cơ sở chăn nuôi đà điểu DTM 1. Việc hình thành của cơ sở Bất kỳ ngành sản xuất, kinh doanh, chăn nuôi nào cũng có khả năng phát sinh ra các loại chất thải gây ô nhiễm môi trường và gây ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như cuộc sống của con người và cũng là nguyên nhân góp phần vào sự suy thoái môi trường, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên. Cơ sở chăn nuôi Đà điểu Châu Mỹ, do Ông: Nguyễn Châu Mỹ đại diện, hoạt động trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 09336391266, đã đăng kí ngày 30 tháng 02 năm 2014 do Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và Đầu tư cấp. Trụ sở chính: xã Sơn Hội, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên Ngành nghề kinh doanh hoạt động chính của Cơ sở trong giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh gồm: chăn nuôi Đà điểu. Do chưa ý thức đầy đủ về pháp luật và bảo vệ môi trường nên cơ sở chăn nuôi Đà điểu đã đi vào hoạt động mà không có bản cam kết bảo vệ môi trường. Theo quy định tại điều 3, thông tư 262015TTBTNMT thì khi đi vào hoạt động ngày 30 tháng 2 năm 2014, cơ sở không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thì theo quy định cơ sở phải lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết. Nhằm thi hành nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ môi trường, Cơ sở chăn nuôi Đà điểu Minh Triết tiến hành lập Đề án Bảo vệ Môi trường cho Cơ sở, là báo cáo được xây dựng trên hoạt động của cơ sở, từ đó tiến hành thiết lập những tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường tự nhiên do dự án mang lại. Trên cơ sở đó, đề xuất các biện pháp khoa học, kỹ thuật nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những tác động xấu đến môi trường, đưa ra các chính sách hoạt động cụ thể và chương trình hành động trong thời gian sắp tới vì một môi trường trong lành trong tương lai. 2. Căn cứ để lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết 2.1 Căn cứ pháp lý Việc lập Đề án bảo vệ môi trường chi tiết cho cơ sở chăn nuôi Đà điểu, xã Sơn Hội, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên được thực hiện dựa trên cơ sở tuân thủ các văn bản pháp lý sau: Luật bảo vệ Môi Trường Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23 tháng 06 năm 2014. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015; Nghị định số 182015NĐ – CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về việc quy định quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Thông tư số 262015TTBTNMT ngày 28 tháng 05 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản Quyết định 222006QĐBTNMT ngày 18122006 về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường; Các Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi Trường hiện hành là: QCVN 08: 2008: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt; QCVN 14: 2008: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt; QCVN 09: 2015: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm; TCVN 5937: 2005: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh; TCVN 5938: 2005: Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh; QCVN 26: 2010: Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư mức ồn tối đa cho phép. 2.2 Các thông tư, tài liệu có liên quan Đặng Kim Chi, Hóa Học Môi Trường Tập 1, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật, Hà Nội 1998. Đinh Đắc Hiến và GS.TS. Trần Văn Địch, Kỹ Thuật An Toàn Môi Trường, NXB Khoa học và Kỹ Thuật, Hà Nôi 2005. Hoàng Kim Cơ, Trần Hữu Uyển, Lương Đức Phẩm, Lý Kim Bảng, Dương Đức Hồng, Kỹ Thuật Môi Trường, NXB Khoa học và kỹ thuật, 2005.
