586m3 do đó quá trình này sẽ phát sinh bụi
- Quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng, văn phòng nhà xưởng: từ các máy trộn bê tông, công tác xúc, bốc vật liệu xây dựng, …
- Quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng (đất, cát, đá, xi măng): Quá trình vận chuyển nếu không che chắn hợp lý đất, cát sẽ bị rơi vãi gây bụi trên suốt tuyến đường vận chuyển, ảnh hưởng đến người giao thông trên đường, dân cư dọc tuyến đường vận chuyển
Nồng độ:
Tham khảo kết quả đo đạc chất lượng môi trường không khí tại các khu vực thi công xây dựng khác, nồng độ bụi thường dao động trong khoảng 1,1mg/m3 – 2,5mg/m3 gấp 3 – 8 lần so với quy chuẩn cho phép ( QCVN 05:2009/BTNMT đối với bụi là 0,3mg/m3) Tại những nơi xe chuyên dùng đổ cát, đá, vật liệu xây dựng nồng độ bụi có thể lên đến 10 – 20mg/m3 cao gấp 30 – 60 lần quy chuẩn cho phép
3.1.1.1.2 Ô nhiễm do khí thải
Nguồn phát sinh:
Hoạt động của các phương tiện vận tải trên công trường như xe xúc, ủi, xe vận chuyển vật liệu xây dựng,…… có thể phát sinh khí thải có chứa SO2, NO2, CO
Nồng độ:
Tại các khu vực thi công, nồng độ NO2, SO2 thông thường dao động trong khoảng 0,05 – 0,35mg/m3, nồng độ CO dao động trong khoảng 1 – 2mg/m3 thấp hơn và có thể xấp xỉ với quy chuẩn cho phép (QCVN 05:2009/BTNMT đối với NO2 là 0,2mg/m3, SO2 là 0,35mg/m3, CO là 30 mg/m3)
Trang 333.1.1.1.3 Ô nhiễm do nước mưa chảy tràn
Nếu thời gian thi công xây dựng rơi vào mùa mưa, nước mưa sẽ chảy qua khu vực thi công cuốn theo đất, cát, xi măng, xăng dầu và các loại rác thải sinh hoạt gây
ô nhiễm nguồn nước mặt và ngấm xuống đất có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm trong khu vực
3.1.1.1.4 Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt
Nguồn phát sinh:
Khi triển khai công trình dự án sử dụng khoảng 20 lao động, theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 33:2006 (thị trấn, trung tâm, công nông nghiệp, công ngư nghiệp, điểm dân cư nông thôn) tiêu chuẩn lượng nước mỗi người sử dụng trong một ngày từ 80 – 150 lít nước/người/ngày đêm, lấy trung bình lượng nước cấp là 120 lít/người/ngày.đêm (tương đương khoảng 80% nước cấp) Như vậy tổng lượng nước thải phát sinh trong quá trình xây dựng dự án là 2m2/ngày Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất ô nhiễm như chất cặn bã, dẫu mỡ, các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và vi sinh…… Do vậy nếu như không được thu gom và xử lý sẽ gây ảnh hưởng cục bộ đến môi trường xung quanh
Khối lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trong khu vực dự án hàng ngày thải vào môi trường được ước tính như sau:
Thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt:
Tải lượng kg/ngày Nồng độ
QCVN 14:2008/BTNMT
(Nguồn: Giáo trình công nghệ xử lý nước thải – Trần Văn Nhân & Ngô Thị Nga, NXB Khoa Học Kỹ Thuật, 1999)
Trang 34mang tính chất tạm thời (khoảng 120 – 180 ngày) do đó tác động đến nguồn nước mặt và môi trường xung quanh ở mức độ nhỏ
3.1.1.1.5 Ô nhiễm do chất thải rắn
Trong quá trình xây dựng:
Mảnh gạch vỡ, xà bần, gỗ Coffa, sắt thép vụn, bao bì vật liệu xây dựng… Mảnh gạch vỡ, xà bần tận dụng làm vật liệu san lấp, gỗ Coffa đơn vị thi công sẽ thu hồi và sử dụng cho các công trình khác
Rác sinh hoạt của công nhân:
Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu từ nhà ăn, nhà vệ sinh và quá trình sinh hoạt của công nhân
