PHẦN 1 – ĐỌC BẢN VẼ, ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ VÀ SAN LẤP MẶT BẰNG I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1. Hồ sơ thiết kế công trình giao thông đường bộ 2. Các loại bản vẽ công trình giao thông trong hồ sơ kỹ thuật 3. Các khái niệm cơ bản trong bản vẽ công trình giao thông đường bộ II. PHƯƠNG PHÁP ĐỌC BẢN VẼ PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG VÀ LẬP DỰ TOÁN 1. Nguyên tắc đo bóc, tính khối lượng 2. Phương pháp tính khối lượng 3. Trình tự cơ bản kiểm soát khối lượng từ hồ sơ thiết kế 4. Xử lý khi khối lượng chưa thể đo bóc chính xác 5. Một số hình ảnh thi công công trình đường III. CÔNG TRÌNH SAN LẤP MẶT BẰNG 1. Kiểm tra các mốc cao độ hiện trạng 2. Xác định mặt bằng thiết kế san nền 3. Phương pháp tính khối lượng san nền 4. Sử dụng công cụ tính khối lượng san nền
Trang 1Add: 143A/36 Ung Văn Khiêm, Phường 25, Q Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh Tel: (08) 62589013 - Fax: (08) 62589014
Theo hướng dẫn Thơng tư 06/2016 Thơng tư Bộ Xây Dựng
Ban hành ngày 10 tháng 3 năm 2016
New 2016
CÔNG TRÌNH CẦU VÀ ĐƯỜNG
Trang 2TOÁN
2016
:
Ks Kinh - xây Email: ksxdphil@gmail.com
244
2
DUNG
KHÓA
Trang 3-CP/2015
cáo nghiên thi ( có); ,
, phê Báo cáo nghiên
thi Báo cáo kinh -
có phép xây ); nhà và ký xây ; thi công xây công trình; giám sát thi công xây
; , thanh toán hoàn thành; thu công trình xây hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành vào
; hành, và các công khá
trình án vào khai thác các công : toán xây , hành công trình xây
Trang 45 Giá : Là giá trúng sau khi , và hoàn
Trang 5- 32/2015 -CP ngày 25/3/2015 Chính lý chi phí công trình
- Thông 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 Xây và lý chi phí xây
công trình (Thay TT04/2010 TT-BXD)
- 1134/2015 BXD và Thông 06/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 Xây
pháp xác giá ca máy và thi công
- TT05/2016 TT-BXD ngày 10/3/2015 cách xác nhân công xây (Thay TT01/2015 TT-BXD ngày 20/3/2015)
- 957/2009 -BXD ngày 29/09/2009 Xây công chi phí lý án
và công trình
- 63/2014 -CP ngày 26/6/2014
- Thông 75/2014 TT-BTC ngày 12/6/2014 Quy phí tra công trình xây
- xây 1776/BXD-VP ngày 16/08/2007 Xây
- xây 1091 -BXD ( sung 1776) ngày 26/12/2011
- xây 1172 -BXD ( & sung 1776) ngày 26/12/2012 BXD
- xây 588 -BXD ( & sung 1776 ) ngày 29/05/2014
- 1173 -BXD ( & sung 1777) ngày 26/12/2012 BXD
- 587 -BXD ( & sung 1777) ngày 29/05/2014
- sát 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 Xây g
- Thông 09/2016 TT-BTC quy toán án hoàn thành Nhà (Thay Thông 19/2011 TT-BTC)
- Thông 176/2011 BTC quy chi phí án và báo cáo kinh
- Các thông báo giá xây hàng tháng Xây các
8
Trang 6CÁC TRANG TOÁN
- và có các tài toán (các
giá, giá chi phí, tiêu ), là
toán cách minh các công tác
công tác cho phù và bóc cho chính xác
- qua thi công: thi công xây cho bóc toán (b có tìm
Trang 7Chi phí mua công công gia công); chi phí
và giao công ; chi phí và thí và các chi phí khác có liên quan Chi phí mua bao : giá mua chi phí và giám sát chi phí
mua công trình, chi phí kho, bãi, container
phí công trình
12
TOÁN XDCT
Trang 8D)
Trang 10-
-
- Chi phí
-
+ Chi phí xây nhà , nhà hành thi công công
+ Chi phí di thi công và lao và ra công + Chi phí an toàn lao , chi phí an toàn giao thông thi công ( có) + Chi phí môi cho lao và môi xung quanh
+ Chi phí hoàn và do khi thi công công trình ( có),
Trang 11tính theo (%) trên chi phí xây các công tác xây
Trang 12
-
ps <= 5%
- IXDCTbq: M giá bình quân tính trên bình quân các giá xây công
- XDCT : M báo các chi phí, giá trong khu và so
XD XDCT
Trang 13PHÁP XÁC (TT)
PHÁP 3: TÍNH THEO CÔNG TRÌNH
có thông tin, chi phí xây công trình, công trình xây có tiêu kinh - thì xác theo công :
Chi phí máy thi công
Chi phí chung
Trang 15; + T GTGT-XD
Trang 162.1 2.2 2.3
C HMC
Trang 1731
STT
THU GIA SAU KÝ HI
Trang 19[4]+[5]+[6]+[7]+[8] 1
2
36
Stt
tính Giá Chi phí
công trình phí trung
Trang 20Ghi chú
- [4]: theo tình toán [10] 6.2;
- [5] = ( lao ) x ( giá nhân công xây công trình);
- [7] = ( lao trong vi 300m) x ( giá nhân công xây công trình)
công trình
trình
Chi phí Chi phí hao Chi phí
công trình
[5]+[6]+[7]
[9] = [4]+[8]
Trang 212:
bóc tiên trên TKBVTC
án thi công xác các công
5: toán/ sau khi ,
V các hàm công , SUMIF, VLOOKUP, DATA/FILTER In toán/
TDT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP
Trang 23Bài giảng đo bóc khối lượng Cầu - Đường
Biên soạn và Hướng dẫn: Nguyễn Quốc Phil – Chứng chỉ hành nghề KSĐG hạng 2
Mail: ksxdphil@gmail.com – Phone: 0946 413 244 1
ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
A HƯỚNG DẪN ĐO BÓC PHẦN CẦU
Công trình Cầu là một công trình giao thông được bắc qua các chướng ngại nước như:
rãnh nước, dòng suối, dòng sông, hồ, biển,thung lũng, hay các chướng ngại khác như: đường
bộ, đường sắt đảm bảo cho giao thông được liên tục
Kết cấu cầu là một lĩnh vực thuộc kết cấu xây dựng Độ khó trong xây dựng cầu nằm tại kết cấu của nó, nên việc thiết kế cầu vẫn chủ yếu do các kỹ sư xây dựng thực hiện mà ít có đóng góp của kiến trúc sư
Hình 1(a) Bố trí chung cầu 2 Mố, nền cọc BTCT 40x40cm
Hình 1(b) Bố trí chung cầu 2 Mố, 2 Trụ, nền cọc BTCT 40x40cm
Hình 1(c) Bố trí chung cọc khoai nhồi và đúc hẫm cân bằng
Trang 24Hình 1(d) Cầu dầm
Hình 1(e) Lắp ghép cân bằng
Hình 1(f) đúc hẫng cân bằng
Trang 25
Bài giảng đo bóc khối lượng cầu đường
Hướng dẫn: Ks Nguyễn Quốc Phil – Chứng chỉ hành nghề KSĐG hạng 2
3/71
Kết cấu nhịp
Kết cấu nhịp cầu bao gồm: mặt cầu (gồm có bản mặt bằng bêtông cốt thép hoặc thép hoặc
gỗ, các lớp phủ như lớp chống nước, bêtông asphalt ), dầm dọc và dầm ngang, kết cấu nhịp chịu tác dụng của tải trọng bản thân cầu gọi là tĩnh tải, cùng với tải trọng người, xe trên cầu gọi
là hoạt tải, ngoài ra còn có tác dụng của gió, của động đất (trường hợp đặc biệt), toàn bộ tải trọng này được truyền xuống đất qua hệ thống mố trụ cầu
Mố cầu:
Là bộ phận ở hai đầu cầu và nối tiếp giữa cầu với đường gọi là mố cầu Mố cầu ở cuối cầu và tạo thành cấu trúc chuyển tiếp từ đường tới mặt cầu Nó tiếp nhận một phần tải trọng của kết cấu nhịp truyền xuống và chịu tác dụng của đất đắp sau mố (đường tiếp nối vào cầu) Cấu trúc của mố cầu bằng bê tông cốt thép và bao ngoài bằng đá hộc, đá tảng gắn kết bằng xi măng mác cao
Mố cầu là bộ phận tiếp giáp giữa cầu và đường, đảm bảo xe chạy êm thuận Mố cầu còn
có tác dụng như tường chắn đất ở nền đường đầu cầu à để nền đường không bị lún sụt, xói lở
Mố cầu có hình dạng không đối xứng và chịu áp lực một phía
Mố cầu cơ bản là bao gồm tổng thể các bộ phận như sau: 1.Bệ mố; 2 Tường thân; 3
Mũ mố; 4 Tường đỉnh; 4.Tường cánh; 5 Tứ nón các cấu tạo nêu trên thường được sử dụng là
bê tông cốt thép và được định hình bằng ván khuôn (thông thường sử dụng ván khuôn thép)
Trang 26 Trụ cầu
Bộ phận giữa hai mố cầu để cho kết cấu nhịp tựa lên gọi là trụ cầu Do nhiều yêu cầu về kinh tế kĩ thuật chiều dài kết cấu nhịp không thể quá dài Để vượt được khoảng cách lớn yêu cầu phải có cọc chống đỡ trung gian dó là trụ cầu Trụ cầu truyền tải từ kết cấu nhịp xuống móng công trình Đối với loại cầu dây văng hoặc cầu treo thì trụ cầu thường được làm cao hẳn hơn bản mặt cầu, để treo, neo dây cáp chịu lực, gọi là trụ tháp
Mố trụ cầu rất quan trọng trong tổng thể của công trình cầu vì vậy khi thiết kế mố trụ cần chú ý đến nhiều yếu tố không những phải chịu được lực truyền từ kết cấu nhịp bên trên xuống mà còn các yếu tố khác tác dụng vào mố trụ: đối với mố là lực đẩy ngang của đất, đối với trụ là sự va đập của các phương tiện giao thông: tàu thuyền vào trụ cầu (cầu vượt sông), xẹ
cộ (cầu cạn); ngoài ra trụ cầu qua sông còn phải chịu các yếu tố thủy lực như lực đẩy nổi, lực
do dòng chảy tác động Những yếu tố ăn mòn cũng tác động mạnh đến trụ cầu; như han rỉ
Hình a Trụ đặc thân hẹp Hình b Trụ đặc thân rộng
Hình c Trụ thân cột
Móng cầu
Móng cầu là bộ phận bên dưới cùng của một cây cầu, làm bằng bê tông cốt thép Móng
có tác dụng truyền và phân bố toàn bộ tải trọng xuống nền đất sao cho toàn bộ kết cấu đứng vững trên đất mà không bị phá hoại do nền đất bị vượt quá sức chịu tải
Trang 27Bài giảng đo bóc khối lượng cầu đường
Hướng dẫn: Ks Nguyễn Quốc Phil – Chứng chỉ hành nghề KSĐG hạng 2
5/71
Gối cầu cao su cốt bản thép
Gối cầu là bộ phận trung gian nằm giữa kết cấu nhịp và mố trụ cầu Gối cầu có tác dụng như tấm đệm chịu tải trọng và giảm lực cắt ngang của kết cấu nhịp truyền xuống mố trụ Đồng thời gối cầu giúp cho kết cấu làm việc theo mô hình tính toán, giúp kết cấu nhịp dịch chuyển,
co giãn ít mà bị cản trở Các loại gối cầu rất đa dạng nhưng chia ra hai loại chính là gối cố định
và gối di động, gối có thể cứng (thép, gối chậu) hoặc đàn hồi (gối cao su, cao su bản thép)
Gối cao su có ý nghĩa rất quan trọng đảm bảo độ êm thuận khi sử dụng Với khả năng chịu lực cực tốt và chống chọi mạnh với sự thay đổi khí hậu, thời tiết của Việt Nam Gối cầu cao su được sản xuất trên dây truyền tiên tiến sử dụng những nguyên liệu cao su hàng đầu Sản phẩm đã được Viện đo lường Việt Nam chứng nhận đạt tiêu chuẩn kỹ thuật về chất lượng, khả năng chống chịu cao phù hợp với mọi yêu cầu mà ngành xây dựng cầu đường đặt ra
Tải trọng chủ yếu mà gối cầu hoạt động là phương thẳng đứng, để tránh khả năng gối cầu quá tải dẫn đến tình trạng bị biến dạng, bên trong gối cầu là một tấm sắt chịu lược được liên kết chặt với cao su tạo nên sự chắc chắn hơn
Hình 2: Gối cầu cao su cốt bản thép và thông số
Lan can cầu: lan can là phần biên ngoài cùng của mặt cầu Lan can có tác dụng ngăn
không cho người cũng như phương tiện giao thông bị văng ra khỏi cầu và tạo cảm giác an toàn cho người đi trên cầu cũng như tạo mỹ quan cho cầu Đối với những cây cầu mà có phần dành cho người đi bộ cao hơn mặt cầu thì lan can thiết kế chỉ dành bảo vệ người đi bộ và tạo cảm giác an toàn,còn đối với phương tiện giao thông (như ôtô) thì lan can không có tác dụng nhiều trong việc bảo đảm cho phương tiện giao thông không bị văng ra khỏi cầu khi có sư cố tai nạn,
mà chính chiều cao của phần làn dành cho người đi bộ mới là yếu tố quan trọng ngăn đỡ phương tiện không bị văng ra khỏi cầu, còn loại cầu không có phần dành cho người đi bộ thì lan can có tác dụng ngăn phương tiện giao thông rơi ra khỏi cầu
Trang 28Hình 3: Lan can cầu theo thiết kế/ và thực tế
Khe co giãn:
Khe co giãn: Là khoảng không gian bắt buộc trong thiết kế giữa các bản cầu, trong khoảng không đó người ta lắp bộ phận bằng thép thiết kế đặc biệt để vừa bảo đảm khe lúc bị
co hẹp lúc giãn rộng theo nhiệt độ môi trường và vừa bảo đảm cho phương tiện khi đi qua khe
co giãn êm, không bị nẩy, xóc
Hình 4 Khe co giãn theo thiết kế/ và thực tế
Biện pháp thi công
Biện pháp thi công khung định vị đóng cọc: khung định vị đóng cọc là một bộ phận biện pháp chủ yếu dung để định vị cao độ, toạn độ thi công cọc BTCT, cọc ống BTCT dự ứng lực, và các loại cọc tương tự khác Khung định vị bao gồm cọc thép hình (H300x300, H400x400, I200x200, I300x300 tùy thuộc vào thiết kế) đóng cố định làm điểm tựa để lắp dựng khung sàn đạo (Khung sàn đạo bao gồm các thanh H300x300, H400x400 hoặc I300x300, I400x400… giằng ngang, giằng dọc, giằng chéo để định hình thi công cọc đúng theo thiết kế Tùy thuộc vào số lượng cọc mà thiết kế cho phép đóng nhổ, lắp dựng khung định vị với số lần tương ứng Một khung định vị có chiều dài tối đa là 12m Khung định vị này là biện pháp thi công đóng cọc, sau khi thi công hoàn thành tất cả các tim cọc theo thiết kế thì khung định vịnh được tháo dỡ thâu hồi Lưu ý: các vật tư thép hình thép tấm làm khung định vị chỉ tính khấu hao theo quy định nhà nước (Hình 5 Khung định vị đóng cọc)
Biện pháp thi công khung vây: Khung vây là bộ phận biện pháp chủ yếu để thi công
Mố, Trụ cầu cho các công tác bê tông, ván khuốn, cốt thép ngập trong nước khung vây có chức năng làm kín nước bằng cừ Larsen đóng kín lại với nhau và dung các thanh giằng dọc,
Trang 29Bài giảng đo bóc khối lượng cầu đường
Hướng dẫn: Ks Nguyễn Quốc Phil – Chứng chỉ hành nghề KSĐG hạng 2
7/71
giằng chéo và cọc thép hình gia cố (thực tế gọi là thùng chụp) sau khi thi công hoàn thành thùng chụp thì tiến hành bơm nước và chám chét me cừ và giữ khô liên lục cho đến khi hoàn thành công tác thi công lắp dựng BTCT ván khuôn để đổ bê định hình mố sau khi thi công hoàn thành bê tông Mố, Trụ thì khung vây được tháo dỡ thâu hồi Lưu ý: các vật tư thép hình thép tấm làm khung định vị chỉ tính khấu hao theo quy định nhà nước (Hình 6 Khung vây bằng cừ Larsen)
Hình 5 Khung định vị đóng cọc Hình 6 Khung vây bằng cừ Larsen
Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng thay thế Nghị định thay thế Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng và Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày
06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Phân loại công trình xây dựng Ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ thì công trình Giao thông gồm các loại công trình sau đây:
1 Công trình đường bộ: Đường ô tô cao tốc các loại; đường ô tô, đường trong đô thị; đường nông thôn, bến phà
2 Công trình đường sắt: đường sắt cao tốc và cận cao tốc; đường sắt đô thị, đường sắt trên cao, đường tầu điện ngầm (Metro); đường sắt quốc gia; đường sắt chuyên dụng và đường sắt địa phương
3 Công trình cầu: cầu đường bộ, cầu bộ hành (không bao gồm cầu treo dân sinh); cầu đường sắt; cầu phao; cầu treo dân sinh
4 Công trình hầm: Hầm đường ô tô; hầm đường sắt; hầm cho người đi bộ
5 Công trình đường thủy nội địa: Công trình sửa chữa/đóng mới phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà, ); cảng bến thủy nội địa; âu tầu; đường thủy chạy tàu (trên sông, hồ, vịnh và đường ra đảo, trên kênh đào)
6 Công trình hàng hải: bến cảng biển; công trình sửa chữa/đóng mới phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà ); luồng hàng hải (chạy tàu 1 chiều); công trình chỉnh trị (đê chắn sóng/chắn cát, kè hướng dòng/bảo vệ bờ)
Trang 307 Các công trình hàng hải khác: bến phà/cảng ngoài đảo, bến cảng chuyên dụng, công trình nổi trên biển; hệ thống phao báo hiệu hàng hải trên sông/biển; đèn biển, đăng tiêu
8 Công trình hàng không: Khu bay (bao gồm cả các công trình đảm bảo bay)
3.1 Thi công kết cấu phần bên dưới
3.1.1 Thi công cọc
- Công tác thi công và nghiệm thu cọc phải đảm bảo đúng kích thước và chiều dài thiết
kế, thiết bị thi công cọc phải có chứng chỉ và giấy kiểm định thiết bị còn hạng sử dụng do cơ quan có thẩm quyền cấp công tác thi công cọc phải tuân theo quy trình TCXDVN 286-2003, trình tự thi công đượcthực hiện qua các bước sau:
+ Bước 1: Công tác chuẩn bị (bao gồm mặt bằng bãi đúc cọc và công sản xuất cọc tại hiện trường)
+ Bước 2: Lắp đặt cọc vào đúng vị trí thiết kế;
+ Bước 3: Thi công đóng hay ép cọc;
+ Bước 4: Kiểm tra cao độ mũi cọc theo thiết kế;
+ Bước 5: Hoàn thiện đập sửa đầu cọc trước khi thi công bệ móng
3.1.2 Thi công mố A1, A2
* Trình tự thi công như sau :
- Lắp dựng khung định vị đóng cọc (khung định vị có nhiệm vụ định vị đúng tọa độ, cao
độ mũi cọc để tiến hành đóng cọc, khung định vị có tác dụng định vị cọc thẳng đúng hay xiên trong xuốt quá trình đóng cọc);
- Định vị tim cọc;
- Thi công cọc trên cạn theo đúng hồ sơ thiết kế;
- Tháo dỡ khung định vị đóng cọc (tháo dỡ sau khi thi công xong toàn bộ tim cọc theo thiết kế);
- Thi công hệ vòng vây bằng cọc ván thép (3 mặt) bằng búa rung kết hợp với cẩu (khung vây có tác đụng giữ đất và làm kín nước hố móng trong quá trình đào đất đến cao độ đáy bệ mố)
- Đào hố móng (đào trần) đến cao độ thiết kế;
- Vận chuyển đất ra khỏi phạm thi công 12km;
- Đập bêtông đầu cọc và gia công thép đầu cọc;
- Thi công lớp bêtông lót móng;
- Gia công Lắp dựng đà giáo, ván khuôn, cốt thép bệ mố, trụ;
- Đổ bê tông bệ mố, trụ;
- Thi công tương tự cho phần thân, tường ngực, tường cánh mố, trụ ;
- Thi công đá kê gối, ụ neo dầm ngang;
Trang 31Bài giảng đo bóc khối lượng cầu đường
Hướng dẫn: Ks Nguyễn Quốc Phil – Chứng chỉ hành nghề KSĐG hạng 2
9/71
- Tháo dỡ đà giáo, ván khuôn, chuyển thiết bị sang thi công vị trí khác
- Tháo dỡ khung vây hố móng sau khi hoàn thành các cấu kiện bê tông cốt thép;
3.1.3 Thi công Trụ
* Trình tự thi công trụ dưới nước như sau :
Trình tự 1:
- Lắp dựng khung định vị đóng cọc (khung định vị có nhiệm vụ định vị đúng tọa độ, cao
độ mũi cọc để tiến hành đóng cọc, khung định vị có tác dụng định vị cọc thẳng đúng hay xiên trong xuốt quá trình đóng cọc);
- Khung định vị này được lắp đặt và tháo dỡ đi nhiều lần tùy thuộc vào số lượng và vị trí tọa cọc cần thi công;
- Khung định vị đóng cọc này chỉ được tính khấu hao (đối với vật liệu như thép cọc, thép thanh giằng, chống…) vì các loại vật liệu này tham gia vào quá trình thi công và không nằm lại vĩnh cửu theo tuổi thọ công trình theo thuyết minh Chương III [Hướng dẫn áp dụng] của định mức phần xây dựng 1776/BXD-VP ngày 16/08/2007
Trình tự 2:
- Định vị tim cọc theo thiết kế;
- Thi công cọc dưới nước theo đúng hồ sơ thiết kế (sử dụng búa đóng cọc có tải trọng búa 1,8 tấn, 2,5 tấn; 3.5 tấn;… tùy thuộc vào kích thước và chiều dài cọc và tải trọng thiết kế cọc sẽ lựa chọn búa tương ứng)
Trình tự 3:
- Thi công hệ khung vây cọc ván thép bằng búa rung kết hợp với cẩu; (khung vây có tác đụng giữ đất và làm kín nước hố móng trong quá trình đào đất đến cao độ đáy bệ trụ và để thi công BTCT trụ)
- Khung vây bao gồm: đóng nhổ cừ larsen (kích thước và chiều dài cừ theo thiết kế) và lắp dựng tháo dỡ khung chống, thanh giằng dọc, giằng chéo, giằng ngang
Trình tự 4:
- Bơm nước, chám chét me cừ và làm khô hố móng;
Trình tự 5:
- Đào, xói đất hố móng đến cao độ đáy lớp bêtông bịt đáy;
- Sửa hố móng bằng thủ công và hoàn thiện hố móng
Trình tự 6:
- Thi công lớp bêtông bịt đáy bằng phương pháp vữa dâng, chiều dày bêtông bịt đáy phụ thuộc giải pháp thi công cụ thể của nhà thầu Chiều dày bêtông bịt đáy dự kiến là 1.0m; (Bê tông bịt đáy là phần biện pháp có chức năng chống áp ực đẩy nổi của nước, bùn và làm phẳng
bề mặt thi công bệ trụ);
Trình tự 7:
- Đập bêtông đầu cọc đến cao độ thiết kế và chờ thép đầu cọc để kết nối thép bệ mố;
Trình tự 8:
Trang 32- Trình tự thi công Trụ cầu dưới nước:
Bước 1: “Thi công BTCT phần bệ trụ”
1.1 Thi công lắp cốt thép tròn các loại (đk<=10mm; đk<=18mm; đk>18mm) bệ trụ; 1.2 Thi công lắp đặt ván khuôn thép định hình bệ trụ
1.3 Bơm bê tông thương phẩm bệ trụ (thông thường phải sử dụng bê tông thương phẩm
do yêu cầu kỹ thuật nên không sử dụng bê tông trộn tay)
Khi bê tông đủ điều kiện thì tháo dỡ ván khuôn bệ trụ sau đó tiến hành thi công tiếp thân trụ
Bước 2: “Thi công BTCT phần thân trụ”
2.1 Thi công lắp cốt thép tròn các loại (đk<=10mm; đk<=18mm; đk>18mm) thân trụ; 2.2 Tiếp theo thi công lắp đặt ván khuôn thép định hình thân trụ
2.3 Bơm bê tông thương phẩm thân trụ (thông thường phải sử dụng bê tông thương phẩm do yêu cầu kỹ thuật nên không sử dụng bê tông trộn tay)
Khi bê tông đủ điều kiện thì tháo dỡ ván khuôn sau đó tiến hành thi công mũ trụ
Bước 3: “Thi công BTCT phần mũ trụ”
3.1 Thi công lắp cốt thép tròn các loại (đk<=10mm; đk<=18mm; đk>18mm) mũ trụ; 3.2 Tiếp theo thi công lắp đặt ván khuôn thép định hình mũ trụ
3.3 Bơm bê tông thương phẩm mũ trụ (thông thường phải sử dụng bê tông thương phẩm
do yêu cầu kỹ thuật nên không sử dụng bê tông trộn tay)
Khi bê tông đủ điều kiện thì tháo dỡ ván khuôn sau đó hoàn thiện làm sạch các mối nối
do đổ từng phần (Đặt thù thi công thân trụ phải thi công đổ từng phân đoạn, không thể đổ liên tục để hình thành trụ được, nên trong quá trình thi công từng phần thì phần giáp mối bê tông sẽ
có gờ bê tông nên phải chà nhám làm phẳng lại)
- Thanh thải lòng kênh
3.2 Thi công kết cấu phần dưới
3.2.1 Công tác chế tạo và thi công dầm đúc sẵn tại nhà máy (BTCT DƯL căng trước)
Trình tự 1: Công tác chế tạo dầm tại nhà máy
* Yêu cầu về công tác ván khuôn:
- Ván khuôn phải đáp ứng được những yêu cầu sau:
- Ổn định, không biến hình khi chịu tải do trọng lượng và áp lực ngang của vữa bêtông mới đổ cũng như tải trọng khác trong quá trình thi công nhằm đảm bảo đường bao kết cấu
Trang 33Bài giảng đo bóc khối lượng cầu đường
Hướng dẫn: Ks Nguyễn Quốc Phil – Chứng chỉ hành nghề KSĐG hạng 2
11/71
đúng thiết kế
- Phải ghép kín tránh không cho vữa chảy ra
- Đảm bảo không tạo các vết sọc lồi lõm, rỗ trên bề mặt bêtông
- Độ võng của các bộ phận chịu uốn của ván khuôn không được vượt quá 1/400 chiều dài tính toán đối với các bộ phận bố trí ở bề mặt ngoài và 1/250 chiều dài tính toán đối với các bộ phận khác
- Bảo đảm đặt cốt thép và đổ bêtông được an toàn và thuận tiện
- Phải dùng được nhiều lần cho các bộ phận kết cấu cùng kích thước
- Để đảm bảo các yêu cầu nêu trên, toàn bộ ván khuôn dầm đều phải được gia công bằng thép
- Ván khuôn thành có thể được tháo khi cường độ bê tông đạt trên 25daN/cm2 Khi bê tông đạt trên 70% cường độ có thể tháo ván khuôn chịu lực hoặc hạ đà giáo theo từng bước
- Bê tông được đầm nén đồng thời bởi các đầm rung gắn trên thành ván khuôn và đầm dùi Nhiệt độ môi trường khi đổ bê tông không quá 30C Sau 10 giờ kể từ khi đổ xong, bê tông cần được bảo dưỡng liên tục trong thời gian 21 ngày bằng tưới ẩm và che nắng
Trang 34lòng hộp Vị trí các lỗ được chọn đặt ở gần sát các trụ T6 và T9 Các lỗ này, sau khi kết thúc các công việc trong lòng hộp, sẽ được bịt lại bằng tấm đan bê tông với kết cấu phù hợp để có thể sử dụng lại được khi cần kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa trong lòng hộp sau này
- Trước khi tiến hành căng kéo, cần làm vệ sinh các ống gen bằng cách bơm nước rửa sạch ống, sau đó làm khô ống
- Trình tự căng kéo được tiến hành theo các bước cấp tải như sau:
Bước 1: Căng so dây: lực căng so dây là lực nhỏ thường không xác định được rõ ràng, nhưng dấu hiệu của việc đã so dây là kim đồng hồ hết dao động và bắt đầu tăng đều Đánh dấu để đo độ dãn dài của cáp
Bước 2: Căng cáp theo từng cấp 20%Ptk đến khi đạt 80%Ptk, dừng lại 5 phút và đo độ dãn dài của cáp
Bước 3: Căng đến 100%Ptk, dừng lại 5 phút và đo độ dãn dài của cáp, nghỉ 10 phút
Bước 4: Căng đến 105%Ptk, dừng lại 5 phút và đo độ dãn dài của cáp, nghỉ 10 phút, đóng neo cáp, sau đó hồi kích về 0 Việc hồi kích phải tiến hành từ từ, tránh tình trạng hồi kích nhanh gây dãn cáp, dẫn đến mất mát ứng suất trong thép cường độ cao
* Công tác bơm vữa bảo vệ cáp dự ứng lực
- Dùng vữa xi măng có phối hợp phụ gia không co ngót, cường độ vữa R28=500kG/cm2
- Tiến hành bơm vữa từ đầu thấp lên đầu cao của một ống tạo lỗ với áp lực khoảng 10kG/cm2, trường hợp cao độ hai đầu ống gen bằng nhau phải lắp ống ven vữa vào phía đầu thoát khí và nâng cao độ miệng ống ven lên cao hơn cao độ phía đầu lắp ống bơm vữa
- Trên mặt cắt ngang, các ống cáp được bơm vữa từ ống đặt thấp đến ống đặt cao để tránh cho vữa bơm của các lỗ trước chảy vào lỗ chưa bơm gây tắc ống
- Khi vữa xi măng đầy sẽ trào ra phía đầu còn lại, tiếp tục bơm vữa và kiểm tra lượng vữa
ở đầu ra cho đến khi bằng lượng bơm ở đầu vào, sau đó bịt đường ống thoát bằng cách cách bẻ gập ống ven Tăng áp lực bơm vữa và duy trì áp lực 10kG/cm2 cho đến khi vữa xi măng trong ống gen đông cứng hoàn toàn
- Trường hợp ống bơm vữa bị tắc, áp lực bơm vượt quá áp lực cho phép thì cần tiến hành dừng bơm và xói rửa ống tạo lỗ bằng máy bơm nước áp lực cao cho đến khi sạch vữa hoàn toàn mới tiến hành lại công tác bơm vữa
Trình tự 2: Công tác vận chuyển dầm đến công trình
- Trong quá trình thi công Mố, Trụ cầu ta tiến hành sản xuất dầm tại nhà máy (điều kiện sản xuất dầm tại nhà máy phải đảm bảo dầm được vận chuyển bằng đường bộ hoặc đường sông đến vị trí công trường
- Di chuyển dầm đến vị trí cẩu lắp dầm (cẩu lắp dầm, hoặc lao lắp dầm tùy thuộc vào cấu kiện dầm và biện pháp thi công tại hiện trường theo yêu cầu thiết kế)
- Nâng hạ dầm cầu vào vị trí gối cầu
- Hoàn thiện và kiểm tra chính cao độ dầm theo bản vẽ (công việc này ko tính đơn giá được hiêu nằm trong công tác cẩu lắp dầm)
Lưu ý: Đối với cấu kiện dầm đúc sẵn tại nhà máy, khi tính toán khối lượng và đơn giá
ta không cần tính chi tiết mà chỉ cần cung cấp 3 bảng báo giá đến chân công trình, chọn giá thấp nhất trong 3 báo giá làm cơ sở lập dự toán
Trang 35Bài giảng đo bóc khối lượng cầu đường
Hướng dẫn: Ks Nguyễn Quốc Phil – Chứng chỉ hành nghề KSĐG hạng 2
13/71
3.2.2 Thi công dầm ngang, bản mặt cầu, khe co giãn, gờ lan can
Trình tự 1: Thi công dầm ngang
- Gia công và lắp đặt cốt thép dầm ngang theo vị trí được định sẵn trên dầm;
- Gia công lắp đặt ván khuôn dầm ngang (sử dụng bê tông thương phẩm để đổ dầm ngang);
- Sau khi bê tông đạt được cường bộ tiến hành tháo dỡ ván khuôn dầm ngang;
Trình tự 2: Chế tạo tấm đan dung để lót đổ bê tông bản mặt cầu
Ghi chú: Cốt thép tấm đan phải được sản xuất đúng kích thước và trước khi lắp đặt
hoàn thiện dầm cầu
- Gia công và lắp đặt cốt thép tấm đan tại bãi đúc
- Gia công lắp đặt ván khuôn định hình tấm đan
- Đổ bê tông tấm đan (thường sử dụng bê tông bằng thủ công để đúc tấm đan, do mác bê tông thấp và khối lượng ít)
- Vận chuyển và lắp đặt tấm đan vào vị trí khoản các giữa các dầm để tạo mặt phẳng thi công bản mặt cầu
Trình tự 3: Thi công bản mặt cầu
- Gia công và lắp đặt cốt thép bản mặt cầu (đk<=10mm, đk<=18mm )
- Đổ bê tông bản mặt cầu (thường sử dụng bê tông thưởng phẩm)
Trình tự 4: Thi công gờ lan can
- Gia công và lắp đặt cốt thép gờ lan can (đk<=10mm, đk<=18mm )
- Gia công lắp đạt ván khuôn gờ lan can
- Đổ bê tông gờ lan can (thường sử dụng bê tông thưởng phẩm)
3.2.3 Thi công Công tác hoàn thiện
Trình tự 1: Thi công khe co giãn
- Sản xuất khe co giãn tại nhà máy
- Vận chuyển khe co giãn đến công trình (khe co giãn đảm bảo phải được sản xuất hoàn thiện trước khi lắp đặt dầm cầu)
- Lắp đặt khe co giãn hoàn thiện
Trình tự 2: Thi công lớp phòng nước
- Thi công lớp phòng nước bản mặt cầu (lớp phòng nước là loại hóa chất có tính năng chống thấm dưới bản mặt cầu)
- Thi công thảm BTNN bảng mặt cầu
- Lắp đặt tay vịn lan can ;
- Công tác sơn vạch trên mặt cầu;
- Hoàn thiện hệ thống điện chiếu sáng trên cầu
Trang 364 Phụ lục hướng dẫn đo bóc khối lượng
Phụ lục 1
BẢNG TÍNH TOÁN, ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
(Kèm theo Quyết định số 788/QĐ-BXD ngày 26 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Danh mục công tác
đo bóc
Đơn
vị tính
Số bộ phận giống nhau
Kích thước Khối
lượng một bộ phận
Khối lượng toàn bộ
Ghi chú Dài Rộng Cao
(sâu)
(A) (B) (C) (D) (E) (1) (2) (3) (4) (5)=2*3*4 (6)=1*5 (F)
Công tác đào móng cột bằng thủ công, đất cấp 2
M3
………
Đổ bê tông cột tiết diện 0,1m2, cao 16m
M3
III Phần hoàn thiện
Trát tường ngoài dày
………
Lát đá hoa cương nền, tiết diện đá 0,25m2
Nhà bảo vệ M2
sàn Tường rào M2 tường
Người thực hiện đo bóc khối lượng
Trang 37Bài giảng đo bóc khối lượng cầu đường
Hướng dẫn: Ks Nguyễn Quốc Phil – Chứng chỉ hành nghề KSĐG hạng 2
15/71
- Đối với khối lượng công tác lắp đặt, khối lượng thiết bị xác định theo cái hoặc theo trọng lượng (tấn, kg) thì cột (2), (3) và (4) không sử dụng: khối lượng là diện tích thì chỉ sử dụng cột (2) và (3)
- Cột (F) dành cho các ghi chú đặc biệt cần thuyết minh làm rõ hơn về các đặc điểm cần lưu ý khi thực hiện đo bóc
Phụ lục 2
BẢNG KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
(Kèm theo Quyết định số 788/QĐ-BXD ngày 26 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
III Phần hoàn thiện
Trát tường ngoài dày 1,5cm M2
Người thực hiện đo bóc khối lượng
Trang 38- Cột (E) dành cho các ghi chú đặc biệt cần thuyết minh làm rõ hơn về các đặc điểm cần lưu ý khi áp giá, xác định chi phí
5.1 Lý thuyết cần biết trong quá trình đo bóc khối lượng
Ghi chú: Các kiến thức cần nắm khi triển khai đo bóc khối lượng công trình
1 Đọc hiểu bản bản vẽ bao gồm: Thông thường để đo bóc được khối lượng cấu kiện hoặc một bộ phận nào đó Trước hết chúng ta cần đọc mặt bằng chi tiết đối tượng đó qua mặt bằng ta có thể hình dung được tổng quan về kết cấu của cấu kiện cần đo bóc tính toán khối lượng, ở mặt bằng này cho chúng ta biết về chiều chiều và chiều rộng cấu kiện
2 Đọc tiếp theo các mặt đứng chính diện hoặc mặt đứng bên nếu có ở mặt đứng chính diện này cho chúng ta thông tin về chiều cao công trình
3 Đọc tiếp các mặt cắt A-B hoặc B-B hoặc (1-1; 2-2) để biết chính xác them về chiều cao
và các chi tiết bị khuất mà chúng ta không nhìn thấy ở mặt bằng và mặt đứng nêu trên
4 Đo bóc khối lượng phải theo kích thước hình học (hao hụt được tính vào đơn giá vì vậy chúng ta không tín hao hụt vào, cụ thể tính toán 1m3 cát thì chúng ta cần tìm dài x rộng
x cao = kết quả Không được nhân thêm 1.22 hệ số đầm nén vào khối lượng vì hệ số 1,22 được tính vào đơn giá)
5 Lưu ý đối với xác định khối lượng theo đơn vị và phù hợp với đơn giá định mức để xác định đúng giá thành sản phẩm cần tính toán
Ví dụ: Tính toán cho công tác SXLD tháo dỡ ván khuôn trụ cầu: 2x20 = 40m2 nhưng
mã hiệu cho công tác này theo quy định của ĐM và ĐG có đơn vị là 100m2 khi đưa vào tính toán đơn giá ta phải chia lại chi 100 lần cụ thể: 20/100 = 0,2 /100m2
Nếu chúng ta không chia lại theo đơn vị của ĐM/ĐG thì đồng nghĩa chúng ta sẽ bị nhầm đơn giá tương ứng 100 lần Vì đơn giá được xác định cho 100m2 hao phí, tương tự như đối với cốt thép, hay công tác đào đất bằng cơ giới… khi nhập khối lượng vào đơn giá nên lưu
ý
AF.80000 Công tác sản xuất lắp dựng tháo dỡ ván khuôn
- Gỗ chống trong định mức ván khuôn tính theo loại gỗ có kích thước tiêu chuẩn và phương thức chống từng loại kết cấu trong định mức sử dụng vật tư
- Gỗ ván trong định mức là loại gỗ có kích thước tiêu chuẩn trong định mức sử dụng vật tư
- Đối với ván khuôn một số loại kết cấu (xà, dầm, sàn, mái ) khi áp dụng cho công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, nếu chiều cao chống ván khuôn vượt khẩu độ (thông tầng) thì căn cứ vào yêu cầu thiết kế và điều kiện thi công cụ thể để bổ sung định mức hao phí vật liệu (gỗ chống, giằng néo, đinh) và nhân công cho phù hợp
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị,vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m
- Sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ theo đúng yêu cầu kỹ thuật
AF.81510: Ván khuôn mũ mố, mũ trụ cầu
AF.81520: Ván khuôn móng, thân mố, thân trụ cầu
Trang 39Bài giảng đo bóc khối lượng cầu đường
Hướng dẫn: Ks Nguyễn Quốc Phil – Chứng chỉ hành nghề KSĐG hạng 2
Cầu
Móng, thân,
mố trụ cầu
Dầm, bản dầm cầu cảng
AF.815 Ván khuôn Mũ mố, mũ trụ cầu Vật liệu
6 Trong công tác đo bóc chúng ta cần quan tấm đến 2 đơn vị chính để tính toán đó là: đơn
vị m3 = dài x rộng x cao; đơn vị m2 = dài x rộng; vậy khi tính toán các công tác có liên quan đến 2 đơn vị trên thì chúng ta cần phải xác định được dài, rộng, cao để tính toán
7 Để tính toán được khối lượng cũng như các công việc cần thực hiện toàn bộ để xây dựng công trình thì chúng ta phải xác định được trình tự thi công và xác định được công việc xây dựng có tính đơn giá để tính toán khối lượng cho công việc đó Khi tính toán không được tính dư công việc hay tính thiếu công việc hoặc xác định công việc đã có trong thành phần công việc trước đó
8 Đối với công tác đóng cọc được phân ra làm các trường hợp sau: Được hiểu là Bộ xây dựng chỉ ban hành một mã hiệu cho công tác đóng cọc ngập đất và kèm theo các hệ số
K điều chỉnh cho công tác đóng cọc không ngập đất, ngập đất, cọc xiên và nhân vào định mức ngập đất để điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thi công
Khi đóng, ép cọc xiênn thì định mức nhân công, máy thi công được nhân hệ số 1,22 so định mức đóng cọc tương ứng
Trường hợp phải dựng cọc dẫn để đóng cọc âm thì định mức nhân công và máy thi công đóng, ép cọc dẫn được nhân với hệ số 1,05 so với định mức đóng, ép cọc tương ứng Trong bảng định mức chưa tính đến công tác gia công chế tạo cọc dẫn
Trang 409 Đối với công đóng cọc ván thép, cọc thép, cọc ống để làm biện pháp thi công khung định vị, khung vây và không nằm lại theo công trình thì được tính khấu hao cho vật liệu (không tính mới 100%)
Công tác đóng cọc ván thép (cọc larsen), cọc ống thép, cọc thép hình được định mức cho 100m cọc đóng nằm lại trong công trình Trường hợp cọc nhổ lên, sử dụng lại nhiều lần thì hao phí vật liệu cọc được xác định như sau:
Hao phí vật liệu cọc cho 1 lần đóng nhổ ứng với thời gian cọc nằm trong công trình
<1tháng bằng 1,17% Thời gian cọc nằm lại trong công trình từ tháng thứ 2 trở đi thì cứ mỗi tháng hao phí vật liệu cọc được tính thêm như sau:
a/ Nếu cọc đóng trên cạn hoặc đóng trong môi trường nước ngọt bằng 1,17%/tháng b/ Nếu cọc đóng trong môi trường nước lợ bằng 1,22%/tháng
c/ Nếu cọc đóng trong môi trường nước mặn bằng 1,29%/tháng
Trường hợp cự ly vận chuyển đất, đá từ nơi đào đến nơi đổ >1000m thì áp dụng định mức vận chuyển ở cự ly ≤1000m và định mức vận chuyển 1000m tiếp theo như sau:
- Đm2: Định mức vận chuyển 1Km tiếp theo cự ly ≤2Km
- Đm3: Định mức vận chuyển 1Km tiếp theo cự ly ≤4Km
- Đm4: Định mức vận chuyển 1Km tiếp theo cự ly ≤7Km
- Đm5: Định mức vận chuyển 1Km ngoài phạm vi cự ly >7Km