Trang 1CƠ SỞ CHĂN NUÔI ĐÀ ĐIỂU CHÂU MỸ
ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾT của CƠ SỞ CHĂN NUÔI ĐÀ ĐIỂU
Phú Yên, Tháng 11 năm 2018
Trang 2CƠ SỞ CHĂN NUÔI ĐÀ ĐIỂU CHÂU MỸ
ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾT của CƠ SỞ CHĂN NUÔI ĐÀ ĐIỂU
Trang 3Phú Yên, Tháng 11 năm 2018
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU -1
1 Việc hình thành của cơ sở -1
2 Căn cứ để lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết -2
2.1 Căn cứ pháp lý -2
2.2 Các thông tư, tài liệu có liên quan -2
3 Tổ chức lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết -3
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM VỀ CƠ SỞ -3
1.1 Tên cơ sở -3
1.2 Chủ cơ sở -4
1.3 Vị trí địa lý của cơ sở -4
1.4 Nguồn vốn đầu tư của cơ sở -7
1.5 Các hạng mục xây dựng của cơ sở -7
1.6 Quy mô/công suất,thời gian hoạt động của cơ sở -9
1.7 Công nghệ sản xuất, vận hành của cơ sở -9
1.8 Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất/ kinh doanh/dịch vụ của cơ sở -13
1.8.1 Máy móc, thiết bị -13
1.8.2 Nguyên liệu, nhiên liệu -16
1.8.3 Nhu cầu về điện, nước và các vật liệu khác -16
1.9 Tình hình chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của cơ sở trong thời gian đã qua -16
1.9.1 Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cơ sở trong thời gian qua -16
1.9.2 Lý do chưa lập đề án bảo vệ môi trường trước đây -17
CHƯƠNG 2 MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ, HIỆN TRẠNG CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG. -18
2.1 Các nguồn chất thải -18
2.1.1 Nước thải -18
Trang 42.1.2 Chất thải rắn thông thường -19
2.1.3 Chất thải rắn nguy hại -20
2.1.4 Khí thải -20
2.1.5 Nguồn tiếng ồn, độ rung -20
2.2 Các tác động đối với kinh tế - xã hội -20
2.2.1 Vấn đề môi trường -20
2.2.2 Sự cố cháy nổ -21
2.2.3 Tai nạn lao động -21
2.2.4 Tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội -22
2.3 Hiện trạng các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của cở sở -22
2.3.1 Hệ thống thu gom xử lý nước thải và nước mưa -22
2.3.2 Phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại -23
2.3.3 Công trình, thiết bị xử lý khí thải -24
2.3.4 Các biện pháp chống ồn chống rung -24
2.3.5 Các công trình, biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường -24
2.3.6 Các công trình biện pháp bảo vệ môi trường khác -25
CHƯƠNG 3 KẾ HOẠCH XÂY DỰNG, CẢI TẠO, VẬN HÀNH CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG -25
CHƯƠNG 4 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG -26
4.1 Chương trình quản lý môi trường -26
4.2 Chương trình giám sát môi trường -28
4.2.1 Giám sát môi trường giai đoạn xây dựng -29
4.2.1.1 Giám sát môi trường không khí -29
4.2.1.2 Giám sát nước mặt -29
4.2.1.3 Chi phí giám sát -29
4.2.2 Giám sát môi trường giai đoạn hoạt động -30
4.2.2.1 Môi trường không khí: -30
4.2.2.2 Giám sát môi trường nước mặt -31
4.2.2.3 Giám sát khác -31
4.2.2.4 Chi phí giám sát -31
CHƯƠNG 5 THAM VẤN Ý KIẾN VỀ ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾT -32
5.1 Văn bản của chủ cơ sở gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã -32
Trang 55.2 Ý kiến của Uỷ ban nhân dân cấp xã -34
5.3 Ý kiến phản hồi của chủ cơ sở -34
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT -34
1 Kết luận -34
2 Kiến nghị -35
3 Cam kết -35
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
COD: Nhu cầu oxy hóa học
NĐ-CP: Nghị định Chính Phủ
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
TSS: Tổng chất rắn lơ lửng
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
TN&MT: Tài nguyên và Môi trường
TT-BTNMT: Thông tư của bộ Tài Nguyên và Môi Trường
Trang 7MỤC LỤC HÌNH
Hình 2: Sơ đồ mặt bằng -9
Hình 3: Quy trình vận hành -10
Hình 4: Quy trình xử lý chất thải rắn -24
MỤC LỤC BẢNG Bảng 1: Danh mục máy móc thiết bị -13
Bảng 2: Nồng độ và tải lượng nước mưa chảy tràn -18
Bảng 3: Chương trình quản lý môi trường -26
Bảng 4 : Chương trình quản lý môi trường không khí -29
Bảng 5 :Dự trù kinh phí giám sát nước mặt -30
Bảng 6 : Dự trù kinh phí giám sát môi trườg không khí -31
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Việc hình thành của cơ sở
Bất kỳ ngành sản xuất, kinh doanh, chăn nuôi nào cũng có khả năng phát sinh racác loại chất thải gây ô nhiễm môi trường và gây ảnh hưởng đến sức khỏe cũng nhưcuộc sống của con người và cũng là nguyên nhân góp phần vào sự suy thoái môitrường, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên
Cơ sở chăn nuôi Đà điểu Châu Mỹ, do Ông: Nguyễn Châu Mỹ đại diện, hoạt
