1.8 Các vấn đề môi trường quan trọng1.8.1 Khái quát các vấn đề của dự án Quy mô tác động Mức độ tác động -Môi trường không khí-Hoạt động giao thông trên đường-Công nhân -Bên tro
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Môn học:
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Chủ đề: XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐTM & ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG QUAN TRỌNG CỦA DỰ ÁN
Trang 2Mục lục
CÂU 1 1
1.1 Tên dự án 1
1.2 Chủ dự án 1
1.3 Địa điểm đầu tư 1
1.4 Quy mô dự án 1
1.4.1 Tổng vốn đầu tư của Dự án 2
1.4.2 Nguồn vốn đầu tư: 2
1.4.3 Hình thức đầu tư 2
1.4.4 Tổ chức và tiến độ thực hiện Dự án: 2
1.4.5 Sản phẩm và công suất của Dự án 2
1.4.6 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, phụ liệu của Dự án 3
1.4.7 Máy móc, thiết bị của Nhà máy 4
1.4.8 Công nghệ sản xuất 5
1.4.9 Phần đầu tư xây dựng 6
1.4.10 Giải pháp xây dựng 7
1.4.11 Nhu cầu lao động 8
1.5 Đặc điểm điều kiện tự nhiên khu vực dự án 8
1.5.1 Vị trí địa lý 8
1.5.2 Địa hình 9
1.5.3 Cảnh quan thiên nhiên 9
1.5.4 Tài nguyên thiên nhiên 9
1.6 Đặc điểm môi trường sinh học 11
1.6.1 Môi trường không khí 11
1.6.2 Môi trường nước 11
1.6.3 Môi trường đất 12
1.6.4 Môi trường sinh thái 13
1.7 Đặc điểm môi trường kinh tế – xã hội 13
1.7.1 Dân số và nguồn nhân lực 13
1.7.1.1 Đất đai 13
1.7.1.2 Hệ thống cơ sở hạ tầng 13
1.7.1.3 Thị trường 15
1.7.2 Công tác địa chính 15
1.8 Các vấn đề môi trường quan trọng 18
1.8.1 Khái quát các vấn đề của dự án 18
1.8.2 Nhận định, mô tả và chứng minh 3 vấn đề môi trường quan trọng 18
Trang 31.8.2.1 Vấn đề môi trường thứ nhất (Bụi) 18
1.8.2.2 Vấn đề môi trường thứ hai (Nước thải) 20
1.8.2.3 Vấn đề môi trường thứ ba ( Chất thải rắn) 21
1.9 Giải pháp khắc phục, giảm thiểu 22
1.9.1 Khống chế ô nhiễm do bụi, khí thải phát sinh từ lò luyện trung tầng và lò nung phôi 22
1.9.2 Ô nhiễm nước 22
1.9.2.1 Nước thải sản xuất 22
1.9.2.2 Xử lý nước thải sinh hoạt 22
1.9.2.3 Do nước mưa chảy tràn 23
1.9.3 Thu gom và xử lý CTR 23
1.9.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 23
1.9.3.2 Chất thải rắn sản xuất 23
1.9.3.3 Chất thải nguy hại 23
CÂU 2: ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY LUYỆN CÁN THÉP VÀ SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM SẮT THÉP 24
1 Tên đề tài nghiên cứu 24
2 Cơ quan thực hiện 24
3 Tình hình nghiên cứu 24
4 Mục tiêu nghiên cứu 24
4.1. Mục tiêu tổng quát: tuân thủ luật bảo vệ môi trường 2005 25
4.2 Mục tiêu cụ thể 25
5 Các nội dung nghiên cứu chính 25
5.1 Khảo sát các thành phần môi trường bị tác động trong giai đoạn hoạt động 25
5.1.1 Môi trường không khí và các thông số cần khảo sát 25
5.1.2 Môi trường nước và các thông số cần khảo sát 26
5.1.3 Môi trường đất và các thông số cần khảo sát 27
5.2 Các tác động sẽ đánh giá 27
5.2.1 Tác động của các chất ô nhiễm trong không khí 27
5.2.2 Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải 29
5.2.3 Tác động của các chất ô nhiễm đến môi trường đất 31
5.3 Đề suất các giải pháp tương ứng 31
5.3.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí 31
5.3.2 Thu gom và xử lý CTR 40
5.3.3 Khống chế tiếng ồn, rung động và nhiệt 40
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
7 SẢN PHẨM 44
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 44
Trang 4CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC
THỰC HIỆN DỰ ÁN 44
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG 45
3.1 TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 45
3.1.1 Ô nhiễm môi trường không khí 45
3.1.2 Ô nhiễm nước thải 46
3.1.2.1 Nước thải sản xuất 46
3.1.2.2 Nước thải sinh hoạt 46
3.1.2.3 Nước mưa chảy tràn 46
3.1.2.4 Chất thải rắn sản xuất 46
3.1.2.5 Chất thải rắn sinh hoạt 47
3.2 SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 47
3.2.1 Sự cố cháy nổ 47
3.2.2 Tai nạn lao động 47
3.3 TÁC ĐỘNG VÀ ĐỐI TƯỢNG TÁC ĐỘNG 47
3.3.1 Tác hại của các chất ô nhiễm trong không khí 47
3.3.1.1 Tác hại của bụi và các loại khí thải 48
3.3.2 Tác hại của các chất ô nhiễm trong nước thải 49
3.3.2.1 Tác động của nước mưa chảy tràn 49
3.3.2.2 Tác động do nước thải sinh hoạt 49
3.3.2.3 Tác động của các chất hữu cơ dễ phân hủy 49
3.3.3 Tác hại của các chất ô nhiễm đến môi trường đất 50
3.3.4 Tác hại của chất thải rắn 50
3.3.5 Tác hại của sự cố cháy nổ và tai nạn lao động 50
CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 50
4.1 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 50
4.1.1 Khống chế ô nhiễm do bụi, khí thải phát sinh từ lò luyện trung tầng và lò nung phôi 50
4.1.2 Giảm thiểu ô nhiễm không khí do hoạt động của máy phát điện 50
4.2 BIỆN PHÁP KHỐNG CHẾ, GIẢM THIỂU Ô NHIỄM DO NƯỚC THẢI 51
4.2.1 Nước thải sản xuất 51
4.2.2 Xử lý nước thải sinh hoạt 51
4.2.3 Do nước mưa chảy tràn 51
4.2.4 Nước làm vệ sinh phế liệu 51
4.3 THU GOM VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN 51
4.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 51
4.3.2 Chất thải rắn sản xuất 52
4.3.3 Chất thải nguy hại 52
Trang 54.4 KHỐNG CHẾ TIẾNG ỒN, RUNG ĐỘNG VÀ NHIỆT 52
4.4.1 Vấn đề vi khí hậu 52
4.1.2 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và rung 52
4.5 VỆ SINH AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHỐNG SỰ CỐ 52
4.5.1 Vệ sinh an toàn lao động 52
4.5.2 Phòng chống các sự cố 53
CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 53
5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 53
5.1.1 Trong quá trình thi công dự án 53
5.1.2 Trong giai đoạn hoạt động của dự án 53
5.1.3 Danh mục các công trình xử lý môi trường 54
5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 54
5.2.1 Giám sát môi trường không khí và vi khí hậu 54
5.2.2 Giám sát môi trường nước 54
5.2.3 Giám sát chất thải rắn 54
5.2.4 Tần suất giám sát 54
CHƯƠNG 6: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 55
7 Dự toán kinh phí 55
7.1 Cơ sở lập dự toán kinh phí 55
7.2 Dự toán kinh phí 56
CÂU 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
1 Kết luận 64
2 Kiến nghị 64
3 Cam kết 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 2
Bảng 2: Danh mục thiết bị, máy móc thiết bị cho sản xuất 4
Bảng 3: Cơ cấu sử dụng đất của Dự án 6
Bảng 4: Nhu cầu lao động của Nhà máy 8
Bảng 1.6.1 : Kết quả đo đạc môi trường không khí tại khu vực dự án 11
Bảng 1.6.2: Kết quả phân tích môi trường nước ngầm tại khu vực dự án 12
Bảng 1.6.3: Kết quả phân tích môi trường đất tại khu vực dự án 12
Bảng dự toán kinh tế 56
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm thép 5
Một số chụp hút điển hình của hệ thống xử lý bụi 19
Hình 1 Sơ đồ nguyên lý xử lý khí thải 33
Hình 2: Sơ đồ nguyên lý xử lý nước làm mát 35
Hình 3: Cấu tạo bể lắng cặn – tách dầu mỡ và chứa nước tái sử dụng 36
Hình 4: Sơ đồ nguyên lý xử lý nước mưa chảy tràn 39
Hình 5: Mô hình thông gió nhà công nghiệp 42
Hình 6: Quả cầu trao đổi nhiệt 42
Trang 8- Địa chỉ: Tầng 1, Tòa Nhà Thép Toàn Thắng, số 8A-10A Trường Sơn, P 2, Q Tân Bình, TP.HCM.
