1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài 3 CÔNG dân BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT, GDCD lớp 12 ÔN TỐT NGHIỆP

6 575 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 106,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 3. Công dân bình đẳng trước pháp luật. Giáo án ôn tập chi tiết, có câu hỏi ôn tập rất hay và hợp lý. ÔN TẬPBÀI 3 CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬTI. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Khắc sâu kiến thức về các khái niệm bình đẳng trước pháp luật, bình đẳng trước pháp luật về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí. Nêu được trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật .2. Về kĩ năng: Biết phân tích, đánh giá đúng việc thực hiện quyền bình đẳng của công trong thực tế. Lấy được ví dụ chứng minh mọi công dân đều bình đẳng trong việc hưởng quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí theo qui định của pháp luật. Kỹ năng làm bài tập trắc nghiệm khách quan.3. Về thái độ: Có niềm tin đối với pháp luật, đối với Nhà nước trong việc bảo đảm cho công dân bình đẳng trước pháp luật. Có thái độ học tập đúng đắn.II. Tài liệu và phương tiện dạy học1. Giáo viên: SGK, SGV GDCD lớp 12. Chuẩn kiến thức, kỹ năng môn GDCD. Tài liệu hướng dẫn ôn thi THPT QG năm 2017. Bài tập trắc nghiệm GDCD 12. Phiếu học tập.2. Học sinh: SGK GDCD lớp 12. Vở, bút. Tài liệu hướng dẫn ôn thi, bài tập trắc nghiệm GDCD 12.

Trang 1

Tiết PPCT: TN 17

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Ngày giảng

Sĩ số lớp

ÔN TẬP BÀI 3 - CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT

I Mục tiêu

1 Về kiến thức:

­ Khắc sâu kiến thức về các khái niệm bình đẳng trước pháp luật, bình đẳng trước pháp luật về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí

­ Nêu được trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

2 Về kĩ năng:

­ Biết phân tích, đánh giá đúng việc thực hiện quyền bình đẳng của công trong thực tế

­ Lấy được ví dụ chứng minh mọi công dân đều bình đẳng trong việc hưởng quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí theo qui định của pháp luật

­ Kỹ năng làm bài tập trắc nghiệm khách quan

3 Về thái độ:

­ Có niềm tin đối với pháp luật, đối với Nhà nước trong việc bảo đảm cho công dân bình đẳng trước pháp luật

­ Có thái độ học tập đúng đắn

II Tài liệu và phương tiện dạy học

1 Giáo viên:

­ SGK, SGV GDCD lớp 12

­ Chuẩn kiến thức, kỹ năng môn GDCD

­ Tài liệu hướng dẫn ôn thi THPT QG năm 2017

­ Bài tập trắc nghiệm GDCD 12

­ Phiếu học tập

2 Học sinh:

­ SGK GDCD lớp 12

­ Vở, bút

­ Tài liệu hướng dẫn ôn thi, bài tập trắc nghiệm GDCD 12

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Tiến trình tổ chức ôn tập

A Nhắc lại nội dung lý thuyết của bài (12 phút)

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức

GV: Trong bài 3: Công dân bình đẳng

trước pháp luật các em đã được tìm hiểu

bao gồm những nội dung nào?

HS: Kể tên các nội dung chính của bài

GV: Hệ thống các nội dung chính của bài

HS: Nhắc lại từng nội dung của bài học

HS nêu khái niệm Bình đẳng trước pháp

luật

GV: Nhấn mạnh, gạch chân các từ khóa

trong khái niệm, phân tích rõ các từ khóa

đó

HS nêu khái niệm Công dân bình đẳng về

quyền và nghĩa vụ

GV: Gạch chân từ khóa và phân tích

thêm:

Quyền ở đây được hiểu là khả năng của

mỗi công dân được tự do lựa chọn hành

động được ghi nhận trong Hiến pháp

Các quyền được hưởng như quyền bầu cử,

ứng cử, quyền sở hữu, quyền thừa kế, các

quyền tự do cơ bản và các quyền dân sự,

chính trị khác…

Nghĩa vụ là cái phải làm Các nghĩa vụ phải

thực hiện như nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, nghĩa

vụ đóng thuế,…

Không đề cập đến bình đẳng về độ tuổi

1 Khái niệm bình đẳng trước pháp luật:

Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định

pháp luật

2 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa

vụ :

­ Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa

vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền

và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của

công dân

+ Một là: Bất kì công dân nào, nếu đáp ứng các quy định của pháp luật đều được hưởng các quyền và phải thực hiện nghĩa vụ một cách bình đẳng theo quy định của pháp luật + Hai là: Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghèo, thành phần, địa vị xã hội

Công

dân

bình

đẳng

trước

pháp

luật

Khái niệm công dân bình đẳng trước pháp luật

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

Trang 3

Trong cùng một điều kiện như nhau, công

dân được hưởng các quyền và làm nghĩa

vụ như nhau Nhưng mức độ sử dụng các

quyền đó đến đâu phụ thuộc vào khả

năng, điều kiện và hoàn cảnh của mỗi

người…

HS nêu khái niệm Công dân bình đẳng về

trách nhiệm pháp lí

GV: Gạch chân các từ khóa, phân tích

cho HS được rõ các từ khóa đó

­ Công dân dù ở địa vị nào, làm nghề gì

khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách

nhiệm pháp lí ( trách nhiệm hành chính,

dân sự, hình sự, kỉ luật)

­ Khi công dân vi phạm pháp luật với tính

chất và mức độ như nhau đều phải chịu

trách nhiệm pháp lí như nhau, không phân

biệt đối xử

HS nêu trách nhiệm của nhà nước trong

việc bảo đảm quyền bình đẳng của công

dân trước pháp luật

GV: Gạch chân từ khóa và phân tích cho

học sinh HS rõ nghĩa của các từ khóa đó

­ Những điều kiện vật chất và tinh

thần…

­ Xử lí nghiêm minh…

­ Thường xuyên sửa đổi, bổ sung các

Luật cho phù hợp với tình hình thực tiễn

của xã hội…

3 Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí:

­ Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất

kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật

4 Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

­ Nhà nước và xã hội tạo ra các điều kiện vật chất và tinh thần để đảm bảo cho công dân có khả năng thực hiện được quyền và nghĩa vụ của công dân đã được quy định trong Hiến pháp và pháp luật

­ Nhà nước xử lí nghiêm minh những hành

vi vi phạm quyền và lợi ích của công dân, của xã hội

­ Nhà nước không ngừng đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật để đảm bảo quyền

và nghĩa vụ của công dân trong từng giai đoạn

B Bài tập vận dụng: (30 phút)

(GV phô tô phiếu học tập cho học sinh)

Cách thực hiện: GV hướng dẫn HS làm từng câu Cho HS lựa chọn đáp án trước, sau

đó hỏi HS căn cứ vào từ, cụm từ nào để khẳng định đó là đáp án đúng hoặc đáp án sai GV chốt đáp án, phân tích, bổ sung (nếu có)

Lựa chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau: (Các đáp án gạch chân là đáp án đúng)

Câu 1: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân:

A Đều có quyền như nhau

B Đều có nghĩa vụ như nhau

C Đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau

D Đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

Trang 4

Câu 2: Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật Điều này thể hiện công dân bình đẳng về:

A Trách nhiệm pháp lí B Trách nhiệm xã hội

C Trách nhiệm kinh tế D Trách nhiệm chính trị

Câu 3: Công dân bình đẳng trước pháp luật là:

A Công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo

B Công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tùy vào địa bàn sinh sống

C Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lí theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể mà họ tham gia

D Công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ

và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật

Câu 4: Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là:

A Công dân ở bất kì lứa tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lí như nhau

B Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỉ luật

C Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lí theo quy định của pháp luật

D Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lí

Câu 5: Tòa án xét xử các vụ án sản xuất hàng giả không phụ thuộc vào người bị xét

xử là ai, giữ chức vụ gì Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào của công dân:

A Bình đẳng về quyền tự chủ trong kinh doanh

B Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh

C Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

D Bình đẳng về quyền lao động

Câu 6: Anh H là người dân tộc kinh, trình độ văn hóa 9/12; anh T là người dân tộc Dao, trình độ văn hóa 5/12 Cả anh H và anh T đi xe máy không đội mũ bảo hiểm, trong trường hợp này, CSGT sẽ xử phạt:

A Anh H nhiều tiền hơn B Anh T nhiều tiền hơn

C Xử phạt bằng tiền nhau D Anh T không bị xử phạt

Câu 7: Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói “công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ”:

A Công dân ở bất kì độ tuổi nào cũng có quyền bầu cử và ứng cử vào Quốc hội và Hội đồng nhân dân

B Công dân ở bất kì độ tuổi nào cũng phải làm nghĩa vụ quan sự

C Mọi công dân đều có nghĩa vụ đóng thuế theo quy định của pháp luật

D Mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ lao động, học tập

Câu 8: Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ:

A Mọi công dân đều được hưởng quyền học tập như nhau

B Mọi công dân đều có nghĩa vụ lao động và nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc như nhau

C Mọi công dân đều được hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật

D Mọi công dân đều có quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế như nhau Câu 9: Anh K là cán bộ công chức nhà nước, anh D là thợ xây Khi tham gia giao thông sẽ:

Trang 5

A Anh K được ưu tiên đi trước vì đi làm công việc nhà nước

B Anh D được ưu tiên đi trước vì công việc nặng nhọc

C Cả hai anh đi song song cùng nhau vì đều đi làm

D Cả hai anh đều phải tuân thủ các quy định của luật giao thông đường bộ

Câu 10: Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về quyền bình đẳng học tập giữa các công dân:

A Các dân tộc thiểu số được ưu tiên trong học tập

B Công dân thuộc các dân tộc khác nhau đều bình đẳng về cơ hội học tập

C Dân tộc đa số phải học tất cả các môn học trong cấp học phổ thông

D Các dân tộc thiểu số không cần học ngoại ngữ

Câu 11: Phát biểu nào dưới dây không phải là trách nhiệm của Nhà nước trong việc

bảo đảm cho công dân thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình?

A Tạo điều kiện để công dân thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình

B Xử lí nghiêm minh những hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công dân

C Đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật cho phù hợp với từng thời kì nhất định

D Chấp hành pháp luật, chủ động tìm hiểu về quyền và nghĩa vụ của mình

Câu 12: Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định pháp luật là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

A Bình đẳng trước pháp luật B Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

C Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí D Bình đẳng về quyền con người

Câu 13: Việc hưởng quyền và thực hiện ngĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi:

A Dân tộc, tôn giáo, giới tính, độ tuổi

B Dân tộc, tôn giáo, giới tính, địa vị xã hội

C Dân tộc, thu nhập, độ tuổi, địa vị xã hội

D Dân tộc, thu nhập, độ tuổi, giới tính

Câu 14: Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí được hiểu là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lí theo:

A Quyết định của Tòa án B Quyết định của cơ quan

C Quy định của nhà nước D Quy định của pháp luật

Câu 15: Trong cùng một điều kiện, hoàn cảnh như nhau, mọi công dân đều được hưởng quyền và phải làm nghĩa vụ như nhau là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

A Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

B Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

C Công dân bình đẳng về trách nhiệm trước nhà nước

D Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước nhà nước

Câu 16: Quy định về điểm ưu tiên cho các thí sinh người dân tộc thiểu số trong tuyển sinh Đại học, cao đẳng là:

A Đảm bảo nguyên tắc bình đẳng về quyền học tập của công dân

B Đảm bảo nguyên tắc bình đẳng về quyền và cơ hội học tập của công dân

C Không đảm bảo nguyên tắc bình đẳng về quyền học tập của công dân

D Không đảm bảo nguyên tắc bình đẳng về cơ hội học tập của công dân

Câu 17: Luật nghĩa vụ quân sự quy định, trong thời bình, thanh niên nam đủ 17 tuổi phải đăng kí nghĩa vụ quân sự, còn các bạn nữ thì không phải thực hiện Điều này thể hiện việc công dân:

Trang 6

A Bất bình đẳng về quyền B Bất bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

C Bình đẳng về quyền D Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

Câu 18: Anh A và anh B làm việc cùng một cơ quan, có cùng mức thu nhập như nhau Anh A sống độc thân, anh B có mẹ gà và con nhỏ Anh A phải đóng thuế thu nhập cao gấp đôi anh B Điều này cho thấy việc thực hiện nghĩa vụ pháp lí còn phụ thuộc vào:

A Điều kiện làm việc cụ thể của A và B B Địa vị của A và B trong cơ quan

C Điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của A và B D Độ tuổi của A và B

Câu 19: Bất kì công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền học tập, lao động, kinh doanh Điều này thể hiện:

A Công dân bình đẳng về quyền

B Công dân bình đẳng về nghĩa vụ C Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí D Công dân bình đẳng về mặt xã hội Câu 20: Cảnh sát giao thông xử phạt hai người vượt đèn đỏ, trong đó một người là cán bộ và một người là công nhân với mức phạt như nhau Việc hai người này đều xử phạt như nhau là thể hiện bình đẳng nào dưới đây? A Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ B Bình đẳng trước xã hội C Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí D Bình đẳng khi tham gia giao thông C Hướng dẫn HS tự học (3 phút) ­ Xem lại nội dung bài học và phần bài tập đã thực hiện trên lớp ­ Làm thử các câu hỏi trong quyển Bài tập trắc nghiệm GDCD lớp 12 D Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 29/06/2017, 15:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w