động trên giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp số 09336391266,đã đăng kí ngày 30tháng 02 năm 2014 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và Đầu tư cấp
Trụ sở chính: xã Sơn Hội, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên
Ngành nghề kinh doanh hoạt động chính của Cơ sở trong giấy Chứng nhận Đăng
ký kinh doanh gồm: chăn nuôi Đà điểu
Do chưa ý thức đầy đủ về pháp luật và bảo vệ môi trường nên cơ sở chăn nuôi
Đà điểu đã đi vào hoạt động mà không có bản cam kết bảo vệ môi trường Theo quyđịnh tại điều 3, thông tư 26/2015/TT-BTNMT thì khi đi vào hoạt động ngày 30 tháng
2 năm 2014, cơ sở không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môitrường thì theo quy định cơ sở phải lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết
Nhằm thi hành nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ môi trường, Cơ sở chăn nuôi Đà điểuMinh Triết tiến hành lập Đề án Bảo vệ Môi trường cho Cơ sở, là báo cáo được xâydựng trên hoạt động của cơ sở, từ đó tiến hành thiết lập những tác động tích cực vàtiêu cực đến môi trường tự nhiên do dự án mang lại Trên cơ sở đó, đề xuất các biệnpháp khoa học, kỹ thuật nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những tác động xấu đến môitrường, đưa ra các chính sách hoạt động cụ thể và chương trình hành động trong thờigian sắp tới vì một môi trường trong lành trong tương lai
Trang 92 Căn cứ để lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết
2.1 Căn cứ pháp lý
Việc lập Đề án bảo vệ môi trường chi tiết cho cơ sở chăn nuôi Đà điểu, xã SơnHội, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên được thực hiện dựa trên cơ sở tuân thủ các văn bảnpháp lý sau:
Luật bảo vệ Môi Trường Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam thông qua ngày 23 tháng 06 năm 2014 Luật này có hiệu lực thi hành từngày 01 tháng 01 năm 2015;
Nghị định số 18/2015/NĐ – CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ vềviệc quy định quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giátác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 05 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản
Quyết định 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 về việc bắt buộc áp dụngtiêu chuẩn Việt Nam về môi trường;
Các Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi Trường hiện hành là:
QCVN 08: 2008: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt;
QCVN 14: 2008: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt;
QCVN 09: 2015: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm;TCVN 5937: 2005: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh;
TCVN 5938: 2005: Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trongkhông khí xung quanh;
QCVN 26: 2010: Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư mức ồn tối đa chophép
2.2 Các thông tư, tài liệu có liên quan
Đặng Kim Chi, Hóa Học Môi Trường Tập 1, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật, HàNội 1998
Trang 10Đinh Đắc Hiến và GS.TS Trần Văn Địch, Kỹ Thuật An Toàn & Môi Trường,NXB Khoa học và Kỹ Thuật, Hà Nôi 2005.
Hoàng Kim Cơ, Trần Hữu Uyển, Lương Đức Phẩm, Lý Kim Bảng, Dương ĐứcHồng, Kỹ Thuật Môi Trường, NXB Khoa học và kỹ thuật, 2005
Lê Huy Bá, Độc học môi trường cơ bản, NXB Đại học Quốc Gia TPHCM,2006
Phạm Ngọc Đăng, Môi Trường Không Khí, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật,2003
Trần Đức Hạ, Xử lý nước thải đô thị, NXB Khoa học Kỹ thuật, 2006
Trịnh xuân Lai, Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải, NXB XâyDựng 2000
3 Tổ chức lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết
- Tổ chức thực hiện lập đề án bảo vệ môi trương chi tiết: Cơ sở chăn nuôi Đà điểuChâu Mỹ
- Trong quá trình thực hiện chủ cơ sở đã phối hợp và nhận được sự giúp đỡ củacác cơ quan chức năng sau:
+ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên và các đơn vị có liên quan
+ Nhân dân vùng quanh cơ sở,
- Các thành viên tham gia thực hiện lập báo cáo đề án bảo vệ môi trương chi tiết:+ Nguyễn Châu Mỹ: Chủ cơ sở chăn nuôi Đà điểu Châu Mỹ
+ Lê Văn Ngà: Kỹ sư Môi trường và Quản lý Tài nguyên thiên nhiên
+ Đào Vũ Linh: Kỹ sư Môi trường
+ Tống Đặng Thúy Liểu: Kỹ sư Kỹ thuật Môi trường
+ Lê Văn Bé Ba: Kỹ sư Kỹ thuật Môi trường
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM VỀ CƠ SỞ
1.1 Tên cơ sở
Cơ sở chăn nuôi Đà điểu Châu Mỹ
Trang 111.2 Chủ cơ sở
Chủ cơ sở: Ông Nguyễn Châu Mỹ
Địa chỉ liên hệ : xã Sơn Hội, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên.