- Email: cophantheptoanthang@gmail.com
1.3 Địa điểm đầu tư
- Địa điểm khu đất thực hiện dự án tại cụm CN Tân Hương- Huyện Phổ Yên- Tỉnh Thái Nguyên
- Vị trí: xã Tân Hương, Nam Tiến ,huyện Phổ Yên
- Vị trí khu đất triển khai dự án có vị trí có nhiều thuận lợi nằm gần trục quốc lộ số 3
và điểm đấu nối đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên, gần cụm cảng Đa phúc, gần Cảng hàng không quốc tế Nội Bài hệ thống điện lưới quốc gia; nguồn cung cấp nước là Sông Công (sát KCN) đồng thời là nơi thoát nước thải sau khi đã được
xử lý
1.4 Quy mô dự án
Để thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về chuyển đổi cơ cấu kinh tế và đa dạng hoá ngành nghề, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá cũng như xuất phát từ mục tiêu phát triển Công ty, Công ty cổ phần thép Toàn Thắng đã quyết định đầu tư xây dựng Nhà xưởng cán thép tại huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Mục tiêu cụ thể của Dự án như sau:
- Đầu tư sản xuất các sản phẩm thép phục vụ ngành xây dựng, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá tỉnh Thái Nguyên
- Đáp ứng nhu cầu trong tỉnh về nhu cầu các sản phẩm thép, nâng cao khả năng sản xuất trong tỉnh và các vùng lân cận
- Tăng thu nhập, tạo công ăn việc làm ổn định cho nhiều lao động địa phương và khu vực phụ cận
Trang 91.4.1 Tổng vốn đầu tư của Dự án: 4.284000000 đồng
Thép cán Tấn 6.000 (75%) 6.800 (858%) 8.000 (100%)
Trong những năm đầu tiên đi vào hoạt động, Nhà máy dự kiến hoạt động 75% công suất thiết kế và tăng vào các năm tiếp theo Đến năm thứ 3 Nhà máy sẽ hoạt động với 100% công suất thiết kế
1.4.3 Máy móc, thiết bị của Nhà máy
Máy móc thiết bị của Công ty hoàn toàn do các đơn vị có năng lực trong nước cung cấp, lắp đặt, hiệu chỉnh, tư vấn vận hành, bảo hành Các thiết bị vừa đảm bảo tính đa năng, chuyên dụng, hiện đại, điều khiển tự động, công suất thiết bị đảm bảo yêu cầu của Dự án đề ra
Bảng 2: Danh mục thiết bị, máy móc thiết bị cho sản xuất
TT Tên thiết bị Đặc tính kỹ
Trang 101.4.4 Công nghệ sản xuất
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm thép
Thuyết minh công nghệ cán kéo thép tự động
Nguyên liệu đầu vào là phôi thép CT3 hoặc CT4 Sau khi cắt phôi thép bằng máy cắt
để đạt được kích thích định trước, phôi thép được cho vào lò than nung đỏ đến nhiệt
độ dễ biến dạng dẻo Phôi thép đạt đến nhiệt độ cần thiết được đưa vào máy cán kéo liên hoàn để định hình Tại đây các loại thép được gia công định hình trong khuôn củamáy cán (cán thô tiếp đến là cán tinh) đến tiêu chuẩn kích thước theo yêu cầu Sau khinguội những thành phẩm này được phân loại và nhập kho
1 Pha cắt phôi thép:
Pha cắt phôi thép để phôi thép để đạt được hình khối và kích thước yêu cầu, tuỳ thuộc vào thiết kế của từng sản phẩm Giai đoạn này sẽ phát sinh tiếng ồn, đầu mẩu thép thừa
Nước
làm mát
Nhiệt
Tiếng ồn, nhiệt rỉthép, nước thải
Tiếng ồn, nhiệt rỉthép, nước thải
Nhiệt, xỉ than, bụikhí CO2,SO2
Tiếng ồn, đầumẫu phôi thép
Kho thành phẩmSàn làm nguội
Máy cán liên hoàn(Cán kéo định hình)
Máy cán kéo thô
Lò nungPhôi thép (cắt địnhhình sơ bộ)
Trang 112 Nung phôi thép:
Phôi thép được đưa vào lò than nung đỏ đến nhiệt độ dễ biến dạng dẻo, quá trình nungnóng phôi thép là quá trình nung nóng lan truyền, phôi thép sau khi qua lò nung đạt tớinhiệt độ có thể đễ dàng làm biến dạng Quá trình này phát sinh nhiệt độ từ lo nung, xỉ than, khí thải từ lo nung
3 Quá trình cán kéo
Phôi thép sau khi ra khỏi lo nung được đưa vào máy cán kéo liên hoàn, phôi thép được vuốt đi vuốt lại, quá trình náy sẽ phát sinh các rỉ sắt Sau đó được pha cắt tuỳ theo đúng các kính thước yêu cầu và được làm nguội tự nhiên Quá trình này phát sinh nhiệt, tiếng ồn, đầu mẩu thép
4 Kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Sản phẩm được kiểm tra chất lượng các đặc tính kỹ thuật trước khi nhập kho
1.4.5 Phần đầu tư xây dựng
Căn cứ diện tích khu đất, yêu cầu công nghệ sản xuất và diện tích xây dựng các hạng mục để lắp đặt thiết bị, xưởng cán kéo thép được bố trí thành 3 khu
- Khu nhà sản xuất: Gồm một xưởng sản xuất chính trong xưởng có khu lắp đặt thiết
bị đồng bộ cán kéo thép
- Khu nhà quản lý và sinh hoạt cán bộ công nhân gồm: Nhà điều hành, nhà để xe cán
bộ công nhân viên, nhà ăn ca, nhà bếp, nhà vệ sinh
- Khu các công trình phụ trợ gồm: Kho nguyên liệu, kho thành phẩm, trạm điện trạm
xử lý nước thải, trạm cấp nước, gara ô tô, trồng cây xanh
- Phương án bố trí tổng mặt bằng đã tạo điều kiện thuận lợi cho quy trình vận hành sản xuất, đảm bảo yêu cầu vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động phòng chống cháy nổ
Trên diện tích 1.907 m2, Nhà máy dự kiến quy hoạch sử dụng đất như sau:
Bảng 3: Cơ cấu sử dụng đất của Dự án
(ha)
MĐXD (%)
Trang 12+ Móng cột bê tông lắp chờ bulông bắt cột thép
+ Khung nhà cột, vì kèo thép, mái lợp tôn Austnam cao 8m
+ Nền đặt máy đổ bê tông sỏi mác 200
+ Nhà sản xuất lấy ánh sáng, gió tự nhiên xung quanh lắp đặt đèn chiếu sáng
b/ Khu nhà văn phòng và sinh hoạt của CBCN:
Nhà kho thành phẩm: Diện tích: 150 m2 Kết cấu nhà cấp 5 tường xây gạch 220, mái
vì kèo thép lợp tôn, nền bê tông sỏi mác 200
1 Nhà kho nguyên liệu: Diện tích 200 m2 Kết cấu nhà cấp 5, tường xây gạch 220 m, mái vì kèo thép lợn tôn AUSTNAM nền bê tông gạch vỡ TH mác 25
2 Trạm biến thế đặt máy: Diện tích 2m x 3m = 6m2
3 Đường điện động lực và chiếu sáng mặt bằng, chiều dài 0,7km
4 Đường dây điện cao thế 35 KV cấp điện trạm biến thế, chiều dài 0,5 km
5 Sân, đường nội bộ: Diện tích 300 m2
6 Hệ thống cấp thoát nước mặt bằng :100 m2
7 Trồng cây xanh: 337 m2
1.4.7 Nhu cầu lao động
Bảng 4: Nhu cầu lao động của Nhà máy
Trang 13* Chế độ lao động
Nhà máy sẽ tuyển lao động theo hình thức ký hợp đồng lao động giữa Giám đốc hoặc người được giám đốc uỷ quyền với người lao động theo các quy định của luật lao động Việt Nam Nhà máy sẽ tạo điều kiện thành lập tổ chức đoàn thể và hoạt động theo pháp luật
Nhà máy sẽ tổ chức làm 1 ca 8 tiếng/ngày, trả lương khoán theo sản phẩm Khi có nhucầu làm thêm giờ, Nhà máy sẽ trả lương ngoài giờ theo quy định về chế độ làm thêm giờ của Bộ luật Lao động nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Lương bình quân cho công nhân viên của Nhà máy là 600.000 - 800.000
đô Hà Nội và tỉnh Bắc Giang về phía Nam, giáp thành phố Thái Nguyên về phía Bắc, giáp huyện Phú Bình về phía Đông và giáp huyện Đại Từ và tỉnh Vĩnh Phúc về phía Tây Phổ Yên là nơi có các tuyến đường giao thông quan trọng của tỉnh Thái Nguyên Đây có thể coi là thuận lợi lớn trong việc giao lưu liên kết kinh tế, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá giữa Phổ Yên với Hà Nội, với thành phố, các thị xã và huyện của Thái Nguyên cũng như với các tỉnh lân cận
1.5.2 Địa hình
Trang 14Huyện Phổ Yên thuộc vùng gò đồi của tỉnh Thái Nguyên, bao gồm vùng núi thấp và đồng bằng Địa hình của huyện thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
1.5.3 Cảnh quan thiên nhiên
Với đặc điểm địa hình ở trên, huyện có hai nhóm cảnh quan chủ yếu sau:
Nhóm cảnh quan đồng bằng mang đặc trưng chung của cảnh quan vùng đồng bằng sông Hồng có kết cấu kiểu cụm dân cư làng xã, xen những cánh đồng lúa, màu rộng lớn Một số cụm dân cư ven các trục lộ lớn phát triển theo hướng đô thị hoá Vùng sẽ phát triển theo hướng được đầu tư, nâng cấp, củng cố kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, hình thành các khu công nghiệp, phát triển hệ thống dịch vụ dọc quốc lộ 3 nối
Hà Nội với Thái Nguyên, đồng thời phát triển các cơ sở đào tạo, khu văn hoá, thể thao
Nhóm cảnh quan đồi núi thấp mang đặc điểm chung của vùng trung du phía Bắc Địa hình khu vực này phổ biến là đồi bát úp xen kẽ trong những cánh đồng nhỏ và hẹp, dân
cư kiểu làng bản nhưng phân tán hơn, tốc độ đô thị hoá chậm hơn vùng phía Đông Vùng phát triển sản phẩm nông nghiệp cung cấp cho các điểm đô thị, khu công nghiệp, phát triển rừng để bảo vệ và gìn giữ môi trường sinh thái
1.5.4 Tài nguyên thiên nhiên
+ Khí hậu
Huyện Phổ Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Khí hậu của huyện chia thành hai mùa: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Lượng mưa trung bình trong năm đạt 2.097mm
+ Đất đai
Tổng diện tích của Huyện là 25.667,6 ha, được chia thành 10 loại đất chính Trong cácloại đất của Phổ Yên có các loại đất phù sa và đất đỏ vàng có độ dốc thấp, tầng đất dày rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Loại đất này chiếm 35% diện tích tự nhiêntoàn huyện, tuy nhiên, những khu đất này có thể bị chuyển sang đất xây dựng cơ sở hạtầng, khu công nghiệp 61,6% diện tích đất toàn huyện là đất đỏ vàng trên phiến thạch sét, đất vàng nhạt trên đất cát, đất nâu vàng trên phù sa cổ, lại có độ dốc trên 250 + Tài ngưyên nước
Phổ Yên có 2 hệ thống sông: Sông Công là nguồn nước mặt quan trọng cho sản xuất nông nghiệp của các xã vùng cao và vùng giữa của Huyện Sông Công chảy qua huyện Phổ Yên chia huyện thành hai khu vực khác biệt về địa hình
Trang 15Hệ thống sông Cầu chảy qua Huyện khoảng 17,5km, cung cấp nước tưới cho các xã phía Đông và phía Nam huyện
Ngoài hai con sông chính chảy qua địa phận huyện, còn có hệ thống suối, ngòi chảy qua từng vùng Tổng diện tích mặt nước sông suối của huyện là 704,1ha
+ Tài nguyên rừng
Phổ Yên là huyện chuyển tiếp giữa vùng đồi núi và đồng bằng nên diện tích đất lâm nghiệp không lớn và tập trung ở các xã phía Tây huyện Diện tích rừng của Huyện là 6.743, 9 ha, chiếm 23,29% diện tích tự nhiên Trong đó rừng tự nhiên có 2.635,2ha, chiếm 39,2% diện tích đất lâm nghiệp Nhìn chung, rừng của huyện Phổ Yên mang tính chất môi sinh, góp phần xây dựng môi trường bền vững cho huyện hơn là mang tính chất kinh tế
+ Tài nguyên du lịch
Tỉnh Thái Nguyên có tiềm năng du lịch phong phú từ hình thái du lịch nhân văn nhờ
có nhiều các di tích lịch sử, các công trình kiến trúc nghệ thuật, các lễ hội truyền thống mang bản sắc văn hoá dân tộc đến du lịch sinh thái với nhiều cảnh quan thiên nhiên sơn thủy hữu tình Trên địa bàn huyện Phổ Yên hiện có nhiều tiềm năng du lịchnhưng chưa được đầu tư xây dựng hạ tầng để khai thác như khu phía tây hồ Núi Cốc, các công viên, hồ nước trên vùng hồ Suối lạnh xã Thành Công, hồ Nước Hai
+ Khoáng sản
Về tài nguyên khoáng sản, theo kết quả thăm dò địa chất, trên địa bàn huyện không cócác điểm mỏ, quặng Tuy nhiên, tỉnh Thái Nguyên nằm trong khu vực sinh khoáng Đông Bắc Việt Nam, thuộc vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương với thăm dò có 34loại hình khoáng sản phân bổ tập trung ở Đại Từ, Phú Lương, Võ Nhai, Đồng Hỷ Khả năng khai thác của các loại khoáng sản này có thể quyểt định đến phương hướng phát triển công nghiệp của huyện Phổ Yên
1.6 Đặc điểm môi trường sinh học
1.6.1 Môi trường không khí
Công ty Trung tâm kĩ thuật quan trắc môi trường thực hiện đo đạc lấy mẫu phân tích chỉ tiêu môi trường không khí xung quanh tại khu vực thực hiện Dự án Kết quả được trình bày dưới bảng sau:
Bảng 1.6.1 : Kết quả đo đạc môi trường không khí tại khu vực dự án
Trang 16- QCVN 05:2009/BTNMT– tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh
- MK1: Mẫu không khí xung quanh lấy tại trung tâm khu vực dự án;
- MK2: Mẫu không khí xung quanh lấy tại ngã tư cách khu vực dự án 250m
Nhận xét:
Kết quả phân tích cho thấy hiện trạng môi trường không khí tại khu vực dự án chưa códấu hiệu ô nhiễm Giá trị các chỉ tiêu phân tích đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép
1.6.2 Môi trường nước
Công ty và trung tâm kỹ thuật quan trắc môi trường thực hiện lấy mẫu và phân tích mẫu nước ngầm tại khu vực thực hiện dự án Kết quả phân tích như sau:
Bảng 1.6.2: Kết quả phân tích môi trường nước ngầm tại khu vực dự án
Trang 17- QCVN 09:2008/BTNMT: Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm
- Mẫu lấy tại giếng khoan trong khu vực dự án
Nhận xét: Qua kết quả phân tích mẫu nước ngầm tại khu vực dự án, hầu hết
các chỉ tiêu phân tích điều ở trong ngưỡng cho phép của tiêu chuẩn Riêng chỉ tiêu
Coliform vượt ngưỡng tiêu chuẩn 150 lần
1.6.3 Môi trường đất
Theo kết quả khảo sát và phân tích mẫu đất tại khu vực dự án của Trung tâm kỹ thuật quan trắc môi trường thực hiện, kết quả phân tích được thực hiện như sau:
Bảng 1.6.3: Kết quả phân tích môi trường đất tại khu vực dự án
STT Chỉ tiêu phân tích ĐTV Kết quả QCVN 03:2008 BTNMT
- QCVN 03- 2008: Quy chuẩn về giới hạn cho phép của KLN trong đất
- Mẫu đât lấy tại trung tâm khu vực dự án
Nhận xét:
Kết quả phân tích mẫu đất cho thấy hiện trạng môi trường đất tại khu vực dự án chưa
có dấu hiệu ô nhiễm Các chỉ tiêu phân tích đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều
lần
1.6.4 Môi trường sinh thái
Khu vực dự án nằm trong CCN Tân Hương, đã được quy hoạch nên không có tài
nguyên sinh vật nào đáng kể
Trang 181.7 Đặc điểm môi trường kinh tế – xã hội
1.7.1 Dân số và nguồn nhân lực
Toàn huyện có số dân trung bình năm 2009 là 137.150 người, trong đó dân số sống ở
3 thị trấn chiếm khoảng 9,5%, dân số nông thôn chiếm khoảng 90,5% Mật độ dân số toàn huyện là 534 người/km2 tuy nhiên phân bố dân cư giữa các vùng có sự phân tán Tốc độ tăng dân số toàn Huyện trung bình hàng năm là khoảng 1% Nguồn lao động của huyện năm 2005 là 8.660 người, chiếm 65,7% tổng dân số của huyện Lao động trong độtuổi không có việc làm là 590 người, chiếm 11,16% số lao động trong độ tuổi không tham gia trong các ngành kinh tế Trong những năm qua, huyện đã chú trọng giải quyết việc làm bằng nhiều hình thức khác nhau, tuy nhiên tỷ trọng lao động không có việc làm vẫn còn cao
1.7.1.1 Đất đai
Diên tích đất tự nhiên của huyện ổn định qua các năm Tốc độ đô thị hoá của huyện trong nhưng năm qua khá chậm Diện tích đất nông nghiệp không có sự biến động lớn Diện tích đất ở tăng từ 880 ha năm 2002 lên 974,01 ha năm 2008
Trong cơ cấu đất tự nhiên, đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng 78,67%, sau đó là đất phi nông nghiệp chiếm 20,13%, còn lại là đất chưa sử dụng chiếm khoảng 1,2 %
1.7.1.2 Hệ thống cơ sở hạ tầng
Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Huỵện đang dần được hoàn thiện Huyện có đầy
đủ hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như giao thông, cấp điện, cấp nước phục vụ tương đối tốt cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong hiện tại và trong tương lai gần
- Hệ thống giao thông
+ Đường bộ:
Huyện có quốc lộ 3 từ Km 33 đến Km 48 đi qua trung tâm huyện, chiều dài đường là 15km, nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7,5m dải bê tong nhừa, tiêu chuẩn kỹ thuật cấp 4 Theo kế hoạch của Bộ giao thông vận tải, đến năm 2010, đường cao tốc
Hà Nội-Thái Nguyên xây dựng xong thì tuyến đường này sẽ đi qua địa phận của huyện khoảng 20 km tại trung tâm huyện
Huyện Phổ Yên có 1 tuyến tỉnh lộ nối liền với hai huyện lân cận là Đại từ và Phú Bình Chiều dài đường là 19 km, bề rộng nền đường từ 5 - 6,5 m, tiêu chuẩn kỹ thuật đạt cấp 6
Trang 19Hệ thống đường huyện gồm 11 tuyến nối liền trung tâm huyện với trung tâm các xã, thị trấn trong huyện
Hệ thống cầu cống gắn liền với tuyến đường quốc lộ tương đối hoàn chỉnh, các thiết bị
an toàn giao thông trên tuyến đầy đủ Tuy nhiên, hệ thống cầu cống trên đường tỉnh lộ
và huyện lộ chưa hoàn chỉnh, hệ thống thoát nước thiếu, chất lượng kém Trong 11 tuyến đường huyện, chỉ có tuyến đường số 1 nối từ trung tâm huyện đến trung tâm xã Tiên Phong có hệ thống cống thoát tương đối hoàn chỉnh Các tuyến còn lại hệ thống cầu còn xấu và cống thoát nước còn thiếu
Tổng đường xã của huyện là 274,8 km, trong đó 56,6% là đường đất được hình thành từ phong trào làm giao thông nông thôn của địa phương Các tuyến đường xã nhìn chung đều chưa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, nền đường nhỏ hẹp, hệ thống thoát nước chưa đầy đủ
+ Đường thuỷ:
Sông Cầu, sông Công đi qua địa phận Huyện nhưng không phát triển thành tuyến đường thuỷ, chỉ có 5 km đường trên sông Công từ cảng Đa Phúc đến vị trí gặp sông Cầu có khả năng khai thác Các đoạn khác lòng sông có độ dốc lớn, mức nước cạn trong 2/3 thời gian trong năm không tổ chức vận tải quy mô lớn được Cảng Đa Phúc cũng chỉ tiếp nhận được tầu trọng tải 3000 tấn
+ Đường sắt:
Trên địa phận Huyện có tuyến đường sắt Hà Nội- Quán Triều đi qua có chiều dài 15
km và có 1 nhà ga
Nhìn chung, mạng lưới giao thông đường bộ của huyện Phổ Yên có quan hệ chặt chẽ
về mặt địa lý, vùng dân số và vùng kinh tế Tuy nhiên, chất lượng còn chưa đồng bộ
Hệ thống đường thuỷ chủ yếu phục vụ thuyền nhỏ khai thác vật liệu xây dựng trên sông Tuyến đường sắt có khả năng tạo thuận lợi cho phát triển kinh - tế xã hội của huyện
- Hệ thống điện
Hệ thống lưới điện của huyện đã được hoàn chỉnh Huyện được cấp điện từ nguồn điện lưới quốc gia qua đường truyền tải 110 kv Đông Anh - Thái Nguyên Lưới điện của Huyện cơ bản vận hành tốt với đường 110kv và 35 Kv Hiện nay 100% số thị trấn,
xã của Huyện có điện
- Hệ thống thủy lợi, cấp thoát nước
Trang 20Hệ thống cấp nước sinh hoạt của huyện sử dụng nguồn từ hệ thống cấp nước thị xã sông Công.
Hệ thống cấp nước nông nghiệp từ đập Hồ Núi Cốc và các trạm bơm từ sông Cầu và sông Công
để phát triển dịch vụ thương mại, các khu công nghiệp Đồng thời Phổ Yên có khả năng khai thác du lịch và thu hút khách du lịch thường xuyên từ các tỉnh lân cận đặc biệt là từ Hà Nội
1.7.2 Công tác địa chính
Về tổ chức, bộ máy, chức năng, nhiệm vụ
Phòng Tài chính - Kế hoạch hiện nay được sáp nhập từ 02 đơn vị là Phòng Tài chính và phòng Kế hoạch đầu tư theo Nghị định số: 14/2008/NĐ-CP ngày
04/02/2008 của Chính phủ, Quyết định số: 654/QĐ-UBND ngày 31/03/2008 của UBND tỉnh Thái nguyên về việc tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các huyện, thành phố, thị xã Trong đó:
- Từ trước ngày 30/04/2008, phòng Tài chính - KH gồm 02 cơ quan là Phòng Tài chính và phòng KH và ĐT với các chức năng, nhiệm vụ như sau:
+ Phòng Tài chính: Thực hiện công tác quản lý nhà nước về tài chính, tài sản trên địa bàn huyện được phân cấp
+ Phòng KH và ĐT: Thực hiện quản lý nhà nước về công tác kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, công tác quy hoạch xây dựng, đăng ký kinh doanh, viễn thông, đầu tư và XDCB
- Từ ngày 01/5/2008, 02 cơ quan Tài chính và KH - ĐT được sáp nhập thành phòng Tài chính - KH thực hiện các chức năng, nhiệm vụ: Tham mưu giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Tài chính, tài sản, kế hoạch
và đầu tư, đăng ký kinh doanh, tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế HTX, kinh tế
Trang 21tập thể, kinh tế tư nhân Ngoài ra, UBND huyện giao cho là cơ quan thường trực củaBQL và ĐH dự án các công trình XDCB của huyện
Về tổ chức, phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quy trình giải quyết công việc và yêu cầu công tác,Phòng Tài chính - KH đã thực hiện phân công cán bộ, công chức tại phòng như sau:
* Về phân công lãnh đạo: + Trưởng phòng: Phụ trách chung, trực tiếp phụ trách quản lý ngân sách cấp huyện
+ 01 đồng chí phó phòng phụ trách bộ phận kế hoạch, đầu tư
+ 01 đồng chí phụ trách bộ phận tài chính, tài sản
* Về phân công cán bộ, công chức trong đơn vị:
- Đối với bộ phận công tác kế hoạch và đầu tư:
+ 01 cán bộ phụ trách công tác tổng hợp, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội
+ 01 cán bộ thực hiện công tác thẩm định các dự án đầu tư XDCB
+ 01 cán bộ phụ trách công tác xúc tiến đầu tư, sản xuất kinh doanh
+ 01 cán bộ phụ trách công tác đăng ký kinh doanh, theo dõi và quản lý các thành phần kinh tế
- Đối với bộ phận tài chính:
+ 02 cán bộ phụ trách công tác chi ngân sách huyện, theo dõi, quản lý các đơn
vị dự toán trực thuộc, quản lý biên lai, ấn chỉ của ngành
+ 03 cán bộ phụ trách công tác quản lý, theo dõi ngân sách cấp xã, quản lý công sản
+ 01 cán bộ phụ trách công tác quản lý giá, công tác hành chính cơ quan.+ 01 cán bộ phụ trách công tác định giá tài sản trong các vụ án dân sự, hình sự
Bên cạnh đó, phòng cũng thực hiện sự phân công cán bộ kiêm nhiệm thực hiện các công việc của BQL và ĐH dự án huyện, thường trực hội đồng giá đất, tham gia các ban chỉ đạo và tổ chuyên viên giúp việc của các tổ công tác theo yêu cầu nhiệm vụ
do UBND huyện giao
Trang 221.8 Các vấn đề môi trường quan trọng
1.8.1 Khái quát các vấn đề của dự án
Quy mô tác động
Mức độ tác động
-Môi trường không khí-Hoạt động giao thông trên đường-Công nhân
-Bên trong KCN-Trên đường vận chuyển-Tại nguồn cung cấp nguyên liệu
-Tiếng ồn-Sự cố cháy nổ, tai nạn lao động
-Môi trường không khí-Môi trường đất-Môi trường nước
-Công nhân
Khu vực xung quanh nhà máy(bán kính 300-800m đối với môi trường không khí)
Trung bình đến lớn (nếu không được xử lý)
Sinh hoạt của
cán bộ công
nhân viên
-Nước thải-Chất thải rắn
-Môi trường không khí-Môi trường đấtMôi trường nước
-Công nhân
Tại khu vực dựán
Trung bình
1.8.2 Nhận định, mô tả và chứng minh 3 vấn đề môi trường quan trọng
1.8.2.1 Vấn đề môi trường thứ nhất (Bụi)
Nhận định vấn đề:
- Bụi sinh ra từ quá trình chuẩn bị nguyên liệu,nhiên liệu
- Bụi sinh ra từ máy thiêu kết quặng
- Bụi sinh ra từ lò cao
Trang 23- Bụi sinh ra từ lò thổi oxy