Khối lượng chất thải sinh hoạt ước tính trên số lượng công nhân tham gia xây dựng tại công trường khoảng 20 người và mức thải tính trung bình khoảng 0,3 kg/người/ngày: 0,3 x 20 = 6 kg/ngày
3.1.1.2 Nguồn gây ơ nhiễm khơng liên quan đến chất thải
3.1.1.2.1 Tiếng ồn
a Nguồn phát sinh
Khi xây dựng dự án tiếng ồn phát sinh chủ yếu do khai thác của các máy móc, thiết bị thi công cơ giới và các phương tiện vận tải chuyên chở nguyên vật liệu xây dựng phục vụ công tác thi công
b Mức ồn
Mức ồn trên công trường khi các phương tiện này hoạt động thường giao động từ 75 – 93dBA Đối với các thiết bị chuyên dùng, mức ồn tuy cao hơn nhưng do chúng chỉ hoạt động trong một thời gian ngắn nên ảnh hưởng không đáng kể
Tham khảo mức ồn của các thiết bị chuyên dùng trong quá trình xây dựng có kết quả sau:
15m (dBA)
4 Máy nén điezen có vòng quay rộng 80
6 Máy trộn bê tông chạy bằng điezen 75
(Nguồn: bảovệ môi trường trong xây dựng cơ bản, Lê Văn Hải, NXB Khoa học Kỹ thuật, 2000)
Tăng hoặc giảm khoảng cách giữa người nghe và máy gấp đôi thì sẽ làm tăng hoặc giảm tiếng ồn là 5 – 6dBA
Trang 353.1.1.2.2 Ô nhiễm nhiệt
Ô nhiễm nhiệt từ bức xạ mặt trời, từ các quá trình thi công có gia nhiệt (như quá trình đốt nóng chảy bitum để trải nhựa đường, từ các phương tiện vận tải và máy móc thi công nhất là khi trời nóng bức) Các chất ô nhiễm này chủ yếu sẽ tác động lên người công nhân trực tiếp làm việc tại công trường
a Nguồn gây tác động đến môi trường sinh thái
Việc chặt phát thảm thực vật, dọn dẹp, san ủi mặt bằng, xây dựng nhà máy và các khu phụ trợ sẽ làm thay đổi bề mặt địa hình, thúc đẩy các quá trình địa mạo và thay đổi cảnh quan khu vực, tuy nhiên hiện trạng khu vực thực hiện dự án thảm thực vật chủ yếu là cao su Bên cạnh đó, diện tích thảm thực vật bị chặt phá không lớn nên những tác động này được đánh giá ở mức độ không đáng kể
Quá trình giải phóng mặt bằng và xây dựng công trình sẽ làm suy giảm số lượng các loài động vật hoang dã dẫn đến sinh cảnh sống của chúng bị tác động, thu hẹp phạm vi hoạt động và phân bố của chúng Song, đối với dự án nhà máy gạch ngói Long Nguyên, những tác động này là không đáng kể do tại khu vực triển khai dự án hầu như là các loài động vật rất ít, chỉ có các loài, chim, bò sát không có giá trị về mặt đa dạng sinh học
b Nguồn gây tác động đến môi trường xã hội
Do hiện trạng khu đất thực hiện triển khai dự án là đất trồng cao su không có công trình xây dựng, nhà cửa nên quá trình thực hiện dự án không phải giải tỏa, bồi thường
Khi xây dựng công trình mật độ dân số tại khu vực dự án tăng lên đột ngột do sự di dân từ nơi khác đến chủ yếu là công nhân đến làm việc tại công trường Sự du nhập này nếu không được kiểm soát hoặc không có nội quy về chế độ sinh hoạt và quy chế làm việc có thể kéo theo sự gia tăng các tệ nạn xã hội và các bệnh lây nhiễm Trong quá trình thi công công trình không thể không tính đến những mâu thuẫn phát sinh giữa công nhân xây dựng và người dân địa phương Do đó, cần có biện pháp tuyên truyền giáo dục cho công nhân để tránh các trường hợp đáng tiếc có thể xảy ra
Bên cạnh đó, các hoạt động của công nhân và dân nhập cư sẽ làm ô nhiễm nguồn nước, không khí tạo điều kiện cho các loài côn trùng như ruồi, muỗi gây bệnh sốt xuất huyết và một số bệnh dịch truyền nhiễm phát triển Do đó, nhà máy cần có biện pháp ngăn chặn mối hiễm họa này ngay từ đầu
c Tác động đến cơ sở hạ tầng (đường giao thông)
Quá trình vận chuyển máy móc, thiết bị và vật liệu xây dựng trong thời gian thực hiện dự án sẽ làm ảnh hưởng đến tuyến đường tỉnh lộ hiện tại Tuy nhiên, các công trình xây dựng trong dự án không lớn, khối lượng lượng vật tư đưa về dự án không nhiều nên mức độ ảnh hưởng đến tuyến đường liên tỉnh hiện tại là không
Trang 36đáng kể Ngoài ra, việc tăng mật độ xe cộ có thể dẫn đến các tai nạn giao thông đặc biệt là ngay các tuyến đường giao nhau
Khi tiến hành xây dựng dự án các hiện tượng như xói mòn, trượt, sạt lở đất; xói lở bờ sông, bờ hồ, bồi lắng lòng sông, lòng hồ, biến đổi các thành phần môi trường, biến đổi đa dạng sinh học hầu như không xảy ra
3.1.2 Nguồn gây ô nhiễm khi dự án đi vào hoạt động
3.1.2.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
3.1.2.1.1 Nguồn gây ô nhiễm không khí
Theo công nghệ sản xuất của dự án và các tài liệu kỹ thuật có liên quan, chúng tôi có thể xác định nguồn gây ô nhiễm không khí và các chất ô nhiễm chỉ thị chủ yếu bao gồm:
Bụi phát sinh do vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm Bụi sinh ra từ các công đoạn tập kết thành đống và chuyển nguyên liệu vào khâu sản xuất Bụi từ các khu vực sản xuất do bốc dỡ sản phẩm ra khỏi lò nung và lên phương tiện vận chuyển Bụi hình thành các công đoạn xử lý than
Khí thải phát sinh từ lò sấy – nung chứa bụi, SO2, CO, NO2, VOC và các chất fluor
Các thông số vật lý như bức xạ nhiệt, độ ẩm, tốc độ gió… trong sản xuất
a) Các nguồn phát sinh bụi
+ Bụi đất phát sinh khi tập kết nguyên liệu và lưu kho
Nhu cầu đất sét khoảng 35.050 m3/năm Bụi sinh ra do quá trình đổ đất từ xe xuống bãi tập kết và do gió cuốn bụi từ bãi lưu
Theo tính toán của tổ chức y tế thế giới, hệ số tải lượng và tải lượng ô nhiễm bụi từ công đoạn này là:
Công đoạn Hệ số tải lượng (kg/tấn đất khô) Tải lượng (kg/năm)
Tập kết đất sét và
Nguồn: Assessment of sources of air, water and land pollution – who – 1993, mục 3691
Tuy nhiên, nguyên liệu khai thác là đất sét ẩm nên ước tính tải lượng ô nhiễm
bụi chỉ chiếm khoảng 10% tải lượng bụi tính toán trên hay khoảng 59.585 kg/năm
+ Bụi đất từ các quá trình sản xuất khác (nghiền, tạo hình)
Để đánh giá nồng độ bụi tại khu vực tạo hình, theo tính toán thống kê của tổ chức y tế thế giới, tải lượng ô nhiễm bụi trong các công đoạn này khi không có các
biện pháp giảm thiểu là 38kg/tấn đất sét khô Nguồn: Assessment of sources of air, water and land pollution – who – 1993, mục 3691 Như vậy, tải lượng ô nhiễm
Trang 37khoảng 1.331.900 tấn bụi/năm Tuy nhiên tải lượng bụi đất phát sinh thực tế từ công đoạn này giảm đáng kể do các nguyên nhân sau:
Đất ở trạng thái ẩm nên ít gây bụi
Đất ở trạng thái liên kết keo
Việc vận chuyển đất được thực hiêïn bằng cách ủi, xúc và băng tải
Gạch đã được làm nguội xuống nhiệt độ bình thường trước khi tháo dỡ ra lò
Cự ly vận chuyển gạch từ lò ra bãi tập kết ngắn
Vì vậy, tải lượng bụi sẽ giảm từ 85 – 90% so với sử dụng nguồn nguyên liệu khô hay tải lượng bụi phát sinh sẽ giảm khoảng từ 199,79 tấn/năm
Theo kết quả tham khảo tại Công ty cổ phần gạch ngói cao cấp M&C có nồng độ bụi là 0,96 mg/m3 (TCVS 3733/2002/QĐ-BYT là 6 mg/m3, nguồn: Viện nghiên
cứu công nghệ môi trường và BHLĐ)
Nhận xét: so sánh với TCVS 3733/2002/QĐ-BYT nồng độ bụi phát sinh tại các
công đoạn trên đều đạt tiêu chuẩn cho phép thải vào nguồn tiếp nhận
* Trong quá trình vận chuyển, phơi, xay, lưu trữ than
Quá trình vận chuyển, phơi, lưu kho:
o Vận chuyển than do các đơn vị vận chuyển cung cấp than đảm trách (than được vận chuyển bằng các xe tải đến nhà máy) Ước tính tải lượng
ô nhiễm bụi than do quá trình vận chuyển và tháo dỡ than tương tự tải lượng đưa than vào xe chuyên chở, khoảng 0,58kg/tấn hay khoảng 1.897,180kg/năm
o Quá trình phơi than làm khô trước khi nghiền có tải lượng tương tự bụi sinh ra từ bãi đất sét Diện tích sân phơi là 250m2, số ngày phơi khoảng
60 ngày hay 1/6 năm, hệ số tải lượng là 0,142kg/m2/năm Như vậy, tải lượng do quá trình phơi than là 250m2 x 0,142 kg/m2/năm x 1/6 năm = 5,92kg/năm
o Như vậy tổng lượng bụi hình thành trong quá trình vận chuyển, phơi và lưu trữ là: 1903,1kg/năm
Quá trình xay than: Than sau khi vận chuyển về nhà máy sẽ được lưu trữ trong
kho, kho có mái che và các vách ngăn, sau đó than sẽ được đưa qua phiễu để tiến hành xay mịn, bên trên phiễu sẽ được lắp vải che phủ do đó bụi than phát sinh trong quá trình xay đều được giữ lại trên bề mặt vải, trong quá trình lưu trữ bụi sẽ bị các vách ngăn chắn lại nên lượng bụi phát tán ra bên ngoài là không đáng kể
Quá trình trộn than vào sản phẩm: đất sét được đưa lên bằng băng tải, còn than
được cho vào phiễu rơi xuống băng tải đang di chuyển, sau đó đưa đến máy đùn ép, hút chân không Tại đây sẽ phát sinh bụi, gây ảnh hưởng cục bộ đến khu vực xưởng sản xuất
Trang 38Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới, hệ số tải lượng và tải lượng ô nhiễm bụi than trong các công đoạn chế biến và sử dụng than như sau:
Công đoạn nhiễm (kg/tấn than) Hệ số tải lượng ô nhiễm (kg/năm) Tải lượng ô
Nghiền than – sàng (có thu hồi bụi) 0,055 179,905 Đưa than vào xe chuyên chở (than cốc) 0,58 1.897,180
Sở y tế Bình Dương – Trung tâm SKLĐ và MTBD)
Nhận xét: so sánh với TCVS 3733/2002/QĐ-BYT nồng độ bụi phát sinh tại
khu vực than đều đạt tiêu chuẩn cho phép thải vào nguồn tiếp nhận
* Trong quá trình ra lò sản phẩm
Quá trình ra lò sản phẩm của loại lò tuynel có lượng bụi khá thấp do lượng lớn bụi nằm xen lẫn trong sản phẩm Nếu tính toán tốc độ sa lắng bụi tự nhiên là 8m/h, trong khoảng không gian 432m2 x cao 8m thì tải lượng bụi trong quá trình ra lò sản phẩm sẽ là: 432m2 x 8m x 24h x 0,27mg/m3 x 300ngày/năm = 6,72kg/năm
Theo kết quả tham khảo tại Công ty cổ phần gạch ngói cao cấp M&C nồng độ bụi phát sinh là 2,18 mg/m3 (TCVS 3733/2002/QĐ-BYT là 6 mg/m3, nguồn:Viện nghiên cứu công nghệ môi trường và BHLĐ)
Nhưng trên thực tế lượng bụi sẽ giảm nhiều do các điều kiện như mưa, sự kết dính của đất sét, thực vật phát triển trên bề mặt vật liệu
* Khu vực lò nung
Gạch sau khi định hình xong được sắp xếp lên gòng đưa vào lò nung, theo kết quả tham khảo thì nồng độ bụi phát sinh xung quanh khu vực lò nung như sau:
Nguồn Vị trí lấy mẫu Nồng độ bụi 3733/2002/QĐ-BYT TCVS
Cty CP gạch ngói cao
Nhà máy gạch ngói
Nhận xét: so sánh với TCVS 3733/2002/QĐ-BYT nồng độ bụi phát sinh tại các
công đoạn trên đều đạt tiêu chuẩn cho phép thải vào nguồn tiếp nhận
Trang 39* Nguyên liệu rơi vãi trong khuôn viên nhà máy
Trong quá trình vận chuyển nguyên liệu từ bãi ủ đất về khu vực sản xuất như định hình sản phẩm, trong quá trình vận chuyển sẽ làm rơi vãi đất sét trong khuôn viên nhà xưởng, lượng đất rơi vãi sẽ là nguồn gây ô nhiễm bụi trong khu vực sản xuất nếu không có biện pháp thu gom triệt để
Ước tính lượng đất rơi vãi trong quá trình vận chuyển khoảng 40 – 70 kg/ngày.đêm
* Quá trình vận chuyển gạch ngói đi tiêu thụ
Khi dự án đi vào hoạt động, để đảm bảo việc đi lại của công nhân cũng như vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ Và khi hoạt động các phương tiện vận tải với nhiên liệu tiêu thụ chính là xăng và dầu diesel, thải vào môi trường một lượng khí thải chứa các chất ô nhiễm như CO, NOx, CxHy…
Tuy nhiên mức độ ô nhiễm còn phụ thuộc vào chất lượng đường xá, lưu lượng phương tiện vận chuyển và chất lượng kỹ thuật như nhiên liệu sử dụng của các
phương tiện
b) Khí thải lò nung – sấy gạch
Để tính toán nồng độ các chất ô nhiễm do hoạt động của lò sấy nung gạch, chúng tôi sử dụng các số liệu khi lò đốt đạt công suất tối đa, nhiên liệu là than
Cơ chế phân phối các luồng khí trong lò như sau:
Như vậy, lò sấy – nung tuynel sẽ thải khí thải ra môi trường bằng hai ống khói: ống khói khí thải sấy và khí thải nung Tại vùng làm nguội, quạt gió cuối lò có lưu lượng là 10.000m3/h, công suất 7,5KW đưa không khí sạch vào làm nguội gạch sau khi nung đồng thời không khí được gia nhiệt Lượng khí này tiếp tục đi vào lò để đốt cháy than có trong gạch Sau khi cháy, khí thải sẽ đi về phía đầu lò dưới áp lực hút của quạt
Một phần khí thải sau khi cháy được hút qua lò sấy tuynel bằng quạt hút có lưu lượng là 24.000m3, công suất 7,5KW Do sự chênh lệch về lưu lượng nên có thể thấy rằng không khí đã được hút bổ sung để pha loãng và làm giảm nhiệt độ khí thải Khí thải lò sấy tiếp tục đi vào buồng sấy gạch mộc và được quạt hút lò sấy có lưu lượng 55.000m3/h, công suất 22KW đưa ra ngoài ống khói
Phần còn lại được quạt hút khí thải lò nung có lưu lượng là 55.000m3/h, công suất 22KW đưa ra ngoài ống khói Do sự chênh lệch về lưu lượng nên có thể thấy rằng không khí đã được hút bổ sung để pha loãng và làm giảm nhiệt độ khí thải
Khí thải sấy Khí thải nung dư
Trang 40Nguồn: luận chứng kinh tế kỹ thuật và bản vẽ cấu trúc lò nung - sấy
Tóm lại: Các nguồn khí thải từ lò sấy và lò nung đều đã được pha loãng và
giảm nhiệt độ trước khi thải Đây là yếu tố để tính toán nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải như sau:
Theo phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức y tế Thế giới, hệ số ô nhiễm khi đốt than và tính toán tải lượng ô nhiễm đối với lò gạch tuynel là:
Stt Chất ô nhiễm Hệ số ô nhiễm than (kg/tấn gạch)
Nguồn: Assessment of sources of air, water and land pollution – who – 1993, mục 3691
Dựa trên sản lượng gạch hàng năm và hệ số ô nhiễm khi đốt than ta có thể tính được tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải như sau :
Stt Chất ô nhiễm Tải lượng ô nhiễm than (kg/năm)
Kết quả tính toán theo tổ chức y tế thế giới có sai lệch so với tính toán theo nguồn nhiên liệu sử dụng do kỹ thuật sản xuất gạch và quy chuẩn trọng lượng gạch Quá trình đốt nhiên liệu trong lò nung thường có hệ số dư khí so với tỷ lệ hợp thức là 25 – 30% Khi nhiệt độ khí thải quy về điều kiện quy chuẩn, lượng khí thải thực tế sinh ra được tính theo công thức
Vt = a b c d x 273 x
4 , 22 100
* 12
* 5 , 7 100
* 2
* 25 , 4 100
* 28 100
* 32
* 5 , 7
a: hàm lượng % Lưu huỳnh có trong nhiên liệu
b: hàm lượng Nitơ có trong nhiên liệu
c: hàm lượng Hydro có trong nhiên liệu
d: hàm lượng Carbone có trong nhiên liệu
T: nhiệt độ khí thải ở điều kiện tiêu chuẩn (298oK)
Vt: thể tích khí thải ở nhiệt độ quy chuẩn (tính cho trường hợp dư 30% khí sạch)