Hàng loạt các chương trình hỗ trợ và khuyến khích người dân, thanh niên và sinh viên khởi nghiệp đã được tổ chức như chương trình khởi nghiệp của VCCI (qua 8 năm huy động được [r]
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Đối tượng khảo sát 3
1.4.3 Phạm vi nội dung 4
1.4.4 Phạm vi không gian 4
1.4.5 Phạm vi thời gian 4
1.5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6
2.1 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN 6
2.1.1 Khái niệm khởi nghiệp 6
2.1.2 Ý định 7
2.1.3 Ý định khởi nghiệp 8
2.1.4 Người khởi nghiệp và tiềm năng khởi nghiệp 10
2.1.4.1 Người khởi nghiệp 10
2.1.4.2 Tiềm năng khởi nghiệp 10
2.1.5 Các loại hình khởi sự kinh doanh 12
2.1.5.1 Theo động cơ 12
2.1.5.2 Theo đặc điểm 12
2.1.5.3 Theo số người tham gia 13
2.1.5.4 Theo mục đích 13
2.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 13
2.2.1 Quá trình khởi sự kinh doanh 13
2.2.2 Lý thuyết hành vi dự định (Theory Plan Behavior – TPB) 15
Trang 22.2.3 Thuyết sự kiện khởi nghiệp (The Entrepreneur Event – EES) của Shapero
và Sokol (1982) và mô hình tiềm năng khởi nghiệp của Krueger và cộng sự (2000) 17
2.2.4 Mối quan hệ môi trường thể chế và ý định khởi nghiệp 19
2.2.5 Mối quan hệ giáo dục khởi nghiệp/kinh doanh và ý định khởi nghiệp 19
2.2.6 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài 20
2.2.7 Giả thuyết nghiên cứu 27
2.2.8 Xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất 27
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 34
3.1.1 Nghiên cứu sơ bộ 34
3.1.2 Nghiên cứu chính thức 35
3.1.3 Xây dựng câu hỏi 35
3.1.4 Nội dung bảng câu hỏi chính thức 36
3.1.5 Các biến và thang đo 36
3.2 TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU 41
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 42
3.3.1.1 Dữ liệu thứ cấp 42
3.3.1.2 Dữ liệu sơ cấp 42
3.3.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 43
3.3.2.1 Phương pháp phân tích đối với mục tiêu 1 44
3.3.2.2 Phương pháp phân tích đối với đối với mục tiêu 2 44
3.3.2.3 Phương pháp phân tích đối với đối với mục tiêu 3 48
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 49
4.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 49
4.1.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 49
4.1.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo 53
4.1.3 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha thang đo ý định khởi nghiệp 56
4.2 PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP 58
4.2.1 Kết quả phân tích nhân tố đối với biến độc lập 58
4.2.2 Kết quả phân tích nhân tố đối với biến phụ thuộc 64
Trang 34.2.3 Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến 65
4.3 KIỂM ĐỊNH VÀ NHẬN XÉT KẾT QUẢ 65
4.3.1 Kiểm định mô hình nghiên cứu 65
4.3.2 Nhận xét kết quả 68
4.3.3 Mô hình sau khi phân tích hồi quy tuyến tính 70
4.3.4 Kiểm định sự khác biệt về ý định khởi nghiệp đối với các biến kiểm soát 71 4.3.4.1 Giới tính 71
4.3.4.2 Ngành học 72
4.3.4.3 Nền tảng gia đình 73
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HÀM Ý QUẢN TRỊ 75
5.1 KẾT LUẬN 75
5.2 HÀM Ý QUẢN TRỊ 77
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KSDN Khởi sự doanh nghiệp
KSKD Khởi sự kinh doanh
SEE Shaperos Model of the Entrepreneurial Event SEM Structural Equation Modeling
SPSS Statistical Package for the Social Sciences TPB Theory of planned behavior
TRA Theory of Reasoned Action
WPI Work Preference Inventory
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Diễn giải các biến trong mô hình nghiên cứu 29