Mô tả vấn đề:
Bụi sinh ra từ quá trình chuẩn bị nguyên liệu, nhiên liệu:
- Tỉ lệ bụi phát sinh ở khâu đập quặng và nghiền chất phụ trợ dung thứ từ là 0,5
kg/tấn quặng và 1,0 kg/tấn nguyên liệu
- Thành phần của bụi chủ yếu là các oxit sắt và các kim loại đi kèm với quặng sắt
SiO2
- Thành phần của bụi chủ yếu là bột đá, bột đôlômit, kích thước trung bình
5-10µm,khả năng phát tán lớn
- Tại các vị trí phát sinh bụi có chụp hút khí dẫn về thiết bị lọc túi vải công suất
8.000m3/h,hiệu suất 99%.Nồng độ bụi trước khi xử lý khoảng 2,30 g/m3, nồng độ sau xử lý khoảng 22 mg/m3,đảm bảo tiêu chuẩn xả thải công nghiệp
Một số chụp hút điển hình của hệ thống xử lý bụi khu vực chế biến quặng, chất trợ dung và than cốc
Ô nhiễm bụi phát sinh từ máy thiêu kết quặng:
- Quá trình thiêu kết quặng có sử dụng chất trợ dung là CaCO3 và MgCO3, trong quátrình cháy, 85% lượng SO2 sinh ra từ than và khí lò cao được xử lý ngay trong khốiphối liệu tạo thành CaSO4 và MgSO4 bền nhiệt
- Khu vực chịu ảnh hưởng lớn nhất theo chiều gió tính từ chân ống khói được dự báo như sau:
+ Khi quyển không ổn định (ứng với cấp A,B,C) cách từ 500-700m
+ Khí quyển ổn định (ứng với cấp D và E), cách từ 0,9 – 2,0 km
Bụi phát sinh từ lò cao:
- Nồng độ bụi,CO và NO2 của khí thải từ lò gió nóng đều nằm trong giới hạn cho phép, riêng khí SO2 vượt giới hạn gấp 2 lần
Trang 24- Hệ thống xử lý khí SO2 được thiết kế theo nguyên lý rửa khí bằng dung dịch kiềm, hiệu suất xử lý > 90%,đảm bảo đạt tiêu chuẩn xả thải
- Các khí CO,NO2 và bụi đèu có dạng khuếch tán tương tự như khí SO2
- Khu vưc chịu ảnh hưởng lớn nhất được dự báo như sau:
- Khí quyển ổn định( ứng với cấp A,B,C) cách 400-600 m
- Khí quyển ổn định (ứng với cấp D và E) cách từ 1,2 -2,0 km
Bụi phát sinh từ lò thổi oxy:
- Khói từ lò thổi ôxy có lưu lượng là 1,948 Nm3/h, nhiệt độ khoảng 500oC, chứa nhiều bụi oxit sắt và các oxit kim loại khác, chủ yếu là bụi có kích thước < 5µm (95%)
- Khói từ lò ôxy được làm mát đến nhiệt độ 2000C, sau đó xử lý bụi qua bộ lọc túi vải,đảm bảo xử lý đạt hiệu suất của thiết bị là 99,8%
1.8.2.2 Vấn đề môi trường thứ hai (Nước thải)
Nhận định vấn đề:
- Nước thải từ quá trình làm mát vỏ lò và thiếu bị
- Nước thải từ quá trình làm mát trực tiếp không chứa dầu mỡ khoáng
- Nước thải từ quá trình làm mát trực tiếp chứa dầu mỡ khoáng
- Nước mưa trên sân công nghiệp
- Nước thải sinh hoạt
Mô tả vấn đề:
Nước thải từ quá trình làm mát vỏ lò và thiết bị:
- Nước sau làm mát thiết bị được làm nguội bằng giàn mưa, rồi qua bể lắng để sử dụng tuần hoàn
- Vật liệu trao đổi ion ở thiết bị sẽ làm mềm nước sẽ được giải phóng hấp phụ bằng dung dịch HCL loãng (pH <5) Lượng nước thải ra từ khâu này khoảng 15-20
m3/ngày
Nước thải từ quá trình làm mát trực tiếp không chứa dầu mỡ khoáng:
- Lượng nước hao phí do bốc hơi khoảng 1.080 m3/ngày sẽ được bổ sung thường xuyên
Nước thải từ quá trình làm mát trực tiếp chứa dầu, mỡ khoáng:
- Lượng nước hao phí do bốc hơi khoảng 936 m3/ngày sẽ được bổ sung thường xuyên
Nước mưa trên sân công nghiệp:
Trang 25- Nước mưa trên sân công nghiệp mang theo các chất bẩn như bụi,đất,dầu mỡ sẽ tạothành dòng nước o nhiễm cần được kiểm soát
Nước thải sinh hoạt:
- Lượng nước này phát sinh từ hoạt động tắm giặt, rửa chân tay, vệ sinh toilet của đội ngũ cán bộ, công nhân viên làm việc tại Nhà máy Nước thải này chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng N, P vàcác vi sinh vật
1.8.2.3 Vấn đề môi trường thứ ba ( Chất thải rắn)
Nhận định vấn đề:
- Chất thải rắn từ xỉ lò
- Chất thải rắn từ hệ thống xử lý nước tuần hoàn
- Chất thải rán từ việc thay thế vật liệu chịu lửa thải
- Chất thải rắn công nghiệp
Chất thải rắn từ hệ thống xử lý nước tuần hoàn:
- Cặn xỉ ước tính 2,358 tấn/ngày (0,5% lượng xỉ)
- Cặn vây sắt nhiễm dầu mỡ ước tính 6,7 tấn/ngày
- Than cốc nhiễm dầu mỡ ước tính 500kg/ngày\
- Cặn vây sắt và than cốc nhiễm dầu mỡ được trộn lẫn với quặng sau thiêu kết để xử
lý trong lò cao Qua đó dầu mỡ được đốt trên nhiệt độ 1,500oC
Chất thải rắn từ việc thay thế vật liệu chịu lửa:
- Lượng vật liệu chịu lửa được thay thế và thải định kỳ trong khí bảo dưỡng máy thiêu kết,lò cao và lò thổi ôxy do bị bào mòn.Lượng thải khoảng 400 tấn/năm (66% lượng sử dụng) được thu gom và có thể bán cho các cơ sở sản xuất làm nguyên liệu tái sinh
Chất thải rắn từ quá trình công nghiệp:
- Chất thải rắn công nghiệp khác bao gồm bao bì, gỗ, vụn, giấy lộn được thu gom hàng ngày Lượng rác thải ước tính 150kg/ngày,được tận thu bán phế liệu
Rác sinh hoạt:
Trang 26- Lương rác sinh hoạt được ước tính trên định mức thải là 0,5kg/người.ngày
- Lượng rác được thu gom vào các thùng rác và tập tủng vào bãi rác, sau đó thuê chở tới bãi rác tập trung của khu công nghiệp để xử lý theo quy định
1.9 Giải pháp khắc phục, giảm thiểu
1.9.1 Khống chế ô nhiễm do bụi, khí thải phát sinh từ lò luyện trung tầng và lò nung phôi:
Để giảm nồng độ khí thải: bụi kim loại, hơi axit… sinh ra từ lò luyện trung tầng, chủ
dự án sẽ thực hiện đồng thời các giải pháp sau: phân loại và xử lý sơ bộ nguyên liệu trước khi luyện Thực hiện công đoạn này sẽ loại bỏ một số tạp chất cháy gây ô nhiễmlớn hơn trong khí thải, nâng cao hiệu suất lò luyện đồng thời giảm chi phí sản xuất
Để giảm nồng độ các chất ô nhiễm do đốt than đá ở lò nung, Công ty đầu tư công nghệ nung cấp khí than (thành phần chính CO) nhằm nâng cao hiệu suất cháy, tận dụng tối đa nhiệt sinh từ buồng đốt, đồng thời giảm thiểu triệt để bụi, SO2 sinh ra từ quá trình đốt than theo công nghệ trực tiếp than đá
Biện pháp công nghệ cho việc xử lý khí thải: Đầu tư lắp đặt Hệ thống xử lý khói thải
lò luyện gồm: chụp hút, ống dẫn, tháp tiếp xúc, quạt hút, ống khói để xử lý khói thải
có thành phần ô nhiễm chủ yếu là bụi, hơi kim loại và khí CO, SO2
1.9.2 Ô nhiễm nước
1.9.2.1 Nước thải sản xuất
Nước làm mát tại Lò luyện là nước sạch nên Công ty sẽ xây dựng các bể chứa, dàn làm mát để tuần hoàn và tái sử dụng nước trên diện tích Hệ thống làm mát bằng tháp giải nhiệt tuần hoàn và tái sử dụng nước trên diện tích Hệ thống làm mát bằng tháp giải nhiệt tuần hoàn
Nước làm mát Dây chuyền cán là nước có nhiễm dầu, cặn, vảy cán Do yêu cầu chất lượng nước làm mát không cao, Công ty sẽ xây dựng các hố ga lắng cặn thô trên mương dẫn thải đến hệ thống bể lắng, tách dầu mỡ và chứa nước tái sử dụng
1.9.2.2 Xử lý nước thải sinh hoạt
Lượng nước thải sinh hoạt được xử lý bằng bể tự hoại Bể tự hoại (ngầm) được thiết
kế chung với nhà vệ sinh Nguyên tắc hoạt động của bể tự hoại chủ yếu dựa vào các quá trình lắng cặn, lên men cặn lắng và quá trình lọc cặn còn lại sau khi lên men Kết quả của quá trình lên men cặn là sẽ xử lý được cặn tươi, các chất hữu cơ sẽ bị phân huỷ thành các chất đơn giản gồm H2O, các khí CO2, CH4,… Độ ẩm của cặn tươi vào
Trang 27bể và cặn khi lên men tương ứng là 95% và 90% Ngăn lọc kị khí ở cuối bể với vật liệu lọc là than hoạt tính cho phép tách cặn lắng, tránh rửa trôi các chất rắn ra khỏi bể, nâng cao hiệu quả xử lý.