Điện thoại: 0978.533.544- 057.6285859
Fax: 057.6285859
Email: ncmy1111997@gmail.com
1.3 Vị trí địa lý của cơ sở
Diện tích nằm trên tờ bản đồ địa hình số F-48-70-C, hệ toạ độ VN2000, tỷ lệ1:50.000 được giới hạn bởi các điểm góc có toạ độ ô vuông Tọa độ các điểm như sau:
Cơ sở tại: xã Sơn Hội, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên
Phía bắc: giáp huyện Đồng Xuân;
Phía nam: giáp huyện Sông Hinh;
Phía đông: giáp huyện Tuy An và thành phố Tuy Hòa;
Phía tây: giáp tỉnh Gia Lai
Phú Yên là tỉnh nằm ở duyên hải Nam Trung bộ Việt Nam, phần đất liền, điểmcực Nam và cực Bắc có vĩ độ là 12042' 36'' và 13041' 28'' độ vĩ Bắc, điểm cực Tây vàcực Đông có kinh độ là 108040' 40'' và 1090 27' 47'' độ kinh Đông Theo Nghị quyết kỳhợp thứ 4, Quốc hội khoá IX thông qua ngày 30/12/1993 điều chỉnh địa giới giữa tỉnhPhú Yên và tỉnh Khánh Hòa tại khu vực Đèo Cả - Vũng Rô thì ranh giới Phú Yên vàKhánh Hòa được xác định từ đỉnh cao nhất 580 - 600m xuống mỏm phía Nam núi ĐáĐen theo kinh độ 1090 23' 24'' Đông, vĩ độ 12050' 28'' Bắc tới chân mép nước cựcphía Nam đảo Hòn Nưa tính lúc thuỷ triều thấp nhất Bắc giáp tỉnh Bình Định, Nam
Trang 12giáp tỉnh Khánh Hòa, Tây giáp tỉnh Gia Lai và Đắc Lắc, Đông giáp biển Đông với mũiĐiện là cực Đông của Tổ quốc Cách Thủ đô Hà Nội 1.156Km và Thành phố Hồ ChíMinh 554Km
Phú Yên nằm trên trục giao thông Bắc - Nam về đường sắt, đường bộ Có quốc
lộ 25 nối với Gia Lai, có tỉnh lộ 645 nối với Đắc Lắc Phú Yên nằm trong địa bàn kinh
tế trọng điểm miền Trung (Huế - Đà Nẵng - Qui Nhơn - Nha Trang) sẽ được xây dựng.Cảng Vũng Rô và sân bay Tuy Hòa đã có và đang khai thác sẽ tạo nhiều lợi thế choPhú Yên có điều kiện hòa nhập vào kinh tế vùng và phát triển nhanh kinh tế Tỉnh
Phú Yên có diện tích tự nhiên 5.045km2, chiều dài bờ biển 189km
Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương
Có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 và mùa nắng từ tháng 1 đếntháng 8
Nhiệt độ trung bình hằng năm 26,5°C, lượng mưa trung bình hằng năm khoảng1.600 - 1.700mm
+ Tổng số giờ nắng trung bình từ 2.300 - 2.500 giờ/năm
+ Nhiệt độ trung bình năm dao động trong khoảng từ 24,1°C - 26,6°C
+ Độ ẩm tương đối trung bình năm khoảng 80 - 82%
+ Lượng mưa trung bình năm 1930mm (thời đoạn 1977 - 2002)
Trang 13Hình 1 : Bản đồ hành chính Huyện Sơn Hòa có hàng vạn hecta rừng với nhiều gỗ quí như: Bằng Lăng,Chang gà, Côn, Ba thưa, Chò, Gõ, Sơn, Kiền kiền, Lim, Trắc, cùng nhiều loại thúnhư: gấu, nai, mang, hươu, cheo, chồn, thỏ, nhím, ; đang là nơi phát triển các giốngcây công nghiệp như: cà phê, điều, thuốc lá cùng nhiều loại cây ăn trái (thơm, mít,chuối, cam, bưởi, ).
Trong sản xuất nông nghiệp, Sơn Hội từng bước chuyển dịch theo hướng sảnxuất các nông sản có giá trị kinh tế cao, hình thành những vùng sản xuất nông nghiệpgắn với công nghiệp chế biến; tiếp tục chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tếnông thôn theo hướng nâng cao giá trị chăn nuôi, dịch vụ, đa dạng hóa ngành nghề,dịch vụ và công nghiệp ở nông thôn Chương trình kiên cố hóa kênh mương ở các xãlúa nước cơ bản hoàn thành và phát huy hiệu quả Các chương trình chuyển giao tiến
bộ khoa học kỹ thuật đã giúp nông dân đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi, nâng cao chấtlượng sản phẩm Mô hình chăn nuôi tập trung với vật nuôi phong phú, có giá trị kinh
tế cao
Trang 14Nước thải sinh hoạt của công nhân tập trung vào bể tự hoại 3 ngăn để xử lý sơ
bộ sau đó cho vào nguồn tiếp nhận là cống nước thải khu vực
Đối với nước mưa chảy tràn thì đào hố để dẫn nước chảy tràn qua một ao lắng
để giữ lại các vật chất nặng trước khi thải ra nguồn tiếp nhận là cống nước thải khuvực
1.4 Nguồn vốn đầu tư của cơ sở
Nguồn vốn đầu tư của cơ sở là 600.000.000 Việt Nam đồng
Nguồn vốn đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường: 80.000.000 Việt Nam đồng
1.5 Các hạng mục xây dựng của cơ sở
Mặt bằng dự án:
Tổng diện tích khu trang trại: 300.000m2
Diện tích khu nuôi đà điểu: 150.000m2
Trang trại có 40 chuồng mỗi chuồng: 3750m2
Mỗi chuồng cách nhau: 200m
Diện tích cây xanh quanh khu trang trại: 2000m2
Mặt bằng khu nhà ở cho nhân viên: 10.000m2
a) Các hạng mục công trình chăn nuôi
Khu nuôi Đà điểu (gồm 40 khu chuồng lớn): mỗi khu chuồng lớn là nhà 1 tầng,khung thép, xây gạch bao che xung quanh dến độ cao khoảng 3m thì lợp lưới thépB40 Mái chuồng lợp tôn chống nóng Nền chuồng được lát gạch đá hoa loại 40*40cm.Mỗi khu chuồng lớn được thiết kế thành 40 chuồng nhỏ, chia làm 4 dãy chạy dọc song
Trang 15song nhau Kích thước mỗi khu chuồng nhỏ là 1,5*1,5m Độ cao mỗi chuồng là 1,5m
và ở giữa các chuồng có vách ngăn cao 20-30cm
Trạm bơm bể nước, trạm xử lý nước thải : kết cấu bê-tông m400, tường xâygạch
Tầng 3 là phòng của ban giám đốc
Khu nhà ở của cán bộ công nhân viên: nhà dân dụng 3 tầng khung bê-tông, máibằng, trên có tầng chống nóng, lợp tấm kim loại màu, tường xây gạch, lát nền gạchmen, cửa đi,cửa sổ gỗ, kính, kính không nhôm:
Tầng 1 là nhà ăn và phòng giải trí
Tầng 2 và tầng 3 là phòng ở
Nhà để xe: nhà 1 tầng, khung thép, xây gạch bao che xung quanh đến độ cao3m, trên mái lợp tôn lạnh
Trang 16Nhà bảo vệ: nhà dân dụng 1 tầng, khung bê-tông, mái bằng, tường xây gạch, láy
ốp gạch men, cửa kinh khung nhôm
e) Các hạng mục công trình hạ tầng
Đường, bãi: đường bãi bê-tông, xi măng
Thoát nước: mương bê-tông nắp đan và cống hộp bê-tông
Cổng, tường rào: cổng gồm 2 trụ bằng bê-tông, hàng rào song sắt thoáng, móngbê-tông trụ gạch
Vườn hoa, cây xanh: dải cây xanh cách ly giáp hàng rào, dải cây xanh xungquanh khu nuôi, khu hành chính và khu chế biến, vườn hoa và thảm cỏ ở giữa trangtrại
Sơ đồ bố trí mặt bằng
Hình 2: Sơ đồ mặt bằng
1.6 Quy mô/công suất,thời gian hoạt động của cơ sở
Cơ sở chăn nuôi đà điểu có diện tích là 300.000 m2
Cơ sở đi vào hoạt động vào ngày: 30/2/2014
1.7 Công nghệ sản xuất, vận hành của cơ sở
Trang 17Hình 3: Quy trình vận hành
Thuyết minh quy trình:
Nuôi đà điểu con: đây là giai đoạn rất quan trọng, quyết định đến kết quả nuôi
tốt hay xấu ở các tháng sau:
Chuồng nuôi: nên chọn hướng có ánh nắng mặt trời, thoát nước tốt, mặt bằng
cao ráo Khu vực xung quanh yên tĩnh, tránh tiếng ồn Chuồng nuôi thông thoángnhưng phải giữ được ẩm và có sân chơi có diện tích rộng, chiều dài ít nhất là 50m để