Bảng 3.1: Các biến và thang đo 37
Bảng 3.2: Thống kê tỉ lệ sinh viên khảo sát 42
Bảng 4.1: Thông tin về đối tượng khảo sát 49
Bảng 4.2: Kết quả kiểm định thang đo lần cuối 54
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định thang đo ý định khởi nghiệp 57
Bảng 4.4: Thống kê các biến trong mô hình sau khi phân tích Cronbach’s Alpha 57
Bảng 4.5: Kiểm định KMO và Bartlett đối với biến độc lập 59
Bảng 4.6: Tổng phương sai được giải thích đối với biến độc lập 59
Bảng 4.7: Kết quả phân tích nhân tố cuối cùng 61
Bảng 4.8: Kiểm định KMO và Bartlett’s đối với biến phụ thuộc 64
Bảng 4.9: Tổng phương sai được giải thích đối với biến phụ thuộc 64
Bảng 4.10: Kiểm định tính độc lập của phần dư trong mô hình hồi quy 66
Bảng 4.11: Phân tích phương sai 66
Bảng 4.12: Kết quả phân tích hồi quy 67
Bảng 4.13: Kiểm định sự khác biệt về giới tính 72
Bảng 4.14: Kết quả kiểm định T – test theo giới tính 72
Bảng 4.15: Kiểm định sự khác biệt về ngành học 73
Bảng 4.16: Kết quả kiểm định T – test về ngành học 73
Bảng 4.17: Kiểm định sự khác biệt về nền tảng gia đình 74
Bảng 4.18: Kết quả kiểm định T – test về nền tảng gia đình 74
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Quá trình khởi sự kinh doanh 14
Hình 2.2: Thuyết hành vi dự định (TPB) 16
Hình 2.3: Thuyết sự kiện khởi nghiệp (EES) của Shapero và Sokol 17
Hình 2.4: Mô hình tiềm năng khởi nghiệp của Krueger và cộng sự 18
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu 28
Hình 3.1: Thiết kế quy trình xây dựng bảng câu hỏi 36
Hình 3.2: Tiến trình nghiên cứu 41
Hình 4.1: Ngành học 50
Hình 4.2: Giới tính 50
Hình 4.3: Nền tảng gia đình 51
Hình 4.4: Xếp loại học lực 51
Hình 4.5: Giữ chức vụ trong lớp học 52
Hình 4.6: Việc làm thêm 53
Hình 4.7: Sinh viên tự kinh doanh 53
Hình 4.8: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 71
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong nhiều năm qua, lĩnh vực khởi nghiệp đang rất được các nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm, đặc biệt là nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của các đối tượng khác nhau Tinh thần khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo là yếu tố cốt lõi tạo ra thành công của các doanh nghiệp Khởi nghiệp là một trong những lĩnh vực đột phá quan trọng nhằm thúc đẩy tiềm năng doanh nhân trẻ sáng tạo lập nghiệp, làm giàu cho chính mình và đóng góp cho sự thịnh vượng của xã hội KSKD qua việc tạo lập các doanh nghiệp mới là động lực cho phát triển kinh tế của một quốc gia Một nền kinh tế phát triển được là nhờ sự phát triển cả về số lượng và chất lượng của các doanh nghiệp chính vì thế để tạo sự phát triển không ngừng cho đất nước cần nhiều doanh nghiệp vững mạnh
Bên cạnh đó, một trong những vấn đề nan giải cần quan tâm hàng đầu đối với nền kinh tế Việt Nam chính là tình trạng không có việc làm, thất nghiệp gia tăng, thu nhập của người dân giảm sút hoặc có việc làm thì lại làm việc trái với ngành nghề được đào tạo chỉ vì muốn có được một công việc tạm thời Chính vì lẽ đó, Chính phủ cũng đã nhận ra tầm quan trọng của định hướng tinh thần doanh nhân cho sinh viên và giới trẻ Việt Nam – nhân tố chính trong công cuộc xây dựng nền kinh tế Việt Nam năng động và bền vững Những năm gần đây, phong trào khởi nghiệp ở nước ta đang
có xu hướng phát triển cao, chính vì lẽ đó năm 2016 cũng đã được Chính phủ chọn là năm quốc gia khởi nghiệp Tháng 5/2016, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án
“Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025” theo Quyết định số 844/QĐ-TTg, với mục tiêu tạo lập môi trường thuận lợi để thúc đẩy, hỗ trợ quá trình hình thành và phát triển loại hình doanh nghiệp có khả năng tăng trưởng nhanh dựa trên khai thác tài sản, trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới Mục tiêu đến năm 2025, hỗ trợ phát triển 2.000 dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; hỗ trợ phát triển 600 doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; 100 doanh nghiệp tham gia đề án gọi được vốn đầu tư từ các nhà đầu tư mạo hiểm, thực hiện mua bán và sáp nhập, với tổng giá trị ước tính khoảng 2.000 tỷ đồng Ngoài ra, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phối hợp với các tổ chức đoàn thể, các doanh nghiệp thực hiện nhiều chương trình
Trang 8hành động nhằm giúp sinh viên phát triển các kỹ năng và kiến thức cần thiết để tăng cường khả năng khởi nghiệp, điều này tạo động lực mạnh cho sinh viên có thể tự mở
ra con đường tương lai cho bản thân Bên cạnh đó, ngoài sự hỗ trợ từ Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo thì từ khi còn là sinh viên nhiều trường đã tổ chức các cuộc thi sáng tạo, ý tưởng để khơi gợi tinh thần khởi nghiệp của sinh viên với cuộc thi tìm kiếm ý tưởng sáng tạo khởi nghiệp trong sinh viên (Nguyễn Hiền, 2017) Hàng loạt các chương trình hỗ trợ và khuyến khích người dân, thanh niên và sinh viên khởi nghiệp
đã được tổ chức như chương trình khởi nghiệp của VCCI (qua 8 năm huy động được 15.000 thanh niên tham gia), Hội doanh nghiệp trẻ Việt Nam, cuộc thi “Thắp sáng tài năng kinh doanh trẻ”, chương trình truyền hình “Làm giàu không khó”,…Chính phủ cũng đã có chính sách khuyến khích và thúc đẩy thành lập doanh nghiệp và trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, cũng như sự tích cực triển khai các hoạt động trợ giúp doanh nghiệp như việc thành lập các quỹ hỗ trợ phát triển, quỹ tín dụng nhân dân ở một số địa phương nhằm tạo điều kiện cho các doanh nhân vay vốn để KSKD và phát triển (Hoàng Văn Hoa, 2010)
Trong điều kiện kinh tế phát triển, chính trị ổn định và chính sách mở cửa của nền kinh tế nước ta, nhiều sinh viên đã nghiên cứu, tìm kiếm ý tưởng và định hướng khởi nghiệp ở tất cả ngành nghề của các ngành học Trong những năm vừa qua, kinh tế nước ta đã phải đối mặt với nhiều thách thức lớn của lạm phát và khủng hoảng kinh tế thế giới Kinh tế suy thoái có ảnh hưởng ít nhiều đến vấn đề việc làm và phong trào khởi nghiệp của sinh viên Thực tế cung cầu trên thị trường lao động ở Việt Nam đã chứng minh rằng quá trình tuyển dụng lao động đã và đang gặp không ít khó khăn Khi
mà hàng loạt sinh viên ra trường không có việc làm, môi trường làm việc nhà nước ngày càng cạnh tranh về chỉ tiêu thì ý định khởi nghiệp chính là một trong những giải pháp tốt nhất cho những ai muốn thay đổi bản thân và định hướng việc làm một cách sáng tạo, đúng đắn, hướng đến việc tự làm chủ và tự bắt đầu một cuộc sống mới bằng chính năng lực cá nhân
Sinh viên là những người có tiềm năng lớn góp phần vào sự thành công cho việc khởi nghiệp ở nước ta, việc đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp
và tư duy làm chủ trong sinh viên nói riêng và các tầng lớp dân cư nói chung trở nên cấp bách hơn bao giờ hết nhằm giảm bớt áp lực về vấn đề việc làm cho xã hội Song,
để sinh viên khởi nghiệp thành công, họ rất cần sự phối hợp của nhiều yếu tố Tuy
Trang 9nhiên, câu hỏi đặt ra là nguyên nhân khởi nghiệp và yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên? Thực trạng khởi nghiệp của sinh viên hiện nay như thế nào? Yếu tố ngữ cảnh và nền tảng gia đình có tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên hay không? Chính vì vậy, nghiên cứu này được điều tra ở Việt Nam hay cụ thể là ở Trường Đại học Trà Vinh để thấy được các yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp từ đó rút ra kết luận và hàm ý quản trị nhằm tạo động lực khơi dậy tinh thần khởi nghiệp của sinh viên ngày càng đạt hiệu quả hơn
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên ở Trường Đại học Trà Vinh nhằm đưa ra những hàm ý quản trị để nâng cao khả năng về ý định khởi nghiệp của sinh viên
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Xuất phát từ các lý do trên, nghiên cứu tập trung vào các mục tiêu sau:
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên
Đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến ý định khởi nghiệp
Đề xuất một số hàm ý quản trị rút ra từ kết quả nghiên cứu nhằm tạo động lực khơi dậy tinh thần khởi nghiệp của sinh viên
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung trả lời các vấn đề sau đây để đạt được mục tiêu đề ra:
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên?
Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định khởi nghiệp của sinh viên đại học ra sao?
Các hàm ý quản trị nào giúp sinh viên có động lực để khởi nghiệp sau khi tốt nghiệp ra trường?
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên đại học
1.4.2 Đối tượng khảo sát
Sinh viên đại học chính quy năm cuối vì đây là đối tượng chưa tốt nghiệp, đang trong giai đoạn lựa chọn nghề nghiệp Tác giả không khảo sát đối tượng sinh viên vừa
Trang 10làm vừa học, văn bằng 2 và học viên cao học vì nhóm người này đa số đều là những đối tượng có việc làm ổn định và có những mối quan hệ nhất định trong xã hội
1.4.3 Phạm vi nội dung
Có rất nhiều khái niệm và cách tiếp cận khác nhau về KSDN, trong nghiên cứu này tập trung vào việc xác định yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên ở Trường Đại học Trà Vinh
1.4.4 Phạm vi không gian
Nghiên cứu tập trung chủ yếu ở sinh viên đại học năm cuối các ngành tại Trường Đại học Trà Vinh vì với các ngành nghề khác nhau thì ý định khởi nghiệp của sinh
viên cũng khác nhau
1.4.5 Phạm vi thời gian
Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 12/2017 đến tháng 7/2018 tại Trường Đại học Trà Vinh, gồm các hoạt động như thu thập tài liệu tham khảo, thiết kế bảng câu hỏi điều tra, phỏng vấn sơ bộ đối tượng khảo sát, thu thập số liệu và thông tin từ sách, báo, internet, phỏng vấn chính thức đối tượng khảo sát, nhập
và xử lý số liệu, phân tích dữ liệu, đánh giá lại nghiên cứu và đề xuất hàm ý quản trị
1.5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Tác giả xác định và làm rõ được tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Tác giả giới thiệu các khái niệm liên quan đến khởi nghiệp, nghiên cứu và tổng hợp các lý thuyết trong và ngoài nước có liên quan, phát triển các giả thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Tác giả xây dựng các thang đo, mô tả kích thước mẫu, cách chọn mẫu, phương pháp thu thập dữ liệu, phỏng vấn, xử lý dữ liệu và phân tích đối với đề tài
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Tác giả trình bày các kết quả nghiên cứu, mô tả mẫu khảo sát, dữ liệu nghiên cứu sau khi được phân tích sẽ trình bày những kết quả chủ yếu, tác giả sẽ kiểm định và chuẩn hóa mô hình nghiên cứu