1.9.2.3 Do nước mưa chảy tràn
Do nước mưa chảy tràn có chứa dầu mỡ và các chất rắn lơ lửng, mưa chảy tràn qua khu vực sẽ cuốn theo đất cát, đá vụn, dầu mỡ rơi vãi Lượng nước mưa này nếu khôngđược quản lý tốt sẽ gây tác động tiêu cực đễn nguồn nước mặt tiếp nhận Để tránh tác động này, Công ty sẽ xây các đường mương, rãnh thu gom nước mưa trong khuôn viên
Nước mưa được thu vào hệ thống mương kín có nắp đậy, chảy theo các đường ống bố trí dọc theo các trục đường chính, thoát ra hệ thống nước mưa chung của KCN
Công ty sẽ xử lý sơ bộ nước mưa chảy tràn bằng hệ thống bể tách dầu, lắng cát trước khi cho xả ra cống thoát nước mưa của KCN
1.9.3 Thu gom và xử lý CTR
1.9.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt của CBCNV làm việc tại Nhà máy bao gồm: bao bì nylon, giấy vụn, mảnh thức ăn thừa… hàng ngày được thu gom và đổ vào thùng rác đặt xung quanh khu vực sinh hoạt và ăn nghỉ Định kì các thùng rác này sẽ được Công ty Môi Trường đô thị chở đi xử lý
1.9.3.2 Chất thải rắn sản xuất
Một phần Xỉ thép sinh ra từ lò luyện được thu gom thành đống và đóng bao bán cho
cơ sở thu mua sản xuất giấy nhám, những thành phẩm không đạt chất lượng được thu gom thường xuyên thành đống và nấu luyện lại
Đối với lượng xỉ than và xỉ thép, rác tách ra từ phế liệu, nhà máy sẽ thực hiện đúng cam kết không đổ thải tùy tiện mà sẽ hợp đồng với Công ty Cơ điện và Môi trường LILAMA đẻ xử lý theo quy định
1.9.3.3 Chất thải nguy hại
Thu gom chất thải nguy hại vào các thùng chứa quy định có dán nhãn Thùng chứa chất thải nguy hại được trang bị và đặt vào nơi thích hợp, thuận tiện cho việc thu gom
và vận chuyển Nhà máy sẽ hợp đồng với Công ty Môi Trường đô thị đến thu gom và vận chuyển chất thải đến nơi xử lý theo đúng qui định Đơn vị được phép thu gom yêu
Trang 28cầu phải có giấy phép thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại theo đúng qui định trong Thông tư 12/2006/TT-BTNMT do cơ quan có thẩm quyền cấp.
CÂU 2: ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY LUYỆN CÁN THÉP VÀ SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM SẮT THÉP
1 Tên đề tài nghiên cứu
Dự án “ Xây dựng nhà máy luyện cán thép và sản xuất các sản phẩm sắt thép vớicông suất 8000 tấn/năm “ với vốn đầu tư từ chủ đầu tư công ty cổ phần thép ToànThắng với mục tiêu tăng trưởng vốn đầu tư, tái đầu tư mở rộng sản xuất, góp phầntăng thu nhập cho ngân sách địa phương, tạo công ăn việc làm cho công nhân laođộng địa phương Đồng thời , do chính sách mở cửa, phát triển nền kinh tế thị trườngnên đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng lên nhanh chóng Nhiều khu chế xuất, khucông nghiệp, nhà máy mới đã và đang mục lên khắp cả 3 miền Bắc- trung Nam Do
đó, việc xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các khu đô thị mới, các khách sạn, chung
cư cao tầng vv…đã và đang phát triển Nhu cầu sử dụng thép ngày càng tăng lên, đặcbiệt từ năm 2001 đến nay, mức độ đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng lên rõ rệt.Ngoài ra, Đảng và nhà nước đã đặt ra mục tiêu Công Nghiệp hoá, hiện đại hoá cácngành công nghiệp mũi nhọn như xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải, điện vàđiện tử, cơ khí chế tạo…Vì vậy nhu cầu thép sẽ không ngừng tăng lên
2 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
- Đo đạc, lấy mẫu và phân tích đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường khu vực
dự án và khu vực xung quanh (đất, nước, không khí…)
- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá, dự báo những tác động có lợi và có hại, trực tiếp
và gián tiếp, trước mắt và lâu dài do hoạt động của dự án tới môi trường vật lý ( khôngkhí, nước, đất, tiếng ồn) Đối với tài nguyên thiên nhiên (gồm tài nguyên nước, nguồnnước, tài nguyên đất, hệ sinh thái…), đối với môi trường kinh tế, xã hội (gồm sứckhỏe cộng đồng, các hoạt động kinh tế, sinh hoạt…)
- Nghiên cứu đề xuất các biện pháp kỹ thuật, các phương án xây dựng trong quá trìnhxây dựng, sản xuất nhằm làm hạn chế tối đa những ảnh hưởng bất lợi và tìm ra các
Trang 29biện pháp nhắm giảm thiểu các tác động có hại, phát huy cao nhất các lợi ích do hoạtđộng của dự án đem lại.
