1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIẢI PHẪU hệ THỐNG tủy RĂNG ,

64 1,6K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 10,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.GIẢI PHẪU• Đường viền hệ thống ống tủy của răng cửa giữa hàm trên phản ánh hình dạng bề mặt ngoài • Có 2 sừng tủy, và buồng tủy rộng hơn ở chiều gân xa so với chiều ngoài trong • Ở m

Trang 1

GIẢI PHẪU HỆ THỐNG TỦY RĂNG

Nguyễn Hùng Phong

Trang 2

1.RĂNG CỬA GIỮA TRÊN

Trang 3

1.1.GIẢI PHẪU

• Đường viền hệ thống ống tủy của răng cửa giữa hàm trên phản ánh hình dạng bề mặt ngoài

• Có 2 sừng tủy, và buồng tủy rộng hơn ở chiều gân xa so với chiều ngoài trong

• Ở mặt cắt, ống tủy chân răng tại CEJ hình tam giác ở các răng trẻ và hình oval ở các răng già hơn

• Nó dần trở thành hình tròn khi tiếp cận lỗ chóp

Trang 4

1.2 MỞ TỦY

Bước 1 :Chọn mũi khoan đầu tròn phù hợp khoan gần như vuông góc với hố trung tâm cingulum đến khi vào buồng tủy

Trang 5

1.2 MỞ TỦY

Bước 2:

Khi đã khoan thủng vào buồng tủy.Mũi khoan phải được giữ song song hơn với trục của răng để phá tam giác men ngà phía cổ và cạnh cắn

Trang 6

1.2 MỞ TỦY

• Bước 3: Mũi khoan tiếp tục di chuyển theo chiều xa gần để lấy sừng tủy

Trang 7

1.3 SỐ LƯỢNG ỐNG TỦY

• Thường có 1 ống tủy

• Rất hiếm trường hợp có hai ống tủy trong một chân răng

• Tuy nhiên ống tủy đôi khi chia ra ở đoạn gần chóp tạo hai ống tủy nhỏ (Weine’s type  IV)

Trang 8

2.RĂNG CỬA BÊN TRÊN

Trang 9

2.1 GIẢI PHẪU

• Đường viền buồng tủy của răng cửa bên hàm trên tương tự như răng cửa giữa hàm trên, tuy nhiên, nó nhỏ hơn và có hai hay không

có sừng tủy nào

• Răng này rộng hơn ở chiều gần xa hơn chiều ngoài trong

• Mặt cắt ở CEJ cho thấy buồng tủy ở trung tâm răng, và hình dạng của nó có thể là hình tam giác, oval hay tròn

• Từ CEJ, ống tủy trở nên tròn ở mặt cắt ở đoạn giữa chân răng và vùng chóp

Trang 10

2.2 MỞ TỦY

Ở răng này, xoang tủy giống như răng cửa giữa

Điểm khác duy nhất là hình dạng cuối cùng của xoang tủy là hình trứng vì răng có 2 sừng tủy gần nhau hoặc chỉ có một sừng tủy ở trung tâm

Trang 11

2.3 SỐ LƯỢNG ỐNG TỦY

• Thường có 1 ống tủy

• Hiếm khi thấy một ống tủy chia đôi ở 1/3 chóp thành hai ống tủy nhỏ hơn với những lỗ chóp riêng biệt (Weine’s type IV)

• Thông thường có một đoạn cong ở phía trong hoặc phía xa ở 1/3 chóp chân răng

Trang 12

3.RĂNG NANH TRÊN

Trang 13

3.1.GIẢI PHẪU

• Hệ thống ống tủy chân răng của răng nanh hàm trên tương đồng nhiều với răng cửa hàm trên Sự khác biệt chính là nó rộng hơn ở chiều trong ngoài so với chiều gần xa

• Một khác biệt khác là nó có không có sừng tủy

• Đường viền buồng tủy tại CEJ là oval

• Ống tủy chân răng giữ hình oval cho tới khi nó đạt 1/3 chóp của chân răng

Trang 14

3.2 MỞ TỦY

• Xoang tủy bắt đầu ở mặt trong răng ở ½ trên của thân răng với những nguyên tắc tương

tự ở răng cửa giữa

• Với 1 buồng tủy hình trứng và 1 sừng tủy, xoang tủy cũng có hình trứng và đường kính lớn theo chiều chóp chân răng –thân răng 

Trang 15

3.3 SỐ LƯỢNG ỐNG TỦY

• Răng nanh cũng có thể có ống tủy phụ nhưng không thường xuyên như răng cửa trên

• Việc tìm thấy hai ống tuỷ là rất hiếm

Trang 16

4.RĂNG CỐI NHỎ THỨ NHẤT TRÊN

Trang 17

4.1 GIẢI PHẪU

• Buồng tủy của răng cối nhỏ thứ nhất hàm trên thường rộng hơn ở phía ngoài trong hơn là gần xa

• Từ sàn tủy, hai ống tủy có hình tròn tại giữa chân răng và nhanh chóng thuôn lại tới lỗ chóp của chúng, thường kết thúc với hình dạng cong rất hẹp

• Ống tủy trong thường rộng hơn ống ngoài một chút

• Thông thường có một đến hai chân răng

Trang 19

4.2 MỞ TỦY

Bước 2

Khi xuyên vào buồng tủy ,tiếp tục lấy phần ngà còn lại sau giai đoạn xuyên qua hướng về phía mặt nhai

Trang 20

4.2 MỞ TỦY

Bước 3

• Dùng mũi khoan trụ đầu trơn tạo hình dáng của xoang  mở  tủy ở giai đoạn hoàn thành và làm loe

• Hình dạng của xoang  mở  tủy khi hoàn thành có hình trứng với đường kính lớn hơn theo chiều ngoài trong và nó thường không liên quan đến đỉnh múi

Trang 21

4.3 SỐ LƯỢNG ỐNG TỦY

• Hiếm khi tìm thấy một ống tủy đơn, hình elip trong một chân răng

• 60% có hai ống tủy (thường cùng chiều dài) ở trong hai chân răng riêng biệt

• 38% hai ống tủy giao nhau ở 1/3 giữa với hai lỗ chóp trong một chân răng

• 6% có thể thấy ba chân răng với ba ống tủy và những lỗ chóp riêng biệt (theo Carns và Skidmore)

Trang 22

5 RĂNG CỐI NHỎ THỨ HAI TRÊN

Trang 23

5.1 GIẢI PHẪU

• Có hai sừng tủy trong và ngoài,sừng ngoài rộng hơn

• Các ống tủy giữ hình oval từ buồng tủy và thuôn nhanh khi tới chóp

• Ống tủyhình oval chiều ngoài trong rộng hơn gần xa

• Thông thường có 1 chân răng

Trang 24

5.2 MỞ TỦY

Cách tạo xoang tủy tương tự như ở răng cối nhỏ một trên

Trang 25

5.3 SỐ LƯỢNG ỐNG TỦY

• 60% có một chân răng với một ống tủy ở trung tâm, hình trứng

• 24 % có 2 ống tủy với chung 1 lỗ chóp hay 2 lỗ chóp riệng biệt nhưng các ống tủy này thông nhau

• Có thể có một ống tủy chia làm hai nhánh ở 1/3 chóp, một nhánh hướng ra ngoài và một nhánh hướng vào trong