đà điểu chạy múa không bị cản trở Sân chơi tốt nhất là thảm cỏ hoặc đất nện đượcnhặt sạch không có các dị vật, 1-2 tuần đầu chuồng nuôi úm được lót bằng rơm hoặctrải thảm mềm để đà điểu đi lại vững chắc và giữ ấm phần bụng Sang tuần 3 trở đidùng trấu, dăm bào, cát khô Vì chức năng chạy của đà điểu rất quan trọng, nếu nhốt ởnền cứng, trơn sẽ làm chân biến dạng, trật khớp dẫn đến hao hụt cao
Nhiệt độ, ánh sáng: 24 giờ sau nở, đà điểu được đưa vào lồng úm, lúc này bộ
lông chưa đầy đủ, điều hòa thân nhiệt kém nên phải giữ nhiệt cho đà điểu con Lúc nàytrong bụng đà điểu con còn tích khối noãn hoàng lớn, dễ bị lạnh khi nhiệt độ thấp hoặcchất độn chuồng không đủ dày, dẫn đến xơ cứng không tiêu hóa được, nên chúng dễ bịviêm nhiễm - đây là nguyên nhân chính gây chết trong những tuần đầu Từ một thángtuổi luyện cho đà điểu thích ứng dần với điều kiện ngoại cảnh Khi úm, phải luôn quansát phản ứng của đà điểu với nhiệt độ Nếu nhiều con cùng tránh xa khu vực lò sưởi(đèn) hay há miệng thở, cần giảm nhiệt độ xuống, ngược lại có nhiều con tập trung gần
Nuôi Đà điểu giống
Đà điểu thịt và giống
Sinh sản
Trang 18nơi phát nhiệt (những con ngoài rìa run run) đó là nhiệt độ bị thấp, cần phải tăng nhiệtlên Để dễ quan sát và chăm sóc đà điểu con được đồng đều thì từ sơ sinh đến mộttháng tuổi nên bố trí 20-25con/lồng úm ánh sáng, cùng với sự vận động phải phù hợp
để kích thích đà điểu con ăn nhiều, tiêu hóa tốt, giảm bệnh tật, tăng trưởng nhanh Nếukhí hậu tốt, ánh sáng đầy đủ thì 20 ngày tuổi có thể cho đà điểu con ra sân chơi để vậnđộng và tắm nắng Thời gian thả tăng theo từng ngày, một tháng tuổi trở đi thả tự docho chúng vận động, nhưng phải đưa vào chuồng ngay khi thời tiết xấu, trời mưa Banđêm duy trì ánh sáng với cường độ 3W/m2 để chúng dễ dàng ăn uống
Chăm sóc: Đà điểu 1-2 ngày tuổi thường ngủ dưới bóng đèn sưởi Từ ngày thứ
3 trở đi mới bắt đầu mổ thức ăn, nếu không để sẵn thức ăn, rau xanh thái nhỏ thì chúng
sẽ ăn bất cứ vật gì nhặt được và dẫn đến tắc ruột chết Từ 1-30 ngày tuổi cho ăn 6lần/ngày Từ 31 -60 ngày tuổi cho ăn 4 lần/ngày Từ 61-90 ngày tuổi cho ăn 2-3lần/ngày
Cách cho ăn: Có thể dùng riêng máng đựng thức ăn tinh và rau quả xanh.
Trong những tuần đầu có thể trộn rau non thái nhỏ với thức ăn tinh để đà điểu ăn
Nuôi đà điểu thịt: sau 3 tháng tuổi, chuyển đà điểu sang nuôi thịt
Chuồng nuôi: đà điểu thích chạy nên sân chơi phải có diện tích rộng (dài
80-100m), nền sân phải có thảm cỏ và có chỗ rải cát, vì đà điểu sống ở sa mạc, thườngxuyên tắm cát làm sạch cơ thể và loại bỏ các loại ký sinh trùng ngoài da Giai đoạnnày đà điểu hầu như ở ngoài, vì vậy sân chơi đối với đà điểu rất quan trọng
Chế độ ăn: Đà điểu có hệ sinh vật ở màng tràng phát triển giúp tiêu hóa thức ăn
khô, xơ thô tới 60%, nên thường xuyên bổ sung rau, cỏ xanh tự do hoặc băm 3-4cm để
dễ ăn cho máng riêng hoặc để lên trên thức ăn tinh Đà điểu thương phẩm cho ăn nhiềutăng trưởng nhanh có thể giết thịt từ 10 tháng tuổi
Khẩu phần ăn cho đà điểu thịt tăng theo tháng tuổi và trọng lượng cơ thể Từ 6-9 tháng tuổi, cơ thể đạt 12-60-90kg, thức ăn từ 500 - 1.655 - 2.000g/ngày Thànhphần dinh dưỡng: tăng lượng cỏ, ngũ cốc theo tháng tuổi và giảm lượng đạm, protein,
2-Ca, P, Lizin khi đạt 10 tháng tuổi Việc sử dụng quá nhiều xơ trong khẩu phần thời
kỳ này dễ làm giảm chuyển hoá thức ăn, làm hạn chế việc hấp thụ thức ăn tinh cácchất dinh dưỡng, dẫn tăng trọng thấp
Trang 19Máng ăn, uống: Đà điểu phát triển to lớn vì vậy phải sử dụng máng ăn bằng gỗ
với kích thước 0,3 x 0,25 x 0,1m Máng ăn cố định ở độ cao 0,7-0,8m để đà điểukhông giẫm đạp lên và ăn uống dễ dàng Đảm bảo 4-5 con/máng ăn Dùng bồn cao suđựng nước uống và dùng nước sạch, lượng đủ để đà điểu uống tự do Mỗi ngày thaynước và rửa sạch máng 1 lần, duy trì nước mát, tránh dùng nước dưới ánh mặt trời
Nuôi đà điểu sinh sản:
Giai đoạn hậu bị: Giai đoạn nuôi từ 4-12 tháng tuổi chăm sóc như nuôi thịt.
Giai đoạn nuôi hậu bị từ 13-20 tháng tuổi cho đà điểu vận động nhiều, lượng thức ăngiảm, từ tháng 11 -14, lượng thức ăn tinh 1,2-1,5kg/con/ngày, thức ăn xanh 1,5kg/con/ngày; từ 15-24 tháng tuổi cho ăn 1,2 -1,5kg/con/ngày lượng thức ăn tinh, tự do chănthả ăn thức ăn xanh
Nuôi đà điểu phải cân định kỳ trọng lượng đế kiểm soát sự tăng trưởng Đối vớinhững con phát triển chậm hay tăng trưởng quá nhanh thì có biện pháp tăng cường hayhạn chế, bằng cách điều chỉnh khẩu phần và định mức cho ăn Khi đà điểu còn nhỏ,tuyệt đối không được cầm vào cổ mà phải đưa tay luồn xuống bụng nâng lên Đà điểutrưởng thành khi bắt cần 2-3 người, một người dùng móc sắt choàng vào cổ ấn xuống,những người khác nhanh chóng giữ chặt cánh và lông đuôi hai bên Khi kiểm tra hoặc
di chuyển phải có vải che mắt đà điểu để chúng không hoảng loạn Lưu ý những ngườibắt phải đi ủng cao su để đà điểu tránh giẫm phải Từ 4-24 tháng tuổi cần chú ý tạomôi trường cho đà điểu vận động, thường xuyên kiểm soát mức độ tăng trưởng để điềuchỉnh chế độ dinh dưỡng Đà điểu khoẻ mạnh có đôi chân vững chắc, lông óng mượt
và óng ả Từ 12 tháng tuổi trở đi màu sắc lông con trống và con mái sẽ khác biệt Contrống lông đen mượt, chân và mỏ chuyển màu đỏ tươi là biểu hiện sức khoẻ tốt Conmái lông mượt, nhìn săn chắc, gờ lưng có rãnh là có thể trạng béo tốt
Giai đoạn sinh sản: Đà điểu thành thục lúc 25 tháng tuổi Con mái thành thụcsớm hơn con trống nửa năm Nên ghép trống già hơn mái từ 6 tháng đến 1 năm tuổi ởlứa đầu Trước 12 tháng tuổi, đà điểu khó phân biệt trống mái Từ 12 tháng tuổi, contrống có dáng cao lớn, lông đuôi đen và 2 bên cánh có lông vũ màu trắng chân và mỏchuyển màu đỏ Con mái kích thước nhỏ hơn, lông màu xám, tính hiền lành hơn
Trang 20Chuồng nuôi: chuồng cho đà điểu đẻ gồm chuồng có mái che kích thước
3x5m, trong đổ cát để đà điểu có thể vào đẻ; sân chơi có chiều rộng 8m, dài 80-100m.Mỗi ô chuồng ghép 1 trống với 2 mái hoặc 2 trống 5 mái
Chọn đực giống: chọn hình thể cân đối, cường tráng, tính ôn hoà, hoạt bát, đầu
thanh tú, cổ thẳng, mắt lớn và linh hoạt, thể trạng không béo quá hoặc gầy quá, haingón chân khoẻ mạnh, ngay ngắn, cơ quan sinh dục phải lớn, dài, cong về bên trái,chiều dài trung bình 25cm
Ghép và phối giống: từ 18-20 tháng tuổi ghép đực với cái để chúng quen nhau.
Sự phối giống thường diễn ra vào buổi sáng từ 6-9 giờ và chiều từ 14-16 giờ, ít khidiễn ra vào buổi tối Con trống tốt có thể phối 10-12 lần/ngày
Dinh dưỡng: đóng vai trò quan trọng đối với năng suất trứng, tỉ lệ phôi và ấp
nở Khẩu phần: Protein 16-16,5%; Năng lượng ME: 2.600-2.650kcal; Lizin 1,1%;Methionin 0,4-0,45%; Canxi 2,8-3%; Photpho 0,45-0,48%; Vitamin A 16.000UI;Vitamin D 3.700UI; Vitamin E 58,5UI Định lượng cho ăn 1,6-1,8kg/con/ngày, tùythời điểm đầu vụ hay lúc đẻ rộ Thức ăn xanh gồm cỏ Ghinê, cỏ voi, các loại rau khác.Nên thả đà điểu ở bãi cỏ xanh để chúng tự nhặt cỏ tươi Đà điểu sinh sản cần uốngnhiều nước, nước phải mát, phải sạch, mỗi ngày thay nước 1 lần
Mùa sinh sản: Đà điểu đẻ từ tháng 11 năm trước đến tháng 8-9 năm sau và
thường đẻ từ 2-7 giờ tối, vì vậy phải theo dõi nhặt trứng, tránh để chúng giẫm vỡ Đàđiểu đẻ từng đợt từ 8-10 ngày thì nghỉ 7-10 ngày sau đó tiếp tục đẻ lại Trứng có khốilượng từ 900-1.600g, chiều dài 16,5cm, chiều rộng 13cm, hình dạng trong, màu trắngngà, vỏ bóng, dày 2mm Sản lượng trứng từ 30-80quả/năm
1.8 Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất/kinh doanh/dịch vụ của cơ sở
Năm sản xuất
1 Máy bơm Kích thước 100mm, Tốt 50 cái Việt 2013
Trang 21Năm sản xuất
để giữ độ ngon và tươi của thịt
3 Xe tải
Huyndai
Dung để vận chuyển thức ăn, con giống
và thịt đã được đóng gói đi tiêu thụ
- Đầu dò có độ chínhxác cao, dễ vệ sinh
- Các thiết bị nhiệt được chống ẩm
-áp:v/PH/Hz:220/1/5
0 Môi chât:R22 công suất nhiệt lạnh:BTU/h:9042 -công suất nhiệt nóng:BTU/h: -công suất điện làm lạnh:W: 850 -công suất điện lam nóng: -Dòng điện làm lạnh:A:3,8 -Dòng điện làm nóng: -Hút
Trang 22Năm sản xuất
ẩm
6 Máy hút
ẩm
Dung làm không khí thoáng mát, sạch sẽ tạo môi trường thuậnlợi cho sản xuất
Hệ thống máng ăn tự động:
Hiện tại, trang trại có 40 khu chuồng lớn,mỗi khu có 4 dãy chuồng nhỏ, đểthuận tiện cho việc chăm sóc và cung cấp thức ăn kịp thời cho Đà điểu trang trại sẽhợp tác với công ty cổ phần Thương mại và phát triển nông nghiệp Hà Phú phát triển
hệ thống máng ăn tự động Hệ thống này bao gồm nhiều máng bằng nhôm được nốichính với khu cung cấp lương thực của trang trại với các chuồng nuôi Đà điểu
Với hệ thống này người nuôi Đà điểu đến một thời gian nhất định chỉ cần đổthức ăn một lần vào khu cung cấp lương thực và hệ thống sẽ tự động chuyển thức ănđến từng chuồng cho Đà điểu ăn Lợi ích khi sử dụng hệ thống là tiết kiệm đựợc thờigian và sức lao động
Dây chuyền đóng gói và làm sạch:
Đối với dây chuyền làm sạch và đóng gói trang trại sẽ mua của công ty thiết bịHoa Kỳ-công ty chuyên nhập khẩu các máy móc thiết bị công nghệ chất lượng cao vàđảm bảo Đà điểu giống 2 tháng tuổi sau khi được tách chuồng và nuôi riêng đến 12tháng tuổi sẽ được đưa đến khu chế biến, với dây chuyền làm sạch lông thịt Đà điểu sẽđược phi-lê và đóng gói trong một công nghệ khép kín đảm bảo vệ sinh an toàn thựcphẩm Dây chuyền này sẽ giúp cho trang trại sẽ tiết kiệm được chi phí thuê nhân công