- Xây dựng kế hoạch và chương trình giám sát môi trường trong quá trình xây dựng,lập dự toán kinh phí cho công tác bảo vệ môi trường
Trên cơ sở các số liệu điều tra và các thông tin Dự án, đơn vị tư vấn đã xây dựng Báocáo Đánh giá tác động môi trường của dự án
Đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM: Công ty TNHH Tư vấn Môi trường Rainbow
- Tên người đứng đầu: Ông Đặng Quốc Hưng Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ: Đại Học Tôn Đức Thắng, Quận 7, TP Hồ Chí Minh
- Điện Thoại: 0128.263.3367
2.2 Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM
Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo đánh giá tác động môi trường dự ánđầu tư xây dựng mới của Công ty cổ phần thép Toàn Thắng gồm:
Bảng 1 Bảng danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM
1 Đặng Quốc Hưng Công ty TNHH tư vấn Môi trường Rainbow –
Trang 30- Chế tạo thành công tại Việt Nam máy cắt thép tấm cỡ lớn 9mx20m, điều khiển tự
động CNC, dải tốc độ cắt 1-2.000mm/phút, độ chính xác dịch chuyển sai số
0,2mm, phục vụ cho các nhà máy đóng tầu cỡ lớn và các nhà máy sản xuất kết cấu thép
- Nghiên cứu tổng hợp oxit sắt từ kích thước Nanomet và khả năng tách Asen của chúng ( theo các tác giả: Nguyễn Thế Hữu, Nguyễn Văn Lại, Nguyễn Quang Tùng, Nguyễn Xuân Huy)
b) Tình hình nước ngoài
- Nghiên cứu của ULCOS để giảm CO2 ra ngoài không khí (Tại nhà máy thép ở Florange (Pháp) của ArcelorMittal)
- Phát minh ra cách luyện sắt "puddling" của Henry Cort
- Tập đoàn thép Daido của Nhật Bản vừa sản xuất thành công loại thép không gỉ có khả năng chống bào mòn cao nhất từ trước đến nay Nhà sản xuất đã áp dụng công nghệ luyện kim mới nhất cùng các chất phụ gia đặc biệt, giúp thép có khả năng chống oxy hóa cũng như chống bào mòn cao hơn các loại hiện có 25 – 30% Với đặc tính này sản phẩm đặc biệt hữu dụng trong việc chế tạo phụ tùng ôtô, lưỡi phay
4 Mục tiêu nghiên cứu
4.1 Mục tiêu tổng quát: tuân thủ luật bảo vệ môi trường 2005
- Cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ quan chức năng về bảo vệ môi trường trung ương và địa phương trong việc phê duyệt, giám sát và quản lý dự án
- Cung cấp cho chủ dự án những thông tin thích hợp để hoạch định chiến lược và chọn lựa các giải pháp tối ưu và điều hành các dự án
4.2 Mục tiêu cụ thể
- Xác định các yếu tố môi trường thuận lợi và trở ngại của vị trí thực hiện dự án,
- Đánh giá dự báo tác động tiềm tàng ( trực tiếp, gián tiếp, trước mắt, lâu dài, tích lũy ) có thể gây ra đến môi trường
- Đề xuất các biện pháp phòng tránh, giảm thiểu tác động tiêu cực
5 Các nội dung nghiên cứu chính
5.1 Khảo sát các thành phần môi trường bị tác động trong giai đoạn hoạt động
- Môi trường không khí :
Các thông số cần khảo sát trong môi trường không khí bao gồm: Bụi, SO2, CO, NOx,
VOC, Tiếng ồn và rung, Nhiệt độ phát sinh
- Môi trường nước :
Trang 31Các thông số cần khảo sát từ môi trường nước là: BOD5, COD, SS, TSS, Fe, Dầu mỡ, Tổng Nitơ (N), Tổng Photpho (P), Amoni (NH4+).
- Môi trường đất :
Các thông số cần khảo sát: Xỉ thép, xỉ than, các hợp chất nổi khi nung, luyện
5.2 Thu thập tài liệu
Các số liệu, tài liệu về hiện trạng môi trường và kinh tế xã hội tại địa bàn xây dựng dự
án do UBND huyện Phổ Yên khảo sát thu nhập
5.3 Các tác động sẽ đánh giá
5.3.1 Tác động của các chất ô nhiễm trong không khí
Các chất ô nhiễm trong môi trường không khí khi đạt đến nồng độ nhất định nào đó hoặc qua quá trình tích luỹ lâu dài trong cơ thể sẽ gây ra các ảnh hưởng tới sức khoẻ con người
- Tác động của bụi: Bụi phát tán từ mặt đất do hoạt động vận chuyển vật liệu xây dựng ra vào công trình được xem là một trong những tác động chính gây ảnh hưởng đến môi trường không khí xung quanh khu vực thực hiện dự án, nếu không
có biện pháp quản lý, xử lý bụi hơp lý sẽ gây nên những tác động như mũi người chỉ có khả năng giữ lại một phần lớn bụi với bụi có đường kính >10µm, còn bụi nhỏ hơn sẽ đi vào phổi tích tụ lại làm viêm loét niêm mạc, thành khí quản tạo nên các bệnh bụi phổi hay những chứng bệnh ngoài da Ngoài ra, bụi bám trên lá cây làm ảnh hưởng đến quá trình quang hợp, gây ức chế đến quá trình trao đổi chất củathực vật Bụi cũng chính là một trong những nguyên nhân gây ra tai nạn giao thôngnhư hạn chế tầm nhìn, mất tập trung lái xe
- Tác động của khí NOx: Sự hiện diện của NO và NO2 có thể gây ra hiện tượng khói quang học Khí NO2 có thể hấp thụ phần lớn các bức xạ nhìn thấy làm giảm khả năng nhìn trong cả lúc trời ít mây và ít các hạt lơ lửng, NO2 gây nguy hiểm cho sứckhỏe ảnh hưởng đến hệ hô hấp Ở nồng độ 0,06ppm, nếu tiếp xúc lâu dài sẽ gây
ra bệnh phổi Là một chất khí màu nâu nhạt, mùi của nó có thể được bắt đầu phát hiện ở nồng độ 0,12ppm Khi tiếp xúc với niêm mạc, tạo thành axit qua đường hô hấp hoặc hòa tan vào nước bọt vào đường tiêu hóa, sau đó vào máu Trong không khí NO2 kết hợp với hơi nước tạo thành axit HNO3 theo mưa rơi xuống đất tạo thành mưa axit gây hại cho mùa màng, cây cối, nhà cửa
- Tác động của dioxyt cacbon (CO2): khí CO2 gây rối loạn hô hấp phổi và tế bào do chiếm mất chỗ của oxy Ngoài ra, khí CO2 là chính nguyên nhân chính gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính, làm tang nhiệt độ không khí, tạo ra các rối loạn về khí hậu… gây tác hại đến hệ sinh thái cũng như sức khoẻ con người
Trang 32- Tác động của lưu huỳnh đioxit (SO2): SO2 vào cơ thể qua đường hô hấp và tiếp xúc với niêm mạc ẩm ướt nên hình thành nhanh chóng các axit, do dễ tan trong nước nên SO2 sau khi hít thở vào sẽ phân tán trong máu tuần hoàn chung của SO2
là rối loạn chuyển hoá protein và đường, thiếu vitamin B và C, ức chế enzym oxydaza Hấp thụ lượng lớn SO2 có thể gây bệnh cho hệ tạo huyết và tạo ra
methemoglobin tăng cường quá trình oxy hoá Fe2+ thành Fe3+
- Tác động của carbon monooxit (CO): CO là một chất khí không mùi, không màu
và có tỷ trọng gần bằng tỷ trọng của không khí (1,25g/l ở điều kiện chuẩn), CO có
độ hòa tan trong nước kém Đây là một khí độc, phần lớn tác động lên động vật máu nóng Vì vậy, là chất độc cho con người ở nồng độ cao CO gây thay đổi sinh
lý và có thể gây chết người (ở nồng độ > 750ppm) Thực vật tiếp xúc ở nồng độ cao (100 - 1.000 ppm) sẽ bị rụng lá, xoắn quăn, cây non chết yểu
- Tác động của các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) trong thành phần có chứa cacbon hữu cơ rất dễ bay hơi, bao gồm một số chất thông dụng như axeton, benzen, ethylaxetat, buthylaxetat … chúng ít gây độc mãn tính mà chủ yếu gây độc cấp tính như chóng mặt, say nôn, sung mắt, co giật, ngạt, viêm phổi Một số ít chất có khả năng gây độc mãn tính thì lại tạo ra ung thư máu, bệnh thần kinh
- Tác động của tiếng ồn: tiếng ồn là nguyên nhân của bệnh thần kinh, đau đầu, tăng huyết áp, giảm trí nhớ Tiếng ồn còn gây ra những vần đề xã hội như xung đột trong xã hội, trong gia đình và trong cơ quan làm việc Tiếng ồn còn gây ảnh hưởng đến tim mạch và sự hình thành hệ thần kinh của bào thai Ngoài ra nó cón làm giảm khả năng nghe của tai và gây các bệnh về thính giác
- Tác động của nhiệt độ: nhiệt độ môi trường lao động cao gây tác động đến sức khoẻ công nhân Ở Việt Nam do khi hậu nóng ẩm nên nhiệt đô cao dễ gây xuất hiện những tai biến nguy hiểm cho người tiếp xúc như: rối loạn điều hoà nhiệt, saynóng, mất nước vá mất muối khoáng Từ đó dẫn đến tụt áp, thiếu máu não, nhức đầu, mệt mỏi, nôn và đặc biệt là co rút cơ ngoài ý muốn