• 1% răng cối nhỏ thứ hai có ba ống tủy

Trang 26

6 RĂNG CỐI LỚN THỨ NHẤT TRÊN

Trang 27

6.1 GIẢI PHẪU

• Buồng tủy rộng nhất trong chiều ngoài trong, và có bốn sừng tủy

• Đường nối buồng tủy có dạng tứ giác, đôi khi có các góc tròn

• Thông thường có ba chân răng đơn lẻ Chân trong miệng là chân dài nhất

• Các ống tủy đầu tiên có dạng oval và sau đó tròn khi đạt 1/3 chóp

Trang 29

6.1 MỞ TỦY

Bước 2

Sau khi đã xuyên thủng được vào buồng tủy,dùng mũi khoan tròn, dài, thuôn phần ngà còn dính lại, chạy mũi khoan trên đường đi ra của mũi khoan

Trang 30

6.1.MỞ TỦY

Bước 3

Dùng mũi khoan khoan trụ đầu trơn để hoàn thành và làm loe xoang tủy

Trang 31

6.3.SỐ LƯỢNG ỐNG TỦY

• Hiếm khi có hai chân với hai ống tủy

• Tỉ lệ có 3 ống tủy cũng ít gặp

• Tỉ lệ có 4 ống tủy >50%-96,1%,có những nghiên cứu báo cáo 100% “nên hiểu nó có 4 ống tủy”

• Có trường hợp răng cối lớn trên xuất hiện hệ thống ống tủy hình chữ C

Trang 32

7 RĂNG CỐI LỚN THỨ HAI TRÊN

Trang 33

7.1 GIẢI PHẪU

• Về phía thân, răng cối lớn thứ hai hàm trên giống như răng cối lớn thứ nhất hàm trên

• Giải phẫu ống tủy và chân răng tương đồng với răng cối lớn thứ nhất

• Tuy nhiên răng cối lớn thứ hai hàm trên ba ống tủy của nó được nhóm loại gần nhau hơn và đôi khi nhập lại với nhau

Trang 34

7.2 MỞ TỦY

Xoang tủy được mở với những bước tiến hành như ở răng cối lớn thứ nhất hàm trên

Trang 35

7.3 SỐ LƯỢNG ỐNG TỦY

• Có thề có một ống trong 1 chân răng

• Có thể chỉ có hai ống tủy, một ống ngoài và một ống trong trong một chân

• Hai ống tủy trong hai chân

• Thông thường là ba ống

• Tỷ lệ bốn ống tủy thấp hơn răng cối lớn thứ nhất hàm trên

• Trên răng cối lớn thứ 2 hàm trên vẫn gặp trường hợp hệ thống tủy hình chữ C

Trang 36

8.RĂNG CỬA DƯỚI

Trang 37

8.1 GIẢI PHẪU

• Hệ thống ống tủy chân răng và đường vào của hai răng cửa hàm dưới rất tương đồng với nhau

• Đường viên tủy của các răng cửa hàm dưới rộng hơn phía ngoài trong

• Tại mức CEJ, đường viền tủy hình oval, rộng hơn ngoài trong hơn là gần xa

• Tại phần giữa chân răng, đường viền ống tủy vẫn oval, nhưng ống tủy thắt hơn và hẹp hơn phía ngoài trong

• Thông thường có 1 chân răng

Trang 38

8.2 MỞ TỦY

• Bước 1 Bắt đầu mở xoang tủy bằng một mũi khoan kim cương tròn nhỏ,vị trí khoan tại trung tâm cingulum và hướng khoan hướng theo trục răng, hình dạng xoang tủy khi hoàn thành nên có dạng hình trứng hoặc elip

Trang 39

8.2 MỞ TỦY

• Bước 2

Sau khi đã khoan thủng vào buồng tủy cần cẩn thận loại bỏ hoàn toàn phần tam giác ngà để bảo đảm tạo được một đường vào thẳng đến ống trong

Trang 40

8.3 SỐ LƯỢNG ỐNG TỦY

• 60% 1 ống tủy có hình như dải băng (Weine)

• Có 40-45% là 2 ống tủy(tức là 2 răng thì sẽ có 1 răng có 2 ống tủy)

• 35% 2 ống tủy với 1 lỗ chóp

• 5% với 2 ống tủy riêng biệt

Trang 41

9.RĂNG NANH DƯỚI

Trang 42

9.1 GIẢI PHẪU

• Hệ thống ống tủy chân răng của răng nanh hàm dưới tương đồng với răng nanh hàm trên,ngoại trừ kích thước nhỏ hơn

• Chân răng và đường viên ống tủy chân răng hẹp hơn theo chiều gần xa

• Thông thường có 1 chân răng

Trang 43

9.2.MỞ TỦY

Xoang mở tủy có hình trứng và phải mở rộng theo chiều ngoài trong đủ để tạo một đường vào thẳng ống trong, hoặc trong bất kỳ trường hợp nào thành trong của ống tủy cũng dài theo chiều ngoài trong

Trang 44

9.3 SỐ LƯỢNG ỐNG TỦY

• 87% thường có một chân răng và một ống tủy

• 10% trường hợp có 2 ống tủy giao nhau tại chóp

• 3% có 2 ống tủy hoàn toàn phân biệt

• Hiếm khi răng có 2 chân

Trang 45

10.RĂNG CỐI NHỎ THỨ NHẤT DƯỚI

Trang 46

10.1 GIẢI PHẪU

• Hệ thống ống tủy chân răng của răng cối nhỏ thứ nhất hàm dưới rộng hơn phía ngoài trong so với phía gần xa

• Có hai sừng tủy ,một sừng ngoài nhọn, rộng và một sừng trong tròn, nhỏ

• Tại đường cổ chân răng và ống tủy có hình oval; hình dạng này có xu hướng trở nên tròn khi đạt tới mức độ giữa chân răng

• Thông thường có 1 chân răng

Trang 47

10.2 MỞ TỦY

• Bước 1Điểm vào của mũi khoan là đoạn giữa rãnh trung tâm, và hướng mũi khoan về phía múi ngoài

Việc hướng mũi khoan song song với trục răng là sai vì nó có thể gây thủng thành trong

Trang 48

10.2 MỞ TỦY

• Bước 2 Sau khi xuyên thủng vào ống tủy dung mũi trụ đầu trơn để mở rộng xoang tủy theo hình trứng

Trang 49

10.3 SỐ LƯỢNG ỐNG TỦY

• 70% trường hợp một ống tủy được tìm thấy

• 4 % có 2 ống tủy có chung một lỗ chóp

• 1.5% có 2 ống tủy riêng biệt

• 24% 1 ống tủy chia làm hai nhánh ở chóp

• 0.5% có 2 ống tủy trong hai chân răng

• Răng cối nhỏ một dưới có thể có 3 ống tủy và trong đó có 1 ống có dạng chữ C

• Phức tạp nhất là trường hợp 1 ống tủy chia làm 2 nhánh ở 1/3 chóp

Trang 50

11.RĂNG CỐI NHỎ THỨ HAI DƯỚI

Trang 51

11.1 GIẢI PHẪU

• Răng cối nhỏ thứ hai hàm dưới tương đồng với răng cối nhỏ thứ nhất

• Chỉ khác biệt sau: sừng tủy trong thường rộng hơn

• Chân răng và ống tủy thường có dạng oval hơn là tròn

• Thông thường có 1 chân răng

Trang 52

11.2 MỞ TỦY

Mở tủy tương tự răng cối nhỏ thứ nhất dưới Xoang mở tủy hình trứng và có hướng ngoài trong

A

Trang 53

11.3 SỐ LƯỢNG ỐNG TỦY

• 97.5% có một chân răng với một ống tủy tròn hoặc hình trứng

• 2.5% có 1ống tủy chia hai,chia ba tại chóp

• 4% có 2 ống tủy gặp nhau tại cùng một lỗ chóp

• 4% hai ống tủy hoàn toàn  phân biệt

• Có 2 ống tủy trong hai chân răng

Trang 54

12 RĂNG CỐI LỚN THỨ NHẤT DƯỚI

Trang 55

12.1 GIẢI PHẪU

• Nó thường có phục hồi lớn, và chịu nhiều tải lực nhai nặng,do đó, buồng tủy thường bị teo hoặc xơ hóa

• Răng thường có 2 chân

• Thường có bốn sừng tủy

• Ống tủy thường có dạng oval hay tròn

Trang 56

12.2 MỞ TỦY

Bước 1

• Bắt đầu mở xoang tủy bằng mũi kim cương tròn với tay khoan siêu tốc Đặt mũi khoan ngang mức rãnh trung tâm

• Chuyển động mũi khoan tròn, xoắn ốc để tạo một xoang tủy dạng hình phễu

• Định hướng mũi khoan về phía sừng tủy rộng nhất

Trang 57

12.2 MỞ TỦY

Bước 2

Sau khi xuyên vào buồng tủy dùng một mũi khoan tròn dài để lấy đi phần ngà bên dưới

Trang 58

12.2 MỞ TỦY

Bước 3Dùng mũi khoan trụ đầu trơn với tay khoan siêu tốc để hoàn thành và làm loe

Trang 59

12.3 SỐ LƯỢNG ỐNG TỦY

• Khi 2 chân phân biệt thì có 1 ống tủy ở chân xa và 2 ống tủy ở chân răng gần

• Trong 90% trường hợp chân gần 2 ống tủy đổ ra 2 lỗ chóp khác nhau và 10% hợp lại và đổ ra 1 lỗ chóp

• Trong 35% trường hợp có sự hiện diện của 4 ống tủy

• Đôi khi có thêm 1 ống tủy “phụ” nữa ở chân gần Như vậy chân gần có 3 ống tủy Nó được gọi là ống tủy gần giữa

• Cũng có những trường hợp 2 ống tủy chân gần và 3 ống tủy chân xa Rồi trường hợp với 2 ống tủy ở chân gần và 3 ống tủy ở 3 chân xa

• Có thể có hệ thống ống tủy chữ C

Trang 60

13 RĂNG CỐI LỚN THỨ HAI DƯỚI

Trang 61

13.1 GIẢI PHẪU

• Răng cối lớn thứ hai hàm dưới nhỏ hơn thân răng của răng cối lớn thứ nhất và xu hướng cân xứng hơn

• Buồng tủy và các lỗ tủy của răng cối lớn thứ hai hàm dưới thường không rộng như các răng cối lớn thứ nhất

• Thông thường có 2 chân răng

Trang 62

13.2 MỞ TỦY

• Tương tự như răng cối lớn thứ nhất dưới, hình dạng của xoang tủy tùy thuộc vào việc một, hai, ba hoặc bốn ống tủy; nó có thể có dạng tròn đến bầu dục, tam giác hoặc tứ giác

Trang 63

13.3 SỐ LƯỢNG ỐNG TỦY

• Trường hợp có 3 ống tủy thì 1 ống tủy ở trong một chân xa, trong khi ở chân gần có 2 ống tủy riêng biệt hoặc 2 ống tủy gặp nhau tại một lỗ chóp

• Trường hợp có 2 ống tủy thì chân gần có 1 ống chính giữa và chân xa có 1 ống tủy

• Răng có thể có 1 chân răng với 2 ống tủy, 1 ống tủy gần và 1 ống tủy xa,2 ống tủy này riêng biệt hoặc gặp nhau tại chóp răng

• Răng cối lớn có thể có một chân răng với một ống tủy

• Khá hiếm là trường hợp răng cối lớn thứ hai hàm dưới có thể có ba chân răng với ba ống tủy riêng biệt

• Trên răng cối lớn thứ nhất dưới cũng có ống tủy chữ C

Trang 64

CÁM ƠN QUÝ VỊ ĐÃ THEO DÕI

Slide có sử dụng hình ảnh và tham khảo tài liệu của :

• ĐHYD Huế

• Pathways of the pulp

• Endodontic vol 1

Ngày đăng: 26/06/2017, 21:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w