5.3.2 Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải
- Tác động của nước mưa chảy tràn: Nước mưa chảy tràn qua khu vực thi công dự
án cuốn theo đất, cát và các chất hữu cơ rơi vãi xuống nguồn nước gây ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt Nước khi cuốn trôi sẽ mang nhiều đất, cát làm cho hàm lượng cặn tăng cao trong môi trường nước Mặt khác, nước mưa chảy tràn qua khu vực vệ sinh máy móc, thiết bị tại công trường có thể sẽ kéo theo dầu
Trang 33mỡ rơi vãi trên mặt đất và làm cho hàm lượng dầu mỡ thải tăng cao trong môi trường nước.Nước mưa còn có thể bị ô nhiễm khi chảy qua các khu vực sân bãi có chứa các chất thải ô nhiễm như bãi chứa nguyên liệu, khu vực thi công ngoài trời Tính chất ô nhiễm của nước mưa trong trường hợp này bị ô nhiễm cơ học (đất, cát, rác), ô nhiễm hữu cơ và dầu mỡ Vấn đề ô nhiễm nước mưa sẽ kéo theo
sự ô nhiễm nguồn nước tại khu vực thực hiện dự án và từ đó gây tác động đến môi trường nước xung quanh
- Tác động của các chất hữu cơ dễ phân hủy
Các chất hữu cơ dễ phân hủy đó là các hợp chất protein, hydratcacbon, chất béo có nguồn gốc từ động vật và thực vật Đây là các chất gây ô nhiễm chính có nhiều trong nước thải sinh hoạt và nước thải từ các ngành chế biến thủy sản, thực phẩm.Hàm lượng chất hữu cơ trong nước là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng nước trong thủy vực COD và BOD5 là hai chỉ số dùng để đánh giá hàm lượng chất hữu cơ trong nguồn nước.Dựa vào chỉ số COD trong nước có thể đánh giá cơ bảnmức độ ô nhiễm nước trong thủy vực như sau:
Nếu COD > 8mg/l : ô nhiễm nhẹ
Nếu COD: 8 - 30mg/l : ô nhiễm vừa
Nếu COD >30mg/l : ô nhiễm nặng
Tác động của các chất hữu cơ có trong nước thải chủ yếu là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy bởi vi sinh vật Sự hiện diện của chất hữu cơ sẽ tạo điều kiện cho các vi sinh vật phát triển mạnh, gây ra các tác động xấu đến môi trường nước mặt tại khu vực và vùng lân cận do: Làm thiếu trầm trọng Oxy hòa tan (DO) trong môi trường nước do vi sinh vật sử dụng để phân hủy các chất hữu cơ, gây ảnh hưởng xấu đến các loài động, thực vật thủy sinh;Tạo ra các khí độc do quá trình phân hủy sinh học của vi sinh vật như H2S, NH3 và các mầm móng gây bệnh từ các vi khuẩn lan truyền trong môi trường nước
- Tác động của chất rắn lơ lửng
Các chất rắn có trong nước bao gồm:
+ Các chất vô cơ: là dạng muối hòa tan hoặc không hòa tan như đất, đá ở dạng huyền phù lơ lửng
+ Các chất hữu cơ như xác các vi sinh vật, tảo, động vật nguyên sinh, động - thực vật phù du …
Trang 34Chất rắn ở trong nước làm trở ngại cho việc sử dụng và lưu chuyển nước, làm giảm chất lượng nước sinh hoạt và sản xuất Chất rắn lơ lửng là tác nhân gây ảnh hưởng đếnđời sống động thực vật phiêu sinh trong nước, ảnh hưởng đến quá trình trao đổi ôxy trong nước, làm giảm chất lượng nguồn nước tiếp nhận vì độ đục tăng cao, gây bồi lắng kênh rạch sông ngòi Cản trở quá trình quang hợp của hệ thực vật thủy sinh.
- Tác động của các chất dinh dưỡng
Các chất dinh dưỡng chứa thành phần nitơ, phốt pho ở hàm lượng cao sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng nguồn nước tiếp nhận mà kết quả là sự bùng phát đột biến của các loại tảo và các thực vật trôi nổi màu xanh tầng mặt, làm giảm khả năng quang hợp tầng đáy và sự suy giảm hàm lượng ôxy dưới đáy, gây ra tình trạng trầm trọng quá trình yếm khí, tác động xấu đến hệ thủy sinh vật trong môi trường nước tiếp nhận, tác động này xảy ra là rất nghiêm trọng
- Tác động của các hợp chất chứa nitơ
Trong nước hợp chất chứa nitơ thường tồn tại 03 dạng: hợp chất hữu cơ, amoniac và dạng oxy hóa (nitrat và nitrit) Nếu nước chứa hầu hết các hợp chất nitơ hữu cơ, amoniac hoặc NH4OH thì chứng tỏ nguồn nước bị ô nhiễm, NH3 trong nước sẽ gây độc với cá và sinh vật khác trong môi trường nước Nếu trong nước có hợp chất nitơ chủ yếu là nitrit (NO2-) chứng tỏ nguồn nước đã bị ô nhiễm trong một thời gian
dài.Nếu nước có chứa chủ yếu là hợp chất nitơ dạng nitrat (NO3-) chứng tỏa quá trình phân hủy đã kết thúc Tuy vậy, các nitrat chỉ bền ở điều kiện hiếu khí, khi ở điều kiện thiếu khí hoặc kị khí các nitrat dễ bị khử thành N2O, NO và nitơ phân tử tách khỏi nước bay vào không khí Nếu nitrat ở trong nước cao có thể gây ngộ độc với con người (vì khi vào cơ thể, với điều kiện thích hợp ở đường tiêu hóa, nitrat sẽ biến thànhnitrit và chất này sẽ kết hợp với hồng cầu thành chất không vận chuyển oxi, gây bệnh thiếu máu)
Amoniac (NH3): amoniac ở trong nước tồn tại dạng NH3 và NH4+ (NH4OH,
NH4NO3 ) tuỳ thuộc vào giá trị pH của nước vì nó là một bazơ yếu NH3 và NH4+ có trong nước cùng với phosphat thúc đẩy quá trình phú dưỡng của nước Tính độc của
NH3 cao hơn các ion amon Với nồng độ 0,01 mg/l NH3 đã gây độc cho cá qua đường máu, nồng độ 0,2 – 0,5 mg/l đã gây độc cấp tính
Nitrat (NO3-): nitrat là sản phẩm cuối cùng của quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơchứa nitơ có trong chất thải của người, động vật và thực vật Trong nước tự nhiên, nồng độ nitrat thường nhỏ hơn 5 mg/l Vùng bị ô nhiễm do chất thải hoặc phân bón hàm lượng nitrat trong nước trên 10 mg/l, làm cho rong tảo dễ phát triển, gây ảnh
Trang 35hưởng xấu đến chất lượng nước sinh hoạt và nuôi trồng thủy sản trong vùng thực hiện
dự án Bản thân nitrat không phải là chất có độc tính, nhưng ở trong cơ thể nó
bịchuyển hóa thành nitrit rồi kết hợp với một số chất khác có thể tạo thành các hợp chất nitrozo là các chất có khả năng gây ung thư Nếu uống phải nước có nồng độ nitrat cao sẽ gây bệnh thiếu máu, làm trẻ xanh xao (methaemoglobinaemia, blue baby)
do chức năng của hemoglobin bị suy giảm
- Tác động do nhiễm vi sinh hàm lượng cao trong nước thải
Trong nước thải sinh hoạt có chứa nhiều loài vi khuẩn gây bệnh Đây là nguyên nhân gây ra các bệnh lây nhiễm qua đường nước như: bệnh tiêu chảy, bệnh giun sán, bệnh ngoài da, có tác động xấu đến sức khỏe người lao động Đặc biệt là khi nguồn nước này chảy vào các nguồn tiếp nhận là sông rạch có thể lan truyền các mầm bệnh trong môi trường nước
5.3.3 Tác động của các chất ô nhiễm đến môi trường đất
Chất thải rắn sinh hoạt là chủ yếu là các hợp chất hữu cơ dễ phân huỷ tạo ra mùi hôi thối khó chịu, và cũng là nguồn thu hút các sinh vật gây bệnh như ruồi, muỗi, gián, chuột, các sinh vật mang mầm bệnh Bùn thải và các chất thải sản xuất nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường đất, nước và làm mất vẻ mỹ quan của nhà máy cũng như khu vực xung quanh
5.4 Đề suất các giải pháp tương ứng
Trên cơ sở phân tích nguồn gây phát sinh chất thải, tính chất, tải lượng và nồng độ chất thải, những tác động bất lợi do hoạt động của nhà máy, chúng ta đề xuất các phương án hạn chế, giảm thiểu mức độ tác động của các bất lợi này như sau:
5.4.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí
Khống chế ô nhiễm do phương tiện giao thông:
Khí thải của các phương tiện giao thông vận tải có chứa các chất ô nhiễm bao gồm:
SO2, NOx, CO, CO2,… Việc này sẽ tạo ra một khối lượng đáng kể bụi và khói thải làm
ô nhiễm môi trường Để giảm thiểu tác động này, Dự án sẽ có các biện pháp như sau: